- Hs biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.. - Hs hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản củ[r]
Trang 1Ngày soạn: 20 /12 /2015
Ngày dạy:
10A5 10A7 10A8 10A9 10A10………
CHƯƠNG V: NHÓM HALOGEN TIẾT 39: KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Hs biết và hiểu
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn Nhóm halogen gồm các nguyên tố nào?
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấuhình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen,quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
3 Thái độ: nghiêm túc, tích cực, đam mê nghiên cứu khoa học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: giáo án.
2 Học sinh: Ôn bài cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học
III PHƯƠNG PHÁP: thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động (2p)
Vào bài: Sang học kỳ II chúng ta nghiên cứu về hoá nguyên tố đầu tiên là nghiên cứu về
các nguyên tố thuộc nhóm VIIA hay gọi là nhóm Halogen
Hoạt động 1 (15p): Vị trí và cấu hình electron
+ Mục tiêu: Hs biết vị trí và cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen trongbảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+ Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở
+ Tiến hành:
* Gv: Yêu cầu Hs quan sát trong bảng
tuần hoàn, cho biết tên nguyên tố, ký
hiệu, khối lượng nguyên tử, số hiệu
nguyên tử của các nguyên tố thuộc
Số Z Khối lượng
nguyên tử
Hs trả lời
I VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN.
Nhóm VIIA gồm các nguyên tố: F, Cl, Br, I,At
Nhóm Halogen gồm các nguyên tố: F, Cl,
Br, I
Trang 2Gv: Giải thích nguồn gốc từ Halogen
? Tại sao At lại không được xếp vào
nhóm halogen ?
* Gv: Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
? Viết cấu hình e của các nguyên tử
? Dựa vào đặc điểm lớp ngoài cùng cho
biết các nguyên tố halogen có tính chất
hoá học đặc trưng là gì?
? Vì sao các nguyên tử hlg không đứng
riêng rẽ mà lại liên kết với nhau tạo phân
tử X2
( Tạo cấu hình e bền vững)
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ.
- Nguyên tử F không có phân lớp d
- Từ F I số lớp electron tăng dần
- Các halogen dễ nhận thêm 1 e để đạt tới cấu hình e bền vững của khí hiếm Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh
hay công thức cấu tạo là X- X
Hoạt động 2 (20p): Sự biến đổi tính chất
+ Mục tiêu: Hs hiểu sự biến đổi tính chất vật lí và TCHH của các nguyên tố nhóm halogen
+ Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở
+ Tiến hành:
Hs quan sát bảng: Một số đặc điểm của
các nguyên tố halogen
* Gv: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm
? Nhận xét về sự biến đổi trạng thái,
màu sắc, nhiệ độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
Các nhóm báo cáo , nhận xét, bổ xung
* Gv tổng kết Hs tự ghi
? Nhận xét về giá trị độ âm điện của các
nguyên tố hlg so với nguyên tố khác, Sự
biến đổi độ âm điện các các ngtố
halogen theo chiều Z tăng?
? Tại sao ngoài số OXH là -1 thì Cl, Br,
I còn có số oxh là +1,+3, +5, +7 mà F
không có?
? Em hãy dự đoán tính chất hoá học
III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
1 Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất
* Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân(từ F đến I)
- Trạng thái : Từ khí lỏng rắn
- Màu sắc : Đậm dần
- t0 n/c , t0
s, Số lớp (e): Tăng dần
2 Sự biến đổi độ âm điện
- Độ âm điện tương đối lớn nhưng giảm dần
- Flo có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxh = -1
- Các halogen khác ngoài số oxh -1, còn có các số oxh +1, +3, +5, +7
3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
Trang 3chung của halogen (dựa vào cấu hình e-,
- Flo luôn có số OXH -1 trong hợp chất
- Cl, Br, I có số OXH đặc trưng là -1 trong hợp chất với kim loại và hiđro Ngoài ra còn
có số OXH là : +1, +3, +5, +7 trong hợp chất với oxi
Câu hỏi: + So sánh cấu hình e nguyên tử Clo, Flo, Brôm, Iôt?
+ Tại sao các halogen có tính chất hoá học giống nhau?
+ Tại sao các halogen có tính chất hoá học khác nhau?
+ Tại sao Flo chỉ có số OXH -1 trong hợp chất?
2 Dặn dò
- Chuẩn bị bài mới
- BTVN: Bài tập: 4, 5, 6, 7, 8, SGK (giáo viên hướng dẫn qua)
Ngày soạn: 25/12 / 2015
Ngày dạy:
10A5 10A7 10A8 10A9 10A10………
Trang 4- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo.
