Tác phẩm: Mặc dù am tờng và ảnh hởng nền văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới nhngphong cách của Hồ Chí Minh vô cùng giản dị, điều đó đợc thể hiện ngay trong đời sốngsinh hoạt của
Trang 1Chuyên đề 1: các văn bản nhật dụng
( dạy tuần 1+2)Văn bản 1: phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
I - Gợi ý
1 Xuất xứ:
Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn
với cái giản dị" của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn sách "Hồ Chí Minh và văn hoáViệt Nam", Viện Văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990
2 Tác phẩm:
Mặc dù am tờng và ảnh hởng nền văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới nhngphong cách của Hồ Chí Minh vô cùng giản dị, điều đó đợc thể hiện ngay trong đời sốngsinh hoạt của Ngời: nơi ở chỉ là một ngôi nhà sàn nhỏ bé với những đồ đạc mộc mạc, trangphục đơn sơ, ăn uống đạm bạc
3 Tóm tắt:
Viết về phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đa ra luận điểm then chốt: Phong cách HồChí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, truyền thống và hiện đại,giữa vĩ đại và giản dị
Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã vận dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, vớinhững dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cách mạng, khảnăng sử dụng ngôn ngữ và sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày củaBác
II - Giá trị tác phẩm
Trong bài thơ Ngời đi tìm hình của nớc, Chế Lan Viên viết:
Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá
Đó là những câu thơ viết về Bác trong thời gian đầu của cuộc hành trình cứu nớc giankhổ Câu thơ vừa mang nghĩa tả thực vừa có ý khái quát sâu xa Sự đối lập giữa một viên gạch hồng giản dị với cả một mùa đông băng giá đã phần nào nói lên sức mạnh và phong
thái của vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại Sau này, khi đã trở về Tổ quốc, sống giữa đồng bào,
đồng chí, dờng nh chúng ta vẫn gặp đã con ngời đã từng bôn ba khắp thế giới ấy:
Nhớ Ngời những sáng tinh sơng Ung dung yên ngựa trên đờng suối reo Nhớ chân Ngời bớc lên đèo
Ngời đi, rừng núi trông theo bóng Ngời.
(Việt Bắc - Tố Hữu)
Còn nhiều, rất nhiều những bài thơ, bài văn viết về cuộc đời hoạt động cũng nh tìnhcảm của Bác đối với đất nớc, nhân dân Điểm chung nổi bật trong những tác phẩm ấy làphong thái ung dung, thanh thản của một ngời luôn biết cách làm chủ cuộc đời, là phongcách sống rất riêng: phong cách Hồ Chí Minh
Với một hệ thống lập luận chặt chẽ và những dẫn chứng vừa cụ thể vừa giàu sức thuyếtphục, bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hoà của cácyếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ
đại và giản dị trong phong cách của Ngời
Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả rất tự nhiên và hiệu quả Để lí giải sự thốngnhất
giữa dân tộc và nhân loại, tác giả đã dẫn ra cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, tiếp xúcvới văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới Kết luận đợc đa ra sau đó hoàn toàn hợplô gích: "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch Hồ Chí Minh Ngời cũng chịu ảnh hởng tất cả
Trang 2tính nhân loại, tính hiện đại − một vế của sự hoà hợp, thống nhất trong phong cách Hồ ChíMinh.
Ngay sau đó, tác giả lập luận: "Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành mộtnhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng cũng
đồng thời rất mới, rất hiện đại "
Đây có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính nóitrên Trong thực tế, các yếu tố "dân tộc" và "nhân loại", "truyền thống" và "hiện đại" luôn có
xu hớng loại trừ nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự kết hợp hài hoà của các yếu
tố mang nhiều nét đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kì diệu, chỉ có thể thực hiện
đ-ợc bởi một yếu tố vợt lên trên tất cả: đó là bản lĩnh, ý chí của một ngời chiến sĩ cộng sản, làtình cảm cách mạng đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc, thơng dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàngquên mình vì sự nghiệp chung Hồ Chí Minh là ngời hội tụ đầy đủ những phẩm chất đó
Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng Những chi tiết hếtsức cụ thể, phổ biến: đó là ngôi nhà sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp đã từng đi vào thơ
ca nh một huyền thoại, là cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với
đồng bào, nhất là với các em thiếu nhi cũng đã trở thành huyền thoại trong lòng nhân dânViệt Nam Với những dẫn chứng sống động ấy, thủ pháp liệt kê đợc sử dụng ở đây khôngnhững không gây nhàm chán, đơn điệu mà còn có tác dụng thuyết phục hơn hẳn những lờithuyết lí dài dòng
Trong phần cuối bài, tác giả đã khiến cho bài viết thêm sâu sắc bằng cách kết nối giữaquá khứ với hiện tại Từ nếp sống "giản dị và thanh đạm" của Bác, tác giả liên hệ đếnNguyễn Trãi, đến Nguyễn Bỉnh Khiêm − các vị "hiền triết" của non sông đất Việt:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Đây cũng là một yếu tố trong hệ thống lập luận của tác giả Dẫu các yếu tố so sánhkhông thật tơng đồng (Bác là một chiến sĩ cách mạng, là Chủ tịch nớc trong khi NguyễnTrãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói đến trong thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi độngbên ngoài) nhng vẫn đợc vận dụng hợp lí nhờ cách lập luận có chiều sâu: "Nếp sống giản dị
và thanh đạm của Bác Hồ, cũng nh các vị danh nho xa, hoàn toàn không phải là một cách tựthần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di d-ỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanhcao cho tâm hồn và thể xác"
Bài văn nghị luận này giúp chúng ta hiểu sâu thêm về phong cách của Bác Hồ − vị lãnh
tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hoá của thế giới
Văn bản 2: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(G G Mác-két)
I - Gợi ý
1 Tác giả:
Nhà văn Cô-lôm-bi-a G.G Mác-két (Gabriel Garcia Marquez) sinh năm 1928 Năm
1936, tốt nghiệp tú tài, ông vào học ngành Luật tại trờng đại học Tổng hợp Bô-gô-ta và viếtnhững truyện ngắn đầu tay
Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là tác giả của nhiều tiểu thuyết theo khuynh hớng hiện thựchuyền ảo nổi tiếng Ông từng đợc nhận giải thởng Nô-ben văn học năm 1982
G G Mác-két có một sự nghiệp sáng tác đồ sộ, nhng nổi tiếng nhất là cuốn Trăm năm cô đơn (1967) - tiểu thuyết đợc tặng Giải Chianchianô của I-ta-li-a, đợc Pháp công nhận là
cuốn sách nớc ngoài hay nhất trong năm, đợc giới phê bình văn học ở Mĩ xếp là một trong
12 cuốn sách hay nhất trong những năm sáu mơi của thế kỉ XX
Toàn bộ sáng tác của G G Mác-két xoay quanh trục chủ đề chính: sự cô đơn - mặttrái của tình đoàn kết, lòng thơng yêu giữa con ngời
Trang 32 Tác phẩm:
Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình trình bày những ý kiến của tác giả xung
quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩylùi nguy cơ về một thảm hoạ có thể huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất
3 Tóm tắt:
Đây là một bài văn nghị luận xã hội Tác giả nêu ra hai luận điểm cơ bản có liên quanmật thiết với nhau:
− Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống trên trái đất
− Nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là phải ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranhcho một thế giới hoà bình
Để làm sáng tỏ hai luận điểm trên, tác giả đã đa ra một hệ thống lập luận chặt chẽ, đặcbiệt là những dẫn chứng rất cụ thể, xác thực, giàu sức thuyết phục
Đó là những yếu tố tích cực trong sự phát triển của khoa học mà phần lớn chúng ta đềunhận thấy Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển đó thì hầu nh rất ít ngời có thể nhận thức đ-
ợc Bài viết của nhà văn Gác-xi-a Mác-két đã gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh nhân loạitrớc nguy cơ đang hiện hữu của một cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷdiệt toàn bộ sự sống trên hành tinh xanh mà phơng tiện của cuộc chiến tranh ấy − mỉa maithay − lại là hệ quả của sự phát triển khoa học nh vũ bão kia
Vấn đề đợc khơi gợi hết sức ấn tợng: "Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8 8
-1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh Nói nôm na ra, điều đó cónghĩa là mỗi ngời không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó
nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy, không phải một lần mà là mời hai lần, mọi dấu vết của sựsống trên trái Đất"
Sức tác động của đoạn văn này chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể: 50.000 đầu
đạn hạt nhân; 4 tấn thuốc nổ; không phải một lần mà là mời hai lần Thông điệp về nguycơ huỷ diệt sự sống đợc truyền tải với một khả năng tác động mạnh mẽ vào t duy bạn đọc.Không chỉ có thế, trong những câu văn tiếp theo, tác giả còn mở rộng phạm vi ra toàn hệMặt Trời, dẫn cả điển tích trong thần thoại Hi Lạp nhằm làm tăng sức thuyết phục
Trong phần tiếp theo, tác giả đa ra hàng loạt so sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lí trong
xu hớng phát triển của khoa học hiện đại: tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhânloại quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho chiến tranh lại quá cao Vẫn là những con số thống
Đó là những con số vợt lên trên cả những giá trị thống kê bởi nó còn có giá trị tố cáo bởi
điều nghịch lí là trong khi các chơng trình phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở thànhhiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ em nghèo hay xoá nạn mù chữ chỉ là sự tính toán giảthiết và không biết đến bao giờ mới trở thành hiện thực Trong khía cạnh này thì rõ ràng là
Trang 4hằng xây dựng.
Vẫn bằng phép suy luận lô gích và những con số thống kê nóng bỏng, tác giả đẩy mâuthuẫn lên đến đỉnh điểm: sự phát triển vũ khí hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của conngời mà còn đi ngợc lại lí trí tự nhiên Sự đối lập khủng khiếp giữa 380 triệu năm, 180 triệunăm, bốn kỷ địa chất (hàng chục triệu năm) với khoảng thời gian đủ để "bấm nút một cái"
đã phơi bày toàn bộ tính chất phi lí cũng nh sự nguy hiểm của chơng trình vũ khí hạt nhân
mà các nớc giàu có đang theo đuổi Bằng cách ấy, rất có thể con ngời đang phủ nhận, thậmchí xoá bỏ toàn bộ quá trình tiến hoá của tự nhiên và xã hội từ hàng trăm triệu năm qua Đókhông chỉ là sự phê phán mà còn là sự kết tội
Đó là toàn bộ luận điểm thứ nhất, chiếm đến hơn ba phần t dung lợng của bài viết này ởluận điểm thứ hai, thủ pháp tơng phản đã đợc vận dụng triệt để Ngay sau lời kết tội trên
đây, tác giả kêu gọi:
"Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem lại tiếng nói của chúng ta thamgia vào bản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sốnghoà bình, công bằng Nhng dù cho tai hoạ xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũngkhông phải là vô ích"
Đó không hẳn là một lời kêu gọi thống thiết và mạnh mẽ, tuy nhiên không vì thế mà nókém sức thuyết phục Chính d âm của luận điểm thứ nhất đã tạo nên hiệu quả cho luận điểmthứ hai này Những lời kêu gọi của tác giả gần nh những lời tâm sự nhng thấm thía tận đáylòng Cha hết, tác giả còn tởng tợng ra tấn thảm kịch hạt nhân và đề nghị mở "một ngânhàng lu trữ trí nhớ" Lời đề nghị tởng nh rất không thực ấy lại trở nên rất thực trong hoàncảnh cuộc chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Trong luận điểm thứ hai này, tác giả hầu nh không sử dụng một dẫn chứng hay một con
số thống kê nào Nhng cách dẫn dắt vấn đề, lời tâm sự tha thiết mang âm điệu xót xa củatác giả đã tác động mạnh đến lơng tri nhân loại tiến bộ Tác giả không chỉ ra thế lực nào đãvận dụng những phát minh khoa học vào mục đích xấu xa bởi đó dờng nh không phải làmục đích chính của bài viết này nhng ông đã giúp nhân loại nhận thức đợc nguy cơ chiếntranh hạt nhân là hoàn toàn có thực và ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranh cho mộtthế giới hoà bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỉ XXI
Văn bản 3: tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
I - Gợi ý
1 Xuất xứ:
Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát trỉen của trẻ em
đ-ợc trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc ngày30-9-1990, in trong cuốn "Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em", NXB Chínhtrị quốc gia - Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, 1997
2 Tóm tắt:
Tuy chỉ là một trích đoạn nhng bài viết này có thể coi là một văn bản khá hoàn chỉnh
về hiện thực và tơng lai của trẻ em cũng nh những nhiệm vụ cấp thiết mà cộng đồng quốc tếphải thực hiện nhằm đảm bảo cho trẻ em có đợc một tơng lai tơi sáng
Ngoài hai ý mở đầu, bài viết đợc chia thành ba phần rất rõ ràng:
Phần một (sự thách thức): thực trạng cuộc sống khốn khổ của rất nhiều trẻ em trên thếgiới − những thách thức đặt ra với các nhà lãnh đạo chính trị
Phần hai (cơ hội): những điều kiện thuận lợi đối với việc bảo vệ và phát triển cuộc sống,
đảm bảo tơng lai cho trẻ em
Phần ba (nhiệm vụ): những nhiệm vụ cụ thể, cấp thiết cần thực hiện nhằm bảo vệ và cảithiện đời sống, vì tơng lai của trẻ em
II- Giá trị tác phẩm
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy:
Trẻ em nh búp trên cành
Trang 5Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Trẻ em là tơng lai đất nớc Suy rộng ra, sự vận động và phát triển của thế giới trong tơnglai phụ thuộc rất nhiều vào cuộc sống và sự phát triển của trẻ em hôm nay Càng ngày, vấn
đề đó càng đợc nhận thức rõ ràng hơn trên phơng diện quốc tế Năm 1990, Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em đã đợc tổ chức Tại đó, các nhà lãnh đạo các nớc đã đa ra bản Tuyên
bố về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em Bài viết này đã trích dẫn những ý cơ bản
nhất của bản Tuyên bố đó.
Ngay trong phần mở đầu, bản Tuyên bố đã khẳng định những đặc điểm cũng nh những
quyền lợi cơ bản của trẻ em Từ đó, các tác giả bắt vào mạch chính với những ý kiến hết sứccơ bản và lô gích
Trong phần thứ nhất, tác giả nêu ra hàng loạt vấn đề có về thực trạng cũng nh sự viphạm nghiêm trọng quyền của trẻ em Đó là sự bóc lột, đày đoạ một cách tàn nhẫn, là cuộcsống khốn khổ của trẻ em ở các nớc nghèo Trong hoàn cảnh ấy, những con số thống kê rất
có sức nặng ("Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia c, dịch bệnh ; Mỗi ngày cótới 40000 trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật, ") Những con số biết nói ấy thực sự là
lời cảnh báo đối với nhân loại
Với nội dung nh vậy nhng các tác giả lại đặt tên cho phần này là Sự thách thức Mới
đọc, có cảm tởng giữa đề mục và nội dung không thật thống nhất Tuy nhiên, đó lại là yếu
tố liên kết giữa các phần trong văn bản này Tác giả đã sử dụng phơng pháp "đòn bẩy": hiệnthực càng đợc chỉ rõ bao nhiêu thì những vấn đề đặt ra sau đó lại càng đợc quan tâm bấynhiêu
Trong phần tiếp theo, các tác giả trình bày những điều kiện thích hợp (hay những cơhội) cho những hoạt động vì quyền của trẻ em Đó là những phơng tiện và kiến thức, là sựhợp tác, nhất trí của cộng đồng thế giới cùng sự tăng trởng kinh tế, sự biến đổi của xã hội trong đó các tác giả nhấn mạnh đến nhân tố con ngời Bằng những hoạt động tích cực, conngời hoàn toàn có thể làm chủ đợc tơng lai của mình khi quan tâm thoả đáng đến các thế hệtơng lai
Trong phần Nhiệm vụ, các tác giả nêu ra tám nhiệm vụ hết sức cơ bản và cấp thiết Có
thể tóm tắt lại nh sau:
1 Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em
2 Quan tâm săn sóc nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệtkhó khăn
3 Đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)
4 Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở
5 Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình
6 Cần giúp trẻ em nhận thức đợc giá trị của bản thân
7 Bảo đảm sự tăng trởng, phát triển đều đặn nền kinh tế
8 Cần có sự hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách trên đây
Với những ý hết sức ngắn gọn, đợc trình bày rõ ràng, dễ hiểu, bản Tuyên bố này
không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ngời, mỗi thành viên trong cộng đồng quốc tế mà còn
có tác dụng kêu gọi, tập hợp mọi ngời, mọi quốc gia cùng hành động vì cuộc sống và sựphát triển của trẻ em, vì tơng lai của chính loài ngời
Bài tập:
1 Khái niệm văn bản nhật dụng chủ yếu đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của
nội dung văn bản chứ không phải là một khái niệm thể loại
Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định trên.
