- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm với các trung tâm lớn tiêu biểu.. 2.3[r]
Trang 1- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc ở nước ta.
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, cùng chungsống đoàn kết để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta
SGK, vở ghi, tìm hiểu thông tin về một dân tộc
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2phút)
- Sự chuẩn bị của học sinh
3 Dạy bài mới: 36 phút
GV giới thiệu bài: (1phút)
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
Trang 3HĐ1(17 phút):Tìm hiểu khái
quát về các dân tộc Việt Nam
- CH: Bằng hiểu biết của bản
thân em hãy cho biết nước ta có
bao nhiêu dân tộc? Kể tên một số
dân tộc mà em biết?
-CH: Quan sát H1.1 cho biết dân
tộc nào chiếm số dân đông nhất?
- GV cho HS quan sát ảnh một
số dân tộc ở nước ta và yêu cầu
HS nhận xét
-CH: Đặc điểm nổi bật của dân
tộc Kinh về trình độ kinh tế văn
hóa xã hội so với các dân tộc
khác?
* GV đưa ra tranh ảnh về một số
di sản văn hóa của các dân tộc và
yêu cầu HS nhận biết đó là di
sản nào? Của dân tộc nào? Ý
-CH: Cho biết vai trò của người
Việt định cư ở nước ngoài đối
với đất nước?
*HĐ 2(18 phút) : Tìm hiểu về
sự phân bố các dân tộc ở Việt
Nam:
- CH : Bằng hiểu biết của bản
thân hãy cho biết dân tộc Kinh
phân bố chủ yếu ở đâu?
- Quan sát và trảlời
- Quan sát vànhận xét
- Trả lời
- Quan sát và trảlời
- Quan sát và trảlời
- Trả lời
- Tự liên hệ vàtrả lời
- Trả lời
- Trả lời
I Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc,
người Việt ( Kinh ) có sốdân đông nhất , chiếmkhoảng 86% dân số cảnước
- Mỗi dân tộc có đặc trưngriêng về văn hóa thể hiệntrong ngôn ngữ, phongtục, tập quán, trangphục… tạo nên sự đa dạngtrong bản sắc văn hóa củadân tộc
+ Người Việt là dân tộc
có nhiều kinh nghiệmtrong thâm canh lúa nước,
có nhiều nghề thủ công đạtmức tinh xảo Là lựclượng đông đảo nhất trongcác ngành kinh tế khoahọc - kĩ thuật
+Các dân tộc ít người chỉchiếm 13, 2% Họ có trình
độ phát triển kinh tế khácnhau, mỗi dân tộc có kinhnghiệm riêng trong sảnxuất, đời sống
-Người Việt định cư ởnước ngoài cũng là một bộphận của cộng đồng cácdân tộc Việt Nam
II Phân bố các dân tộc: 1.Dân tộc Việt ( Kinh):
- Người Việt phân bố rộngkhắp cả nước , tập trungnhiều ở các vùng đồngbằng, trung du và venbiển
2 Các dân tộc ít người:
- Các dân tộc ít người
Trang 4CH: Những khu vực đó có đặc
điểm gì về tự nhiên và kinh tế xã
hội?
- CH: Cùng với sự phát triển
kinh tế, sự phân bố và đời sống
của đồng bào các dân tộc ít
người có những thay đổi lớn ntn?
+ Khu vực Trường Sơn,Tây Nguyên: Thường làđịa bàn cư trú của dân tộcÊ-đê, Gia- rai, Ba-na….+ Duyên hải cực NamTrung Bộ và Nam Bộ:người Chăm, Khơ me,Hoa…
4 Củng cố: ( 5phút )
- GV hệ thống kiến thức
- HS đọc phần kết luận SGK
- GV hướng dẫn học sinh trả lời CH1,2 và làm bài tập 3 (SGK-3)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà:( 1phút )
- HS học bài
- Tìm hiểu bài 2 : Dân số và gia tăng dân số
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Tiết 2: Bài 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
Trang 51 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được một số đặc điểm của dân số nước ta như: số dân, tình
hình ra tăng dân số và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi
- Hiểu và giải thích được nguyên nhân cũng như đánh giá được hậu quả củavấn đề dân số ở nước ta hiện nay
2 Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu dân số VN Phân tích và sosánh tháp dân số
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối với vấn
đề dân số nước ta
II PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, thuyết trình
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta Tranh ảnh về một số hậu qủa
của dân số đông tới môi trường và chất lượng cuộc sống
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN,
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
9A
9B
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện
ở những mặt nào? Cho ví dụ
- Nêu và giải thích tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?
3 Dạy bài mới: 32 phút
GV giới thiệu bài (1phút):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
*HĐ 1( 10 phút) Tìm hiểu về
số dân ở nước ta:
- GV giới thiệu số liệu của 3 lần
tổng điều tra dân số nước ta:
+ Lần 1(1/4/79) : 52,46 triệu ng
+ Lần 2(1/4/89) : 64,41 triệu ng
- Theo dõi
I Số dân:
Trang 6+ Lần 3(1/4/99) : 76,34 triệu ng
-CH: Dựa vào hiểu biết và
thông tin SGK cho biết số dân
nước ta năm 2002 và hiện nay
là bao nhiêu người?
- CH: Cho nhận xét về thứ hạng
diện tích và dân số của Việt
Nam so với các nước khác trên
thế giới?
( GV cung cấp: Dân số VN
đứng thứ 3 trong Đông Nam Á)
-CH: Dân số đông có thuận lợi
và khó khăn gì cho sự phát triển
hình tăng dân số ở nước ta?
+ CH: Trung bình mỗi năm dân
số nước ta tăng thêm bao nhiêu
- CH: Qua biểu đồ nêu nhận xét
đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự
nhiên có sự thay đổi ntn?
-CH: Vì sao tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số giảm nhưng số
dân vẫn tăng nhanh?
-CH: Nhà nước ta đã có chính
sách gì để làm giảm tỉ lệ gia
tăng dân số?
-CH: Theo em dân đông và tăng
nhanh gây nên hậu quả gì?
