1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 39, 40 Bài 23: Hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 112,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ NHAÄN BIEÁT ION CLORUA 12’ -Dùng thuốc thử: dung -Giaùo vieân ñieåm laïi tính -Học sinh viết phản ứng : dịch AgNO3 chaát cuûa HCl vaø giaûi thích -Hiện tượng: Có kết tủa CaCl2 + AgNO3[r]

Trang 1

Ngày soạn 10/01/2011

Tiết 39,40 Bài 23 : HIĐRO CLORUA

AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

I- MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

-Học sinh biết :Hiđro Clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit (không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)

Cách nhận biết ion Clorua

Phương pháp điều chế axit Clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

-Học sinh hiểu được:Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính

chất riêng là tính khử do nguyên tố Clo trong phân tử HCl có số oxihóa thấp nhất là

-1

2/ Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của axit clohiđric

với các chất khác như kim loại, oxit bazơ, muối Quan sát thí nghiệm(điều chế hiđro

clorua và thử tính ta, nhận biết ion hiđro clorua)

3/ Thái độ: Giáo dục học sinh chống ô nhiễm môi trường.

II- CHUẨN BỊ

1/ Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí hiđro clorua đầy để thử

tính chất của nó: tính tan,… và một số tinh chất hóa học của axit HCl, cách nhận biết

gốc clorua

2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Oån định tình hình lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút )

Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các Halogen

3/ Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới: Axit HCl và muối tạo nên từ axit này có những tính chất

nào? Ưùng dụng của các hợp chất đó cũng như cách điều chế như thế nào, ta học bài

hôm nay

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử HCl.

7’

-Yêu cầu học sinh viết

công thức electron và

công thức cấu tạo của

HCl

-Giải thích liên kết trong

-Công thức electron của HCl

I-HIĐRO CLORUA 1/CẤU TẠO PHÂN TỬ

-Công thức electron:

-Công thức cấu tạo :

Cl-– H+

°

° C H l

°

°

°°

°°

°°

°

°

°°

°

° C H l

°

°

°°

°°

°°

°

°

°°

Trang 2

phân tử HCl? -Công thức cấu tạo : H-Cl

-Phân tử có liên kết công hóa trị có cực, nên nguyên tử Hiđro linh động dễ bị thế

Phân tử phân cực mạnh

Hoạt động 2: Tính chất vật lý của HCl.

6’

-Giáo viên có thể thu đầy

bình khí HCl bằng thí

nghiệm H2SO4 đặc tác

dụng với tinh thể NaCl

khan và yêu cầu học sinh

trình bày tính chất vật lí

của HCl

-Giáo viên nêu thí nghiệm

về tính dễ tan của khí

HCl vào nước và yêu cầu

học sinh giải thích?

-Giáo viên nêu tính chất

vật lí của khí HCl

-Học sinh giải thích được thí nghiệm

+Nước tại sao tự phun được vào bình?

+Tại sao nước lại chuyển từ màu hơi tím(không màu) sang màu đỏ?

-Học sinh nêu được tính chất vật lí của khí HCl theo sự hướng dẫn của giáo viên

2/TÍNH CHẤT VẬT LÍ

-Hiđro Clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí gấp 1,26 lần

-Hiđro Clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch Axit Clohiđric (Axit mạnh) làm quỳ tím hóa đỏ

Hoạt động 3: Tính chất vật lý của dung dịch HCl.

5’

-Nêu tính chất vật lí của

Axit Clohiđric?

-Yêu cầu học sinh giải

thích được axit HCl đặc

“bốc khói” trong không

khí ẩm

-Học sinh nêu một số tính chất vật lí cơ bản của dung dịch HCl

-Do khí HCl thoát ra khỏi dung địch và hòa tan vào hơi nước trong không khí thành những hạt dung dịch nhỏ như sương mù gọi là

“khói”

II-AXIT CLOHIĐRIC 1-TÍNH CHẤT VẬT LÍ

-Dung dịch Axit Clohiđric là chất lỏng, không màu, mùi xốc

-Dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37% và bốc khói trong không khí ẩm -Khối lượng riêng d = 1,19g/ml

Hoạt động 4: Tính axit của dung dịch HCl.

15’

-Axit có đầy đủ tính chất

của một axit là gì?

-Các phản ứng sau đây có

xảy ra không ? Vì sao?

HCl + Cu

-Tác dụng chất chỉ thị màu:

Làm quỳ tím hóa đỏ

-Tác dụng kim loại(trước

2-TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Axit Clohiđric là axit mạnh có đầy đủ tính chất hóa học của một axit

a/Tính axit:

2HCl + Fe  FeCl2 + H2

Trang 3

HCl + Al

HCl + Ba(OH)2

HCl + NH3

HCl + Fe3O4

HCl + Na2CO3

HCl + Na2SO4

Hiđro) tạo thành muối Clorua(Cl-) và H2

-Tác dụng với bazơ tạo thành muối Clrua và nước

-Tác dụng với oxitbazơ tạo thành muối và nước -Tác dụng với muối tạo thành hai muối mới

2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + H2O 2HCl + CuO  CuCl2 + H2O 2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O

HCl + AgNO3  AgCl + HNO3

Hoạt động 5: Tính khử của HCl.