A Đúng B Sai
2 Nối tên văn bản ở cột A với phơng thức biểu đạt ở cột B để có đợc kết luận chính xác
nhất về hình thức của mỗi một văn bản nhật dụng
Trang 6A B
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tự sự và miêu tả
Ôn dịch, thuốc lá Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
Ca Huế trên sông Hơng Thuyết minh và miêu tả
Cuộc chia tay của những con búp bê Nghị luận và biểu cảm
3 Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định :
"Khi học văn bản nhật dụng, nhất thiết phải liên hệ với ".
4 Trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
Hãy chọn đáp án đúng nhất
A Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng
B Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm
C Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoavăn hoá nhân loại
D Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại
5 Yêu cầu nào là yêu cầu cao nhất của văn bản nhật dụng ? Khoanh tròn vào đáp án đúng
C Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
D Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000
7 Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại,
mọi kiểu văn bản.
8 Những nội dung cụ thể sau tơng ứng với những phần nào trong bố cục của văn bản
"Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em" Hãy điền tên
từng phần vào trớc dấu hai chấm và sắp xếp lại các phần theo trật tự đúng nh trong văn bản
A .: Nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay: khổcực về nhiều mặt, tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ
B .: Những điều cần phải làm của từng quốc gia và cộng đồng thếgiới, vì sự sống còn, phát triển của trẻ em
C .: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc
tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
9 Các văn bản nhật dụng ở lớp 8 và lớp 9 đã đề cập tới những vấn đề nào trong các vấn đề
sau đây ? Khoanh tròn vào đáp án đúng
A Môi trờng
B Văn hoá
C Dân số và tơng lai loài ngời
D Quan hệ giữa con ngời và thiên nhiên
E Giáo dục
Trang 7G Quyền sống của con ngời
H Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
I Hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc
K Danh lam thắng cảnh
10 Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là nội dung của văn bản nhật
dụng nào ?
11 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận về thể loại của văn bản "Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình" :
"Về thể loại, văn bản này thuộc loại "
12 Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đợc công bố vào ngày, tháng, năm
nào ?
13 Đề cập, bàn luận, thuyết minh, miêu tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tợng gần
gũi, bức thiết đối với đời sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng, là biểu hiện cho tínhchất gì của văn bản nhật dụng ?
14 Hãy sắp xếp lại hệ thống luận cứ trong văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình" (G.Mac-ket) sao cho chính xác nhất với cách trình bày của tác giả.
A Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời
B Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời
C Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranhcho một thế giới hoà bình
D Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lítrí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
15 Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Bài học quan trọng đợc rút ra từ văn bản
"Phong cách Hồ Chí Minh" là : cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
Trang 8(Nguyễn Du)
- Mỏ Cốc nh cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất
(Tô Hoài)
2 Cấu tạo của phép so sánh
So sánh là cách công khai đối chiếu các sự vật với nhau, qua đó nhận thức đợc sự vật mộtcách dễ dàng cụ thể hơn Vì vậy một phép so sánh thông thờng gồm 4 yếu tố:
sánh)Mây
Bà già
Dừa
Trắngsóng sánh
đủng đỉnh
NhNh
Nh là
bôngbát nớc chè
đứng chơi + Trong 4 yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt Nếu vắng mặt cả yếu tố (1)thì giữa yếu tố (1) và yếu tó (4) phải có điểm tơng đồng quen thuộc Lúc đó ta có ẩn dụ Khi ta nói : Cô gái đẹp nh hoa là so sánh Còn khi nói : Hoa tàn mà lại thêm tơi (NguyễnDu) thì hoa ở đây là ẩn dụ
+ Yếu tố (2) và (3) có thể vắng mặt Khi yếu tố (2) vắng mặt ngời ta gọi là so sánh chìmvì phơng diện so sánh (còn gọi là mặt so sánh) không lộ ra do đó sự liên tởng rộng rãi hơn,kích thích trí tuệ và tình cảm ngời đọc nhiều hơn
+ Yếu tố (3) có thể là các từ nh: gióng, tựa, khác nào, tựa nh, giống nh, là, bao nhiêu,…bấy nhiêu, hơn, kém … Mỗi yếu tố đảm nhận một sắc thái biểu cảm khác nhau:
- Nh có sắc thái giả định
- Là sắc thái khẳng định
- Tựa thể hiện mức đọ cha hoàn hảo,…
+ Trật tự của phép so sánh có khi đợc thay đổi
Phép so sánh ngang bằng thờng đợc thể hiện bởi các từ so sánh sau đây: là, nh, y nh, tựa
nh, giống nh hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu
Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằmdiễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp ngời nghe, ng-
ời đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động Vì thế phép so sánh thờngmang tính chất cờng điệu
VD: Cao nh núi, dài nh sông
(Tố Hữu)
b) So sánh hơn kém
Trong so sánh hơn kém từ so sánh đợc sử dụng là các từ : hơn, hơn là, kém, kém gì…
VD:
- Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng
Muốn chuyển so sánh hơn kém sang so sánh ngang bằng ngời ta thêm một trong các từphủ định: Không, cha, chẳng vào trong câu và ngợc lại.
VD:
Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học
Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học
4 Tác dụng của so sánh
Trang 9+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái
cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi ngời hình dung đợc sựvật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả
Tàu dừa chiếc lợc chải vào mây xanh
Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm Yếu tố (2) Và Yếu tố (3) bị lợc bỏ Ngời
đọc ngời nghe tha hồ mà tởng tợng ra các mặt so sánh khác nhau làm cho hình tợng so sánh
đợc nhân lên nhiều lần
II/ Bài tập
1 Trong câu ca dao :
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Nh đứng đống lửa nh ngồi đống than
a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
b) Giải nghĩa từ láy bồi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại
Gợi ý:
a) Đây là từ láy chỉ mức độ cao
b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con ngời c) Trạng thái mơ hồ, trừu tợng chỉ đợc bộc lộ bằng cách đa ra hình ảnh cụ thể: đứng đốnglửa, ngồi đống than để ngời khác hiểu đợc cái mình muốn nói một cách dễ dàng Hình ảnh
so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm
2 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
3 Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu thơ sau:
a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa
Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng.
(Trần Đăng Khoa)
b) Quê hơng là chùm khuế ngọt
Cho con chèo hái mỗi ngày Quê hơng là đờng đi học Con về rợp bớm vàng bay.
Trang 10Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tợng thiên nhiên bằng những từngữ vốn đợc dùng đẻ gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trởnên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ tình cảm của con ngời.
Từ nhân hoá nghĩa là trở thành ngời Khi gọi tả sự vật ngời ta thờng gán cho sự vật đặctính của con ngời Cách làm nh vậy đợc gọi là phép nhân hoá
VD:
Cây dừa/Sải tay/Bơi/Ngọn mùng tơi/Nhảy múa
(Trần Đăng Khoa)
2 Các kiểu nhân hoá
Nhân hoá đợc chia thành các kiểu sau đây:
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi ngời
VD:
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi :
- Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả ?
3 Tác dụng của phép nhân hoá
Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; là cho thế giới
đồ vật, cây cối, con vật đợc gần gũi với con ngời hơn
1 Trong câu ca dao sau đây:
Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?
Gợi ý:
- Chú ý cách xng hô của ngời đối với trâu Cách xng hô nh vậy thể hiện thái độ tình cảmgì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông nh thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời đợccâu hỏi
2 Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:
Ngọn đèn đứng gác
Trang 11Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trớc.
(Ngọn đèn đứng gác)
Gợi ý:
Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của ngời nh:
- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trớc
Bến đợc lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị ngời có tấm lòng thuỷ chung chờ đợi, bởi
những hình ảnh cây đa, bến nớc thờng gắn với những gì không thay đổi là đặc điểm quenthuộc ở những có ngời có tấm lòng thuỷ chung
ẩn dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác với phép chuyển nghĩa thờng xuyêntrong từ vựng Trong phép ẩn dụ, từ chỉ đợc chuyển nghĩa lâm thời mà thôi
2 Các kiểu ẩn dụ
Dựa vào bản chất sự vật hiện tợng đợc đa ra so sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành các loạisau:
+ ẩn dụ hình tợng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.
VD:Ngời Cha mái tóc bạc (Minh Huệ)
Lấy hình tợng Ngời Cha để gọi tên Bác Hồ.
+ ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tợng A bằng hiện tợng B.
Tròn và dài đợc lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một
loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảmxúc nội tâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B
VD:
Trang 12Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.
(Tố Hữu)
Hay:
Đã nghe rét mớt luồn trong gió
Đã vắng ngời sang những chuyến đò
(Xuân Diệu)
3.Tác dụng của ẩn dụ
ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh của ẩn dụ chính
là mặt biểu cảm Cùng một đối tợng nhng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền – biển, mận - đào, thuyền bến, biển bờ)– – cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tợngkhác nhau ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu Chính vì thế mà ẩn dụ
làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn ngời đọc ngời nghe
(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)
I- Gợi ý
1 Tác giả:
Nguyễn Dữ (cha rõ năm sinh, năm mất), ngời huyện Trờng Tân, nay là huyện ThanhMiện, tỉnh Hải Dơng Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà Lê đã bắt đầukhủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền bính, gây ranhững cuộc nội chiến kéo dài Ông học rộng, tài cao, nhng chỉ làm quan có một năm rồi xinnghỉ
2 Tác phẩm:
Tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ là Truyền kì mạn lục, gồm 20 truyện viết bằng
tản văn, xen lẫn biền văn và thơ ca, cuối mỗi truyện thờng có lời bình của tác giả, hoặc củamột ngời cùng quan điểm với tác giả
Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận
oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế
độ phong kiến
Về mặt nội dung, Truyền kì mạn lục chứa đựng nội dung phản ánh hiện thực và giá trị
nhân đạo sâu sắc Tác phẩm cũng đồng thời cho thấy những phức tạp trong t tởng nhà văn.Nguyễn Dữ phản ánh hiện thực xã hội thời đại mình qua thể truyền kì nên tác giả thờng
Trang 13lấy xa để nói nay, lấy cái kì để nói cái thực Đọc Truyền kì mạn lục nếu biết bóc tách ra cái
vỏ kì ảo sẽ thấy cái cốt lõi hiện thực, phủi đi lớp sơng khói thời gian xa cũ, sẽ thấy bộ mặtxã hội đơng thời Đời sống xã hội dới ngòi bút truyền kì của nhà văn hiện lên khá toàn diệncuộc sống ngời dân từ bộ máy nhà nớc với quan tham lại nhũng đến những quan hệ với nền
đạo đức đồi phong bại tục
Nếu khi phê phán, tố cáo hiện thực xã hội, Nguyễn Dữ chủ yếu đứng trên lập trờng đạo
đức thì khi phản ánh số phận con ngời, ông lại xuất phát tự lập trờng nhân văn Chính vìvậy, Truyền kì mạn lục chứa đựng một nội dung nhân đạo sâu sắc Về phơng diện này,
Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn mở đầu cho chủ nghĩa nhân văn trong văn họctrung đại Việt Nam Truyền kì mạn lục phản ánh số phận con ngời chủ yếu qua số phận của
ngời phụ nữ, đồng thời hớng tới những giải pháp xã hội, nhng vẫn bế tắc trên đờng đi tìmhạnh phúc cho con ngời" (Từ điển văn học - NXB Thế giới, 2005).
3 Thể loại:
Truyện truyền kì là những truyện kì lạ đợc lu truyền Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ
là sự ghi chép tản mạn về những truyện ấy Tác phẩm đợc viết bằng chữ Hán, khai thác cáctruyện cổ dân gian, các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam Nhân vật chính trong
Truyền kì mạn lục phần lớn là những ngời phụ nữ đức hạnh nhng lại bị các thế lực phong
kiến, lễ giáo khắc nghiệt xô đẩy vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất Bên cạnh đó còn cókiểu nhân vật là những ngời trí thức có tâm huyết nhng bất mãn với thời cuộc, không chịutrói mình vào vòng danh lợi chật hẹp
4 Tóm tắt:
Câu chuyện kể về Vũ Thị Thiết - ngời con gái quê ở Nam Xơng, tính tình nết na thuỳ
mị Lấy chồng là Trơng Sinh cha đợc bao lâu thì chàng phải đi lính, nàng ở nhà phụng dỡng
mẹ già và nuôi con nhỏ Để dỗ con, nàng thờng chỉ bóng mình trên tờng và bảo đó là cha
nó Khi Trơng Sinh về thì con đã biết nói Đứa bé ngây thơ kể với Trơng Sinh về ngời đêm
đêm vẫn đến nhà Trơng Sinh sẵn có tính ghen, mắng nhiếc và đuổi vợ đi Phẫn uất, Vũ ThịThiết chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ thì đã muộn, Trơng Sinhlập đàn giải oan cho nàng
Cũng có thể tạm chia truyện thành hai phần, lấy mốc là việc Vũ Nơng nhảy xuống sông
Có lẽ ngời Việt Nam chúng ta ai cũng hiểu và biết cách sử dụng cụm từ "oan Thị Kính"
− một nỗi oan khuất mà ngời bị oan không có cách gì để thanh minh Thị Kính chỉ đợc giảioan nhờ Đức Phật hay nói đúng hơn là nhờ tấm lòng bao dung độ lợng, luôn hiểu thấu vàsẵn sàng bênh vực cho những con ngời bé nhỏ, thua thiệt, oan ức trong xã hội của nhữngnghệ sĩ dân gian
Ngời phụ nữ trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng không có đợc cái may mắn nh Thị
Kính mặc dù nỗi oan của nàng cũng không kém gì, thậm chí kết cục còn bi thảm hơn ThịKính đợc lên toà sen trong khi ngời phụ nữ này phải tìm đến cái chết để chứng tỏ sự trongsạch của mình Mặc dù vậy, nhân vật này vẫn không đợc nhiều ngời biết đến, có lẽ bởi ph-
ơng thức kể Ai cũng biết đến Thị Kính vì câu chuyện về nàng đợc thể hiện qua một vởchèo − một loại hình nghệ thuật dân gian quen thuộc, đợc nhân dân a thích từ xa xa, trongkhi Ngời con gái Nam Xơng là một tác phẩm văn học viết thời trung đại (trong điều kiện xã
hội phong kiến, nhân dân lao động hầu hết đều không biết chữ) Ngày nay đọc lại tác phẩmnày, chúng ta có thể hiểu thêm rất nhiều điều về thân phận những ngời phụ nữ trong xã hộiphong kiến qua nghệ thuật dựng truyện, dẫn dắt mạch truyện cũng nh nghệ thuật xây dựngnhân vật, cách thức kết hợp các phơng thức tự sự, trữ tình và kịch của tác giả
Trong phần đầu của truyện, trớc khi biến cố lớn xảy ra, tác giả đã dành khá nhiều lời để
Trang 14nào thật đặc biệt ngoài những chi tiết (tiễn chồng đi lính, đối xử với mẹ chồng ) chứng tỏnàng là một ngời con gái đẹp ngời đẹp nết, một ngời vợ hiền, một ngời con dâu hiếu thảo.Chỉ có một chi tiết ở đoạn mở đầu: "Song Trơng có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quásức" Bạn đọc có thể dễ bỏ qua chi tiết này vì với phẩm hạnh của nàng, dẫu Trơng Sinh có
đa nghi đến đâu cũng khó có thể xảy ra chuyện gì đợc
Nhng đó lại là một chi tiết rất quan trọng, thể hiện tài kể chuyện của tác giả Chi tiếtnhỏ đợc cài rất khéo đó chính là sợi dây nối giữa phần trớc và phần sau, xâu chuỗi các yếu
tố trong truyện, đồng thời giúp bạn đọc hiểu đợc nội dung t tởng của tác phẩm
Mạch truyện đợc dẫn rất tự nhiên Sau khi giặc tan, Trơng Sinh trở về nhà, bế đứa connhỏ ra thăm mộ mẹ Thằng bé quấy khóc, khi Sinh dỗ dành thì nó nói:
− "Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ? Ông lại biết nói, chứ không nh cha tôi trớc kiachỉ nín thin thít"
Thật chẳng khác gì một tiếng sét bất chợt Lời con trẻ vô tình đã thổi bùng lên ngọn lửaghen tuông trong lòng ngời đàn ông đa nghi (tác giả đã nói đến từ đầu) Nếu coi đây là một
vở kịch thì lời nói của đứa con chính là nút thắt, mở ra mâu thuẫn đồng thời ngay lập tức
đẩy mâu thuẫn lên cao Sau khi gạn hỏi con, nghe thằng bé nói có một ngời đàn ông "đêmnào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi ", mối nghi ngờ của Sinh đốivới vợ đã đến mức không thể nào gỡ ra đợc
Một lần nữa, chi tiết về tính hay ghen của Sinh phát huy tác dụng triệt để Nó lí giảidiễn biến câu chuyện, đồng thời giải đáp những thắc mắc của bạn đọc một cách hợp lí Tạisao Sinh không chịu nghe lời ngời vợ thanh minh? Tại sao Sinh không nói cho vợ biết lí domình tức giận nh thế? (Nếu Sinh nói ra thì ngay lập tức câu chuyện sẽ sáng tỏ) Đó chính là
hệ quả của tính đa nghi Vì đa nghi nên Sinh không thể tỉnh táo suy xét mọi việc Cũng vì
đa nghi nên lời nói (dù rất mơ hồ) của một đứa bé cũng trở thành một bằng chứng "khôngthể chối cãi" rằng vợ chàng đã ngoại tình khi chồng đi vắng Sự vô lí đã trở nên hợp lí bởi
sự kết hợp giữa hoàn cảnh và tính cách nhân vật
Không biết vì sao Sinh lại nghi oan nên ngời vợ không thể thanh minh Để chứng tỏ sựtrong sạch của mình, nàng chỉ có mỗi cách duy nhất là tự vẫn Vợ Sinh chết mà mâu thuẫnkịch vẫn không đợc tháo gỡ, mối nghi ngờ trong lòng Sinh vẫn còn nguyên đó
Theo dõi mạch truyện từ đầu, bạn đọc tuy không một chút nghi ngờ phẩm hạnh của
ng-ời phụ nữ nhng cũng không lí giải nổi chuyện gì đã xảy ra và vì sao đứa bé lại nói nh vậy
Đây cũng là một yếu tố chứng tỏ nghệ thuật kể chuyện của tác giả Thủ pháp "đầu cuối
t-ơng ứng" đợc vận dụng Đứa trẻ ngây thơ là nguyên nhân dẫn đến bi kịch thì cũng chính nótrở thành nhân tố tháo gỡ mâu thuẫn một cách tình cờ Sau khi vợ mất, một đêm kia, đứa trẻlại nói:
− Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
− Đây này!