- GV cho HS quan sát ảnh về
dân số đông đến môi trường…
- CH: Tỉ lệ gia tăng dân số giảm
- HS đọc
- Gđ 1954-1960tăng nhanh
Gđ 1960-2003giảm dần
II Gia tăng dân số:
-Dân số nước ta tăng nhanh
và liên tục: từ 23,8 triệu ng(1954) đến 80,9 triệu ng( 2003) TB mỗi năm tăngthêm khoảng 1,1 triệungười
-Nhờ thực hiện tốt chínhsách dân số và kế hoạchhóa gia đình nên tỉ lệ giatăng tự nhiên của dân số có
xu hướng giảm
-Hậu quả của gia tăng dânsố: gây sức ép đến kt, xh vàmôi trường
Trang 7+ CH: Cho biết xu hướng thay
đổi cơ cấu theo nhóm tuổi ở
để hiểu rõ hơn về tỉ số giới tính
- CH: Theo em nguyên nhân
của sự khác biệt về tỉ số giới
tính là gì?
- Quan sát vànhận xét
- Quan sát và trảlời:
+ Tỉ lệ dân số từ0-14 khá cao
+Nhóm 0-14tgiảm dần, nhóm15-59t và trên60t tăng dần
III Cơ cấu dân số:
-Nước ta có cơ cấu dân sốtrẻ
-Cơ cấu dân số theo độ tuổicủa nước ta có sự thay đổi :
tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ
lệ người trong độ tuổi laođộng và trên độ tuổi laođộng tăng lên
- Tỉ số giới tính ở nước tađang thay đổi
4 Củng cố : ( 6phút )
- GV hệ thống kiến thức
- HS đọc phần kết luận SGK
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2( SGK- 10)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: ( 1phút )
- Học và hoàn thiện bài tập
- Tìm hiểu bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt
Ngày……tháng … năm 2015
Ngày soạn:
Tiết 3: Bài 3:PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
Trang 81 Kiến thức:
- Giúp HS trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chứcnăng và hình thái quần cư
- Nhận biết được đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta
1 Giáo viên: Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam; Tư liệu tranh ảnh về
nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4phút ).
9A
9B
- GV kiểm tra việc làm bài tập về nhà của của HS
- Hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta
- Cơ cấu dân số ở nước ta có đặc điểm gì? Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ giatăng dân số ở nước ta?
3 Dạy bài mới: 35 phút
GV giới thiệu bài ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
Trang 9dân cư:
-CH: Em hãy nhắc lại thứ hạng
diện tích lãnh thổ và dân số nước
ta so với các nước trên thế giới?
- CH: Dựa vào hiểu biết và SGK
cho biết đặc điểm mật độ dân số
với Châu Á và các nước trong
khu vực Đông Nam Á
- GV YC HS dựa vào H2.1 và
kiến thức đã học để tính mật độ
dân số nước ta , rồi nhận xét về
mật độ dân số của nước ta qua
các năm
-CH: Quan sát lược đồ phân bố
dân cư và đô thị VN cho biết dân
cư nước ta tập trung đông đúc ở
vùng nào? Đông nhất ở đâu? Vì
sao?
-CH: Dựa vào hiểu biết thực tế
và SGK cho biết sự phân bố dân
cư giữa nông thôn và thành thị ở
-GV giới thiệu tranh , ảnh về các
kiểu quần cư nông thôn
- CH: Dựa trên kiến thức thực tế
địa phương và vốn hiểu biết của
bản thân để trả lời CH:
+ Hãy cho biết sự khác nhau
giữa kiểu quần cư nông thôn ở
các vùng? ( quy mô, tên gọi)
+ Cho biết sự giống nhau của
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời: gấp 5,2lần
- So sánh
- HS tính toánrồi nhận xét
- HS quan sátlược đồ để trảlời
-HS liên hệ vàdựa vào SGK đểtrả lời
- Trả lời: di dânđến vùng kinh tếmới
- HS quan sát
- HS dựa vàothực tế để trả lời
1 Mật độ dân số:
-Nước ta có mật độ dân sốcao: 246 người/km2
-Mật độ dân số của nước
ta ngày một tăng
2 Phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bốkhông đồng đều:
+ Dân cư tập trung đông ởđồng bằng, ven biển vàcác đô thị
+ Miền núi và TâyNguyên dân cư thưa thớt.-Phần lớn dân cư nước tasống ở nông thôn ( 76% sốdân)
II.Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
-Là điểm dân cư ở nôngthôn với quy mô dân số,tên gọi khác nhau , hoạt
Trang 10quần cư nông thôn?
-CH:Hãy nêu những thay đổi của
quần cư nông thôn mà em biết?
-CH: Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK nêu đặc điểm của quần cư
đô thị ở nước ta?
-CH: Cho biết sự khác nhau về
thị hóa ở nước ta:
-CH: Dựa vào BSL3.1 hãy nhận
xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nước ta?
- CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ
dân thành thị phản ánh quá trình
đô thị hóa ở nước ta ntn?
- CH: Hãy lấy VD minh họa về
việc mở rộng quy mô các thành
- Trả lời
- Cho VD
động kinh tế chủ yếu lànông nghiệp
2 Quần cư thành thị:
- Đô thị có mật độ dân sốrất cao, nhà cửa san sát ,nhiều nhà cao tầng
- Các đô thị của nước taphần lớn có quy mô vừa
và nhỏ, có chức năngchính là hoạt động côngnghiệp, dịch vụ Là trungtâm kinh tế , chính trị vănhóa khoa học kĩ thuật
- Phân bố: tập trung ởđồng bằng và ven biển
III Đô thị hóa:
Nhận xét: + Dân cư nước ta phân bố không đồng đều
+ Mật độ dân số các vùng ngày một tăng lên trong đó tăng mạnh nhất làvùng ĐB SCL Tìm hiểu bài 4
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
Tiết 4: Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.
Trang 11I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
của nước ta hiện nay
- Thấy được sức ép của dân số với khả năng giải quyết việc làm
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
1. Giáo viên: Các biểu đồ cơ cấu lao động ; Bảng thống kê về sử dụng lao động.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN( nếu có)
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1phút)
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
9A
9B
- Trình bày về đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?
