- Áp dụng được định nghĩa đa thức để nhận biết các đa thức trong các bài toán cụ thể, biết cách thu gọn đa thức và cách tìm bậc của đa thức.. PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, thảo luậ[r]
Trang 1Trường: Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt
Giáo sinh: Dương Thị Thư
Khoa: Tự nhiên
Lớp: Toán – Tin k41
GVHD: Đinh Thị Hồng
Trường: THCS Nguyễn Đình Chiểu Lớp: 7A5
Tuần: 28 Tiết: 59 Ngày soạn: 12/03/2019 Ngày dạy: 14/03/2019
BÀI 5 : ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được đa thức thông qua một số ví dụ cụ thể
- Biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức
2 Kỹ năng:
- Áp dụng được định nghĩa đa thức để nhận biết các đa thức trong các bài toán cụ thể, biết cách thu gọn đa thức và cách tìm bậc của đa thức
3.Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt, chính xác
- Có ý thức tự giác, tích cực phát biểu xây dựng bài
II.PHƯƠNG TIỆN:
1.Giáo viên : Giáo án, Sách giáo khoa, Phấn, Máy chiếu.
2.Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi, nháp.
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, phát hiện và giải
quyết vấn đề.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)
Câu hỏi:
- Đơn thức đồng dạng là gì?
- Xác định các đơn thức đồng dạng trong ví dụ sau và tính tổng các đơn thức đồng dạng đó:
2
3 xy ; 9 x
2;2
3x 2
Trả lời:
- Đơn thức đồng dạng là đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến
- Các đơn thức đồng dạng là:
9 x2;2
3x 2
Trang 2- Tính tổng:
9 x2 + 2
3x
2
=(9+2
3)x2
= 29
3 x 2
Đặt vấn đề: Cả lớp lấy cho cô ví dụ về 3 đơn thức Vậy qua 3 đơn thức bạn vừa nếu cô đặt dấu cộng giữa các đơn thức này cô được một tổng, tổng này cô gọi là một đa thức Vậy đa thức là gì? Cô và các em sẽ đi vào bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1: Đa thức (10p)
- GV: Qua VD cô vừa
nói thì bạn nào có thể
nhắc lại cho cô biết đa
thức là gì?
- GV: Đó cũng là định
nghĩ sgk/ tr 37
- GV ghi bảng
- GV tiếp tục cho HS
một vài VD về đa thức,
chỉ ra các hạng tử của đa
thức:
5 x2+3 xy + y2
∙ Có các hạng tử là:
5 x2 ; 3 xy ; y2
1
2 x3+4 x2−6 x +5
∙ Có các hạng tử là: 12
x3 ; 4 x2 ; −6 x ; 5
- GV lưu ý: Để cho gọn
thì ta kí hiệu đa thức
bằng các chữ cái in hoa
như A, B, C,…
- GV yêu cầu HS làm ?1.
- GV yêu cầu HS nhận
xét
- GV chú ý: Mỗi đơn
- HS: Đa thức là một tổng của những đơn thức
Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- HS quan sát và ghi vở
- HS lắng nghe
- HS làm ?1.
- HS nhận xét
- HS ghi vở
1 Đa thức:
- Định nghĩa: SGK/tr 37
- VD: đa thức:
A= 5 x2+3 xy + y2
∙ Có các hạng tử là:
5 x2 ; 3 xy ; y2
B= 12 x3
+4 x2 −6 x +5
∙ Có các hạng tử là: 12
x3 ; 4 x2 ; −6 x ; 5
?1:
- Chú ý: SGK/ tr 37
- VD: 7 x2; y3;5 là đa
Trang 3thức được coi là một đa
thức
+ VD: 7 x2; y3;5 là đa
thức
- GV cho VD và đặt câu
hỏi:
C= x2y−1+3 x2− ¿
7 x2y +5 x2
+ 4 + Các em có nhận xét gì
về đa thức này?
- GV: Vậy cô gọi đa thức
này là đa thức chưa được
thu gọn Vậy làm thế nào
để thu gọn đa thức thì ta
sẽ qua phần 2
- HS quan sát và trả lời
+ Đa thức này có những hạng tử là đơn thức đồng dạng
thức
Hoạt động 2: Thu gọn đa thức (10p)
- GV cho VD:
C= x2y−1+3 x2− ¿
7 x2y +5 x2+ 4
+ Như đã nói ở trên đa
thức C là đa thức chưa
đước thu gọn và có
những hạng tử là đơn
thức đồng dạng hay ta
còn gọi là hạng tử đồng
dạng
+ Vậy một bạn đứng dậy
áp dụng tính chất kết hợp
và giáo hoán nhóm cho
cô các hạng tử đồng dạng
trong đa thức này
+ Vậy để thu gọn được
đa thức trên thì việc đầu
tiên ta sẽ nhóm các hạng
- HS quan sát
+ HS lắng nghe
+ HS: Các hạng tử đồng dạng là: x2y và
7 x2y ; 3 x2 và 5 x2
; −1 và 4
+ HS lắng nghe
2 Thu gọn đa thức:
- VD: Thu gọn đa thức sau:
Trang 4tử đồng dạng lại với nhau
( khi nhóm cần chú ý đến
dấu của các hạng tử) Rồi
thực hiện cộng các đơn
thức đồng dạng
+ Qua gợi ý bạn nào có
thể đứng lên cộng các
đơn thức đồng dạng này
giúp cô
+ GV: Ta thấy:
C = 6 x2y + 8 x2 + 3
không xuất hiện các hạng
tử đồng dạng nên cô gọi
đa thức thu gọn
+ Vậy cô nói đa thức C
là dạng thu gọn của đa
thức ban đầu
- GV: Muốn thu gọn một
đa thức ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm ?2.