Mâu thuẫn đợc tháo gỡ cũng bất ngờ nh khi nó phát sinh Đứa trẻ có biết đâu rằng, nó
đã gây ra một sự hiểu lầm khủng khiếp để rồi khi ngời chồng hiểu ra, hối hận thì đã quámuộn Ngay cả bạn đọc cũng phải sững sờ: sự thật giản đơn đến thế mà cũng đủ đẩy mộtcon ngời vào cảnh tuyệt vọng
Ai là ngời có lỗi? Đứa trẻ đơng nhiên là không vì nó vẫn còn quá nhỏ, chỉ biết thắc mắcvì những lời nói đùa của mẹ Vợ Sinh cũng không có lỗi vì nàng biết đâu rằng những lời nói
đùa với con để vợi nỗi nhớ chồng lại gây ra hậu quả đến thế! Có trách chăng là trách TrơngSinh vì sự ghen tuông đến mất cả lí trí Chi tiết này gợi lên nhiều suy nghĩ: giá nh khôngphải ở trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, giá nh ngời vợ có thể tự bảo vệ cho lẽphải của mình thì nàng đã không phải chọn cái chết thảm thơng nh vậy Tính đa nghi củaSinh đã không gây nên hậu quả xấu nếu nh nó không đợc nuôi dỡng trong một môi trờng
mà ngời phụ nữ luôn luôn phải nhận phần thua thiệt về mình ý nghĩa này của tác phẩm hầu
nh không đợc tác giả trình bày trực tiếp nhng qua hệ thống các biến cố, sự kiện đợc sắp xếphợp lí, đa bạn đọc từ bất ngờ này đến bất ngờ khác, tác giả đã thể hiện một cách tinh tế sựcảm thông sâu sắc của mình đối với những số phận bất hạnh, đặc biệt là của ngời phụ nữ
Trang 15trong xã hội phong kiến.
Nếu câu chuyện dừng lại ở đây thì có thể cho rằng nó đã đợc sáng tạo theo một lỗi viếtkhá mới mẻ và hiện đại Nhng Nguyễn Dữ lại là ngời nổi tiếng với những câu chuyệntruyền kỳ Hoang đờng, kì ảo là những yếu tố không thể thiếu trong những sáng tác thuộcloại này Mặt khác, tuy là một tác giả của văn học viết trung đại nhng hẳn Nguyễn Dữ cũngchịu ảnh hởng ít nhiều từ t tởng "ở hiền gặp lành" của nhân dân lao động Bản thân ôngcũng luôn đứng về phía nhân dân, đặc biệt là những ngời phụ nữ có hoàn cảnh éo le, sốphận oan nghiệt trong xã hội cũ Bởi vậy, tác giả đã tạo cho câu chuyện một lối kết thúc cóhậu Tuy không đợc hoá Phật để rồi sống ở miền cực lạc nh Thị Kính nhng ngời phụ nữtrong truyện cũng đợc thần rùa cứu thoát, tránh khỏi một cái chết thảm thơng
Phần cuối truyện còn đợc cài thêm nhiều yếu tố kì ảo khác nữa Ví dụ nh chi tiết chàngPhan Lang trở thành ân nhân của rùa, sau lại đợc rùa đền ơn Trên đờng chạy giặc, bị đắmthuyền, dạt lên đảo và đợc chính con rùa năm xa cứu thoát Đó có thể coi là sự "đền ơn trảnghĩa" − những hành động rất phù hợp với lí tởng thẩm mĩ của nhân dân Việc ngời phụ nữtrở về gặp chồng nhng không đồng ý trở lại chốn nhân gian có lẽ cũng nhằm khẳng định t t-ởng nhân nghĩa ấy Mặc dù đã đợc cứu thoát, đợc giải oan nhng vì lời thề với vợ vua biểnNam Hải, nàng quyết không vì hạnh phúc riêng mà bỏ qua tất cả Những chi tiết đó càngchứng tỏ vẻ đẹp trong tính cách của ngời phụ nữ, đồng thời cũng cho thấy thái độ ngỡng
mộ, ngợi ca của tác giả đối với ngời phụ nữ trong câu chuyện này nói riêng và ngời phụ nữViệt Nam nói chung
Văn bản 2: chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
(Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ)
I- Gợi ý
1 Tác giả:
Tác giả của Vũ trung tuỳ bút là Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê huyện Cẩm Bình, tỉnh
Hải Dơng Ông sinh trong một gia đình khoa bảng, từng dạy học ở nhiều nơi
Những tác phẩm mà Phạm Đình Hổ để lại gồm nhiều loại, nhiều lĩnh vực, từ biên soạncho đến khảo cứu (triết học, lịch sử, địa lí ), sáng tác văn học Riêng sáng tác văn học có:
Vũ trung tuỳ bút, Tang thơng ngẫu lục (viết chung với Nguyễn án), Đông dã học ngôn thi tập, Tùng cúc liên mai tứ hữu, tất cả đều đợc viết bằng chữ Hán.
Trong bài văn này, phần đầu tác giả miêu tả cung cách ăn chơi xa hoa của đám quanquân trong phủ chúa Trịnh, phần sau tác giả đề cập đến nỗi khổ sở của dân chúng trớc sựnhũng nhiễu của đám quan quân Phần cuối, tác giả điểm qua một vài ý về gia đình mình.Mọi chi tiết đều có tác dụng phơi bày sự mục rỗng của chính quyền phong kiến Lê − Trịnh
ở vào thời kì sắp suy tàn
4 Tóm tắt:
Đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh miêu tả cuộc sống xa hoa ăn chơi xa xỉ,
Trang 16kiến thời Thịnh Vơng Trịnh Sâm.
II- Giá trị tác phẩm
Khoảng cuối thế kỉ XVIII, tuy ngoài biên giới không có giặc ngoại xâm nhng trong nớclại vô cùng rối ren Các thế lực phong kiến chia bè kéo cánh thao túng quyền hành, vừa sáthại lẫn nhau vừa ra sức bóc lột của cải khiến đời sống nhân dân vô cùng cực khổ NgoàiBắc, vua Lê chỉ là bù nhìn, quyền hành thực tế nằm cả trong tay chúa Trịnh Trịnh Sâm làngời nổi tiếng hoang dâm vô độ Cậy thế lấn át vua, ông ta thả sức cho xây hàng loạt cung
điện, đền đài nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn chơi hoang phí Trong bài văn này, tuy tác giảkhông bộc lộ trực tiếp cảm xúc, thái độ của mình nhng qua hàng loạt chi tiết, qua nhữngcảnh, những việc tởng nh đợc trình bày hết sức ngẫu hứng của tác giả, bạn đọc có thể hiểu
đợc phần nào cuộc sống xa hoa, lãng phí của đám quan quân phong kiến thời bấy giờ, đồngthời cũng có thể cảm nhận đợc ít nhiều sự phẫn nộ của tác giả trong hoàn cảnh ấy
Một điểm rất đáng lu ý khi đọc bài văn này chính là giọng điệu của tác giả − một giọng
điệu hầu nh khách quan, không thể hiện một chút cảm xúc, thái độ nào Khi cần gọi tên
đám quan quân trong phủ chúa, từ chúa Trịnh Sâm, các quan đại thần cho đến bọn hoạnquan trong cung giám, tác giả luôn tỏ thái độ cung kính Thủ pháp quen thuộc thờng đợc sửdụng là liệt kê, hết chúa đến quan, từ quan lớn đến quan bé, từ sự việc này sang sự việckhác Nếu không tinh ý, thật khó có thể xác định đợc mục đích của tác giả khi viết đoạnnày là gì
Tuy nhiên, qua hàng loạt sự kiện tởng chừng đợc liệt kê một cách tuỳ hứng, có thể pháthiện ra những chi tiết giúp chúng ta hiểu đợc nội dung t tởng của bài
Phần đầu viết về các cuộc dạo chơi của chúa Trịnh Tác giả không tả cụ thể, cũng không
đa ra một lời bình luận nào, nhng các chi tiết, các sự kiện cứ nh tự biết nói Chúng phô bàymột cuộc sống phù phiếm, xa hoa với những cuộc dạo chơi liên miên, rồi thì đình đài xâydựng hết cái này đến cái khác Theo những cuộc du ngoạn của chúa là đầy đủ các quan đạithần, binh lính, ngời phục dịch Nh thế đủ thấy những sinh hoạt đó tốn kém đến mức nào
Cớp bóc của cải là việc làm quen thuộc của quan quân thời bấy giờ Nhân dân ta từng
Liệt kê ra nh vậy nhng tác giả vẫn không đa ra bất cứ một lời bình luận nào Thậm chí
ông còn viết cả một đoạn văn dài nh là ca ngợi vẻ đẹp của phủ chúa Mặc dù vậy, cách miêutả của tác giả thật đặc biệt: vừa mới viết "hình núi non bộ trông nh bến bể đầu non", tác giảlại bổ sung: "Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vợn hót vang khắp bốn bề, hoặcnửa đêm ồn ào nh trận ma sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tờng".Câu văn tuy đẹp, lời văn tởng nh mạnh mẽ nhng lại nhuốm màu u ám, nh báo trớc những
điều chẳng lành
Vua chúa đã vậy, bọn quan lại cũng tha hồ "đục nớc béo cò" Vừa ăn cắp vừa la làng,chúng không những lấy đi những thứ quý mà còn lập mu vu vạ nhằm doạ nạt để lấy tiền.Tác giả gọi chúng là "các cậu" ra vẻ trân trọng nhng những hành vi của chúng thì thật bỉ ổi,táng tận lơng tâm Tác giả không nói gì thì bạn đọc cũng biết: một xã hội mà từ vua chúa
đến quan lại đều không chăm lo gì đến việc nớc, chỉ biết tìm cách cớp đoạt của cải củanhân dân thì xã hội ấy hỗn loạn, bất an đến thế nào
Trong phần cuối, tác giả đa ra những chi tiết về nỗi khổ của nhân dân cũng nh củachính gia đình mình: "Các nhà giàu bị họ vu cho là giấu vật cung phụng, thờng phải bỏ của
ra kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ núi non bộ, hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi taivạ, Đó là cảnh chung, còn trong ngôi nhà của tác giả, những cây cảnh đẹp cũng đợc saichặt đi
Trang 17Đó là những chi tiết rất đắt giá Tác giả không tả đám quan quân cớp bóc của cải mà chỉnói về cây cảnh Việc nhân dân tự chặt cây cảnh, đập bỏ hòn non bộ đã cho thấy một xã hội
đầy những bất trắc, ngời dân phải phá bỏ chính tài sản của mình để khỏi bị liên luỵ, phiền
hà với đám quan lại xấu xa, tàn ác Hệ quả đợc rút ra ở đây là: đến những thứ phù phiếm
nh hòn non bộ hay cây cảnh mà chúng còn ngang nhiên cớp đoạt nh vậy thì những thứ quý,hẳn chúng cũng không bỏ qua một cơ hội nào
Bài tuỳ bút đợc trích tơng đối ngắn, nhng qua những chi tiết, những sự việc đợc chọnlọc, đợc sắp xếp hợp lí, qua cách hành văn, sử dụng những câu văn đa nghĩa của tác giả,bạn đọc hiểu đợc rất nhiều điều về thực trạng xã hội phong kiến lúc bấy giờ
Văn bản 3: hoàng lê nhất thống chí
(Trích Hồi thứ mời bốn - Ngô gia Văn Phái)
I- Gợi ý
1 Tác giả:
Tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí là Ngô gia văn phái, một tập thể tác giả thuộc
dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây Hai tácgiả chính là Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du
- Ngô Thì Chí (1753-1788) là em ruột Ngô Thì Nhậm, từng làm quan dới thời Lê ChiêuThống Ông tuyệt đối trung thành với nhà Lê, từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi NguyễnHuệ sai Vũ Văn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh, dâng Trung hng sách bàn kế khôi
phục nhà Lê Sau đó ông đợc Lê Chiêu Thống cử đi Lạng Sơn chiêu tập những kẻ lu vong,lập nghĩa binh chống Tây Sơn, nhng trên đờng đi ông bị bệnh, mất tại huyện Gia Bình (BắcNinh) Nhiều tài liệu nói ông viết bảy hồi đầu của tác phẩm
- Ngô Thì Du (1772-1840) là anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giỏi nhng không
đỗ đạt gì Dới triều Tây Sơn, ông ẩn mình ở vùng Kim Bảng (Hà Nam) Thời nhà Nguyễn,
ông ra làm quan, đợc bổ Đốc học Hải Dơng, đến năm 1827 thì về nghỉ Ông là tác giả bảyhồi tiếp theo của Hoàng Lê nhất thống chí
2 Tác phẩm:
Văn bản bài học đợc trích từ Hồi 14 − tiểu thuyết chơng hồi của Ngô gia văn phái − táihiện lại những diễn biến quan trọng trong cuộc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung −Nguyễn Huệ Mặc dù là một tiểu thuyết lịch sử nhng Hoàng Lê nhất thống chí (biểu hiện
cụ thể ở đoạn trích này) không chỉ ghi chép lại các sự việc, sự kiện mà đã tái hiện khá sinh
động hình ảnh của vị anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ, sự thảm bại của quân xâm lợc cùngvới số phận bi đát của đám vua tôi nhà Lê phản dân, hại nớc
3 Thể loại:
- Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn sách viết theo thể chí (một thể văn vừa có tính chất
văn học vừa có tính chất lịch sử), ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê, vào thời
điểm anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ lãnh đạo nông dân Tây Sơn nổi dậy khởi nghĩa,tiêu diệt nhà Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê ý nghĩa tiêu đề của tác phẩm là nh thế nhngsau khi vua Lê dành lại đợc quyền thế từ tay chúa Trịnh, rất nhiều biến cố lịch sử đã diễn
ra, trong đó có cuộc tấn công thần tốc của nghĩa quân Tây Sơn, dới sự thống lĩnh của vuaQuang Trung (tức Nguyễn Huệ) đánh tan hai mơi vạn quân Thanh xâm lợc Tất cả đã đợcghi chép lại một cách khá đầy đủ và khách quan trong tác phẩm
4 Tóm tắt:
Đợc tin báo quân Thanh vào Thăng Long, Bắc Bình Vơng rất giận, liền họp các tớng sĩrồi tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ lệnh xuất quân ra Bắc, thân hành cầm quân, vừa đivừa tuyển quân lính Ngày ba mơi tháng chạp, đến núi Tam Điệp, vua mở tiệc khao quân, hẹnmùng bảy năm mới vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng Bằng tài chỉ huy thao lợc củaQuang Trung, đạo quân của Tây Sơn tiến lên nh vũ bão, quân giặc thua chạy tán loạn Tôn SĩNghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp, chuồn thẳng về