3 Dạy bài mới: 32 phút
GV giới thiệu bài (1 phút):
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung ghi bảng
*HĐ1(13phút): Tìm hiểu về
nguồn lao động và việc sử dụng
lao động ở nước ta:
- GV YC HS nhắc lại số tuổi của
nhóm trong độ tuổi lao động và
trên độ tuổi lao động
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết và
SGK hãy cho biết nguồn lao động
1 Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước tadồi dào và tăng nhanh ( TB là trên 1 triệu laođộng / năm)
Trang 12- Để hiểu rõ mặt hạn chế của lao
động nước ta GV yêu cầu HS
phân tích biểu đồ cơ cấu lực
lượng LĐ phân theo thành thị,
nông thôn và theo đào tạo năm
2003( %)
- CH: Giải thích tại sao LĐ nước
ta chủ yếu sống ở nông thôn?
- CH: Để nâng cao chất lượng lao
động cần có những giải pháp gì?
- GV YC HS quan sát biểu đồ cơ
cấu sử dụng LĐ theo ngành năm
-CH: Nguồn LĐ nước ta dồi dào
trong khi KT chưa phát triển đã
- Trả lời
- Trả lời
+Ưu điểm: lđ cần cù, sángtạo, có kinh nghiệm sx nôngnghiệp và tiểu thủ CN, cókhả năng tiếp thu KHKT →
Là ĐK để phát triển KT.+ Hạn chế:
Phần lớn LĐ nước ta ở khuvực nông thôn
(75,8% ) LĐ hạn chế về thể lực vàtrình độ ( 78,8% ko qua đàotạo)
- Biện pháp nâng cao chấtlượng lao động: có kế hoạch
và chiến lược đào tạo, dạynghề hợp lí, thúc đẩy pháttriển kinh tế
2 Sử dụng lao động:
- Phần lớn LĐ nước ta tậptrung trong ngành nông-lâm- ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng LĐ củanước ta đang được thay đổitheo hướng tích cực
II Vấn đề việc làm:
- Nguồn LĐ dồi dào trong
ĐK nền kinh tế chưa pháttriển đã tạo nên sức ép rấtlớn đối với vấn đề giải quyếtviệc làm:
+ KV nông thôn : Thiếu việclàm phổ biến do đặc điểmmùa vụ và sự phát triểnngành nghề còn hạn chế.+ KV thành thị: Tỉ lệ thấtnghiệp tương đối cao.( khoảng 6%)
Trang 13+ Thời gian qua chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta có những
thay đổi đáng kể nào?
hoạt động phúc lợi xã hội đã được
đẩy mạnh ở nước ta
- Trả lời
- Quan sát
III Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống của
nhân dân ta còn thấp , chênhlệch giữa các vùng còn cao
- Chất lượng cuộc sống đangđược cải thiện :
+ Tỉ lệ người biết chữ caohơn ( 90,3%- 1999)
+ Thu nhập bình quân đầungười gia tăng
+ Người dân được hưởngnhiều dịch vụ xã hội
+ Tuổi thọ TB cao hơn
+ Tỉ lệ tử vong , suy dinhdưỡng của trẻ em giảm,nhiều bệnh dịch được đẩylùi…
4 Củng cố : ( 6 phút )
- GV hệ thống kiến thức và hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (SGK- 17)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: ( 1phút )
- Học bài và tìm hiểu bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt Ngày… tháng… năm 2015
Ngày soạn:
Tiết 5.Bài 5: THỰC HÀNH:
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI:
1 Kiến thức:
Trang 14- Giúp HS tìm ra được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo
tháp tuổi ở nước ta
- Xác lập được mối quan hệ gia tăng dân số theo tháp tuổi, và mối quan hệgiữa dân số với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
9A
9B
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
- Lao động ở nước ta có những đặc điểm gì?Biện pháp nào giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta?
3 Dạy bài mới: 35 phút
1 Bài tập 1:
- Hình dạng tháp:
+ Tháp dân số năm 1989:Đỉnh nhọn, đáy rộng +Tháp dân số năm 1999:Đỉnh nhọn, đáy rộng,
Trang 15+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi
sánh trên hãy nêu nhận xét về sự
thay đổi của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước ta? Giải thích
DS trong giai đoạn trước
- Nhóm người già tăng: Kết quả
của việc nâng cao chất lượng cuộc
sống và thể lực cho người dân,
46,2% : 53,8% =0,86
+ Năm 1999:
41,6% : 58,4% =0,72
-HS trình bày
- HS đọc
- HS trả lời
chân đáy thu hẹp
- Cơ cấu dân số theo độtuổi:
+ Tháp dân số năm 1989:
Cơ cấu dân số theo nhómtuổi là:
.Nhóm 0-14 tuổi: 39%.Nhóm 15-60 tuổi: 53,8%.Nhóm 60 trở lên: 7,2%+ Tháp dân số năm 1999:
Có cơ cấu dân số theonhóm tuổi là:
.Nhóm 0-14 tuổi: 33,5%.Nhóm 15-60 tuổi: 58,4%.Nhóm 60 trở lên: 8,1%-Tỉ lên dân số phụ thuộc:+ Năm 1989 là: 0,86+ Năm 1999 là: 0,72
+ Nhóm tuổi lao độngtăng từ 53,8% lên 58,4%( tăng lên 4,6% )
+ Nhóm tuổi già tăng từ7,2% lên 8,1 % ( tăng lên0,9% )
Giải thích:
Do chất lượng cuộc sốngcủa người dân ngày càngđược cải thiện
3 Bài tập 3:
Trang 16- YC HS đọc ND bài tập 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm để hoàn thiện bài tập
- Đại diện cácnhóm trình bày
- Ảnh hưởng của cơ cấudân số theo độ tuổi tớinền KT – XH đất nước:
+ Thuận lợi:
Cung cấp nguồn LĐ Thi trường tiêu thụmạnh
+ Khó khăn:
Gây sức ép đến vấn đềgiải quyết việc làm
Tài nguyên cạn kiệt,môi trường ô nhiễm Tệ nạn xã hội gia tăng
- Giải pháp:
Có KH GD đào tạo hợplí
Phân bố lại lực lượngLĐ
Chuyển đổi cơ cấu kinhtế
4 Củng cố : ( 3 phút)
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà : ( 1phút )
- Tìm hiểu bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tiết 6 Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 17- Giúp HS thấy được sự chuyển dịch trong cơ cấu nền kinh tế đất nước là
một đặc trưng của quá trình đổi mới
- Thấy được những thành tựu và thách thức của đất nước trong quá trìnhphát triển
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đọc hiểu bản đồ, lược đồ và xác định vị trí các vùng, điểm kinh tế quan trọng trên bản đồ
1 Giáo viên: Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 đến 2002
Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm nước ta
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Tổ chức: ( 1 phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong giờ
3 Dạy bài mới: ( 37 phút)
GV giới thiệu bài ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
* GV giới thiệu mục I không học
- YC HS đọc mục I- SGK để biết
sơ lược về quá trình phát triển của
nền kinh tế Việt Nam
* HĐ ( 36 phút) Tìm hiểu về nền
kinh tế nước ta trong thời kì đổi
mới:
- YC HS đọc thuật ngữ “ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế” ( SGK- 153)
-CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
* Sự chuyển dịch cơ cấukinh tế là nét đặc trưngcủa công cuộc đổi mới:
Trang 18phân tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế Xu hướng
này thể hiện rõ ở những khu vực
nào?