+ HS rút gọn đa thức:
C = x2y−1+3 x2− ¿
7 x2y +5 x2
+ 4 = (x2y −7 x2y) +(3 x2+5 x2) + ( −1+4 ) = −6 x2y + 8 x2 + 3
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
- HS: Muốn thu gọn đa thức ta: nhóm các hạng
tử đồng dạng lại với nhau Rồi thực hiện cộng các đơn thức đồng dạng
- HS thực hiện ?2:
+ Thu gọn đa thức sau:
Q=5 x2y −3 xy
+1
2 −xy +5 xy
−1
3 x+
1
2+
2
3 x−
1 4 = ( 5 x2 y + 12
C = x2y−1+3 x2− ¿
7 x2y +5 x2+ 4 = (x2y −7 x2y) +(3 x2+5 x2) + ( −1+4 ) = −6 x 2y + 8 x2 + 3
Vậy:
C = −6 x 2y + 8 x2 + 3
là đa thức thu gọn
?2: Hãy thu gọn đa thức
sau:
Q=5 x2y −3 xy
+1
2 −xy +5 xy
−1
3 x+
1
2+
2
3x−
1 4 = ( 5 x2y + 12
Trang 5- GV yêu cầu HS nhận
xét
- GV chốt lại: Muốn thu
gọn đa thức ta: nhóm các
hạng tử đồng dạng lại với
nhau Rồi thực hiện
cộng, trừ các đơn thức
đồng dạng
- GV: Các em đã học
cách tìm bậc của đơn
thức, vậy thông qua bậc
của đơn thức ta có thể
tìm bậc của đa thức
không? Ta sẽ đến với
phần 3
x2y¿
+ ( −3 xy−xy +5 xy ) + (−13 x+
2
3 x)+(12−
1
4)
= 112 x2y + xy + 1
3 x + 14
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
x2y¿
+ ( −3 xy−xy +5 xy ) + (−13 x+
2
3x)+(12−
1
4)
= 112 x2y + xy + 1
3 x + 14
Hoạt động 3: Bậc của đa thức (10p)
- GV cho VD:
D = x2y3−xy3+x2
−y3+7 + Hãy xác định bậc của
các hạng tử trong đa thức
D?
+ Vậy theo em bậc của
hạng tử nào là cao nhất
trong các hạng tử trên?
+ Vậy cô nói đa thức D
có bậc là 5
- GV: Vậy một bạn cho
cô biết bậc của đa thức là
- HS quan sát
+Trong đa thức:
Hạng tử x2y3 có bậc là 5
Hạng tử −xy3 có bậc là 4
Hạng tử x2 có bậc là 2 Hạng tử −y3 có bậc là 3
Hạng tử 7 bậc là 0 + Bậc của hạng tử
x2y3 có bậc cao nhất trong các hạng tử trên
+ HS lắng nghe
3 Bậc của đa thức:
- VD: Tìm bậc của đa thức sau:
D = x2y3
−xy3 +x2
−y3+7
D có bậc là 5
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc
định nghĩa sgk/tr38
- GV: Theo em số 0 có
phải là đa thức không?
Vì sao?
- GV: Vậy cô có 2 chú ý
sau:
+ Số 0 cũng được gọi là
đa thức không và nó
không có bậc
+ Khi tìm bậc của một đa
thức, trước hết ta phải
thu gọn đa thức đó
- GV yêu cầu HS đọc lại
chú ý
- GV các bạn nên phân
biệt rõ:
+ Số 5 là đa thức có bậc
là 0
+ Số 0 là đa thức không
có bậc
- GV yêu cầu HS làm ?3.
- HS: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó
- HS đọc định nghĩa sgk/tr38
- HS: số 0 là đa thức vì
số 0 là đơn thức mà ở mục 1 có chú ý: mỗi đơn thức được coi là một đa thức
- HS lắng nghe
- HS đọc lại chú ý
- HS lắng nghe
- HS làm ?3.
Q=−3 x5− 1
2x
3
y
− 3
4 x y
2 +3 x 5 + 2 = (−3 x5+3 x5)
−1
2 x
3
y−3
4 x y
2 +2
- Định nghĩa: sgk/ tr 38
- Chú ý: sgk/ tr 38
?3:
Q=−3 x5− 1
2x
3
y
− 3
4 x y
2 +3 x5 + 2 = (−3 x5+3 x5)
−1
2 x
3
y−3
4x y
2 + 2 ¿ − ¿ 1
2 x
3y−¿
Trang 7- GV: Vậy để tìm bậc
của đa thức đầu tiên ta
phải xem đa thức đã đã
thu gọn hay chưa, nếu
chưa thu gọn ta phải
nhóm các hạng tử đồng
lại với nhau dạng ( khi
nhóm cần chú ý dấu của
các hạng tử) rồi thực
hiện cộng các đơn thức
đồng dạng Sau khi thu
gọn xong ta tìm bậc của
từng hạng tử, hạng tử
nào có bậc lớn nhất thì
đó chính là bậc của hạng
tử
¿ − ¿ 1
2x
3
y−¿
3
4x y
2 + 2
Q có bậc là 4
- HS lắng nghe
3
4 x y
2 + 2
Q có bậc là 4
4.Củng cố: (8p)
- Nhắc lại định nghĩa đa thức là gì?
- Nhắc lại cách thu gọn đa thức?
- Muốn tìm bậc của đa thức ta làm thế nào?
5.Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Học định nghĩa đa thức, thu gọn đa thức, cách tìm bậc của đa thức
- Làm bài 24, 25, 26, 27 SGK/ 38
- Đọc trước bài cộng trừ đa thức
6.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………