Trang 18II - Giá trị tác phẩm
Một nhân tố quan trọng cần phải xem xét trớc hết trong văn bản này là tác giả Khi sángtạo tác phẩm, tác giả không chỉ tái hiện hiện thực khách quan mà còn thể hiện những t tởng,tình cảm, quan điểm chính trị, xã hội của mình Tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí là
Ngô gia văn phái − một nhóm tác giả rất trung thành với nhà Lê Nếu xét theo quan điểmphong kiến thì trong con mắt của Ngô gia, vua Quang Trung là kẻ nghịch tặc Thế nhngtrong tác phẩm, hình ảnh Quang Trung − Nguyễn Huệ lại đợc miêu tả khá sắc nét với tàicầm quân "bách chiến bách thắng", tính quyết đoán cùng nhiều phẩm chất tốt đẹp khác
Điều đó một phần bởi triều đại nhà Lê khi đó đã quá suy yếu, mục nát, dù có là bề tôi trungthành đến mấy thì các tác giả trong Ngô gia văn phái cũng khó có thể phủ nhận Mặt khác,
có thể chính tài năng và đức độ của vua Quang Trung đã khiến cho các tác giả này thay đổiquan điểm của mình, từ đó đã tái hiện lại các sự kiện, nhân vật, một cách chân thực
Các chi tiết, sự kiện trong phần đầu đoạn trích này cho thấy vua Quang Trung là ngờirất mạnh mẽ, quyết đoán nhng không hề độc đoán, chuyên quyền Ông sẵn sàng lắng nghe
và làm theo ý kiến của thuộc hạ, lên ngôi vua để giữ lòng ngời rồi mới xuất quân ra Bắc.Ngay khi đến Nghệ An, ông lại cho vời một ngời Cống sĩ đến để hỏi về việc đánh quânThanh nh thế nào Chi tiết này cho thấy Quang Trung luôn quan tâm đến ý dân, lòng dân.Khi vị Cống sĩ nói: "Chúa công đi ra chuyến này, không quá mời ngày, quân Thanh sẽ bịdẹp tan", ông "mừng lắm", không chỉ vì ngời Cống sĩ nói đúng ý mình mà chủ yếu là vì chủtrơng của ông, quyết tâm của ông đã đợc nhân dân đồng tình ủng hộ Bằng chứng là ngaysau đó ông cho tuyển quân, "cha mấy lúc, đã đợc hơn một vạn quân tinh nhuệ"
Cách ăn nói của vua Quang Trung cũng rất có sức thuyết phục, vừa khéo léo, mềmmỏng vừa rất kiên quyết, hợp tình hợp lí Khi nói với binh sĩ, ông đã cho họ ngồi (một cửchỉ biểu lộ sự gần gũi mặc dù ông đã xng vơng), từng lời nói đều giản dị, dễ hiểu Sau khilấy lịch sử từ các triều đại trớc ra để cho binh sĩ thấy nỗi khổ của nhân dân dới ách thống trịngoại bang, ông không quên tuyên bố sẽ trừng phạt những kẻ phản bội, ăn ở hai lòng Điều
đó khiến cho binh sĩ thêm đồng lòng, quyết tâm chống giặc
Đó cũng là cách ứng xử của ông đối với các tớng lĩnh Khi quân đến Tam Điệp, hai tớng
Sở và Lân mang gơm trên lng đến xin chịu tội, ông thẳng thắn chỉ ra tội của họ nhng lại chomọi ngời hiểu họ cũng là ngời đã có công lớn trong việc bảo toàn đợc lực lợng, chờ đợi thờicơ − điều đó không những khiến cho quân ta tránh đợc những thơng vong vô ích mà cònlàm cho giặc trở nên kiêu ngạo, chủ quan, tạo điều kiện thuận lợi để ta đánh chúng sau này
Những lời nói, việc làm của vua Quang Trung thật hợp tình, hợp lí và trên hết là hợp vớilòng ngời Vừa mềm dẻo vừa kiên quyết, xét đúng công, đúng tội, đặt lợi ích của quốc gia
và của dân chúng lên trên hết, ông đã khiến cho binh sĩ thêm cảm phục, càng quyết tâmchống giặc Đó là một yếu tố rất quan trọng tạo nên những chiến thắng liên tiếp của quânTây Sơn dới sự thống lĩnh của vua Quang Trung
Cuộc tiến quân ra Bắc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung thực sự chỉ có thểdiễn tả bằng từ "thần tốc" ở phần tiếp theo của đoạn trích, để diễn tả không khí chiến trậnrất khẩn trơng, quyết liệt, các tác giả đã chú trọng nhiều hơn đến các sự kiện nhng không vìthế mà làm mờ nhạt hình ảnh tài năng của vị thống lĩnh Lời hứa chắc chắn trớc lúc xuấtquân của ông đã đợc đảm bảo bằng tài thao lợc, xử trí hết sức nhạy bén, mu trí trong nhữngtình huống cụ thể: đảm bảo bí mật hành quân, nghi binh tấn công làng Hà Hồi, dùng vánphủ rơm ớt để tấn công đồn Ngọc Hồi, Tài dùng binh khôn khéo đó khiến cho quânThanh hoàn toàn bị bất ngờ, khi chúng biết đợc tin tức thì đã không thể chống cự lại đợcnữa, chỉ còn cách dẫm đạp lên nhau mà chạy
Phần cuối của đoạn trích chủ yếu diễn tả cuộc tháo chạy hỗn loạn, nhục nhã của đámquan quân nhà Thanh Ra đi "binh hùng tớng mạnh", vậy mà cha đánh đợc trận nào đã phảitan tác về nớc Rất có thể sau khi bại trận, quân số của Tôn Sĩ Nghị (trớc đó là hai mơi vạn)vẫn còn đông hơn quân của vua Quang Trung nhng trớc sức tấn công nh vũ bão của quânTây Sơn, dới sự chỉ huy của một vị tớng tài ba và quyết đoán, chúng đã không còn hồn víanào để nghĩ đến chuyện chống trả
Trong đoạn này, giọng điệu của các tác giả tỏ ra vô cùng hả hê, vui sớng Khi miêu tảtài "xuất quỷ nhập thần" của quân Tây Sơn, các tác giả viết: "Thật là: "Tớng ở trên trời
Trang 19xuống, quân chui dới đất lên" Ngợc lại, khi viết về Tôn Sĩ Nghị thì: "Tôn Sĩ Nghị sợ mấtmật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp " Đó không còn là giọng củamột ngời ghi chép lại các sự kiện một cách khách quan mà là giọng điệu sảng khoái củanhân dân, của dân tộc sau khi đã khiến cho bọn xâm lợc ngoại bang, vốn trớc ngạo nghễ làthế, giờ đây phải rút chạy nhục nhã.
Đoạn nói về vua tôi nhà Lê càng khẳng định thái độ của các tác giả khi viết tác phẩmnày Mặc dù luôn đề cao t tởng trung nghĩa nhng trớc sự nhu nhợc, hèn hạ của đám vua tôinhà Lê, các tác giả vẫn thể hiện ít nhiều thái độ mỉa mai, châm biếm Số phận những kẻphản dân, hại nớc cũng thảm hại chẳng kém gì những kẻ cậy đông, đem quân đi xâm lợc n-
ớc khác Đó là số phận chung mà lịch sử giành cho lũ bán nớc và lúc cớp nớc
Cuộc đại phá quân Thanh xâm lợc là một mốc son chói lọi trong lịch sử đấu tranh bảo
vệ Tổ quốc của dân tộc ta Ngời làm nên kì tích ấy là Quang Trung − Nguyễn Huệ, vị "anhhùng áo vải" vừa có tài thao lợc vừa luôn hết lòng vì dân, vì nớc
Trang sử hào hùng ấy đã đợc ghi lại bởi Ngô gia văn phái − nhóm tác giả đã vợt quanhững t tởng phong kiến cố hữu để tái hiện lại lịch sử một cách chân thực
Vận dụng cỏc kĩ năng nghị luận văn học để nờu những suy nghĩ về số phận của người phụ
nữ qua 2 tỏc phẩm : Bỏnh trụi nước của Hồ Xuõn Hương và Chuyện người con gỏi Nam
Xương của Nguyễn Dữ, yờu cầu đạt được cỏc ý sau :
a Nờu khỏi quỏt nhận xột về đề tài người phụ nữ trong văn học, số phận cuộc đời của họ
được phản ỏnh trong cỏc tỏc phẩm văn học trung đại ; những bất hạnh oan khuất được bày
tỏ, tiếng núi cảm thụng bờnh vực thể hiện tấm lũng nhõn đạo của cỏc tỏc giả, tiờu biểu thể
hiện qua : Bỏnh trụi nước và Chuyện người con gỏi Nam Xương.
b Cảm nhận về người phụ nữ qua 2 tỏc phẩm :
* Họ là những người phụ nữ đẹp cú phẩm chất trong sỏng, giàu đức hạnh :
- Cụ gỏi trong Bỏnh trụi nước : được miờu tả với những nột đẹp hỡnh hài thật chõn thực,
trong sỏng : “Thõn em vừa trắng lại vừa trũn” Miờu tả bỏnh trụi nước nhưng lại dựng từ
thõn em - cỏch núi tõm sự của người phụ nữ quen thuộc kiểu ca dao : thõn em như tấm lụađào khiến người ta liờn tưởng đến hỡnh ảnh nước da trắng và tấm thõn trũn đầy đặn, khoẻmạnh của người thiếu nữ đang tuổi dậy thỡ mơn mởn sức sống Cụ gỏi ấy dự trải qua baothăng trầm bảy nổi ba chỡm vẫn giữ tấm lũng son Sự son sắt hay tấm lũng trong sỏngkhụng bị vẩn đục cuộc đời đó khiến cụ gỏi khụng chỉ đẹp vẻ bờn ngoài mà cũn quyến rũhơn nhờ phẩm chất của tấm lũng son luụn toả rạng
- Nhõn vật Vũ Nương trong Chuyện ngươỡ con gỏi nam Xương : mang những nột đẹp
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
+ Trong cuộc sống vợ chồng nàng luụn “giữ gỡn khuụn phộp, khụng từng để lỳc nào vợ
chồng phải đến thất hoà" Nàng luụn là người vợ thuỷ chung yờu chồng tha thiết, những
ngày xa chồng nỗi nhớ cứ dài theo năm thỏng : "mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mõy
che kớn nỳi" nàng lại õm thầm nhớ chồng.
Trang 20+ Lòng hiếu thảo của Vũ Nương khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, nàng
hết lòng thuốc thang chăm sóc nên khi trăng trối mẹ chồng nàng đã nói : "Sau này, trời xét
lòng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con" Khi mẹ chồng khuất núi, nàng lo ma chay
chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình
+ Nàng là người trọng danh dự, nhân phẩm : khi bị chồng vu oan, nàng một mực tìm lời lẽphân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Khi không làm dịu được lòng ghen tuông mùquáng của chồng, nàng chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đành tìm đến cái chết với lờinguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng Đến khi sống dưới thuỷ cung nàng vẫn luônnhớ về chồng con, muốn được rửa mối oan nhục của mình
* Họ là những người chịu nhiều oan khuất và bất hạnh, không được xã hội coi trọng :
- Người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương đã bị xã hội xô đẩy,
sống cuộc sống không được tôn trọng và bản thân mình không được tự quyết định hạnhphúc :
"Bảy nổi ba chìm với nước non, Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn"
- Vũ Nương bị chồng nghi oan, cuộc sống của nàng ngay từ khi mới kết hôn đã khôngđược bình đẳng vì nàng là con nhà nghèo, lấy chồng giầu có Sự cách biệt ấy đã cộng thêmmột cái thế cho Trương Sinh, bên cạnh cái thế của người chồng, người đàn ông trong chế
độ gia trưởng phong kiến Hơn nữa Trương Sinh là người có tính đa nghi, đối với vợ phòngngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của chàng khi trở về không vui vì mẹ mất Lời nói củađứa trẻ ngây thơ như đổ thêm dầu vào lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong con
người vốn đa nghi đó, chàng "đinh ninh là vợ hư" Cách xử sự hồ đồ độc đoán của Trương
Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử mà kẻ bức tử lại hoàntoàn vô can
Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻgiàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giảđối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Người phụ nữ đức hạnh ở đây không đượcbênh vực, che chở mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơcủa đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗiphải kết liễu cuộc đời mình
c Đánh giá chung : Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và không được
quyền định đoạt hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằmbênh vực cho người phụ nữ Đó là một chủ đề manh tính nhân văn cao cả của văn họcđương thời
………
Trang 21Chuyên đề 4: luyện tập viết văn thuyết minh
- Bố cục của bài: 3 phần:
+ Mở bài: Nêu đối tợng thuyết minh
+ Thân bài: Lần lợt thuyết minh về những đặc điểm của đối tợng
+ Kết bài: Nêu suy nghĩ về đối tợng hoặc cảm xúc của ngời viết về đối tợng
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Muốn cho văn bản thuyế minh đợc sinh động, hấp dẫn ngời đọc, ta có thể vân dụng một
số biện pháp nghệ thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dun, nhân hoá hoặccác hình thức hò, vè…
Các biện pháp nghệ thuật cần đợc sử dụng phù hợp, góp phând làm nổi bật đợc đặc
điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụngyếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho bài thuyết minh đợc nổi bật, gây ấntợng
- Khu di tích gồm: đền Thợng, đeenf Trung, đền Hạ, lăng vua hùng thứ 6, đền Giếng
- Hội Đền Hùng đợc tổ choc vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch Lễ hội Đền Hùng ngày nay
đợc coi là Quốc giỗ
( HS căn cứ vào các tri thức để làm bài.)
Gợi ý nội dung cần thuyết minh:
- Giới thiệu đặc điểm của loài hoa: a vùng khí hậu nào? đặc điểm cấu tạo của thân, rễ,cành , lá, hoa…
Trang 22- Giới thiệu về tác giả: Tên? thời gian sống? Cuộc đồi và sự nghiệp sáng tác?