7’

-Vì mức oxihóa của

nguyên tố Clo trong phân

tử HCl là -1 thấp nhất nên

HCl có tính khử mạnh, nó

tác dụng được với những

chất oxihóa mạnh: MnO2,

KMnO4, KClO3,

CaOCl2….đưa mức oxihóa

của Clo lên 0(Cl2).Yêu

cầu học sinh viết phản

ứng

-Học sinh viết phản ứng

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl -1  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

-Yêu cầu học sinh khác nhận xét phản ứng

b/Tính khử

HCl tác dụng với các chất oxihóa mạnh như: MnO2, KMnO4, KClO3, CaOCl2… MnO2 +4HCl MnCl2 + Cl2+ 2H2O

Hoạt động 6: Điều chế HCl trong phòng thí nghiệm.

10’

-Điều chế dung dịch axit

HCl người ta điều chế khí

HiđroClorua sau đó cho

tan vào trong nước ta thu

được dung dịch axit HCl

-Người ta điều chế khí

HCl bằng cách nào?

-Phương pháp này gọi là

phương pháp Sunfat

-Lợi dụng tính chất khí HCl tan nhiều trong nước nên điều chế khí HCl trước cho tan vào nước

-Dùng dung dịch axit HCl hoặc muối Clrua cho tác dụng với chất oxihóa mạnh

KCl + KMnO4 + H2SO4 

K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O

3-ĐIỀU CHẾ a/TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Dùng dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaCl khan, đún nóng ở nhiệt độ cao

NaCl + H2SO4  NaHSO4 + HCl

2NaCl + H2SO4  Na2SO4 +2HCl

Hoạt động 7: Điều chế HCl trong công nghiệp.

7’

-Dùng phương pháp tổng

hợp để điều chế khí HCl –

phản ứng kết hợp nào? -Phản ứng giữa Hđun nóng. 2 và Cl2 ,

b/ TRONG CÔNG NGHIỆP

Đốt khí H2 trong khí quyển

Cl2

H2 + Cl2  2HCl

Trang 4

GV dùng mô hình điều

chế HCl trong công

nghiệp để diễn giải cho

HS chú ý theo dõi

Hoạt động 8: Tính chất của một số muối clorua.

11’

-Giáo viên trình bày một

số muối Clorua về công

thức, tính chất và ứng

dụng trong thực tế

-Lưu ý: Tất cả các muối

Clorua đều tan, chỉ trừ

AgCl và PbCl 2 bị kết tủa

màu trắng và không tan

trong nước ở điều kiện

thường.

-Học sinh đọc thêm trong sách giáo khoa

III-MUỐI CLORUA VÀ NHẬN

1/ MỘT SỐ MUỐI CLORA

Lưu ý: Tất cả các muối Clorua đều tan, chỉ trừ AgCl và PbCl 2 bị kết tủa màu trắng và không tan trong nước ở điều kiện thường.

Hoạt động 9: Nhận biết ion clorua.

12’

-Giáo viên điểm lại tính

chất của HCl và giải thích

phản ứng với AgNO3 tạo

kết tủa AgCl Mở rộng đối

với muối Clorua

-Học sinh viết phản ứng : CaCl2 + AgNO3 

KCl + AgNO3

AlCl3 + AgNO3 

2/ NHẬN BIẾT ION CLORUA

-Dùng thuốc thử: dung dịch AgNO3

-Hiện tượng: Có kết tủa màu trắng không tan trong nước, để ra ngoài ánh sáng bị hóa dần màu đen -Phản ứng :

HCl + AgNO 3  AgCl + HNO3 NaCl+AgNO 3  AgCl + NaNO3

Hoạt động 10: Củng cố.

4’ 1/Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự thay đổi số oxihóa của nguyên tố Clo

như sau:

Cl0  Cl -1  Cl 0  Cl +5  Cl 0  Cl +1  Cl 0 2/ Trộn các chất sau : CaCl2, H2SO4, MnO2 Trộn như thế nào tạo thành khí HCl, trộn như thế nào tạo khí Clo Viết phản ứng?

4-Dặn dò: ( 1 phút)

-Xem trước nội dung bài thực hành số 2 : “Tính chất hóa học của khí clo và

hợp chất của clo” trang 120.

Làm các bài tập 1-7 trang 106/sgk, đọc bài tư liệu “Vai trò quan trọng của

axit clohiđric”

IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w