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Tạo cơ sở cho Hs yêu thích và say mê khoa học
4 Tích hợp môi trường: có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh con người Bảo
vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ nguồn khoáng sản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ, các phiếu học tập.
2 Học sinh: Nắm được tính oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen Củng cố & phát
triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Phương pháp đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề và hợp tác nhómnhỏ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Làm bài 1 - 4
Nhóm halgen gồm các nguyên tố nào, kí hiệu, trạng thái, màu sắc và tính chất hoá học cơ bản của nó? Giải thích tại sao lại có tính chất đó
Trả lời: Halogen gồm F, Cl, Br, I, At
+ Trạng thái: khí (F, Cl), lỏng (Br) và rắn (I)
+ Màu sắc: lục nhạt (F), vàng lục (Cl), nâu đỏ (Br), đen tím (I)
+ Tính chất hóa học cơ bản: tính oxi hóa mạnh vì các halogen đều có 7 e lớp ngoài cùng nên trong các phản ứng hóa học các nguyên tử halogen dễ nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất
3 Bài mới
Vào bài: Nguyên tố trong nhóm halogen có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống nhất
là nguyên tố Clo Vậy nguyên tố clo có những tính chất vật lý, hoá học gì và được điều chế ra sao chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài Clo
Hoạt động 1 (5p): Tính chất vật lí
+ Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của clo
+ Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở
Trang 5? Cho biết tỉ khối của clo so với không
khí, khí clo nặng hay nhẹ hơn không khí
Khi điều chế Clo ta thu khí Clo bằng cách
nào?
Hs trả lời
vàng lục, rất độc
- Khí clo nặng gấp 2,5 lần không khí (d = 71/29 ~ 2,5 ) và tan nhiều trong nước còn gọi là nước clo có màu vàng nhạt, tan nhiềutrong dung môi hữu cơ
Hoạt động 2 (20p): Tính chất hóa học
+ Mục tiêu: biết và hiểu được tính chất hóa học của clo
+ Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở
+ Tiến hành:
* Gv: Yêu cầu Hs
? Viết cấu hình e của nguyên tử Cl?
? Từ đắc điểm cấu tạo đó cho biết tính
chất hoá học cơ bản của Cl là tính chất
* Gv: thông báo: ở t0 thường & bóng tối,
Clo không phản ứng với hiđrô, khi chiếu
sáng phản ứng xảy ra nhanh & có thể nổ
(theo tỉ lệ 1:1)
* Gv cho Hs biết thêm: Clo oxi hoá được
tất cả các kim loại phản ứng ở t0 thường
hoặc không cao lắm, tốc độ nhanh, toả
-1 Tác dụng với kim loại:
+ Natri nóng chảy trong clo với ngọn lửa sáng chói tạo natri clorua
2Na + Cl2 –> 2NaCl + Sắt nung đỏ cháy trong clo tạo thành khí màu nâu đỏ là những hạt sắt (III) clorua 2Fe + Cl2 –> 2FeCl3 + Dây đồng nung đỏ trong khí clo tạo thành đồng (II) clorua
Cu + Cl2 –> CuCl2
0 0 +3 -1
0 0 +2 -1
0 0 +1 -1
0 -1 +1
Trang 6ứng thuận nghịch?
? Vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo
khô lại không có tính tẩy màu
Hoạt động 3 (15p): Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế clo.
+ Mục tiêu: biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo Biết và hiểu được các phương pháp điều chế clo trong PTN và trong CN
+ Phương pháp : thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại gợi mở
+ Tiến hành:
? Trong tự nhiên clo tồn tại ở dạng hợp
chất & chủ yếu ở dạng hợp chất nào ?
Thông báo cho biết clo có 2 đồng vị
- Khí clo dùng để làm gì trong đời sống?
- Khí clo dùng để sản xuất gì trong công
điều chế Clo trong CN
III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Trong tự nhiên clo tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất: NaCl có trong nước biển & muối mỏ
- Clo trong tự nhiên clo tồn tại 2 đồng vị
1735Cl (75,4%) ; 1737Cl (24,6 %)
IV ỨNG DỤNG (SGK)
V ĐIỀU CHẾ
1 Trong PTN Nguyên tắc: Axít HCl đặc + chất oxi hoá
(MnO2, KMnO4, NaClO, KClO3 Cl2)MnO2+ 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O2KMnO4 +16HCl 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O
2NaCl Na + Cl2+ Điện phân dung dịch a xít HCl
HCl H2 + Cl2
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5p)
1 Củng cố: Cho biết tính chất hoá học cơ bản của clo? Giải thích vì sao nguyên tố clo có
tính chất hoá học cơ bản đó? Cho thí dụ minh hoạ?