- Giới thiệu về Tác phẩm: Xuất xứ ? thể loại? Tóm tắt nội dung cơ bản? Đánh giá kháiquát về giá trị nội dung, nghệ thuật?
( HS vận dụng kiến thức đã có để làm bài)
………
Chuyên đề 5: “ truyện kiều…
( Dạy tuần 8+9) Bài 1: chị em thuý kiều
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I - Gợi ý
1 Tác giả:
- Nguyễn Du (1765-1820) tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên; quê làng Tiên Điền,huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trởng trong một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làmquan và có truyền thống về văn học Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể t-ớng, anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dới triều Lê - Trịnh
Nguyễn Du sống trong một thời đại có nhiều biến động: cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế
kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dânkhởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến
Lê, Trịnh, Nguyễn, quét sạch hai mơi vạn quân Thanh, rồi phong trào Tây Sơn thất bại, nhàNguyễn đợc thiết lập Những biến cố đó đã in dấu ấn trong sáng tác của Nguyễn Du, nhchính trong Truyện Kiều ông viết: Trải qua một cuộc bể dâu - Những điều trông thấy mà đau
đớn lòng.
Nguyễn Du từng trải một cuộc đời phiêu bạt: sống nhiều nơi trên đất Bắc, ở ẩn ở HàTĩnh, làm quan dới triều Nguyễn, đi sứ Trung Quốc Vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú vềcuộc sống của Nguyễn Du có phần do chính cuộc đời phiêu bạt, trải nghiệm nhiều tạothành
2 Tác phẩm:
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn, cả bằng chữHán và chữ Nôm Thơ chữ Hán có ba tập, gồm 243 bài Thơ chữ Nôm, xuất sắc nhất làcuốn truyện Đoạn trờng tân thanh, còn gọi là Truyện Kiều.
- "Có thể tìm thấy một sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ tác phẩm của Nguyễn Du từ thơchữ Hán đến Truyện Kiều, Văn chiêu hồn Nguyễn Du vĩ đại chính vì Nguyễn Du là một
nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa Mặc dù xuất thân từ giai tầng quý tộc, nhng Nguyễn Du lănlộn nhiều trong cuộc sống của quần chúng, đã lắng nghe đợc tâm hồn và nguyện vọng củaquần chúng, nhà thơ đã ý thức đợc những vấn đề trọng đại của cuộc đời và, với một nghệ
Trang 23thuật tuyệt vời, ông đã làm cho những vấn đề trọng đại ấy trở thành bức thiết hơn, da diếthơn, ám ảnh hơn trong tác phẩm của mình Thơ Nguyễn Du dù viết bằng chữ Nôm hay chữHán đều đạt đến trình độ điêu luyện Riêng những tác phẩm viết bằng chữ Nôm của ông,
đặc biệt là Truyện Kiều là một cống hiến to lớn của nhà thơ đối với sự phát triển của ngôn
ngữ văn học dân tộc Về phơng pháp sáng tác, qua Truyện Kiều, chúng ta thấy Nguyễn Du
đã phá vỡ rất nhiều nguyên tắc của mĩ học truyền thống, những yếu tố ớc lệ tởng tợng củanghệ thuật phong kiến phơng Đông để đi đến chủ nghĩa hiện thực Nhng do những giới hạn
về mặt lịch sử, cho nên mặc dù Nguyễn Du là một thiên tài vẫn không thể phá vỡ đợc triệt
để, vẫn cha thể thực sự đến đợc với chủ nghĩa hiện thực Cuối cùng, Nguyễn Du vẫn là mộtnhà thơ dừng lại trớc ngỡng cửa của chủ nghĩa hiện thực (Nguyễn Lộc - Từ điển văn học,
Có thể tóm tắt Truyện Kiều theo bố cục ba phần:
- Gặp gỡ và đính ớc: Kiều xuất thân nh thế nào? Có đặc điểm gì về tài sắc? Kiều gặp
Kim Trọng trong hoàn cảnh nào? Mối tình giữa Kiều và Kim Trọng đã nảy nở ra sao? Họkiếm lí do gì để gần đợc nhau? Kiều và Kim Trọng đính ớc
- Gia biến và lu lạc: Gia đình Kiều bị mắc oan ra sao? Kiều phải làm gì để cứu cha?
Làm gì để không phụ tình Kim Trọng? Kiều bị bọn Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừagạt, đẩy vào cuộc sống lầu xanh; Kiều đợc Thúc Sinh cứu ra khỏi lầu xanh; Kiều trở thànhnạn nhân của sự ghen tuông, bị Hoạn Th đày đoạ; Kiều trốn đến nơng nhờ cửa Phật, GiácDuyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà - Kiều rơi vào lầu xanh lần thứ ha i; Thuý Kiều đã gặp
Từ Hải nh thế nào? Tại sao Từ Hải bị giết? Kiều bị Hồ Tôn Hiến làm nhục ra sao? Kiềutrẫm mình xuống sông Tiền Đờng, đợc s Giác Duyên cứu
-Đoàn tụ: Kim Trọng trở lại tìm Kiều nh thế nào? Tuy kết duyên cùng Thuý Vân nhng
Kim Trọng chẳng thể nguôi đợc mối tình với Kiều; Kim Trọng lặn lội đi tìm Kiều, gặp GiácDuyên, gặp lại Kiều, gia đình đoàn tụ; Chiều ý mọi ngời, Thuý Kiều nối lại duyên với KimTrọng nhng cả hai cùng nguyện ớc điều gì?
Đoạn trích Chị em Thuý Kiều nằm ở phần mở đầu tác phẩm.
Đoạn thơ này miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân Với ngòi bút tàihoa, khả năng vận dụng khéo léo ngôn ngữ dân tộc kết hợp với các điển tích, điển cố, có thểnói Nguyễn Du đã giúp bạn đọc hình dung đợc những chuẩn mực về vẻ đẹp của ngời phụnữ trong xã hội xa, đó cũng có thể coi là chuẩn mực của cái đẹp trong của văn học trung
đại
Không chỉ miêu tả những hình mẫu, chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân trong tác phẩmcòn thể hiện những dụng ý nghệ thuật sâu xa của tác giả Mặc dù "Mỗi ngời một vẻ, mờiphân vẹn mời" nhng với mỗi nhân vật, sự miêu tả của Nguyễn Du dờng nh đã dự báo những
số phận khác nhau của hai chị em Điều đó vừa thể hiện bút pháp miêu tả nhân vật khá sắcsảo của Nguyễn Du nhng đồng thời cũng cho thấy quan niệm "tài mệnh tơng đố" của ông
II- Giá trị tác phẩm
Khi nói đến tác giả của Truyện Kiều, không chỉ nhân dân lao động mà tất cả các nhà văn,
nhà nghiên cứu đều thống nhất tên gọi: "Đại thi hào dân tộc" Với "con mắt trông thấu sáucõi và tấm lòng nghĩ tới muôn đời" (Mộng Liên Đờng), Nguyễn Du nổi tiếng trớc hết bởi cáitâm của một ngời luôn nghĩ đến nhân dân, luôn bênh vực cho những cuộc đời, những số phận
éo le, oan trái, đặc biệt là thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ Mặt khác, những câu thơcủa Nguyễn Du sở dĩ có thể khắc sâu trong lòng nhân dân nh vậy còn bởi trong Truyện Kiều,
Trang 24tâm lí nhất quán đến từng chi tiết Trong phần mở đầu tác phẩm, đoạn miêu tả hai chị emThuý Kiều, Thuý Vân có thể coi là một ví dụ tiêu biểu.
Trong những câu miêu tả khái quát, vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều đã có thể xếp vàohàng "tuyệt thế giai nhân":
Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mời.
Chỉ trong một câu thơ sáu chữ, tác giả đã khẳng định đợc một vẻ đẹp toàn bích, từ nhansắc cho đến tính tình của cả hai chị em Điều kì diệu là cả hai vẻ đẹp đều hoàn thiện ("m ờiphân vẹn mời") nhng "Mỗi ngời một vẻ", không ai giống ai
Đọc những câu thơ tiếp theo, ta càng có thể khẳng định tài năng của Nguyễn Du trongviệc miêu tả nhân vật Không chỉ phân biệt đợc "Mỗi ngời mỗi vẻ", tác giả còn chỉ ra sựkhác nhau đó đợc biểu hiện cụ thể nh thế nào Mặt khác, Nguyễn Du tả nhan sắc nhng dờng
nh mục đích của tác giả không dừng lại ở đó Càng tả càng gợi Qua những câu thơ củaNguyễn Du, ngời đọc luôn cảm nhận đợc những suy nghĩ trăn trở của nhà thơ về cuộc đời,
về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy dẫy những cạm bẫy:
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cời, ngọc thốt, đoan trang Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Trong phần tả khái quát, vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều đã đợc miêu tả rất toàn vẹn, tởngkhó có thể ca ngợi hơn nữa Trong bốn câu này, ba câu trên là lời khẳng định vẻ đẹp "mờiphận vẹn mời" kia Thế nhng câu thơ thứ t thật sự khiến bạn đọc bất ngờ bởi khả năng sửdụng ngôn ngữ của nhà thơ Tả một ngời con gái đẹp mà "Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nởnang" là đã đạt đến chuẩn mực, thêm "Hoa cời, ngọc thốt, đoan trang" thì nghe chẳng khácgì những tiếng trầm trồ của một ngời đang đợc chiêm ngỡng một vẻ đẹp cha từng có Thế
mà vẫn cha hết, ngời con gái ấy còn đẹp đến mức "Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da"thì vẻ đẹp ấy còn vợt lên trên cả vẻ đẹp của thiên nhiên Đó là một sự khác thờng bởi nếuchúng ta đọc lại thơ ca trung đại, thậm chí đọc cả ca dao dân ca, vẻ đẹp của con ngời cùnglắm cũng chỉ sánh ngàng với vẻ đẹp của thiên nhiên mà thôi:
Cổ tay em trắng nh ngà Đôi mắt em sắc nh là dao cau
Miệng cời nh thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu nh thể hoa sen
Rõ ràng là Thuý Vân rất đẹp, một vẻ đẹp khá sắc nét nhng vẫn hồn hậu, thuỳ mị Giả sử
đợc ngắm một ngời con gái nh vậy, ngời ta thờng nghĩ đến hạnh phúc, đến một cuộc sống
ấm áp, êm đềm
Đọc đoạn miêu tả Thuý Vân, ta đã có thể thấy đợc cái tài, cái khéo của Nguyễn Dutrong việc sử dụng từ ngữ Thế nhng việc miêu tả Thuý Vân mới chỉ là bớc đệm để tác giảmiêu tả Thuý Kiều Một lần nữa, tác giả lại khiến bạn đọc phải sửng sốt vì năng lực miêu tảcủa mình:
Hội hoạ cổ điển phơng Đông có những bút pháp khá độc đáo: "lấy điểm để tả diện",
"vẽ mây nẩy trăng", ý là khi muốn tả một ngời con gái đẹp, không cần tả mọi đờng nét,chỉ chọn những nét tiêu biểu nhất, hay nh khi muốn tả một vầng trăng sáng có thể khôngcần tả vầng trăng, chỉ cần tả đám mây xung quanh mà ngời xem biết ngay đó là trăng rấtsáng Nguyễn Du đã tả Thuý Kiều qua "Làn thu thuỷ, nét xuân sơn" − những yếu tố nghệ
Trang 25thuật đầy tính ớc lệ, thật khó hình dung nàng Kiều đẹp nh thế nào nhng ai cũng phải thừanhận, tả nh thế là tuyệt khéo Lại thêm "Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh" − khôngcần nói nhan sắc của Kiều ra sao, chỉ cần nói hoa còn phải ghen, liễu còn phải hờn vớinhan sắc của Kiều thì tởng nh với nhan sắc ấy, không lời nào có thể diễn tả nổi nữa.
Tuy nhiên, nếu đọc kĩ lại từng câu, từng lời, ta sẽ thấy dờng nh trong vẻ đẹp của Kiều
đã ẩn chứa những mầm tai hoạ Nếu nh với vẻ đẹp của Thuý Vân, "Mây thua nớc tóc, tuyếtnhờng màu da", sự "thua" và "nhờng" còn rất hiền hoà thì với vẻ đẹp của Thuý Kiều, hoa đãphải "ghen" (tức), liễu đã phải "hờn" (giận) Có thể nói, vẻ đẹp của Thuý Vân tuy có phầntrội hơn nhng cha tạo ra sự đố kị, trong khi đó vẻ đẹp của Thuý Kiều đã vợt hẳn lên, ngạonghễ thách thức với thiên nhiên, vợt ra khỏi vòng kiềm toả của tạo hoá
Không chỉ nhan sắc, tài năng của Kiều cũng hàm chứa một sự thách thức:
Một hai nghiêng nớc nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai.
Những từ ngữ đầy tính ớc lệ (làn thu thuỷ, nét xuân sơn, nghiêng nớc nghiêng thành)
xuất hiện với mật độ cao càng chứng tỏ tài năng của Nguyễn Du trong việc sử dụng từ ngữ.Một lần nữa, vẻ đẹp của nàng Kiều lại đợc khẳng định dù sự khẳng định ấy càng tô đậmthêm sự "bất an" của nhan sắc Vậy mà sự thách thức của nhan sắc vẫn cha phải là yếu tốduy nhất, tài năng của Kiều còn là một sự thách thức khác nữa:
Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm
Cung thơng, lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt Hồ cầm một trơng.
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du không chỉ cho rằng nhan sắc là một cái hoạ tiềm ẩn đối
với ngời phụ nữ ("hồng nhan bạc mệnh") mà còn nhiều lần nhấn mạnh: tài năng cũng làmột cái hoạ khác:
- Trăm năm trong cõi ngời ta
Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau.
- Chữ tài liền với chữ tai một vần.
− Tài tình chi lắm cho trời đất ghen
Thuý Kiều vừa có tài lại vừa có sắc, hơn nữa, cả hai yếu tố đều nổi bật đến mức cây cỏcòn phải ghen tức, oán giận Xét trên nhiều yếu tố, có thể nói qua cách miêu tả, Nguyễn
Du đã ngầm báo trớc những điều không may sẽ xảy đến với ngời con gái này Hãy nghetiếng đàn của Kiều, đó không phải là những âm thanh nhàn tản, thảnh thơi:
Khúc nhà tay lựa nên chơng Một thiên "bạc mệnh" lại càng não nhân.