- CH: Theo em nguyên nhân nào
dẫn đến sự chuyển dịch của ngành
kinh tế ?
- CH: Dựa vào lược đồ các vùng
kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
các vùng kinh tế trọng điểm? Nêu
ảnh hưởng của các vùng kinh tế
trọng điểm đến sự phát triển
KTXH?
+ Kể tên các vùng kinh tế giáp
biển , vùng KT ko giáp biển? Với
đặc điểm tự nhiên của vùng giáp
biển có ý nghĩa gì trong sự phát
b) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
-Hình thành các vùngchuyên canh trong nôngnghiệp, các lãnh thổ tậptrung CN nhằm tạo nêncác vùng KT năng động.Nước ta có 7 vùng KT,trong đó có 3 vùng KTtrọng điểm
c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần:
- Hình thành và phát triểnnền KT nhiều thànhphần, trong đó KT nhànước giữ vai trò chủ đạo
2 Những thành tựu và thách thức:
a) Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởngtương đối nhanh
- Cơ cấu chuyển dịchtheo hướng CNH-HĐH
- Hình thành được cácngành trọng điểm trongCN
- KT phát triển theohướng sản xuất hàng hóa
- Ngoại thương XNK đẩymạnh, thu hút vốn đầu tưnước ngoài
b Khó khăn:
Trang 19nhiễm môi trường do phát triển
công nghiệp, đô thị và nông
nghiệp;biệt là công nghiệp và các
vấn đề khai thác tài nguyên:
- Chênh lệch giầu nghèocòn lớn nhất là ở vùngsâu vùng xa
- Tài nguyên bị khai thácquá mức, môi trường ônhiễm
- Thiếu việc làm
- Các vấn đề VH-GD-YTchưa đảm bảo
- Cạnh tranh của thịtrường quốc tế trong giaiđoạn hội nhập
4 Củng cố : ( 6 phút)
- GV hệ thống kiến thức
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2( SGK – 23):
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
Kí duyệt
Ngày…… tháng….năm 2015
Ngày soạn:
Tiết 7 Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS có thể phân tích được vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT– XH
ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp của nước ta
2 Kĩ năng:
Trang 20- Rèn kĩ năng chỉ bản đồ, đọc lược đồ, xây dựng sơ đồ, phân tích xử lí thông tin.
3 Thái độ:
- Ý thức được tầm quan trong của tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế
II PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình.
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)
9A
9B
- Kiểm tra việc hoàn thiện bài tập của HS.
-Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào?
- Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta?
3 Dạy bài mới: 31 phút *GV giới thiệu bài: ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
* HĐ 1 ( 18 phút) :Tìm hiểu về
các nhân tố tự nhiên.
- CH: Hãy cho biết sự phát triển
và phân bố nông nghiệp phụ
thuộc vào những tài nguyên nào
của tự nhiên?
- CH: Cho vai trò của đất đối với
ngành nông nghiệp?
-CH : Dựa vào kiến thức đã học
hãy cho biết:
- TN đất ở nước ta khá đadạng, gồm 2 nhóm đấtchính:
+ Đất phù sa: Có S khoảng
3 triệu ha, tập trung tại
Trang 21+ Mỗi nhóm đất phù hợp với các
loại cây trồng gì?
- CH: Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp 8 , hãy trình bày đặc điểm khí
hậu của nước ta?
- CH: Những đặc điểm đó của khí
hậu nước ta có ảnh hưởng gì đến
sự phát triển nông nghiệp?
- CH: Hãy kể tên 1 số loại rau quả
đặc trưng theo mùa hoặc theo địa
ntn đến sản xuất nông nghiệp?
- CH: Tại sao thủy lợi là biện
pháp hàng đầu trong thâm canh
NN ở nước ta?
- CH: Tài nguyên sinh vật nước ta
có đặc điểm gì?
- CH: Tài nguyên sinh vật tạo
những cơ sở gì cho sự phát triển
- Trả lời
- Xác định trênbản đồ
+ Đất feralit: Có S khoảng
16 triệu ha, tập trung ởmiền núi Thích hợp trồngCCN và cây ăn quả
2 Tài nguyên khí hậu:
-KH nhiệt đới gió mùa ẩm:+TL: cây cối xanh tươi,sinh trưởng quanh, năngsuất cao, nhiều vụ trongnăm
+ KK: Sâu bệnh, nấm mốcphát triển
- KH phân hóa theo khônggian và thời gian:
+ TL: Trồng và nuôi nhiềuloại cây, con giống từvùng nhiệt đới, cận nhiệt
và ôn đới
+KK: Miền Bắc vùng núicao có m.đông rét đậm, réthại
- T/c thất thường: nhiều taibiến thiên nhiên: bão, lũ…
3 Tài nguyên nước :
- TL: Nguồn nước phongphú → là nguồn nước tướiqtrọng cho NN
- KK: Mùa mưa nhiềunước có khi gây lũ lụt.Mùa khô thiếu nước
4 Tài nguyên sinh vật:
- Tài nguyên sinh vật
phong phú
→Là cơ sở để thuầndưỡng tạo nên các giốngcây trồng , vật nuôi
II Các nhân tố kinh tế
Trang 22trong phát triển và phân bố NN?