ĐPCMN
ĐPNC
ĐP dung dịch
Trang 72 Dặn dò
- BTVN: SGK (giáo viên hướng dẫn qua)
Ngày soạn: 26/ 12 2015.
Ngày dạy:
10A5 10A7 10A8 10A9 10A10………
TIẾT 41: HIĐRO CLORUA - AXIT CLOHIĐRIC - MUỐI CLORUA
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
Trang 8- Hs biết được: - Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chấtriêng, không giống với axit clohiđric (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đávôi).
- Hs hiểu được: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng làtính khử do nguyên tố clo trong phân tử HCl có số oxi hoá thấp nhất là -1
2 Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm (điều chế hiđro clorua và thử tính tan)
- Viết PTPƯ của phản ứng giữa axit clohiđric với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ,muối
3 Thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Tạo cơ sở cho Hs yêu thích và say mê khoa học
4 Tích hợp môi trường: có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh con người Bảo
vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ nguồn khoáng sản
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: giáo án.
2 Học sinh: Ôn lại tính chất hóa học cơ bản của axit.
Hoạt động 1 (8p): Hiđro clorua
+ Mục tiêu: Biết được cấu tạo phân tử và tính chất của hiđro clorua
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu
+ Ti n h nh: ế à
* Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải
thích sự phân cực của phân tử HCl?
Hs: trả lời câu hỏi
* Gv: yêu cầu Hs quan sát SGK nêu
tính chất vật lí của khí hidro clorua
Hs: trả lời câu hỏi
* Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu
độ tan của hiđro clorua trong nước
* Gv yêu cầu Hs: quan sát, nêu hiện
tượng, giải thích:
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ
Trang 9tím hoá đỏ?
Hoạt động 2 (25p): Axit clohiđric
+ Mục tiêu: biết được tính chất vật lí của axit HCl, hiểu được tính chất hóa học của HCl.
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề
+ Ti n h nh: ế à
* Gv: Cho Hs quan sát dung dịch axit
clohiđric vừa điều chế (loãng) và lọ
* Gv: nhắc lại các số oxi hoá của clo?
Từ đó kết luận tính chất của axit HCl
* Gv: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo
trong phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ?
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố,
chất oxi hoá chất khử?
Hs: trả lời câu hỏi
II AXIT CLOHIĐRIC
1 Tính chất vật lí
- chất lỏng, không màu,mùi xốc
- dung dịch đậm đặc nhất là 37%, “bốc khói” trong không khí
2 Tính chất hoá học 2.1 Tính axit mạnh
a Tác dụng với chất chỉ thị màu
- Làm quỳ tím hóa đỏ.
b Tác dụng với bazơ, oxit bazơ
HCl + NaOH NaCl + H2O3HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + 3H2O2HCl + CuO CuCl2 + H2O
c Tác dụng với kim loại trước Hidro:
Muối clorua + H2 2HCl + Zn ZnCl2 + H2 HCl + Cu không pư 6HCl + 2Al 2AlCl3 + 3H2 (nhôm clorua)
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ (6p)
1 Củng cố: Lấy các ví dụ chứng minh tính axit, tính khử của axit HCl?
Trang 102 Dặn dò:
- BTVN: Làm BT1, 3, 5 trong SGK/ trang 106
Ngày soạn: 26/ 12/ 2015
Ngày dạy:
10A5 10A7 10A8 10A9 10A10………
TIẾT 42: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC – MUỐI CLORUA
( Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Hs biết được:
- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Trang 11- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.
2 Kĩ năng
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Làm các bài tập có liên quan
3 Thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Tạo cơ sở cho Hs yêu thích và say mê khoa học
4 Tích hợp môi trường: có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh con người Bảo
vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ nguồn khoáng sản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, dung dịch quỳ tím, chậu, cốc thuỷ tinh Thí nghiệm phân
biệt 4 dung dịch: HCl, H2SO4 (l), NaCl, Na2SO4
2 Học sinh: Học bài, ôn lại tính chất hóa học của axit.
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của axit HCl? Viết các PTPƯ minh họa.