Có thể cho là Kiều chỉ vô tình, nhng bài nhạc mà nàng đã lựa chọn, đã thể hiện nó trongtiếng đàn sầu não kia cho thấy rằng, đó là một ngời con gái rất đa sầu đa cảm Theo quanniệm từ xa xa, đây cũng là một yếu tố tạo nên số phận đau khổ của con ngời Những sự biếnsau này của cuộc đời Kiều (gặp Đạm Tiên, phải bán mình chuộc cha, gặp Thúc Sinh, gặp TừHải, ) đều chứng tỏ sự miêu tả của Nguyễn Du về Thuý Kiều là hoàn toàn có ngụ ý
Đoạn cuối nh lời vĩ thanh, Nguyễn Du để cho lời thơ buông trôi, nhấn mạnh phẩm chấtgia giáo của Thuý Kiều
Đoạn miêu tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du dành đến 24 câu thơ, trong đó
có bốn câu tả khái quát, bốn câu tả Thuý Vân, còn đến 16 câu chỉ để nói về Thuý Kiều Cóthể chúng ta cha hiểu hết quan niệm về nhân sinh, nhất là về ngời phụ nữ của ông, có thểcòn nhiều vấn đề xung quanh t tởng "tài mệnh tơng đố" cần tiếp tục xem xét nhng qua 24câu thơ, Nguyễn Du không chỉ chứng tỏ một tài năng bậc thầy về sử dụng ngôn ngữ mà còncho thấy những nét rất đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả con ngời
Trang 26Bài 2: cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
đềm Nhân tiết Thanh minh, hai chị em đi trảy hội
Đoạn trích gồm mời tám câu, bốn câu thơ đầu miêu tả cảnh đẹp ngày xuân, tám câu tiếptheo tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh, sáu câu cuối tả cảnh chị em Thuý Kiều duxuân trở về
II - Giá trị tác phẩm
1 Trong bốn câu thơ đầu, Nguyễn Du đã sử dụng rất ít từ ngữ mà vẫn thể hiện đợc rất
nhiều điều, từ phong cảnh (đờng nét, màu sắc, khí trời, cảnh vật) cho đến tâm trạng của conngời trớc cảnh vật Điều đó chỉ có đợc nhờ khả năng sử dụng, phối hợp từ ngữ đến mức điêuluyện Những màu sắc tơng phản đợc đặt cạnh nhau, việc đa các yếu tố ngôn ngữ dân gianvào tác phẩm khiến cho ngôn ngữ thơ thêm hàm súc, giàu sức diễn tả
2 Tám câu thơ tiếp theo, tác giả sử dụng rất nhiều từ ghép đôi, từ láy đôi đã đợc tác giả
sử dụng trong các cấu trúc danh từ, động từ, tính từ, góp phần đắc lực trong việc thể hiệnmột khung cảnh lễ hội rộn ràng màu sắc, âm thanh, hình ảnh Hầu hết các câu thơ đều đ ợcngắt theo nhịp đôi (2/2) cũng là một yếu tố gợi tả khung cảnh nhộn nhịp, đông vui của lễhội
Đó là một lễ hội đã có từ xa xa Mặc dù ngày nay đã không còn phổ biến nhng quanhững câu thơ tả cảnh của Nguyễn Du, ngời đọc có thể hình dung rất rõ khung cảnh náonức, nhộn nhịp của lễ hội ấy
3 Sáu câu thơ cuối diễn tả cảnh chị em Thuý Kiều trên đờng trở về Một khung cảnh
yên tĩnh, êm ả, dờng nh đối lập với cảnh lễ hội lúc trớc Vẫn có những từ láy đôi nhng hầu
nh chỉ còn là những tính từ: tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ, Không gian vì thế trở
nên yên tĩnh lạ thờng, không còn cảnh ngời đi kẻ lại tấp nập (đợc thể hiện chủ yếu quanhững danh từ, động từ ở đoạn trớc), không còn ríu rít tiếng nói cời
Thủ pháp tả đã đợc thay bằng thủ pháp gợi Những tính từ tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ không chỉ gợi lên một không gian êm đềm mà còn thể hiện khá rõ tâm trạng của chị em
Thuý Kiều Có cái gì mơ hồ nh là sự bâng khuâng, nuối tiếc Lòng ngời hoà trong cảnh vật,
nh đang lắng lại cùng cảnh vật
4 Qua đoạn thơ tả cảnh chị em Thuý Kiều đi du xuân trong tiết Thanh minh, ta có thể
thấy rất rõ nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du Yếu tố quan trọng trong nghệthuật miêu tả thiên nhiên ấy là nghệ thuật sử dụng từ ngữ Bằng cách sử dụng hệ thống từghép, từ láy giàu chất tạo hình, giàu sức gợi tả theo những mật độ khác nhau và phơng thứckhác nhau, Nguyễn Du đã phác hoạ những bức tranh phong cảnh vô cùng đặc sắc
Bài 3: kiều ở lầu ngng bích
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I - Gợi ý
1 Tác giả:
(Xem bài Chị em Thuý Kiều).
2 Đoạn trích:
Trang 27Đoạn trích nằm ở phần thứ hai trong Truyện Kiều (Gia biến và lu lạc) Gia đình Kiều
gặp cơn nguy biến Do thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt giam Để chuộc cha,Kiều quyết định bán mình Tởng gặp đợc nhà tử tế, ai dè bị bắt vào chốn lầu xanh, Kiều uất
ức định tự tử Tú Bà (chủ quán lầu xanh) vờ hứa hẹn gả chồng cho nàng, đem nàng ra giamlỏng ở lầu Ngng Bích, sau đó mụ sẽ nghĩ cách để bắt nàng phải tiếp khách làng chơi
Đoạn trích gồm hai mơi hai câu Sáu câu thơ đầu thể hiện hoàn cảnh cô đơn, tộinghiệp của Thuý Kiều; tám câu thơ tiếp thể hiện nỗi thơng nhớ của nàng về Kim Trọng và
về cha mẹ; tám câu còn lại thể hiện tâm trạng đau buồn, âu lo của Thuý Kiều
II - Giá trị tác phẩm
Nguyễn Du là một bậc thầy về tả cảnh Nhiều câu thơ tả cảnh của ông có thể coi nh làchuẩn mực cho vẻ đẹp của thơ ca cổ điển:
- Dới trăng, quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông.
- Long lanh đáy nớc in trời Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
Với những câu thơ này, Nguyễn Du đã làm đẹp, làm giàu có thêm rất nhiều cho ngônngữ dân tộc Từng có ý kiến cho rằng, so với tiếng Hán vốn có tính hàm súc, tính biểu hiệnrất cao thì tiếng Việt trở nên quá nôm na, ít khả năng biểu hiện Tuy nhiên, Nguyễn Du đãchứng minh rằng ngôn ngữ tiếng Việt có một khả năng biểu hiện vô giới hạn
Nhng Nguyễn Du không chỉ giỏi về tả cảnh mà còn giỏi về tả tình cảm, tả tâm trạng.Trong quan niệm của ông, hai yếu tố tình và cảnh không tách rời nhau mà luôn đi liền vớinhau, bổ sung cho nhau Ví dụ, trong hai câu thơ tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân:
Nao nao dòng nớc uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Cảnh rất đẹp và thanh, ứng với tâm hồn hai chị em đang nhẹ nhàng thơi thới Ngợc lại,khi ngời buồn thì cảnh cũng buồn theo Trong một đoạn thơ khác thuộc Truyện Kiều, ông
Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngng Bích" là sự kết hợp, giao hoà của hai yếu tố cảnh vật vàtâm trạng Về cảnh vật có lầu cao, có non xanh nớc biếc, sơn thuỷ hữu tình Nếu Thuý Kiều ởvào một hoàn cảnh khác, trong tâm trạng khác thì hẳn cảnh đó sẽ rất đẹp Tuy nhiên, tâmtrạng Kiều lại đang rất u ám, sầu não: bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngng Bích, Kiều da diết nhớcha mẹ, nhớ ngời yêu, đồng thời lại rất đau xót cho thân phận mình Cảnh vật, do đó, nhuốmmàu tâm trạng:
Trớc lầu Ngng Bích khoá xuân
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.
Kiều ngắm cảnh hay Kiều đối cảnh? Thật khó có thể nói là "ngắm" theo nghĩa thôngthờng của từ này Bởi "ngắm" có nghĩa là chiêm ngỡng, thởng ngoạn Kiều đang trong tâmtrạng nh thế sao có thể thởng ngoạn cho đợc? Bởi vậy, dù có cả "vẻ non xa" lẫn "tấm trănggần" nhng cảnh vật ấy chẳng thể nào gợi lên một chút tơi vui hay ấm áp Nhà thơ đã dùnghai chữ "ở chung" thật khéo Kiều trông thấy tất cả những thứ đó nhng với nàng, chúngchẳng khác gì nhau và càng không có gì đặc biệt Hai yếu tố trái ngợc (non xa, trăng gần) t-ởng nh phi lí nhng thực ra đã diễn tả rất chính xác sự trống trải của cảnh vật qua con mắtcủa Kiều Khung cảnh "bốn bề bát ngát" chỉ càng khiến cho lòng ngời thêm gợi nhớ:
Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia.
Trang 28Một ngời bình thờng đứng trớc không gian ấy cũng khó ngăn đợc nỗi buồn Với Kiều,không gian rộng rãi, trống trải ấy chỉ càng khiến nàng suy nghĩ về cuộc đời mình:
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng.
Bởi trong những câu thơ tả cảnh trên đã thấm đẫm cái "tình" (tâm trạng) của Kiều nên đếnnhững câu thơ này, Nguyễn Du đã bắt vào mạch tả tâm trạng một cách hết sức tự nhiên ý thơchuyển đổi rất linh hoạt: tả cảnh gắn với không gian Không gian cao rộng (non xa, trăng gần)càng khiến cho cảnh mênh mang, dàn trải Tả tâm trạng lại gắn với thời gian Thời gian dằngdặc (mây sớm, đèn khuya) càng cho thấy tâm trạng chán nản, buồn tủi của Kiều "Nửa tìnhnửa cảnh" − trớc mắt là tình hay là cảnh, dờng nh cũng không còn phân biệt đợc nữa
Theo dòng tâm trạng của Kiều câu thơ bắt vào nỗi nhớ:
Tởng ngời dới nguyệt chén đồng Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Nhớ nhà, trớc hết Kiều nhớ đến Kim Trọng, nhớ đến chén rợu thề nguyền dới trăng Đốivới một ngời luôn đa sầu đa cảm, nặng tình nặng nghĩa nh Thuý Kiều, cảm xúc ấy thật xaxót Càng nhớ đến Kim Trọng thì Kiều lại càng đau đớn cho thân phận mình Việc Kiều th-
ơng Kim Trọng đang chờ mong tin mình một cách vô vọng đã cho thấy một vẻ đẹp kháctrong tâm hồn nàng: Kiều luôn nghĩ đến ngời khác trớc khi nghĩ đến bản thân mình Tấmlòng ấy thật cao đẹp và đáng quý biết bao!
Tiếp theo là Kiều nhớ đến cha mẹ Có ý kiến cho rằng, Kiều đã nhớ đến ngời yêu trớcrồi mới nhớ đến cha mẹ, phải chăng là nàng đã đặt chữ "tình" lên trên chữ "hiếu"? Thực ra,việc Nguyễn Du miêu tả nỗi nhớ của Kiều dành cho Kim Trọng trớc rồi mới miều tả nỗinhớ cha mẹ là hoàn toàn hợp lí Kiều không hề đặt chữ "hiếu" sau chữ "tình" Khi gia đìnhgặp tai biến, trớc câu hỏi "Bên tình bên hiếu bên nào nặng hơn?", Kiều đã dứt khoát lựachọn chữ "hiếu" bằng hành động bán mình chuộc cha Giờ đây, khi cha và em nàng đã đợccứu, ngời mà nàng cảm thấy mình có lỗi chính là Kim Trọng Nhng không vì thế mà nỗinhớ cha mẹ kém phần day dứt:
Xót ngời tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng ma
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm.
Những thành ngữ, điển tích, điển cố (tựa cửa hôm mai, quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai, gốc tử) liên tục đợc sử dụng đã thể hiện rất rõ tình cảm nhớ nhung sâu nặng cũng nh những băn
khoăn trăn trở của Thuý Kiều khi nghĩ đến cha mẹ, nghĩ đến bổn phận làm con của mình.Trong hoàn cảnh thực tế, những suy nghĩ, tâm trạng đó càng chứng tỏ nàng là một ngời conrất mực hiếu thảo
Tám câu thơ cuối cũng nằm trong số những câu thơ tả cảnh hay nhất của Truyện Kiều.
Chúng thể hiện rất rõ nét nghệ thuật "tả cảnh ngụ tình" của Nguyễn Du:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nớc mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ dàu dàu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Nếu tách riêng các yếu tố ngoại cảnh ra mà xét thì có thể thấy đó là một khung cảnhthật thơ mộng và lãng mạn: có cánh buồm thấp thoáng, có man mác hoa trôi, có nội cỏchân mây mặt đất một màu Thế nhng khi đọc lên, những câu thơ này chỉ khiến cho lòngngời thêm sầu muộn, ảo não Nguyên nhân là bởi trớc mỗi cảnh vật kia, sừng sững án ngữ
Trang 29cụm từ "buồn trông" Không phải là "xa trông" nh ngời ta vẫn nói, cũng không phải là "ghémắt trông" nh Xuân Hơng đã từng tinh nghịch mà điền trớc đền thờ Sầm Nghi Đống, ở đây,nhân vật trữ tình chỉ có một tâm thế duy nhất: "buồn trông" Tâm trạng nàng đang ngổnngang trăm mối: nhớ ngời yêu, nhớ cha mẹ, cảm giác mình là ngời có lỗi, và nhất là đanghết sức đau xót cho thân phận mình Bởi vậy, cảnh vật ấy cần đợc cảm nhận theo con mắtcủa Thuý Kiều: cánh buồm thấp thoáng nổi trôi vô định, hoa trôi man mác càng gợi nỗiphân li, nội cỏ không mơn mởn xanh mà "dàu dàu" trong sắc màu tàn úa Nổi bật lêntrong cảnh vật đó là những âm thanh mê hoặc:
Buồn trông sóng cuốn mặt duềnh
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du cũng đã nhiều lần miêu tả âm thanh Có thể nói lần nào
ông cũng thành công Có khi chỉ qua một vài từ, ông đã diễn tả rất chính xác cảnh huyênnáo trong nhà Thuý Kiều khi bọn vô lại kéo đến nhà:
Trớc thầy sau tớ xôn xao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào nh sôi.
Nguyễn Du đặc biệt thành công khi ông tả tiếng đàn của Kiều Tuỳ theo tâm trạng, mỗilần tiếng đàn của Kiều cất lên là một lần ngời nghe phải chảy nớc mắt khóc cho số phậnoan nghiệt của nàng
Trong đoạn thơ này, Nguyễn Du không tả tiếng đàn mà tả tiếng sóng Trong khung cảnhbát ngát, mênh mang, tiếng sóng vỗ "ầm ầm" (lu ý: nhà thơ đã đảo ngữ để cho ấn tợng đócàng rõ ràng hơn) quả là một thứ âm thanh hết sức bất thờng Dờng nh nó muốn phá vỡkhung cảnh nặng nề nhng yên tĩnh, nó dứt Kiều ra khỏi dòng suy t về gia đình, ngời thân
mà trả nàng về với thực tại nghiệt ngã
Ngoài ra, dờng nh đó còn là những dự cảm về quãng đời đầy những khổ đau, tủi nhục êchề mà Kiều sắp phải trải qua
Bài 4: Mã Giám Sinh mua Kiều
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I - Gợi ý
1 Tác giả:
(Xem bài Chị em Thuý Kiều).
2 Đoạn trích:
Đoạn trích nằm ở phần thứ hai trong Truyện Kiều (Gia biến và lu lạc) Sau khi gia đình
bị vu oan, Kiều quyết định bán mình để lấy tièn cứu cha và gia đình khỏi tai hoạ Đoạn nàynói về việc Mã Giám Sinh đến mua Kiều
Bằng hình dáng bảnh bao và động tác sỗ sàng, Mã Giám Sinh đến mua Kiều và cò kèmặc cả nh mua một món hàng
II - Giá trị tác phẩm
1 Trong đoạn trích, từ ngoại hình đến tính cách, bản chất của Mã Giám Sinh thể hiện
bản chất con buôn, bất nhân, xem con ngời chỉ nh một món hàng hoá có thể mua bán, thậmchí cò kè bớt xén
2 Một ngời con gái tài sắc tuyệt trần nh Kiều trở thành một món hàng trong một cuộc
mua bán Thơng thân, xót phận mình là một lẽ, hơn nữa còn là cảm giác đau đớn, tái tê vìlòng tự trọng của một con ngời Chỉ thoáng gợi, Nguyễn Du đã thể hiện đợc tâm trạng củaThuý Kiều trong một tình cảnh đáng thơng, tội nghiệp
3 Đoạn trích thể hiện tấm lòng cảm thơng, xót xa trớc thân phận nhỏ nhoi của con
ng-ời, giá trị con ngời bị chà đạp; vạch trần thực trạng xã hội đen tối, thế lực và đồng tiền lộnghành; gián tiếp lên án thế lực phong kiến đã đẩy con ngời vào tình cảnh đau đớn, đồng thờibày tỏ thái độ căm phẫn, khinh bỉ trớc bọn buôn ngời giả dối, bất nhân
Trang 30Câu 1:
Chép lại chính xác 4 dòng thơ đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân trích trong Truyện Kiều của Nguyễn
Du Viết khoảng 5 câu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đó.