Tự liên hệ ở địa phương em?
- CH: Qua đây em có nhận xét gì
về vai trò của các nhân tố
KT-XH đến sản xuất nông nghiệp?
2.Cơ sở vật chất – kĩ thuật:
-CSVCKT ngày càng hoàn
thiện
-CN chế biến phát triểngiúp tăng gtrị của ngànhNN
3 Chính sách phát triển nông nghiệp:
- Đảng và NN ta có nhiều
chính sách nhằm thúc đẩynông nghiệp phát triển:
KT hộ gđ, trang trại…
4 Thị trường trong và ngoài nước:
4 Củng cố : ( 6 phút)
- GV hệ thống kiến thức
- Hướng dẫn học sinh trả lời CH 2,3( SGK – 27):
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Học bài
-Tìm hiểu bài 8
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
Tiết 8 Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS có thể trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất
nông nghiệp nước ta
2 Kĩ năng:
Trang 23- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp, bảng số liệu, sử dụng
Át lát, phân tích xử lí thông tin
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối vớivấn đề phát triển KT đất nước, đặc biệt là những khó khăn của ngành NN nước tahiện nay
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
3 Dạy bài mới: 32 phút
*GV giới thiệu bài: ( 1 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
*HĐ 1( 18 phút) Tìm hiểu về
ngành trồng trọt.
- CH: Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận
xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương
thực và CCN trong cơ cấu giá trị
SX ngành trồng trọt Sự thay đổi
này nói lên điều gì?
- CH: Cây lương thực ở nước ta
gồm những cây trồng nào ? Cây
nào là cây lương thực chính?
- CH: Dựa vào bảng 8.2, hãy trình
bày các thành tựu chủ yếu trong
Trang 24sx lúa thời kì 1980-2002.
- Cho HS qsát tranh ảnh về HĐ
thu hoạch lúa ở nước ta
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết của
bản thân em hãy cho biết vùng
trồng lúa nổi tiếng ở nước ta?
Xđịnh trên bản đồ
- CH: Cây CN ở nước ta gồm
những loại cây trồng nào?
- CH: Dựa vào SGK và hiểu biết
hãy cho biết lợi ích kinh tế của
việc phát triển CCN
-CH: Dựa vào bảng 8.3 cho biết
nhóm CCN hàng năm và nhóm
cây lâu năm ở nước ta bao gồm
những loại nào? Nêu sự phân bố
của chúng
- CH: Hãy cho biết tiềm năng của
nước ta trong việc phát triển và
phân bố cây ăn quả?
- CH: Kể tên các loại cây ăn quả
đặc sản của miền Bắc, Trung,
Nam?
- CH: Tại sao Nam Bộ lại trồng
được nhiều loại cây ăn quả có giá
trị?
* HĐ 2 ( 13 phút) Tìm hiểu về
ngành chăn nuôi ở nước ta:
- CH: Ngành chăn nuôi ở nước ta
chiếm tỉ trọng ntn trong nông
nghiệp?
- CH: Dựa vào lược đồ nông
nghiệp VN hoặc atlat địa lý VN
xác định vùng chăn nuôi trâu bò
chính ở nước ta?
- CH: Trâu, bò nước ta được nuôi
chủ yếu để đáp ứng nhu cầu gì?
- CH:Tìm hiểu Át lát trg 19 cho
- Quan sát
- Trả lời, xđịnhtrên bản đồ
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời, dựavào atlat ĐLVN
để xác định vịtrí phân bố cácloại CCN
- Trả lời
- Tự liên hệ vàtrả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Quan sát vàxác định
- Trả lời
- Dựa vào atlat
tăng
- Lúa được trồng ở khắpnơi tập trung chủ yếu ởhai đồng bằng châu thổ S.Hồng và S Cửu Long
2 Cây công nghiệp:
- Việc trồng CCN tạo ra
sản phẩm XK , cung cấpnguyên liệu cho CN chếbiến, bảo vệ môi trường…
- CCN phân bố hầu hếttrên 7 vùng sinh thái nôngnghiệp cả nước Tập trungnhiều ở Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ
3 Cây ăn quả:
- Nước ta có nhiều tiềmnăng tự nhiên để phát triểncác loại cây ăn quả
- Các vùng trồng cây ănquả lớn nhất nước ta là:ĐBSCL và ĐNB
II Ngành chăn nuôi:
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọngcòn nhỏ trong nông nghiệp(24,4% năm 2007)
1 Chăn nuôi trâu , bò:
Bộ, ven các đô thị lớn
2 Chăn nuôi lợn:
- Năm 2002 : 23tr con,
Trang 25biết sự phân bố tập trung của đàn
lợn ntn? Giải thích?
(Đông dân nhu cầu tiêu thụ thịt
cao, sẵn nguồn LT và sp loại của
CN chế biến làm thức ăn cho chăn
biết sự phân bố của đàn gia cầm ?
Giải thích?( sẵn nguồn thức ăn,
nhu cầu lớn, vốn ít dễ nuôi)
3 Chăn nuôi gia cầm:
- Năm 2002: 230tr con,tăng trưởng rất nhanh
- Phân bố: các vùng đồngbằng
4 Củng cố : ( 6 phút)
- GV hệ thống kiến thức
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 ( SGK- 33)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Học bài
-Tìm hiểu bài 9
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt
Ngày…… tháng….năm 2015
Ngày soạn:
Tiết 9 Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta;
vai trò của từng loại rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
2 Kĩ năng:
Trang 26- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp thủy sản, Át lát Địa lí VN xác định được vị trí các điểm lâm nghiệp và ngư nghiệp quan trọng Phân tích BSL, biểu
đồ, xử lí thông tin địa lí
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối vớivấn đề phát triển kinh tế của đất nước Có ý thức bảo vệ tài nguyên rừng và môitrường sông, biển
II PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, thuyết trình
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: -Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản VN hoặc Atlat địa lý VN.
