1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập lớp 5

27 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 50,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8: Lớp 5A có 30 học sinh. Trong một bài kiểm tra, số học sinh đạt điểm khá giỏi bằng 2/3 số học sinh đạt điểm trung bình, không có học sinh điểm yếu. Tính số phần trăm học sinh đạt đ[r]

Trang 1

NGUỒN HỌC LIỆU MỞ - MÔN TOÁN LỚP 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ PHÚC

Chủ đề: Ôn tập giải toán về tỉ số phần trăm Dạng 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

A.Mục đích

Giúp học sinh ôn tập, củng cố và phát triển kiến thức, kỹ năng về:

+ Cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Vận dụng giải các bài toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số theobốn mức độ

B.Bài tập

Bài 1:Tỉ số phần trăm của hai số 45 và 200 là:

A 0,225% B 2,25% C 22,5% D 225%

Bài 2:Lớp 5A có 32 bạn, trong đó có 14 bạn nữ Tỉ số phần trăm của số học

sinh nữ và số học sinh của lớp là:

A 0,4375% B 43,75% C 4,375% D 4375%

Bài 3:Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ, còn lại là học sinh

nam Như vậy tỉ số phần trăm giữa học sinh nam và học sinh cả lớp là:

A 40% B 0,4% C 0,6% D 60%

Bài 4:Một trường tiểu học có 532 học sinh nam Số học sinh nữ ít hơn số học

sinh nam 114 em Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trườnglà:

A 56% B 0,56% C 0,44% D 44%

Bài 5:Khối Năm có 310 học sinh nam Số nữ nhiều hơn số nam 155 em Tính tỉ

số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh khối Năm?

Trang 2

Bài 6:Một người bỏ ra 2872000 đồng tiền vốn để mua hoa Sau khi bán hết số

hoa người đó thu được 3590000 đồng Như vậy người đó đã lãi được bao nhiêuphần trăm tiền vốn?

Bài 7:Một trường Tiểu học có 515 học sinh Số học sinh nam bằng 2/3 số học

sinh nữ Số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh toàn trường?

Bài 8:Lớp 5A có 30 học sinh Trong một bài kiểm tra, số học sinh đạt điểm khá

giỏi bằng 2/3 số học sinh đạt điểm trung bình, không có học sinh điểm yếu.Tính số phần trăm học sinh đạt điểm trung bình của lớp 5A?

Bài 9:Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 3/5 chiều

dài Người ta định xây nhà ở và chỗ để xe tổng cộng là 112,5m2 Phần còn lạidùng để làm vườn Tìm tỉ số phần trăm giữa diện tích để làm vườn và diện tíchmảnh đất?

Bài 10: Một đội trồng rừng có 30 công nhân nữ và 75 công nhân nam.

a) Tính tỉ số phần trăm của số nữ và số nam?

b) Nếu tăng thêm 5 nữ và chuyển đi 5 nam, thì lúc này số người cả đội bằngbao nhiêu phần trăm số nữ?

Trang 3

Số tiền lãi người đó thu được là: 3950000 – 2872000 = 1078000 (đồng)

Số tiền lãi chiếm số phần trăm tiền vốn là: 1078000 : 2872000 = 37,5%

Đ/S: 37,5%

Bài 7:

Số học sinh nam là: 515 : (2 + 3) x 2 = 206 (học sinh)

Số học sinh nam chiếm số phần trăm số học sinh toàn trường là:

206 : 515 = 40%

Đ/S: 40%

Bài 8:

Số học sinh đạt điểm khá giỏi của lớp đó là: 30 : (2+3) x 2 = 12 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm trung bình của lớp đó là: 30 – 12 = 18 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm trung bình chiếm số phần trăm số học sinh của lớp đó là:

18 : 30 = 60%

Đ/S: 60%

Trang 4

Bài 9:

Chiều rộng mảnh đất là: 25 x

3

5 = 15 (m)Diện tích mảnh đất là: 25 x 15 = 375 (m2)

Do đó lúc này tỉ số phần trăm của số người cả đội và số nữ là:

105 : 35 = 3 = 300% ( số nữ lúc này là: 30 + 5 = 35)

Trang 5

NGUỒN HỌC LIỆU MỞ - MÔN TOÁN LỚP 5

Bài 4 Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài 30m, chiều rộng 17m Người ta

dành 20% diện tích đất để làm ao Tính diện tích đất làm ao?