HD:
Học sinh chép chính xác 4 dòng thơ cho 0,5 điểm (nếu sai 3 lỗi chính tả hoặc từ ngữ trừ 0,25 điểm) :
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ (1 điểm)
+ Bức tranh mùa xuân được gợi lên bằng nhiều hình ảnh trong sáng : cỏ non, chim én, cành hoa lê trắng là những hình ảnh đặc trưng của mùa xuân.
+ Cảnh vật sinh động nhờ những từ ngữ gợi hình : con én đưa thoi, điểm
+ Cảnh sắc mùa xuân gợi vẻ tinh khôi với vẻ đẹp khoáng đạt, tươi mát.
Câu 2:
Viết bài thuyết minh giới thiệu về Nguyễn Du và giá trị của tác phẩm Truyện Kiều
HD:
Yêu cầu : Học sinh cần vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học và những
hiểu biết về Nguyễn Du và Truyện Kiều để làm tốt bài văn.
a Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du và Truyện Kiều:
- Nguyễn Du được coi là một thiên tài văn học, một tác gia văn học tài hoa và lỗi lạc nhất của văn học Việt Nam.
- Truyện Kiều là tác phẩm đồ sộ của Nguyễn Du và là đỉnh cao chói lọi của nghệ thuật thi ca về ngôn ngữ
tiếng Việt.
b Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du :
- Thân thế : xuất thân trong gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.
- Thời đại : lịch sử đầy biến động của gia đình và xã hội.
- Con người : có năng khiếu văn học bẩm sinh, bản thân mồ côi sớm, có những năm tháng gian truân trôi dạt Như vậy, năng khiếu văn học bẩm sinh, vốn sống phong phú kết hợp trong trái tim yêu thương vĩ đại
đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du.
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du với những sáng tạo lớn, có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm.
c Giới thiệu về giá trị Truyện Kiều:
* Giá trị nội dung :
- Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo.
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người.
- Truyện Kiều tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người.
* Giá trị nghệ thuật :
Tác phẩm là một kiệt tác nghệ thuật trên tất cả các phương diện : ngôn ngữ, hình ảnh, cách xây dựng nhân
vật Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc.
Trang 31Câu 3:
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Chị
em Thuý Kiều (Ngữ văn 9 -Tập một).
HD:
Học sinh cần viết được các ý cụ thể :
- Tả chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người :
+ Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu, quý phái : hoa cười ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
da
+ Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân xanh, hoa ghen, liễu hờn.
- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm làm bật lên vẻ đẹp đài các của hai cô gái mà qua đó, nhà thơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người.
- Thủ pháp đòn bẩy, tả Vân trước, Kiều sau cũng là một bút pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấn vào nhân vật trung tâm : Thuý Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của nàng Kiều cùng những dự báo về nỗi truân chuyên của cuộc đời nàng sau này.
Câu 4:
Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).
HD:
Tám câu cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích là một bức tranh tâm tình xúc động diễn tả tâm
trạng buồn lo của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
a Giới thiệu xuất xứ đoạn trích dựa vào những hiểu biết về vị trí của nó trong văn bản và tác phẩm.
b Phân tích các cung bậc tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ :
- Điệp từ "Buồn trông" mở đầu cho mỗi cảnh vật qua cái nhìn của nàng Kiều : có tác dụng nhấn mạnh và
gợi tả sâu sắc nỗi buồn dâng ngập trong tâm hồn nàng.
- Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà bên bờ biển, từ cánh buồm thấp thoáng, cánh hoa trôi man mác đến "nội
cỏ rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm" đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều : sự cô đơn, thân phận trôi nổi
lênh đênh vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ và cả sự bàng hoàng lo sợ Đúng là cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng Kiều : cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác lo âu đến kinh sợ Ngọn giáo cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều.
c Khẳng định nỗi buồn thương của nàng Kiều cũng chính là nỗi buồn thân phận của bao người phụ nữ tài sắc trong xã hội cũ mà nhà thơ cảm thương đau xót.
Trang 32Chuyên đề 6:
Luyện tập viết bài văn tự sự
( Dạy tuần 10)
I/ Một số vấn đề lí thuyết:
- Khái niệm: Tự sự là kể về một chuỗi các sự việc theo trình tự từ mở đầu đến kết thúc,
để lại một ý nghĩa nhất định
- Những yếu tố quan trọng trong một bài văn tự sự: Nhân vật, sự việc, lời thoại, lời kểchuyện
- Bố cục chung : 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật chính
+ Thân bài: kể các sự việc theo diẫn biến
+ Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ của ngời kể
- Tóm tắt văn bản tự sự: là cách làm giúp nguời đoạc và ngời nghe nắm đợc nội dungchính của văn bản ấy Văn bản tóm tắt phải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy đủcác nhân vật và sự việc chính, phù hợp với văn bản đợc tóm tắt
- Miêu tả trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật,nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh
động
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biếntâm trạng của nhân vật Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm chonhân vật sinh động
Ngời ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảmxúc, tình cảm của nhân vật; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp băbgf cáchmiêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục…của nhân vật
-Nghị luận trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, để ngời đọc( ngời nghe) phải suy nhĩ vềmột vấn đề nào đó, ngời viết( ngời kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ýkiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng Nội dung đó thờng đợc diễn đạt bằng hìnhthức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
- Ngời kể chuyện trong văn tự sựẳnTong văn bản tự sự, ngoài hình thức kể chuyện theo ngôithứ nhất( xng “Tôi”) còn có hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba Đó là ngời kể chuyệngiấu mình, nhng có mặt khắp nơi trong văn bản Ngời kể này dờng nh biết hết mọi việc,mọi hành động, tâm t, tình cảm của các nhân vật
Ngời kể chuyện có vai trò dẫn dắt ngời đọc đi vào câu chuyện: giới thiệu nhân vật và tìnhhuống, tả ngời và tả cảnh vật, đa ra các nhận xét, đánh giá về những điều đợc kể
II/ Thực hành:
Đề 1:
Tóm tắt truyện: “ Chuyện ngời con gái Nam xơng”?
HD:
Bài tóm tắt cần đảm bảo các sự việc sau:
- Vũ Nơng xinh đẹp, nết na; Trơng Sinh cảm mến nên bảo mẹ đem trăn lạng vàng mua
về làm vợ Sống vói chồng có tính đa nghi nên Vũ Nơng luôn giữ gìn khuân phép , vợchồng không bị thất hoà
Trang 33- Chiến tranh xảy ra, Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng tiễn đa chồng trong lu luyến,
đằm thắm ở nhà ngà nuôi con, chăn sóc mẹ già chu đáo, mẹ chồng chết, nàng machay tế lễ nh với cha mẹ đẻ
- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về Chàng bế con ra thăm mộ mẹ nhng thằng békhông nghe Nó nói nó có một ngời cha khác, đêm nào cũng đến… Trơng Sinh lậptức nghĩ vợ mình h, không để cho vợ đợc giải thíchc minh oan, mà một mực đánh
đuổi đi
- Vũ Nơng đau đớn, tủi nhục, nhảy xuống sông Hòang Giang tự tận
- Trong một đêm, bên ánh đén, thằng con trỏ bào bang Trơng Sinh trên vách và gọi đó
là cha, Trơng Sinh mới hiểu ra nỗi oan của vợ
- Cùng làng với vũ Nơng, có chàng Phan Lang vì nằm mộng mà thả con rùa mai xanh,rồi đợc Linh Phi cứu sống trong lần gặp nạn Gặp lại Vữ Nơng cũng đợc các tiên côcứu dới động Rùa Qua Phan Lang đợc trở về dơng gian mà Trơng Sinh biết lập đàngiải oan cho vợ, và Vũ Nơng đã trở về dơng gian trong phút chốc từ biệt Trơng Sinh
- Một số tấm gơng học sing nghèo, học giỏi từ xa đến nay:
+ Mạc Đĩnh Chi: nhà nghèo, ham học, không có đèn nên thwongf đọc sách dới ánhtrăng, bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để có thể đọc sách Cuối cùng đậu Trạng Nguyên.+ Nguyễn Hiền: nhà nghèo phảix in làm chú tiểu trong chùa nhng rất thông minh vàham học Đợc thầy dạy cho học chữ, Nguyễn Hiền tiến bộ rấtnhanh Không có giấy,Nguyễn Hiền đã lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành tong xâu ghim xuống đất Mỗixâu là moịot bài Ông đậu trạng nguyên khi mới 12 tuổi
+ Gần đây: Lê Vũ Hoàng, ngời học sinh nghèo nhng ham học xứ Quảng Bình, đã vinhquang dành đợc còng nguyệt quế trong cuộc thi “ Đờng lên đỉnh Ôlimpia” Hoàng cóhoàn cảnh rất khó khăn: mẹ bị bệnh nặng, nhà lại quá nghèo nên ngoài giờ học, Hoàngphải làm rất nhiều việc: từ đồng áng cho đến nuôi lợn, nuôi gà… Nhờ thông minh, chămchỉ, lại biết sắp xếp thời gian hợp lí cho nên chẳng những Hoang học rất giỏi mà còntích luỹ đựoc kiến thức ở nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Ngời học trò hiếu học vàhiếu thảo ấy thực sự trở thành niền tự hào của gia đình, thầy cô và bè bạn
- Đánh giá chung:
+ Những học sinh ghèo vợt khó học giỏi là hiện thân của tinh thần nhẫn nại, của sự kiêntrì, của ý chí và nghị lực Họ đã biết vợt lên trên hoàn cảnh để học giỏi, thành đạt, trởthành nhân tài của đất nớc, giúp ích cho xã hội
+ Tấm gơng của họ có tác dụng cổ vũ, động viên khích lệ những học sinh có hoàn cảnhkhó khăn; góp phần cảnh tỉnh những ai mựac dù đợc sống trong điều kiện thuận lọi nhnglại thiếu ý chí, không vơn lên trong học tập
Trang 34Văn bản 1: Lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga
(Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
I - Gợi ý
1 Tác giả:
- Quê mẹ ở huyện Tân Thới, tỉnh Gia Định (nay là thành phố Hồ Chí Minh);quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên − Huế, nhà thơ Nguyễn
Đình Chiểu (tức Đồ Chiểu, 1822-1888) thi đỗ tú tài năm 1843; đến năm 1849 thì mắt
bị mù, ông về Gia Định dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho dân Khi thực dânPháp xâm lợc Nam Kỳ, Nguyễn Đình Chiểu tích cực tham gia phong trào khángchiến, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn việc đánh giặc, đồng thời sáng tác thơ vănkhích lệ tinh thần nghĩa sĩ Khi Nam Kì rơi vào tay giặc, ông về sống ở Ba Tri (BếnTre) Mặc dù thực dân Pháp và tay sai nhiều lần mua chuộc, dụ dỗ nhng Nguyễn
Đình Chiểu đã giữ trọn lòng trung thành với Tổ quốc, kiên quyết không hợp tácvới chúng
- "Nguyễn Đình Chiểu là một trong những nhà thơ đầu tiên ở Nam Bộ đã dùngchữ Nôm làm phơng tiện sáng tác chủ yếu, để lại một khối lợng thơ văn khá lớn vàrất quý báu Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, sáng tác của Nguyễn Đình Chiểuthiên về thể loại truyện thơ Nôm truyền thống, xoay quanh đề tài đạo đức xã hội,nổi tiếng nhất là truyện Lục Vân Tiên (khoảng đầu những năm 50, thế kỉ XIX) rồi
đến Dơng Từ - Hà Mậu Sau khi thực dân Pháp xâm lợc, Nguyễn Đình Chiểu viếtmột loại tác phẩm nhằm khích lệ tinh thần chiến đấu hi sinh của nhân dân Phápxâm lợc, Nguyễn Đình Chiểu viết một loại tác phẩm nhằm khích lệ tinh thần chiến
đấu hi sinh của nhân dân và biểu dơng những tấm gơng anh hùng, liệt sĩ: Chạytây (1859), Văn Tế Trơng Định (1864), Mời hai bài thơ điếu Phan Tòng (1868), Văn
Trang 35tế nghĩa sĩ trận vọng Lục tỉnh (1874), ngoài ra còn Thảo thử hịch (Hịch đánhchuột), Th gửi cho em và mốt số bài thơ Đờng luật khác nh Ngựa Tiêu sơng, Từbiệt cố nhân, Tự thuật Từ sau khi Nam Bộ lọt hoàn toàn vào tay giặc, Nguyễn
Đình Chiểu còn viết một truyện thơ Nôm dài dới hình thức hỏi đáp về y học NgựTiều y thuật vấn đáp Có thể Nguyễn Đình Chiểu còn là tác giả của bài Hịch kêugọi nghĩa binh đánh tây rất phổ biến ở Nam Kì những ngày đầu chống Pháp
Nguyễn Đình Chiểu đã trao đổi ngòi bút của mình một "thiên chức" lớn lao làtruyền bá đạo làm ngời chân chính và đấu tranh không mệt mỏi với những gì xấu
xa để tiện, trái đạo lí, nhân tâm Đó là khát vọng hành đạo cứu đời của ngời nho sĩkhông may bị tật nguyền nhng lòng vẫn tràn đầy nhiệt huyết Từ tác phẩm đầutay đến tác phẩm cuối cùng, cha bao giờ ngòi bút Nguyễn Đình Chiểu xa rời thiênchức ấy: " Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm, Đâm mấy thằng gian bút chẳngtà" (Trịnh Thu Tiết - Từ tác giả tác phẩm văn học Việt Nam dùng cho nhà trờng,NXB Đại học S phạm, 2004)
2 Tác phẩm
- Truyện Lục Vân Tiên là một truyện thơ Nôm rất nổi tiếng ở Nam Kì và NamTrung Kỳ, đợc Nguyễn Đình Chiểu sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỉXIX Do đợc lu truyền chủ yếu dới hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian (kể thơ,nói thơ, hát thơ ) nên truyện có nhiều bản khác nhau Theo văn bản phổ biến hiệnnay thì truyện có 2082 câu thơ, đợc sáng tác theo thể lục bát