- Tài liệu, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Át lát Địa lí VN
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4phút )
9A
9B
- Trình bày đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?
- Nêu đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
3 Dạy bài mới: 34 phút
*GV giới thiệu bài: (1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
- Tuy nhiên đang suy giảm
về cả số lượng và chấtlượng
+ Hiện còn 12,7tr ha năm
2007 (35% dt TN)+ Chủ yếu là rừng Tb vàrừng nghèo, rừng giầu cònrất ít
- Gồm:
+ Rừng sản xuất: 4/10
Trang 27cho biết cơ cấu các loại rừng ở
nước ta? Tỉ trọng từng nhóm?
+Nêu ý nghĩa của tài nguyên
rừng?
- CH: Dựa vào lược đồ lâm
nghiệp và thủy sản VN hoặc
Atlat ĐL VN cho biết sự phân bố
các loại rừng ở nước ta?
- CH: Cơ cấu ngành lâm nghiệp
- CH: Việc đầu tư rừng đem lại
lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải
vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
- CH: Nước ta có điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển
nhanh khai thác thủy sản ntn?
- CH: Hãy cho biết những khó
khăn do thiên nhiên gây ra cho
nghề khai thác và nuôi trồng
thủy sản?
-TL:Chiếntranh, khai thác,chạt phá bừabãi không đi đôikhoanh nuôibảo vệ và trồngmới, nạn đốtnương rẫy, nạnlâm tặc hủyhoại rừng giầu
- Trả lời
- Tìm hiểu vàtrả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Liên hệ và trảlời
- Trả lời
- Trả lời
- Xác định trênlược đồ
- Xác định trênlược đồ
- Trả lời
+ Rừng phòng hộ: 5/10 + Rừng đặc dụng: 1/10-> Cung cấp gỗ nguyên liệu
CN chế biến, XK Giảiquyết việc làm cho laođộng miền núi Bảo vệ đầunguồn, chống lũ lụt, xóimòn, cát bay, giữ mực nướcngầm, lưu giữ nguồn gienĐTV quý hiếm
-Trồng rừng: diện tích rừngtăng, phát triển mô hìnhnông lâm kết hợp góp phầnbảo vệ rừng và nâng cao đ/snhân dân
II Ngành thủy sản:
- Phát triển kT.
- Bảo vệ chủ quyền quốcgia trên biển
1 Nguồn lợi thủy sản:
- Thuận lợi: Vùng biển rộng( hơn 1tr km2), khí hậu ấm
áp quanh năm, nhiều đảo vàquần đảo, nhiều bãi tôm cálớn
- Khó khăn trong khai thác
sử dụng các nguồn lợi thủysản do khí hậu, môi trường,khai thác quá mức
Trang 28- CH: Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết cho biết tình hình xuất khẩu
thủy sản của nước ta hiện nay?
+ Khai thác hải sản: Sảnlượng tăng khá nhanh Cáctỉnh dẫn đầu về sản lượngkhai thác: Kiên Giang, CàMau, Bà Rịa – Vũng Tàu.+ Nuôi trồng thủy sản: pháttriển nhanh Các tỉnh dẫnđầu về sản lượng thủy sảnnuôi trồng: Cà Mau, AnGiang, Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản đã cóbước phát triển vượt bậc
4 Củng cố : ( 5 phút)
- GV hệ thống kiến thức
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 ( SGK- 37):
+ Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ cột
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
-Tìm hiểu bài 10
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
Tiết 10 Bài 10: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI
CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC GIA CẦM
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và
ngành chăn nuôi
Trang 292 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu, kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn)
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
2 Học sinh: SGK, vở ghi, compa, thước kẻ, máy tính cầm tay.
IV: TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
9A
9B
- Trình bày thực trạng và sự phân bố ngành lâm nghiệp nước ta?
- Nêu đặc điểm phát triển của ngành thủy sản của nước ta?
3 Dạy bài mới: 34 phút
GV giới thiệu bài: ( 2 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
-B1: Xử lí số liệu ra tươngđối
-B2: Vẽ biểu đồ theo quy tắcbắt đầu từ tia 12 giờ theochiều kim đồng hồ
Vẽ các quạt ứng với tỉ trọngtừng TP trong cơ cấu Ghi trị
số % vào các hình quạt tươngứng Vẽ đâu kí hiệu đến đó,đồng thời thiết lập bảng chúgiải
Ghi tên biểu đồ
2 Làm bài tập:
a X lí s li u:ử ố ệ
1990 2002
Trang 30- TC cho HS thảo luận theo
- Kiểm tra lại kết quả, đánh
giá hiệu quả của từng nhóm,
tuyên dương, phê bình kịp
thời
- Các nhóm nhậnnhiệm vụ và thảoluận
- Nộp phiếu họctập
- Quan sát
- Đánh giá chéo:
N1 đánh giá N2N2 đánh giá N3N3 đánh giá N1
- Cây công nghiệp: Diện tích
- Hướng dẫn học sinh về vẽ biểu đồ ở bài tập 2
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Hoàn thiện bài tập 2 vào vở
- Tìm hiểu bài 11
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt
Ngày…… tháng….năm 2015
Ngày soạn:
Tiết 11 Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và KT – XH
đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp VN
2 Kĩ năng:
Trang 31- Xây dựng và phân tích sơ đồ, chỉ bản đồ, xác định được vị trí các điểm khoáng sản trên bản đồ.
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối vớivấn đề phát triển kinh tế của đất nước Có ý thức bảo vệ và khai thác hợp lí tàinguyên khoáng sản
II PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, thuyết trình
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ khoáng sản VN hoặc Atlat địa lí VN.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, Atlat địa lí VN.
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của học sinh
3 Bài mới: 36 phút
GV giới thiệu bài ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
* HĐ 1( 15 phút) Tìm hiểu về
các nhân tố tự nhiên:
- CH: Dựa vào kiến thức đã học
cho biết các tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta?
I Các nhân tố tự nhiên:
- TNTN đa dạng, tạo cơ sở
để phát cơ cấu CN đangành:
+ K/sản nhiên liệu lànguyên liệu cho CN nănglượng
+ K/sản kim loại phát triển
CN luyện kim đen, màu.+ K/sản phi kim loại cho
CN hóa chất
+ K/sản vật liệu XD cho
CN SXVLXD
+ TN đất, nước, khí hậu,s/vật cho CN chế biến N-L- TS
- Các nguồn TN có trữlượng lớn là cơ sở để pháttriển các ngành CN trọngđiểm
Trang 32tới phân bố 1 số ngành CN trọng
điểm?
- GV lấy VD chứng minh cho HS
hiểu sâu hơn vấn đề
* HĐ 2( 20 phút) Tìm hiểu về
các nhân tố kinh tế - xã hội.
- CH: Dân cư và nguồn lao động
nước ta có đặc điểm gì giúp thúc
đẩy ngành CN phát triển?
- CH: Cơ sở vật chất kĩ thuật
trong công nghiệp ở nước ta có
đặc điểm gì?
- CH: Việc cải thiện hệ thống
đường giao thông có ý nghĩa ntn
TT Trả lời: nốiliền các ngành,vùng sx…
- Theo dõi SGK trả lời
TT Theo dõi
- Trả lời: thúcđẩy và điều tiết
sx, tạo môitrường cạnhtranh nâng caochất lượng, hạgiá thành…
- Theo dõi SGK để trả lời
TT Sự phân bố TN tạo các
thế mạnh khác nhau củatừng vùng
II Các nhân tố kinh
Đây là điều kiện hấp dẫnđầu tư vào công nghiệp
2.Cơ sở vật chất- kĩ thuật trong công nghiệp và cơ
- Có nhiều chính sách phát
triển công nghiệp: pháttriển kinh tế nhiều thànhphần; khuyến khích đầutư;đổi mới quản lý; đổimới chính sách KT đốingoại…
Trang 33Yếu tố đầu ra: Thị trường
+ CH2: Việc phát triển nông – lâm – ngư nghiệp là tiền đề thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Học bài
- Tìm hiểu bài 12
V RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:
Tiết 12 Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS trình bày được tình hình phát triển và một số thành tựu trong phát
triển công nghiệp của nước ta
- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm với cáctrung tâm lớn tiêu biểu
2 Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, lược đồ, chỉ bản đồ công nghiệp
3 Thái độ:
Trang 34- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối vớivấn đề phát triển kinh tế CN của đất nước Bồi dưỡng lòng tin lòng tự hào về thànhtựu CNH đất nước Có ý thức học tập và xây dựng đất nước.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan, vấn đáp, thuyết trình
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bản đồ công nghiệp Việt Nam, Bản đồ kinh tế Việt Nam; Tư liệu,
hình ảnh về 1 số hoạt động công nghiệp nước ta
2 Học sinh: SGK, vở ghi; Atlat Địa lí Việt Nam.
IV: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ:(15 phút)
- Em hãy cho biết vai trò của các nguồn TNTN đối với sự phát triển ngành công nghiệp ở nước ta? Dân cư và nguồn lao động nước ta có những thuận lợi gì để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp?
3 Dạy bài mới: 26 phút *GV giới thiệu bài( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của HS
Nội dung ghi bảng
* HĐ 1( 8 phút) Tìm hiểu về cơ
cấu ngành công nghiệp:
- CH: Dựa vào SGK và thực tế hãy
cho biết cơ cấu CN theo TP kinh tế
-YC HS đọc khái niệm “ ngành
công nghiệp trọng điểm” SGK-153
- CH: Dựa vào biểu đồ H12.1 hãy
xếp thứ tự các ngành CN trọng
điểm cảu nước ta theo tỉ trọng từ
lớn đến nhỏ?
- Theo dõi TT- SGK và trả lời
- Kể
- Lắng nghe
- Đọc
- Quan sát và đọc biểu đồ
I Cơ cấu ngành công nghiệp:
- Cơ cấu ngành đa dạng :
CN năng lượng, CN vật liệu, CN SX công cụ lao động, CN chế biến và SX hàng tiêu dùng…
- Một số ngành CN trọng điểm trọng điểm đã được hình thành:
+ Ngành CN trọng điểm là ngành chiếm tỉ trọng lớn cơcấu, có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả ktế cao
và tác động mạnh tới các ngành ktế khác
+ Các ngành CN trọng điểm ở nước ta: khai thác nhiên liệu; điện; cơ khí-
Trang 35- CH: Dựa vào bản đồ kinh tế VN
cho biết các ngành CN trọng điểm
ở nước ta chủ yếu phân bố khu vực
- CH: CN khai thác than phân bố
chue ếu ở đâu ? Sản lượng khai
thác hàng năm?
-CH: CN khai thác dầu khí phân bố
chủ yếu ở đâu? Sản lượng khai
phát triển dựa vào ĐK nào?
- CH: Cho biết sản lượng điện
hằng năm của nước ta?
- CH: Dựa vào Atlat xác định các
mỏ than và dầu khí đang được khai
thác ở nước ta?
- CH: Dựa vào H12.1 cho biết tỉ
trọng của ngành chế biến LTTP ở
nước ta?
- CH: Dựa vào Atlat ĐLVN(22)
cho biết đặc điểm phân bố của
phát triển dựa trên ưu thế gì?
- CH: SP ngành dệt may mang lại
- Quan sát , trả lời, xác định trên bản đồ
- Trả lời
- Dựa vào H12.2 + SGK
để trả lời
- Trả lời
- Quan sát, trảlời
- Trả lời
- Dựa vào SGK để TL-Xác định
- Quan sát, trảlời
- Quan sát, trảlời
- Trả lời
- Trả lời
- TL: Mặt hàng XK
điện tử; hóa chất; sx vật liệu XD; chế biến lương thực thực phẩm; dệt may
- Phân bố: tập trung ở 1 số vùng nhất là ở ĐNB, ĐBSH…
II Các ngành công nghiệp trọng điểm:
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu:
-CN khai thác than: chủ yếu
ở Quảng Ninh; mỗi năm sx khoảng 15- 20 triệu tấn
- CN khai thác dầu khí: ở thềm lục địa phía Nam; Sảnlượng khai thác hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ m3
khí
Dầu thô là 1 trong những mặt hàng XK chủ lực của nước ta hiện nay
2 Công nghiệp điện:
- Sản lượng điện ngày càng
tăng, mỗi năm Sx trên 40 tỉ KWh điện
- Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La…
- Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ…
3 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
- Có tỉ trọng cao nhất trong
cơ cấu SX CN
- Phân bố rộng khắp cả nước.Tập trung nhất ở TPHCM, HN, HP, ĐN, Biên Hòa
- Các phân ngành chính:+ CB SP trồng trọt+ CB SP chăn nuôi+ CB thủy sản
4 Công nghiệp dệt may:
- Nguồn lao động rẻ là thế mạnh thúc đẩy CN dệt may
Trang 36giá trị gì cho nước ta?
- CH: CH: Dựa vào Atlat
ĐLVN(22) cho biết các trung tâm
dệt may lớn nhất nước ta?
- CH: Tại sao các TP trên là những
trung tâm dệt may lớn nhất nước?
nước và 1 số trung tâm CN tiêu
biểu cho 2 khu vực trên? Xác định
III Các trung tâm công nghiệp lớn:
- Hai khu vực tập trung CN lớn là : ĐNB và ĐBSH
- Hai trung tâm CN lớn là: TP.HCM và HN
4 Củng cố : ( 2 phút)
- GV hệ thống kiến thức
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
- Học bài Trả lời CH1,2 ( SGK – 47) ( câu 3 không yêu cầu học sinh trả lời)
- Tìm hiểu bài 13
V RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt của tổ trưởng
- Giúp HS biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ
- Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ nói chung
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích số liệu, biểu đồ, tranh ảnh
Trang 373 Thái độ:
- Giáo dục thái độ và trách nhiệm của người công dân trong tương lai đối vớivấn đề phát triển kinh tế dịch vụ của đất nước Có ý thức học tập và xây dựng đấtnước
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
9A
9B
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có đặc điểm gì?
- Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Trình bày đặc điểm 1 trong
số các ngành công nghiệp đó
3.Dạy bài mới: 35 phút
*GV giới thiệu bài: ( 1 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
bao gồm các hoạt động nào? Nêu
cơ cấu của ngành dịch vụ?
- CH: Cho VD CM nền kinh tế
càng phát triển thì các HĐ DV
càng trở nên đa dạng? Liên hệ ở
địa phương em
- Đọc
- Quan sát, trảlời
+ DV sản xuất: GTVT, tàichính, kinh doanh tài sản + DV công cộng: KHCN,giáo dục , y tế, bảo hiểm
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:
Trang 38- YC HS theo dõi thông tin SGK
cho biết vai trò của ngành dịch
vụ?
- CH: Dựa vào kiến thức đã học
và hiểu biết của bản thân hãy
phân tích vai trò của ngành bưu
chính viễn thông trong SX và
đ/s?
* HĐ 2( 18 phút) Tìm hiểu về
đặc điểm phát triển và phân bố
các ngành dịch vụ ở nước ta.
- YC HS dựa vào TT- SGK cho
biết về tỉ lệ lao động trong ngành
- CH: Theo em, sự phân bố của
các hoạt động DV phụ thuộc vào
- Trả lời
- Tính toán, nhận xét
- Tạo ra các mối liên hệ giữacác ngành SX, các vùng trongnước và giữa nước ta vớinước ngoài
- Tạo nhiều việc làm, gópphần nâng cao đ/s nhân dân,đem lại nguồn thu nhập lớncho nền kinh tế
II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
ở nước ta:
1 Đặc điểm phát triển:
- Nhìn chung ngành DV ởnước ta còn chưa phát triểnmạnh:
+ Tỉ lệ lao động còn thấp –25%
+ Chiếm 38,2% GDP – nhỏ
so với các nước phát triển
- Tuy nhiên lực lượng lđ ngàycàng đông đảo
- Khả năng phát triển ngàycàng lớn
- Cơ cấu ngành ngày càng đadạng
- DV tiêu dùng chiếm tỉ trọnglớn nhất, DV sx đang pháttriển mạnh
- Khó khăn: Nâng cao chấtlượng DV
2 Đặc điểm phân bố:
- Sự phân bố DV phụ thuộcchặt chẽ vào phân bố dân cư,
sự phát triển của SX
- HĐ DV ở nước ta phân bốkhông đều:
+ Các TP, thị xã, đồng bằngtập trung nhiều hoạt động
Trang 39( HN: trung tâm kinh tế, KHKT,
chính trị, văn hóa, giáo dục…
TP HCM : trung tâm kinh tế lớn
- Giáo viên hệ thống kiến thức
- Hướng dẫn học sinh trả lời CH1,2 ( SGK – 50)
+ Bài 1: Học sinh dựa vào biểu đồ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ để trả lời
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1 phút)
Ngày soạn:
Tiết 14 Bài 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết đặc điểm phát triển và phân bố mạng lưới, đầu mối GTVT
chính của nước ta
- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tácđộng của những bước tiến này đến đời sống KTXH của đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ
Trang 40- Xác định trên bản đồ 1 số tuyến đường giao thông quan trọng.
Thứ Ngày tháng Tiết Lớp Sĩ số Tên HS vắng Ghi chú
2 Kiểm tra bài cũ:( 4phút )
9A
9B
- Em hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ ở nước ta
- Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ của nước ta? Giải thích?
3.Dạy bài mới: 35 phút
cho biết loại hình vận tải nào có
vai trò quan trọng nhất trong vận
chuyển hàng hóa? Tại sao?
- CH: Loại hình nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất ? Tại sao?
- Trả lời.
- Quan sát vàtrả lời
- Quan sát,nhận xét
- Quan sát,phân tích
2 Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy
đủ các loại hình:
- Có đủ các loại hình vận tải,
phân bố rộng khắp cả nước,chất lượng đang được nângcao
- Các loại hình giao thôngvận tải:
+ Đường bộ: Chuyên chởđược nhiều hàng hóa và