Trả lời: Tính chất hóa học của axit HCl: tính axit mạnh
PTHH:
- Tác dụng với oxit bazơ: 2HCl + CuO CuCl2 + H2O
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ: HCl + NaOH NaCl + H2O
- Tác dụng với kim loại trước Hidro: 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
- Tác dụng với muối: HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
3 Bài mới
Hoạt động 1 (10p): Axit clohiđric
+ Mục tiêu: biết được phương pháp điều chế axit clohiđric
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình
+ Ti n h nh: ế à
* Gv: Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK và
nêu các phương pháp điều chế axit
b Trong công nghiệp
- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điện phân dung dịchNaCl có màng ngăn
Trang 12Hoạt động 2 (20p): Muối clorua.
+ Mục tiêu: biết được thế nào là muối clorua, tính chất của muối clorua Cách nhận biết
ion clorua
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình
+ Ti n h nh: ế à
* Gv: Thế nào là muối clorua? Cho
VD?
Hs trả lời
* Gv: Tính chất của muối clorua?
Hs trả lời
* Gv: Cho Hs nghiên cứu SGK về ứng
dụng của muối clorua
* Gv: Làm thí nghiệm của AgNO3 với
HCl?
Hs quan sát hiện tượng
* Gv: Vậy thông qua thí nghiệm đó,
nếu tôi muốn nhận biết ion Cl- thì thuốc
thử của tôi là gì? Hiện tượng quan sát
(trắng)
* KL: Nguyên tắc: Dùng dung dịch muối
AgNO3 để nhận biết gốc clorua
Hoạt động 3 (10p): Bài tập
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán hóa học
+ Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề và hợp tác nhóm nhỏ
Trang 13Bài 2 Bằng phương pháp hóa học, tiến hành các thí nghiệm dùng để nhận biết các dung
dịch NaCl, dd HCl, dd NaOH, dd NaNO3 đựng trong các lọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng
Bài 3 Nêu cách phân biệt 4 dung dịch: HCl, H2SO4 (l), NaCl, Na2SO4 bằng phản ứng hoáhọc
Trang 14Ngày soạn: 03./ 01/ 2016.
Ngày dạy:
10A5 10A7 10A8 10A9 10A10………
TIẾT 43: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CHỨA OXI CỦA CLO
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Hs biết được:
- Các oxit và các axit có oxi của clo, sự biến đổi tính bền, tính axit và khả năng oxi hóa của các axit có oxi của clo
- Thành phần hóa học, ứng dựng, nguyên tắc sản xuất một số muối có oxi của clo
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
- Giải được một số bài tập hóa học có nội dung liên quan đến tính chất, ứng dụng và điềuchế
3 Thái độ
- Học sinh hứng thú tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án.
2 Học sinh: Học bài, ôn lại tính chất hóa học của axit.
Câu 1: Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ở điều kiện
sáng
A, B và C
Câu 2: Dung dịch HCl phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm chất nào sau đây
A NaCl, H2O, Ca(OH)2, KOH B CaO, Na2CO3, Al(OH)3, S
Trang 15Câu 6: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2
cho cùng loại muối clorua?
Câu 8: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam
khí H2 bay ra Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là
Câu 9: Chất nào sau đây không thể dùng để làm khô khí hiđroclorua?
C Axit H2SO4 đặc D CaCl2 khan
Câu 10: Khi mở một lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói
trắng bay ra Khói đó là
A do HCl phân hủy tạo thành H2 và Cl2
B do HCl dễ bay hơi tạo thành
C do HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl
D do HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa
Đáp án:
3 Bài mới
Hoạt động 1 (10p): Nước Giaven
+ Mục tiêu: Biết được thành phần, phương pháp điều chế nước Giaven
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình và hợp tác nhóm nhỏ
+ Ti n h nh: ế à
* Gv: Giới thiệu qua về nước Giaven
các em đã được sử dụng trong gia đình
Vậy chúng có thành phần và tính chất
ra sao?
* Gv: Gọi Hs lên bảng viết PTPƯ của
Cl2 với dung dịch NaOH?
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O (Natriclorua + Natri hipoclorit)
0 -1 +1
Trang 16* Gv: Nêu pp điều chế nước Giaven
trong PTN và trong CN?
Hs trả lời
* Gv: Giải thích vì sao nước Giaven lại
có tính oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu?