Bài 5 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng 1/4 chiều

dài, trong đó diện tích làm nhà chiếm 62,5% Tính diện tích đất làm nhà ?

Trang 6

Bài 6 Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng 3/4 chiều

dài Người ta dành 25% diện tích đất để đào ao thả cá Tính diện tích đất đàoao?

Bài 7: Một cái xe đạp giá 2 000 000đ, nay hạ giá 15% Hỏi giá cái xe đạp bây

giờ là bao nhiêu?

Bài 8: Lãi suất tiết kiệm là 0,4% một tháng Một người gửi 50 000 000 đồng.

Sau một tháng tổng tiền vốn và tiền lãi là bao nhiêu?

Bài 9 Lãi tiết kiệm là 0,5% một tháng Một người gửi tiết kiệm 100000000

đồng Sau hai tháng người đó nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?

Bài 10 3/4 số gạo của cửa hàng là 507,3 tạ Vậy 40% số gạo của cửa hàng là

bao nhiêu?

Bài 11:Một kho chứa 4500 kg thóc Người ta dùng 5% để ủng hộ người nghèo,

10% số thóc còn lại dùng làm quỹ khuyến học Tìm tỉ số phần trăm của số thóc

đã dùng so với số thóc lúc đầu có trong kho?

Trang 7

Diện tích làm nhà là: 169 : 100 x 62,5 = 105,625( m2)Bài 6:

Chiều rộng khu đất là: 100 x

3

4= 75(m)Diện tích khu đất là: 75 x 100 = 7500 ( m2)

Diện tích đào ao là: 7500 : 100 x 25 = 1875 ( m2)

Bài 7:

Số tiền hạ giá của xe đạp là:

2 000 000 : 100 x 15 = 300 000(đồng)Gía chiếc xe đạ bây giờ là:

2 000 000 – 300 000 = 1 700 000( đồng)Bài 8:

Số tiền lãi sau 1 tháng là:

50 000 000 : 100 x 0,4 = 200 000(đồng)

Số tiền lãi và tiền vốn sau 1 tháng là:

Trang 8

50 000 000 + 200 000 = 50 200 000 (đồng)Bài 9:

Sau tháng thứ nhất tiền lãi là:

100 000 000 x 0,5 : 100 = 500 000(đồng)Sau tháng thứ hai tiền lãi là:

(100 000 000 + 500 000 ) x 0,5 : 100 = 502 500( đồng )

Sau hai tháng cả tiền gửi và tiền lãi là:

100 000 000 + 500 000 + 502 500 = 101 002 500( đồng)

Trang 9

NGUỒN HỌC LIỆU MỞ - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ PHÚC Phân môn Luyện Từ và câu

Chủ đề: Ôn tập về: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.

A.Mục đích

- Giúp học sinh ôn tập lại : từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.

- Áp dụng vào làm các bài tập nhận biết từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- Vận dụng để phân loại từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

-Biết sử dụng các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa vào văn nói và văn viết.

B Lí thuyết

1.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù

2 Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nóiVD: hổ, cọp, hùm

3 Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng

VD: - ăn, xơi, chén, ( biểu thị những thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến.)