- "Truyện đợc sáng tác dới hình thức truyện kể, ban đầu chỉ truyền miệng vàchép tay, lu hành trong đám môn đệ và những ngời mến mộ tác giả, rồi sau mớilan rộng ra nhân dân và ngay lập tức đợc truyền tụng rộng rãi khắp chợ cùng quê,hội nhập đợc sinh hoạt văn hoá dân gian, đặc biệt là ở Nam Kỳ, dới hình thức "kểthơ","nói thơ," Vân Tiên"hát" Vân Tiên.Truyện đợc xuất bản lần đầu bằng chữNôm năm 1986 bằng chữ quốc ngữ năm 1897, bản dịch tiến Pháp đầu tiên là bảndịch của G.Aubaret xuất bản năm 1864 Từ đó đến nay có rất nhiều bản in khácnhau, do đó cũng có rất nhiều dị bản, có khi thêm bớt cả trăm câu thơ, đặc biệt là ở
đoạn kết Theo văn bản thờng dùng hiện nay, truyện có 2082 câu thơ lục bát.Truyện kể về một chàng trai văn võ song toàn, tên là Lục Vân Tiên Đang theothầy học tập trên núi, nghe tin triều đình mở khoá thi, Vân Tiên xin phép thầyxuống núi đua tài Dọc đờng về thăm cha mẹ, Vân Tiên gặp một đám cớp đanghoành hành Chàng đã một mình bẻ gậy xông vào đánh tan bọn cớp, cứu thoáttiểu th con quan Tri Phủ là Kiều Nguyệt Nga Làm xong việc nghĩa, không màng
đến sự trả ơn, Vân Tiên thanh thản ra đi, gặp và kết bạn với Hớn Minh CònNguyệt Nga, về tời phủ đờng của cha, cảm ơn cứu mạng và cũng mến phục tài
đức của Vân Tiên, nàng đã hoạ một bức hình Vân Tiên treo luôn bên mình VânTiên về thăm cha mẹ rồi cùng Tiểu đồng lên đờng tới trờng thi Qua Hàn Giang,chàng ghé thăm nhà Võ Công, ngời đã hứa gả con gái là Võ Thể Loan cho chàng.Thấy Vân Tiên khôi ngô tuấn tú, Võ Công rất mừng, giới thiệu cho chàng một ngờibạn đồng hành là Vơng Tử Trực, lại cho con gái ra tiễn đa Vân Tiên với những lờidặn dò tình nghĩa Vân Tiên cùng Tử Trực tới kinh đô, gặp Trịnh Hâm, Bùi Kiệm,cả bốn ngời vào quán uống rợu, làm thơ Thấy Vân Tiên, Tử Trực tài cao, TrịnhHâm sinh lòng đố kỵ, ghen ghét Đúng ngày vào thi, Vân Tiên nhận đợc tin mẹchết, vội bỏ thi trở về quê chịu tang Đờng sá xa xôi vất vả, lại thơng khóc mẹnhiều, Vân Tiên bị đau mắt nặng Tiểu đồng hết lòng chạy chữa thuốc thang nhngchỉ gặp toàn những lang băm và các thầy bói, thầy pháp lừa đảo, bịt bợm nên tiềnmất mà tật vẫn mang, Vân Tiên bị mù cả hai mắt Đang khi bối rối lại gặp TrịnhHâm đi thi trở về Vốn sẵn tính đố kỵ, độc ác, Trịnh Hâm lập âm mu dụ Tiểu đồngvào rừng hái thuốc, rồi trói vào gốc cây, lại nói dối Vân Tiên là Tiểu đồng đã bị cọp
Trang 36giữa vời, lợi dụng đêm khuya thanh vắng, hắn đã đẩy chàng xuống nớc Tiểu
đồng đợc Sơn quân cởi trói, tởng Vân Tiên đã chết liền ở lại đó "che chói giữ mả",thờ phục sớm hôm Còn Vân Tiên đợc Giao Long dìu đỡ, đa vào bãi, lại đợc ông
Ng vớt lên, cứu chữa Vân Tiên nhờ đa tới nhà họ Võ để nơng tựa Nhng cha con
Võ Công tráo trở đã tìm cách hãm hại Vân Tiên, đem chàng bỏ vào trong hang núiThơng Tòng Năm sáu ngày sau nhờ Du thần cứu, Vân Tiên mới ra đợc khỏi hang,lại đợc ông Tiều cho ăn và cõng ra khỏi rừng May mắn chàng lại gặp đợc bạn hiền
là Hớn Minh, vì "bẻ giò" cậu công tử con quan để cứu ngời con gái bị cỡng bứcgiữa đờng, Hớn Minh đã phải bỏ thi, lẩn trốn ở trong rừng Hớn Minh đa VânTiên về ngôi chùa cổ trong rừng nơng náu Cha con Võ Công, sau khi hãm hại đợcVân Tiên lại tìm cách ve vãn Vơng Tử Trực, lúc này đã đỗ thủ khoa đến nhà họ Võ
để hỏi thăm tin tức Vân Tiên Vơng Từ Trực lòng dạ thẳng ngay đã mắng thẳngvào mặt cha con Võ công bội bạc, phản phúc, khiến Võ Công hổ thẹn sinh bệnh màchết Còn Kiều Nguyệt Nga nghe tin Vân Tiên đã chết, nàng thề sẽ suốt đời thủtiết thờ chồng Nàng đa từ chối lời cầu hôn của gia đình quan Thái sự cho nên bịThái sự thù oán, tâu vua bắt nàng đi cống giặc Ô Qua Trớc khi phải ra đi, nàng đãsang nhà họ Lục làm chay bảy ngày cho Lục Vân Tiên theo lễ vợ chồng, rồi để tiềnbạc lại nuôi cha Vân Tiên Khi thuyền tới nơi biên giới, Nguyệt Nga đã ôm bứcbình hình Vân Tiên nhảy xuống biển, quan quân phải đem cô hầu gái Kim Liênthế vào Nhờ đợc sóng thần và Phạt quan âm cứu giúp, Nguyệt Nga dạt vào vờnhoa nhà họ Bùi Bùi ông, cha của Bùi Kiệm về, hắn vẫn tán tỉnh, đòi lấy nàng làm
vợ Nguyệt Nga phải giả nhận lời, để tìm kế hoãn binh, rồi nửa đêm, nàng mangbức bình Vân Tiên trốn khỏi nhà họ Bùi vào rừng, nơng nhờ ở nhà một bà lão dệtvải Trong khi đó, Lục Vân Tiên đã đợc Tiên ông cho thuốc, mắt sáng nh xa.Chàng từ biệt Hớn Minh, trở về nhà thăm cha, viếng mộ mẹ Biết chuyện NguyệtNga, Vân Tiên cảm động, tìm đến thăm Kiều công, cha của nàng, rồi ở lại đó ônnhuần kinh sử Năm sau, gặp khoa thi, chàng đõ Trạng Nguyên Xảy ra có giặc ÔQua gây hấn, Vân Tiên phụng mệnh vua cầm quân đi đánh giặc, tiến cử HớnMinh làm phó tớng Giặc tan, Vân Tiên mải đuổi theo tớng giặc, lạc vào rừng, tờinhà lão bà để hỏi thăm đờng và gặp đợc Kiều Nguyệt Nga Chàng trở lại triều
đình, tâu trình mọi việc với vua Sở vơng tỉnh ngộ, cách chức Thái s, sắc phongchức cho Kiều công, ban thởng những ngời có công dẹp giặc Những kẻ bạc ác bấtnhân nh Trịnh Hâm, mẹ con Võ Thể Loan đều không thoát đợc lới trời Tiểu đồng,
Ng ông, Tiều phu đều đợc đền ơn xứng đáng Vân Tiên và Nguyệt Nga sum họpmột nhà, chung hởng hạnh phúc dài lâu" (Trịnh Thu Tiết - Từ tác giả tác phẩmvăn học Việt Nam dùng cho nhà trờng, Sđd)
- Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của truyện Nghe tin triều đình mở khoa thi, Lục Vân Tiên từ giã thầy xuống núi đua tài.Trên đờng trở về nhà thăm cha mẹ, gặp bọn cớp hoành hành, Lục Vân Tiên đã mộtmình đánh tan bọn cớp, cứu đợc Kiều Nguyệt Nga Sau đó, Vân Tiên lại tiếp tụccuộc hành trình
II - Giá trị tác phẩm
1 Qua đoạn trích, có thể nhận ra những tính cách nổi bật của Lục Vân Tiên
Tr-ớc hết, đó là sự cơng trực, nghĩa khí, trọng lễ nghĩa và đạo lí Đó là một chuẩn mựccho vẻ đẹp của kẻ trợng phu thời phong kiến
Qua những lời Kiều Nguyệt Nga nói với Lục Vân Tiên, có thể thấy nàng là mộtngời con gái khuê các, ăn nói nhỏ nhẹ, dịu dàng: "Chút tôi liễu yếu đào tơ", "Xintheo cùng thiếp đền ân cho chàng"
2 Hai nhân vật (Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga) trong đoạn trích này chủ
yếu đợc miêu tả qua hành động và ngôn ngữ Hành động thì mạnh mẽ, dũng cảm,lời nói thì cơng trực, thẳng thắn, không một chút vòng vo uẩn khúc Cách miêu tả
Trang 37nh vậy rất gần với cách miêu tả trong truyện cổ tíc h: các nhân vật thờng có tínhcách nhất quán, rõ ràng, phân biệt rõ chính và tà, phải và trái, thiện và ác,
3 Ngôn ngữ trong Truyện Lục Vân Tiên rất gần với ngôn ngữ trong ca dao dân
ca, rất mộc mạc, giản dị chứ không hàm súc, đa nghĩa nh ngôn ngữ trong TruyệnKiều hay các tác phẩm thơ đợc viết theo thể lục bát sau này Điều đó một phần cóthể do điều kiện sáng tác (Nguyễn Đình Chiểu bị mù, khi viết thờng phải nhờ ngờikhác chép lại), một phần khác do cái "chất Nam Bộ" trong con ngời và cả trong vănchơng Nguyễn Đình Chiểu Có thể nói ông là ngời con của miền đất Nam Bộ, sốngmộc mạc, giản dị và có tính cách rất mạnh mẽ, dứt khoát
Thông qua sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, tác giả thể hiện niềm tin vàonhững điều tốt đẹp ở đời
II - Giá trị tác phẩm
1 Trịnh Hâm vốn là kẻ ganh ghét, đố kỵ, đồng thời cũng rất tàn ác, nham
hiểm, hắn lại đợi lúc đêm khuya vắng, bất ngờ hãm hại Vân Tiên khiến không aikịp cứu giúp chàng, chi tiết này càng cho thấy bản chất tàn ác, nham hiểm củaTrịnh Hâm Tuy kể bằng thơ nhng, có thể thấy tác giả đã lựa chọn hình thức rấtngắn gọn, rõ ràng, giúp bạn đọc hình dung cụ thể tình tiết, diễn biến sự kiện
2 Trong đoạn trích này, nếu nh Trịnh Hâm là kẻ điển hình cho cái ác thì ông
Ng lại tiêu biểu cho cái thiện Hành động của Trịnh Hâm càng tàn ác bao nhiêu thìcách ông Ng cứu giúp Lục Vân Tiên lại càng đáng ca ngợi bấy nhiêu
Đoạn thơ cho thấy tác giả rất trân trọng những ngời lao động Họ là biểu tợngcủa cái thiện, cái đẹp Cách sống ung dung, tự tại của họ thật đáng ca ngợi Họmang đến cho ta tình yêu và niềm tin đối với cuộc sống
3 Cũng nh ở đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, ngôn ngữ trong
đoạn trích này rất giản dị, dễ hiểu, thể hiện rõ những cảm xúc và suy nghĩ chânthành của tác giả Những câu thơ diễn tả lời ông lão nói về công việc của mình lànhững câu thơ đẹp Dù rất cụ thể, ngắn gọn nhng nó cho thấy tâm hồn phóngkhoáng, tình yêu cuộc sống, yêu lao động của ông Ng
Bài tậo vân dụng kiến thức:
Trang 38a Hỡnh ảnh Lục Võn Tiờn được khắc hoạ qua mụ tớp ở truyện Nụm truyền thống : một chàng trai tài giỏi, cứu một cụ gỏi thoỏt khỏi hiểm nghốo, từ õn nghĩa đến tỡnh yờu như Thạch Sanh đỏnh đại bàng, cứu cụng chỳa Quỳnh Nga Mụ tớp kết cấu đú thường biểu hiện niềm mong ước của tỏc giả và cũng là của nhõn dõn Trong thời buổi nhiễu nhương hỗn loạn này, người ta trụng mong ở những người tài đức, dỏm
ra tay cứu nạn giỳp đời.
b Lục Võn Tiờn là nhõn vật lớ tưởng Một chàng trai vừa rời trường học bước vào đời lũng đầy hăm hở, muốn lập cụng danh, cũng mong thi thố tài năng cứu người, giỳp đời Gặp tỡnh huống bất bằng này là một thử thỏch đầu tiờn, cũng là một cơ hội hành động cho chàng.
c Hành động đỏnh cướp trước hết bộc lộ tớnh cỏch anh hựng, tài năng và tấm lũng vị nghĩa của Võn Tiờn Chàng chỉ cú một mỡnh, hai tay khụng, trong khi bọn cướp đụng người, gươm giỏo đầy đủ, thanh
thế lẫy lừng : "người đều sợ nú cú tài khụn đương" Vậy mà Võn Tiờn vẫn bẻ cõy làm gậy xụng vào đỏnh
cướp Hỡnh ảnh Võn Tiờn trong trận đỏnh được miờu tả thật đẹp - vẻ đẹp của người dũng tướng theo phong cỏch văn chương thời xưa, nghĩa là so sỏnh với những mẫu hỡnh lớ tưởng như dũng tướng Triệu
Tử Long mà người Việt Nam, đặc biệt là người Nam Bộ vốn mờ truyện Tam quốc khụng mấy ai khụng
thỏn phục Hành động của Võn Tiờn chứng tỏ cỏi đức của con người vị nghĩa vong thõn, cỏi tài của bậc anh hựng và sức mạnh bờnh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực tàn bạo.
d Thỏi độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đỏnh cướp bộc lộ tư cỏch con người chớnh trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài đồng thời cũng rất từ tõm, nhõn hậu Thấy hai cụ con gỏi cũn chưa hết hói hựng,
Võn Tiờn động lũng tỡm cỏch an ủi họ : "ta đó trừ dũng lõu la" và õn cần hỏi han Khi nghe họ núi muốn được lạy tạ ơn, Võn Tiờn vội gạt đi ngay : "Khoan khoan ngồi đú chớ ra" Ở đõy cú phần cõu nệ của lễ giỏo phong kiến nhưng chủ yếu là do đức tớnh khiờm nhường của Võn Tiờn : "Làm ơn hỏ dễ trụng người
trả ơn" Chàng khụng muốn nhận cỏi lạy tạ ơn của hai cụ gỏi, từ chối lời mời về thăm nhà của Nguyệt
Nga để cha nàng đền đỏp và ở đoạn sau từ chối nhận chiếc trõm vàng của nàng, chỉ cựng nhau xướng hoạ một bài thơ rồi thanh thản ra đi, khụng hề vương vấn Dường như đối với Võn Tiờn, làm việc nghĩa
là một bổn phận, một lẽ tự nhiờn, con người trọng nghĩa khinh tài ấy khụng coi đú là cụng trạng Đú là cỏch cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của cỏc bậc anh hựng hảo hỏn
Bài 2:
Trình bày cảm nhận của em về một câu thơ em thích trong truyện “ Lục Vân Tiên”?
HD:
- HS có thể lựa chọn các câu khác nhau
- Trình bày đựoc cuy nghĩ của mình về những giá trị, ý nghĩa đặc sắc của câu thơ đó
Ví dụ: Hai câu thơ:
Nhớ câu kiến ngãi bất vi
Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng
- Là câu nói thể hiện quan niệm sống đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên: Nếu they việcnghĩa mà không làm thị không phải là ngời anh hùng Vì thế làm việc nghĩa thìkhông đợi đợc trả ơn
- Qua câu nói nay ta hiểu thêm về triết lí sống rất cao cả mà Nguyễn Đình Chiểu đãgửi gắm trong tác phẩm
Ngoài ra, HS làm các bài tập trắc nghiệm khác theo sách BTTN
****************************************************************
Chuyên đề 8:
Trang 39Tổng kết từ vựng( Dạy tuần 13)
I/ Các vấn đề lí thuyết:
1 Từ đơn và từ phức:
- Từ đơn: có câu tạo gồm một tiếng có nghĩa
- Từ phức: Có cấu tạo từ hai tiếng trở lên có nghĩa
2 Thành ngữ:
Là tổ hợp từ cố định có ý nghĩa chỉ sự vật, hiện tợng…
3 Nghĩa của từ:
Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị
4 Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa:
- Từ nhiều nghĩa: là từ có biểu thị nhiều nét nghĩa khác nhau
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ: Trong quá trình sử dụng, tuỳ thuộc vào những ngữcảnh khác nhau, từ có thể biểu thị những ý nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở của nghĩagốc Ta gọi đó là nghĩa chuyển
Là những từ có ý nghĩa trái ngợc nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó
8 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Từ có nghĩa rộng và có nghĩa hẹp Một từ có thể có nghĩa rộng so với từ này và có nghĩahẹp so với từ khác
14.Từ tợng thanh, từ tợng hình:
- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh, tiếng động của con ngời và tự nhiên
- Từ tợng hình: Là những từ gời tả dáng vẻ, hình ảnh của sự vật, con ngời
15.Một số phép tu từ:
Các phép tu từ cơ bản: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, nói quá, nóigiảm nói tránh,…
II/ Bài tập:
Trang 40Bài 1: Sách Ngữ văn 8 đặt tên đoạn trích là "Tức nớc vỡ bờ".
C Cả nghĩa đen và nghĩa bóng
Bài 3: Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi :
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn
Vợ nghe thấy thế liền than thở :