Hs trả lời
hay nước Gia-ven
- Công nghiệp: Điện phân dd NaCl trong
nước không có màng ngăn
NaCl + H2O CMNdpdd
H2 + NaClO
* Chú ý: Nước Giaven có tính tẩy màu, tẩy trắng vì
NaClO+ CO2+H2ONaHCO3+ HClO
Do tính chất oxi hóa mạnh, axit HClO có tác dụng sát trùng, tẩy trắng
Hoạt động 2 (10p): Clorua vôi
+ Mục tiêu: Biết được thành phần, phương pháp điều chế clorua vôi
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình và hợp tác nhóm nhỏ
* PP điều chế clorua vôi?
Vì sao clorua vôi cũng cố tính oxi hóa
+ Tác dụng với các chất có tính khử, ví dụ:CaOCl2 + HCl
Hoạt động 3 (4p): Bài tập
+ Mục tiêu: củng cố nội dung của bài qua các bài tập
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, nghiên cứu, vấn đáp, thuyết trình và hợp tác nhóm nhỏ
+ Ti n h nh: ế à
Bài 1: Gọi Hs đứng tại chỗ trả lời.
Bài 3: Gọi Hs lên bảng trình bày.
Hs khác nhận xét
* Gv: Nhận xét
Bài 4: Tương tự hđ bài 3
Bài 5: Gv hướng dẫn qua cách làm
cho Hs
Lấy tinh thần xung phong lên bảng
III BÀI TẬP Bài 1: B Bài 3:
0
250 C
HCl + NaHSO4 (2)4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (3)
Trang 182.Tiến trình bài mới
Hoạt động 1:
Giaó viên cho HS làm bài tập sau:
Thực hiện dãy chuyển hoá bằng cách
GV: sâu khi hs làm bài tập xong gọi hs khác
nhận xét.Đồng thời GV đưa ra kết luận
a, Xác định % về khối lương của mỗi
kim loại có trong hỗn hợp
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2OBài 2:
a PTHH:
)(25,04,22
6,5
Trang 19b, Tính nồng độ mol/l của dd HCl.
Hs: Lên bảng trình bày theo sự hướng
dẫn của GV:
GV: sau khi hs làm bài tập xong gọi hs khác
nhận xét.Đồng thời GV đưa ra kết luận
GV: sâu khi hs làm bài tập xong gọi hs khác
nhận xét.Đồng thời GV đưa ra kết luận
1M
Bài 3PTHH:
36,3
8,6.56.24
y x
y x
Giải hệ ta cú : x = 0,05, y = 0,1
24.05,0
Trang 20Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Tính chất hoá học chung của nhóm
halogen - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hoá học, ứng dụng, điều chế Flo, Brôm,
Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot
và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
3.Thái độ: Tích cực, chủ động trong hoạt động nhóm
II TR ỌNG TÂM:
Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnhnhất
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (10phút)
Viết PTHH hoàn thành chuỗi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng- nếu có):
a Đặt vấn đề: Tính chất hoá học cơ bản của halogen là gì? Vào bài
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nội dung hoạt động nhóm Mục tiêu: Học sinh xác định các nội dung cần thảo luận
- Gv nêu các nội dung Các nội dung thảo luận:
Trang 21cần thảo luân của từng
Học sinh thảo luận theo
nhóm 2 thành viên rút ra
các nội dung
Gv bao quát lớp
I FLO 1.Trạng thái tự nhiên
Trong tự nhiên, Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất Hợp chất của Flo có trong men răng của người và động vật, trong lá cây của 1 số loài cây, phần lớn tập trung trong 2 khoáng vật: Florit (CaF2), Criolit (Na3AlF6)
Au F AuF
(Vàng florua)