- mang, khiêng, vác, (biểu thị những cách thức hành động khác nhau)

C Bài tập

Bài 1:Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:

a, Ôi Tổ Quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi

Tố Hữu

Trang 10

b, Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Nguyễn Đình Thi

c, Đây núi Lê- nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà

Hồ Chí Minh

d, Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

Hồ Chí Minh

Bài 2:Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a, Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

b, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

c, - Ngày nắng đêm mưa

Bài 3:Hãy xếp các từ dưới đây thành từng nhóm đồng nghĩa.

chết, hi sinh, tàu hỏa, xe hỏa, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, rộng, bé,bao la, rộng rãi, xe lửa, toi mạng, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp,loắt choắt, bát ngát, nhỏ bé, mênh mông

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền

lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết.

Trang 11

Bài 5: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (in nghiêng) trong

dòng thơ sau:

a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao ( Nguyễn Khuyến)

b, Tháng Tám mùa thu xanh ngắt ( Tố Hữu)

c, Một vùng cỏ mọc xanh rì ( Nguyễn Du)

d, Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc ( Chế Lan Viên)

e, Suối dài xanh mướt nương ngô ( Tố Hữu)

Bài 6: Điền các cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống để có câu thành ngữ,

Người nhưng rất khỏe

Bài 8: Những từ đeo, cõng , vác , ôm có thể thay thế cho từ

“địu” trong dòng thơ thứ hai được không? Vì sao?

Nhớ người mẹ nắng cháy lưngĐịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô

Tố Hữu

Bài 9: Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới

đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm:

a) cắt, thái,

Trang 12

Bài 11: Chọn các từ đồng nghĩa thích hợp trong các từ đồng

nghĩa sau: tróc, săn lùng, sục, tìm, khám phá để điền vào chỗ

trống trong đoạn văn dưới đây:

Sau khi khắp gian ngoài buồng trong không thấymột ai, họ xuống bếp chọc tay vào cót gio và bồ trấu Rồihọ ra mé sau nhà Cũng vô hiệu Nhưng bỗng có tiếng trẻcon khóc thét lên thì hai anh tuần mới ra chỗ người trốn.Cuộc dù riết đến đâu cũng không sao đủ một trăm ngườixem đá bóng

Theo Nguyễn Công Hoan

Bài 12: Chọn từ thích hợp nhất (ở cuối mỗi câu) để điền vào

Bài 13:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng

câu dưới đây:

a) Câu văn cần được ( đẽo gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trongsáng và súc tích

b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa ( đỏ au, đỏbừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chót, đỏ lòm, đỏ quạch,

đỏ tía, đỏ ửng)

c) Dòng sông chảy rất ( hiền lành, hiền từ, hiền hòa, hiềnhậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô

Trang 13

D Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:Từ đồng nghĩa trong các câu thơ:

a) Tổ quốc, giang sơn

Bài 3: Các nhóm đồng nghĩa:

a) chết, hi sinh, toi mạng, quy tiên

b) tàu hỏa, xe hỏa, xe lửa

c) máy bay, phi cơ, tàu bay

d) ăn, xơi, ngốn, đớp

e) nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

f) rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

Bài 4: Các cặp từ trái nghĩa:

thật thà – dối trá; giỏi giang – kém cỏi; cứng cỏi – yếu ớt;hiền lành – độc ác; nhỏ bé – to lớn; nông cạn – sâu sắc; sángsủa – tối tăm; thuận lợi – khó khăn; vui vẻ - buồn bã; caothượng – thấp hèn, cẩn thận – cẩu thả; siêng năng – lười biếng;nhanh nhảu- chậm chạp; đoàn kết – chia rẽ

Bài 5: Các từ này khác nhau về sắc thái nghĩa Cụ thể:

xanh ngắt: xanh một màu trên diện rộng

xanh thắm: xanh tươi và đằm thắm

xanh rì: xanh đậm và đều như màu cửa cây cỏ rậm rạp

xanh biếc: xanh lam đậm và tươi ánh lên

xanh mướt: xanh tươi mỡ màng

Trang 14

Bài 6: Các cặp từ trái nghĩa cần điền theo thứ tự:

Bài 8: Các từ đeo, cõng, vác, ôm không thay thế được cho từ

địu vì từ địu có sắc thái nghĩa riêng mà các từ kia không có ( đèo trẻ sau lưng bằng cái địu.)

b) to, lớn, to lớn, to tát, to tướng, vĩ đại

Nghĩa chung: có kích thước, cường độ quá mức bình thườngc) chăm, chăm chỉ,siêng năng, chịu khó, cần cù, chuyên cần,caanff mẫn,

Nghĩa chung: làm nhiều và đều đặn một việc gì đó

Bài 10: Các từ cần điền: yên tĩnh, im lìm, vắng lặng.

Bài 11: Thứ tự các từ cần điền là: tìm, sục, khám phá, săn lùng,

Trang 15

NGUỒN HỌC LIỆU MỞ - MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ PHÚC Phân môn Luyện Từ và câu

Chủ đề: Ôn tập về: từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

A.Mục đích

- Giúp học sinh ôn tập lại : từ đồng âm từ nhiều nghĩa.

- Áp dụng vào làm các bài tập nhận biết từ đồng âm từ nhiều nghĩa.

- Vận dụng để phân loại từ đồng âm từ nhiều nghĩa.

-Biết sử dụng các từ đồng âm, từ nhiều nghĩa vào văn nói và văn viết.

B Lí thuyết

1.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VD: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,

Trang 16

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau

Nghĩa của từ bàn được nói tới dưới đây phù hợp với nghĩa của từ bàn trong cụm

từ nào, câu nào ở trên?

- Lần tính được thua trong môn bóng đá

- Trao đổi ý kiến

- Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, dùng để làm việc

Bài 2:Tìm các từ nhiều nghĩa trong các câu sau Nói rõ nghĩa gốc và nghĩa

chuyển của từng từ tìm được

Chẳng bước bao giờ

Lạ cho giọt nước

Lại biết ăn chân

Sóng lúa lại bơi

Ngay trên ruộng cạn

Lạ cho ống muống

Ôm lấy bấc đèn

Quyển sách ta xem

Mọc ra cái gáy

Trang 17

Quả đồi lớn vậy

Bài 3: Phân biệt nghĩa của từ đồng âm trong những cụm từ sau:

a, đậu tương - đất lành chim đậu - thi đậu

b, bò kéo xe - hai bò gạo - cua bò lổm ngổm

c, cái kim sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường – một chỉ vàng

Bài 4:Trong những câu nào dưới đây, các từ đi, chạy mang nghĩa gốc và trong

những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

a, đi: - Nó chạy còn tôi đi

- Anh đi xe máy còn tôi đi xe đạp

- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

- Thằng bé đã đến tuổi đi học

- Canô đi nhanh hơn thuyền

- Anh đi con mã còn tôi đi con tốt.

- Ghế thấp quá, không đi được với bàn.

b, chạy:

- Cầu thủ chạy đón quả bóng

- Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại.

- Tàu chạy trên đường ray

- Đồng hồ này chạy chậm

- Mưa ào xuống, không kịp chạy các thứ phơi ở sân.

- Nhà ấy chạy ăn từng bữa.

- Con đường mới mở chạy qua làng tôi.

Bài 5: Đặt các câu để phân biệt từ đồng âm: chiếu, kén , mọc.

Bài 6: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ mũi, hãy đặt câu:

a, Bộ phận trên mặt người và động vật, dùng để thở và ngửi

Trang 18

b, Bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước của một số vật.

c, Đơn vị lực lượng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hướng nhất định

Bài 7: Trong các từ in đậm dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều

- Bác thợ nề cầm bay xây tường nhanh thoăn thoắt.

- Đạn bay rào rào.

- Chiếc áo này đã bay màu.

- Sếu giang mang lạnh bay ngang qua trời.