32
d Tác dụng với nước: Khi Flo đi qua nước, thì nước bốc cháy
– Hàm lượng Brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo
– Muối Bromua có trong nước biển
* Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
2 Tính chất hoá học: Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo.
a Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại, phản ứng toả
nhiệt
Trang 22Ví dụ: 2 3
32
Fe Br FeBr
(Sắt (III) Bromua)
2
12
Na Br NaBr
(Natri Bromua)
b Tác dụng với Hidrô: Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản
ứng cũng toả nhiệt, nhưng ít hơn so với phản ứng của Clo
H2 + Br2 2HBr =–35,98 KJ/mol
c Tác dụng với nước: Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của
Clo
OH
Br02 2 HBr1 HBr1O
d Tác dụng với dd muối Iot: Brom oxi hoá được I–
Ví dụ: Br2 + 2NaI 2NaBr + 2I2
e Tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
Ví dụ: Với nước Clo:
Fe I Fe I (Sắt II Iotua)
1 3
3 O H 2
0
IAl2I
3Al
xanh
Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại
3 Ứng dụng: HS tự đọc thêm
Trang 234 Điều chế: HS tự đọc thêm (sẽ học ở phần luyện tập trang
117)
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
- Hoàn thành nội dung thảo luận, tiết sau trình bày
- Học nội dung trình bày
Trang 24Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới cần hình thành
- Tính chất hoá học chung của nhóm
halogen
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,
tính chất hoá học, ứng dụng, điều chế
Flo, Brôm, Iôt
- So sánh tính oxi hoá của Flo, Clo, Brôm, Iôt; Tính axit của HF, HCl, HBr, HI Nguyên nhân
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot
và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phảnứng
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II TR ỌNG TÂM:
Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnhnhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trình bày nội dung Mục tiêu: Kiểm tra kết quả làm việc, tự nghiên cứu của học sinh, củng cố kiến
thức về halogen
Gv gọi lần lượt học sinh lên bảng trình bày từng nội dung theo yêu cầu, trọng tâmphần tính chất hoá học, nhấn mạnh phản ứng của flo với nước, phản ứng ăn mòn thuỷ
Trang 25tinh của HF, phản ứng của iôt với hồ tinh bột, so sánh mức độ phản ứng của 4 halogen
Hoạt động 2: Kết luận Mục tiêu: Hiểu được sự biến đổi tính oxi hoá của các nguyên tố halogen và nguyên
nhân; sự biến đổi tính axit và tính khử của hợp chất HX
Gv phát vấn học sinh các câu hỏi, sau
đó kết luận:
-Từ những kiến thức đã học, hãy cho
biến tính oxi hoá của các hal biến đổi
như thế nào từ flo đến iôt Vì sao?
- Gv biểu diễn thí nghiệm so sánh tính
oxh của Cl2, Br2, I2
- Vì sao F2 không đẩy được các hal
yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của
nó trong khi Cl2, Br2 thì được?
- Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh?
- Hal nào làm hồ tính bột có màu xanh thẫm?
- Từ flo đến iôt, tính oxh tăng hay giảm? Vì sao?
- Tính axit, tính khử từ HF đến HI biến đổi như thế nào?
Trang 26TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Điều chế clo, tính tẩy màu của clo ẩm
+ Điều chế axit axit clohiđric
+ Làm bài nhận biết các dung dịch mất nhãn
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong thực hành thí nghiệm
- Một số kim loại, phi kim và muối khác Cu(OH)2, CaCO3
- KMnO4, MnO2
III PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.
IV NỘI DUNG THỰC HÀNH
* Gv: Yêu cầu Hs nêu hóa chất, dụng
cụ, cách tiến hành thí nghiệm
Hs trả lời
* Gv: Cho Hs lên làm thí nghiệm
Hs khác quan sát hiện tượng Vận dụng
lí thuyết đã học giải thích hiện tượng
1 Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo Tính tẩy
màu của khí clo ẩm
- Hóa chất: KMnO4, HCl đặc
- Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su, pipet
- Cách tiến hành:
- Hiện tượng:
Trang 27+ Khí clo màu vàng lục thoát ra.
+ Băng giấy màu bị nhạt màu
- Giải thích: Do clo ẩm có tính tẩy màu
Hoạt động 2 (15p): Thí nghiệm 2
+ Mục tiêu: biết tiến hành thí nghiệm điều chế axit HCl và thử tính chất của HCl
+ Phương pháp: đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ
+ Tiến hành:
* Gv: Yêu cầu Hs nêu hóa chất, dụng
cụ, cách tiến hành thí nghiệm
Hs trả lời
* Gv: Cho Hs lên làm thí nghiệm
Hs khác quan sát hiện tượng Vận dụng
lí thuyết đã học giải thích hiện tượng
2 Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric
- Giải thích:
+ Thu được khí HClNaCl + H2SO4 → Na2SO4 + HCl + Khí HCl hấp thụ vào nước thu được dung dịch axit HCl nên làm quỳ tím → đỏ
Hoạt động 3 (15p): Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch
+ Mục tiêu: Biết vận dụng lí thuyết để nhận biết các dung dịch
+ Phương pháp: đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ
+ Tiến hành
* Gv: Đưa ra các ống nghiệm chứa các
hóa chất cần phân biệt và không đánh
số Yêu cầu Hs nêu phương pháp để
phân biệt các dung dịch đã cho
Trang 29II PHƯƠNG PHÁP: thí nghiệm thực hành.
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cặp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, nước brom
- Hóa chất: dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước clo, hồ tinh bột, nước iot, nước brom
- Dụng cụ hóa chất đủ thực hành theo nhóm
2 Học sinh: học lí thuyết, qui trình thực nghiệm trước khi đi thực hành.
IV NỘI DUNG:
Hs: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các
hiện tượng xảy ra và giải thích
* Gv: Cho biết khả năng oxi hóa của
brom đối với clo?
Hs: thảo luận và trả lời
Trang 30* Gv: Hướng dẫn Hs tiến hành thí
nghiệm:
Ống 1 + 1 ml dd NaI + nước brom + lắc
nhẹ
Hs: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các
hiện tượng xảy ra và giải thích
* Gv: Cho biết khả năng oxi hóa của iot
đối với brom?
Hs: thảo luận và trả lời
Ống 1 + 1 ml hồ tinh bột+ nước iot
-> Đun nóng ống nghiệm, sau đó để
nguội
Hs: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các
hiện tượng xảy ra và giải thích
Trang 31- Sự biến thiên tính chất của các đơn chất halogen khi đi từ flo đến iot.
- Phương pháp điều chế halogen
2 Kĩ năng: vận dụng kiến thức để giải các bài tập.
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP
- Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC
22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5
Cấu tạo phân tử( lk CHT khôngcực)
F:F(F2)
Cl:Cl(Cl2)
Br:Br(Br2)
I:I(I2)
2 Tính chất hóa học của các halogen
Trang 32* Gv: yêu cầu Hs nêu
OXH tất cảkim loại
nF2+2M→2MFn
(muối florua)OXH được hầuhết kim loạinCl2+2M t0
2MCln (muối clorua)OXH được hầuhết các kim loại ở nhiệt độ cao
OXH đượcnhiều kl
nI2+2M
0
t , xt
2MI
n (muối iotua)
Vớihiđro F
2+H2
2HF
nổ mạnh
Cl2+H2 →2HCl
nổ
Br2+H2 →2HBr I2+H2
Vớinước
2
Ở nhiệt độthường:
Cl2 + H2OHCl+HClO
Ở nhiệt độ thường, chậm hơn clo:
Hầu như khôngphản ứng
3 Phương pháp điều chế halogen.
→ Như vậy, dựavào sự so sánh giữacác halogen ta cóthể hệ thống hoáđược kiến thứcnhóm halogen
Trang 33Bài 1: Hs thảo luận theo nhóm BT 4,9,13, sau đó đưa ra đáp án, Gv đặt câu hỏi chất vấn
và đưa ra kết luận
* Gv: BT 4- vì sao câu B, C, D sai?
→ khi phản ứng với nước thì clo, brom đóng 2 vai trò là chất khử và chất oxi hoánên nó vừa khử vừa oxi hoá nước Iot thì không phản ứng với nước
* Gv: BT 9: khi điện phân muối KF trong hỗn hợp với HF ở thể lỏng, phải tránh sự cómặt của nước vì flo vừa tạo ra lại bốc cháy trong nước
* Gv: BT 13: dẫn hỗn hợp khí oxi và clo đi qua dung dịch NaOH, chỉ có clo phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO +H2O
Kí hiệu nguyên tố: Br Cấu tạo phân tử: Br2
c Tính chất hoá học cơ bản: tính oxi hoá
Trang 34- sự biến thiên tính chất của các hợp chất halogen: tính axit, tính khử của HX
- tính tẩy màu và sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi
- nhận biết các ion F-, Cl-, Br-, I
-2 Kĩ năng: làm các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận.
II CHUẨN BỊ: Hs: chuẩn bị trước các bài tập ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV NỘI DUNG TIẾT HỌC
1 Ổn định lớp ( 1 phút).
2 Luyện tập
Hoạt động 1 (10p): Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về hợp chất halogen:
+ Mục tiêu: hệ thống hóa kiến thức về hợp chất halogen
+ Phương pháp: đặt vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ
+ Tiến hành
+ Tính axit và tính khử của dung dịch HX khi đi từ HF đến HI?
+ Nguyên nhân tính tẩy màu, tính sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi?
+ Gv yêu cầu hs trình bày BT 1,2,3: 1C, 2A, 3B.