Bài 8: Xác định nghĩa của từ in nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây, rồi phân

chia các từ ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

a, đầu người, đầu van, đầu cầu, đầu làng, đầu sông, đầu lưỡi, đầu đàn, cứng đầu, dẫn đầu.

b, miệng cười to, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng giếng, miệng túi, vết thương đã kín miệng, nhà có năm miệng ăn.

c, xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, sườn của bản báo cáo, hở sườn, đánh vào sườn địch.

Bài 9: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ cân, em hãy đặt một câu:

- Dụng cụ đo khối lượng( cân là danh từ).

- Hoạt động đo khối lượng bằng cái cân ( cân là động từ)

- Có hai phía ngang bằng nhau không lệch (cân là tính từ)

Bài 10: Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa từng

cách hiểu ấy( có thể thêm một vài từ)

a) Mời các anh chị ngồi vào bàn

b) Đem cá về kho

Trang 19

Bài 11: Xác định nghĩa của các từ in nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây, rồi

phân các nghĩa ấy thành hai loại: nghĩa gốc, nghĩa chuyển:

- Quai hàm cứng lại Chân tay tê cứng.

Bài 12: Tìm từ có thể thay thế từ ăn trong các câu sau:

a) Cả nhà ăn tối chưa?

b) Loại ô tô này ăn xăng lắm.

c) Tàu ăn hàng ở cảng.

d) Ông ấy ăn lương rất cao.

e) Cậu làm như vậy dễ ăn đòn lắm.

f) Da cậu ăn nắng quá.

c) Trao đổi ý kiến

Bài 2: Hầu hết các từ ngữ này đều được dùng với nghĩa chuyển ( ẩn dụ ) Đó là:

ruột gà, lá mía, chân, ăn, sóng, ống muống, gáy quả, áo, đầu

Bài 3: Nghĩa của các từ đồng âm.

Trang 20

a) – Một loại cây trồng lấy quả hạt ( đậu tương)

-Tạm dừng lại (chim đậu)

- Đỗ, trúng tuyển ( thi đậu)

b) - con bò ( bò kéo xe )

- Đơn vị đo lường ( bò gạo)

- Di chuyển thân thể ( cua bò )

c) - Sợi xe dùng để khâu vá ( sợi chỉ)

- lệnh bằng văn bản của vua chúa ( chiếu chỉ)

-“ Đồng cân” vàng ( chỉ vàng)

Bài 4: a) Trong câu “ Nó chạy còn tôi đi”, từ đi mang nghĩa gốc Từ đi trong

các trường hợp còn lại mang nghĩa chuyển.

b) Trong câu “ Cầu thủ chạy đón quả bóng”, từ chạy mang nghĩa gốc Từ chạy

trong các trường hợp còn lại mang nghĩa chuyển.

Bài 5: Chiếu: - Mặt trời chiếu sáng

-Bà tôi trải chiếu ra sân.

Kén: - Con tằm đang làm kén

-Cấy lúa phải kén mạ, nuôi cá phải kén giống.

Mọc: -Sáng nào tôi cũng ăn một bát bún mọc.

-Những ngôi nhà mới mọc lên san sát.

Bài 6:a) Anh Nam có gương mặt trái xoan, mũi thẳng cằm vuông.

b) Hai anh em ngồi lên phía mũi thuyền

c)Đơn vị chủ lực chia thành hai mũi tiến công

Bài 7: a) vàng: từ vàng ở câu 1, 2 là từ nhiều nghĩa, câu 3 là từ đồng âm

b)bay : từ bay ở các câu 2,3,4 là từ nhiều nghĩa, câu 1 là từ đồng âm.

Bài 8: a) Từ đầu trong đầu người mang nghĩa gốc, các trường hợp còn lại mang

nghĩa chuyển

b)Từ miệng trong miệng tươi cười, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng mang nghĩa gốc, trong các trường hợp còn lại mang nghĩa chuyển.

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w