Trang 35Bài giải: nNaCl=5 , 85
58 , 5=0,1 mol ;nAgNO 3=34
170=0,2 mol
Vdd= 0,2+0,3 =0,5 lit
PTPƯ:
NaCl + AgNO3 AgCl ↓ + NaNO3
Ban đầu 0,1 0,2 0 0 (mol)Phản ứng 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)Sau phản ứng 0 0,1 0,1 0,1 (mol)a) mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 (g)
b) CM( AgNO3)= 0,1/0,5 = 0,2 mol/l= CM(NaNO3)
Bài 2: thảo luận BT 12
Tóm tắt đề: NaOHdư (nếu có)
69,6 g MnO2 Cl2 dung dịch : NaCl
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Ban đầu: 0,8 2 0 0 (mol)
- BTVN: + làm BT còn lại trong SGK/ trang 119, làm các BT trong SBT
- Đọc trước bài thực hành số 3, chuẩn bị:dự đoán hiện tượng, giải thích, viết ptpư
+HCl đặc, dư +500ml NaOH 4M
Trang 36- Đánh giá chất lượng dạy học của GV ở chương halogen.
- Kiểm tra chất lượng HS trong chương halogen
II- CHUẨN BỊ:
- Gv: Bài kiểm tra.
- Hs: Ôn tập kiểm tra.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Bài kiểm tra
Trang 37→
0, 4
0,80,5
→
0, 2
0, 40,5
NaCl NaClO
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Câu 3:
- Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm đựng 4 dung dịch Ống nghiệm làm quỳ tím chuyển màu đỏ là ống đựng HCl và
1,0 0,5 0,5
Trang 38ĐỂ 2
KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 3
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi câu 0,25 điểm) Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là
A -1, +5, +1, -3, -7 B -1, -5, -1, -3, -7
C +1, +5, -1, +3, +7 D -1, +5, +1, +3, +7
Câu 2: Chất tác dụng với H2O tạo ra khí oxi là
Câu 3: Đốt 11,2 gam bột sắt trong khí Clo Khối lượng sản phẩm sinh ra là
D 25.4 g
Câu 4: Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xảy ra ở điều kiện nào sau đây?
A Có chiếu sáng B Trong bóng tối, nhiệt độ thường
250C
C Nhiệt độ thấp dưới 00C D Trong bóng tối
Câu 5: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùngloại muối clorua kim loại?
Câu 6: Cho một dung dịch chứa: KI, KBr và KF tác dụng với clo dư Halogen tạo thành có
Câu 9: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
D NaF
Câu 10: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F, Cl, Br, I)?
A Tác dụng mạnh với nước B Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
C Có tính oxi hóa mạnh D Ở điều kiện thường là chất khí
Câu 11: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl,
Br, I)?
A Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
B Nguyên tử có khả năng thu thêm 1e
C Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
D Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
Câu 12: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào
sau đây?
D KClO3
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1 (2 đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Trang 39HCl (6) NaCl (7) NaOH (8) Nước Giaven
Bài 2 (3 đ): Cho 34,8 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra đi vào
500 ml dung dịch NaOH 2M (ở nhiệt độ thường)
a, Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b, Xác định nồng độ mol của các chất có trong dụng dịch sau phản ứng Biết rằng thể tíchcủa dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Bài 3 (2 đ): Có bốn bình không dán nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch HCl, HNO3, KCl, KNO3 Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch chứa trong mỗi bình
Trang 40ĐỂ 1
KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 3
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi câu 0,25 điểm) Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùngloại muối clorua kim loại?
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl,
Br, I)?
A Nguyên tử có khả năng thu thêm 1e
B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F, Cl, Br, I)?
A Ở điều kiện thường là chất khí B Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
C Có tính oxi hóa mạnh D Tác dụng mạnh với nước
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào
sau đây?
D KMnO4
Câu 5: Phản ứng của khí Cl2 với khí H2 xảy ra ở điều kiện nào sau đây?
A Nhiệt độ thấp dưới 00C B Trong bóng tối, nhiệt độ thường 250C
Câu 6: Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là
Câu 9: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
D NaI
Câu 10: Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
A HCl, HBr, HI, HF B HI, HBr, HCl, HF
C HBr, HI, HF, HCl D HF, HCl, HBr, HI
Câu 11: Chất tác dụng với H2O tạo ra khí oxi là
Câu 12: Cho một dung dịch chứa: KI, KBr và KF tác dụng với clo dư Halogen tạo thành có
và Iot
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1 (2 đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: