1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 14. Chuẩn mực sử dụng từ

315 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH 1.. Hai ba người đuổi theo nó.. Chuẩn bị của giáo viên.. Đọc bài, nghiên cứu tài liệu. Soạn giáo án. Chuẩn bị của học sinh.[r]

Trang 1

TUẦN 20 Kết quả cần đạt

- Hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ, ý nghĩa của tục ngữ, ý nghĩa của những câu tục ngữ trong đời sống, trong lao động sản xuất

- Sưu tầm được ca dao, tục ngữ theo chủ đề, chọn lọc sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Học sinh tìm hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận

Ngày soạn: 28/12/2018 Ngày dạy: 31/12/2018 Lớp7A1, 7A2

Tiết 73 - bài 18, Văn bản:

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tụcngữ trong bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Giáo án, sưu tầm một số câu tục ngữ phục vụ cho bài học

Slide chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk, tìm thêm câu tục ngữ gần với những câu đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cu (1’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s

Trang 2

* Đặt vấn đề (1’) Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian nó được ví như là

một kho báu về kinh nghiệm và trí tuệ của dân gian, là túi khôn dân gian vô tận, làthể loại triết lí nhưng đồng thời cũng là cây đời xanh tươi Tục ngữ đề cập đến nhiềuchủ đề Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về chủ đề thiên nhiên, lao độngsản xuất, qua đó hiểu được một số kinh nghiệm về lao động sản xuất, học tập đượcnghệ thuật truyền thống (cách dẫn dắt ngắn gọn, hàm súc và uyển chuyển)

2 Dạy nội dung bài mới (40’)

- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen

(nghĩa cụ thế trực tiếp, gắn với hình thức

mà nó phản ánh), cũng có những câu tục

ngữ có hai tầng nghĩa -> nghĩa đen + nghĩa

bóng

- Tục ngữ được nhân dân ta sử dụng vào

mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng

xử, thực hành làm cho lời hay, sinh động

có tính thuyết phục

=> Những bài học kinh nghiệm về quy luật

thiên nhiên và lao động sản xuất là nội

dung quan trọng của tục ngữ

Đọc các câu tục ngữ SGK

Tám câu tục ngữ trong bài chia làm mấy

nhóm, mỗi nhóm gồm những câu nào? Hãy

gọi tên từng nhóm?(HS khá)

Nêu ý kiến

Nội dung ghi bảng

I ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (8’)

- Khái niệm: Tục ngữ là câu nóidân gian ngắn gọn, ổn định, cónhịp điệu, hình ảnh, đúc kếtnhững bài học của nhân dân về:+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động, sảnxuất

+ Kinh nghiệm về con người và

Trang 3

Chuyển ý -> PII

Nhóm tục ngữ về thiên nhiên đúc kết kinh

nghiệm từ những hình thức nào?(HS khá)

Hình thức thời tiết: ngày đêm (câu 2)

nắng, mưa (câu 2)

bão (câu 3), lũ lụt (câu 4)

Hãy cho biết nội dung của mỗi vế câu, ca

câu tục ngữ số 1?(HSTb)

-Vế 1; đêm tháng 5 – ngắn

-Vế 2: ngày tháng 10 – ngắn

=>Tháng 5 âm lịch : đêm ngắn ngày dài

Tháng 10 âm lịch : đêm dài ngày ngắn

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu

tục ngữ?(HSG)

- Cách nói quá: chưa nằm đã sáng, chưa

cười đã tối

- Phép đối xứng: nêu bật tình chất trái

ngược nhau giữa mùa hạ với mùa đông

-> Cách nói như câu tục ngữ gây ấn tượng

độc đáo, khó quên dễ nhớ, dễ thuộc

Tích hợp kĩ năng sống

Bài học rút ra từ câu tục ngữ trên là gì?

(HS khá)

Trả lời

Khái quát, chốt ý ->

Tính toán sắp xếp công việc hoặc việc giữ

gìn sức khoẻ cho mỗi con người trong mùa

hè và mùa đông

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên (13’)

Câu TN 1

- Tháng năm âm lịch đêm ngắn,ngày dài; tháng mười âm lịchđêm dài, ngày ngắn

- Câu tục ngữ giúp con người cóý thức chủ động để nhìn nhận,sử dụng thời gian, công việc,sức lao động vào những thờiđiểm khác nhau trong một năm

Câu 2

Trang 4

Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện thực

trên là gì?(HS khá)

Trả lời

Chốt ý =>

Đêm trước trời nhiều sao -> hôm sau

nắng, trời ít sao –> hôm sau trời mưa

Tuy nhiên không phải cứ ít sao là mưa

(câu tục ngữ là dựa vào kinh nghiệm, nên

hiệu quả của độ chính xác không phải là

tuyệt đối)

Đọc câu số 3

GT: ráng ->màu sắc phía chân trời do mặt

trời chiếu vào mây mà thành

ráng mỡ gà ->sắc màu vàng mỡ gà xuất

hiện phía chân trời

Nghĩa của câu tục ngữ?(HS khá)

Hãy giai thích nghĩa của từng vế câu và

nghĩa của ca câu?

Giải thích (hiện tượng kiến bò vào tháng 7

âm lịch )

* Tích hợp KNS:

Căn cứ vào đâu mà nhân dân ta lại dự

đoán như vậy?(HSTb)

Phát biểu

Giải thích: kiến là loại côn trùng nhạy

Trông sao đoán thời tiết để sắpxếp công việc

Câu 3

Khi trời xuất hiện sáng có màusắc mỡ gà tức là sắp có bão –> Biết dự đoán bão thì sẽ có ýthức chủ động giữ gìn nhà cửa,hoa màu

Câu 4

- Tháng 7 (âm lịch) con kiến bònhiều và di chuyển lên cao thìsắp có lũ lụt

- Nạn lũ lụt xảy ra thường xuyên

ở nước ta, vì vậy nhân dân có ýthức dự đoán lũ lụt từ hiệntượng thiên nhiên để chủ độngphòng chống

Trang 5

cảm với những thay đổi của khí hậu, thời

tiết nhờ cơ thể có tế bào chuyên biệt khi

trời sắp có mưa bão lớn chúng bò ra khỏi

tổ để tránh mưa và lụt – chúng lợi dụng đất

mềm sau mưa để làm tổ mới

Chuyển ý -> P2

Nhóm tục ngữ về lao động san xuất được

đúc kết từ những hoạt động nào?(HS khá)

Phát hiện trả lời

- Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi :

+ Giá trị đất: Câu 5

+ Giá trị của chăn nuôi (câu 6)

+ Các yếu tố quan trong của trồng trọt,

chăn nuôi (câu 7, câu 8)

Đọc câu 5

Hãy chỉ ra nghệ thuật được tác gia sử

dụng trong câu tục ngữ? Tác dụng của

BPNT?(HSTb)

Nghệ thuật so sánh : tấc đất – tấc vàng

(1 tấc đất = 1/10 thước mộc (0,054 m))

Vàng thường được cân bằng cân tiểu li,

một tấc vàng chỉ một lượng vàng lớn, có

giá trị quý vô cùng làm cho câu tục ngữ

có tác dụng rất lớn =>

Tích hợp môi trường

Liên hệ thực tế: Hiện nay hiện tượng sử

dụng đất đai chưa khoa học, chưa hiệu quả

-> lãng phí đất

Đọc câu số 6

Tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ?(HSTb)

Giải thích theo ý hiểu

Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba

làm ruộng Trong các nghề ấy theo thứ tự;

đem nhiều lợi ích kinh tế là nuôi cá -> làm

vườn –> làm ruộng

Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ?(HSTb)

Trả lời

Chốt ý

Tích hợp kĩ năng sống

Có phai ở bất cứ vùng nào trên đất nước

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất (13’)

Trang 6

ta câu tục ngữ cũng có thể được áp dụng

hiệu qua không, tại sao?

Thảo luận nhóm(2’)-> phát biểu

ĐHKT: Không, phải tuỳ thuộc vào điều

kiện tự nhiên, đất đai khí hậu mới có thể áp

dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ trên =>

người làm kinh tế phải lựa chọn

Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ đem

lại?(HS khá)

Trả lời

KQ=>

Đọc câu tục ngữ số 7: Nhất nước, nhì phân,

tam cần, tứ giống

Cho biết câu tục ngữ trên đề cập đến vấn

đề gì?(HSTb)

Phát biểu

Mỗi một yếu tố trên đều có tầm quan trọng

đặc biệt xong nó là yếu tố quan trọng số 1

“một lượt tát một bát cơm” lúa tốt phải có

phân bón – người đẹp vì lụa, lúa tốt vì

phân ->con người chăm sóc

->giống là yếu tố thứ 4

Bài học rút ra từ câu tục ngữ?(HSTb)

Nêu ý kiến

KL=>

BS: Một lượt tát, một bát cơm

Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

Đọc câu 8: Nhất thì, nhì thục

Giai thích nghĩa của từ thì, thục, nhất nhì?

(HSTb)

- Thì : thời vụ thích hợp với từng loại cây

-Thục : đất canh tác đã hợp với trồng trọt

Câu 7

- Khẳng định thứ tự quan trọngcủa các yếu tố: nước, phân, laođộng, giống trong nghề trồng lúanước

- Muốn có mùa màng bội thuphải chú trọng 4 yếu tố trên Câu 8

Trang 7

- Gieo, cấy phải đúng thời vụ

- Cải tạo đất sau mỗi vụ thu hoạch

Chuyển -> PIII

Nêu những thành công về NT của các câu

TN?(HSTb)

- Hình thức: tục ngữ thường ngắn gọn

- Nội dung: không đơn giản, có nhiều tầng

nghĩa

+ Vần: vần lưng

+ Các vế thường đối xứng

+ Hình ảnh cụ thể sinh động

+ ND sử dụng biện pháp tu từ: so sánh, nói

quá …

=> kinh nghiệm lao động sản xuất, phục vụ

đời sống từ những hiện tượng tự nhiên

- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễnhớ, dễ vận dụng

2 Ý nghĩa văn bản

Không ít câu tục ngữ về thiênnhiên và lao động sản xuất lànhững bài học quý giá của nhândân ta

Trang 8

- Tục ngữ => mưa, nắng, lũ lụt -> liên quan đến lao động sản xuất (trực tiếp ảnh hưởng) nhất là trồng trọt, chăn nuôi.

- Cấu tạo ngắn, có vần, nhịp, do dân gian sáng tạo và truyền miệng

? Qua việc tìm hiểu một số câu tục ngữ, khái niệm về tục ngữ, em hãy phân

biệt tục ngữ với thành ngữ, tục ngữ với ca dao chúng khác nhau NTN?

* Thành ngữ, tục ngữ, giống nhau:

- Đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ lời nói

- Dùng hình ảnh để diễn đạt

- Dùng cái đơn giản để nói tới cái hình ảnh cái chung

- Đều được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh sống

* Khác nhau:

- Là câu hoàn chỉnh diễn đạt 1 ý

trọn vẹn ( 1 văn bản )

- Là câu nói thiên về duy lí

- Diễn đạt kinh nghiệm, lời

khuyên, 1 kết luận

- Là một cụm từ cố định

- Chức năng định danh, gọi tên

sự vật, hiện tượng, trạng thái,tính chất sự vật, sự việc

- Là lời thơ

- Thiên về trữtình

* Tích hợp môi trường

Y/C hs về nhà sưu tầm tục ngữ liên đến môi trường vào sổ tay văn học

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Nắm chắc kiến thức bài học Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài : chương trình địa phương

Sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, mang màu sắc địa phương (20 câu) ghi vào sổ tay văn học

========================

Trang 9

Ngày soạn: 31/12/2018 Ngày dạy: 03/01/2019 Lớp7A1 05/01/2019 Lớp7A2

Tiết 74, bài 18:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao ở địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu ngữ ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác

II NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Hoạt động 1: ôn lại những câu CD, TN

- Hoạt động 2: xác định những câu ca dao, tục ngữ ở địa phương

- Hoạt động 3: sắp xếp các câu tục ngữ ca dao theo trật từ a, b, c

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Lớp 7A1

- Thời gian: thứ 5, tiết 2 ngày 03/01/2019

- Địa điểm: tại phòng học lớp 7A1

- Thành phần: GVBM và tập thể lớp 7A1

Lớp 7A

- Thời gian: thứ 7, tiết 1 Ngày 05/01/2019

- Địa điểm: tại phòng học lớp 7A2

- Thành phần: GVBM và tập thể lớp 7A2

2 Chuẩn bị của học sinh

- Bút, vở ghi, sưu tầm một số câu tục ngữ ca dao địa phương

- Sổ tay để sưu tầm một số câu tục ngữ ca dao

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

1 Các hoạt động đầu giờ (5’)

Trang 10

* Kiểm tra bài cu ( 2’)

Nhận xét sau khi kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca?(HSTb)

Ca dao, dân ca là danh từ ghép chỉ chung toàn bộ

những bài hát lưu hành phổ biến trong dân gian,

có hoặc không có khúc điệu

Ca dao chỉ là một phần lời của bài ca dao, nó là

những bài thơ được quần chúng nhân dân sử dụng

không phải để hát mà để nói

Tục ngữ là gì?(HSTb)

Tục ngữ ca dao là một thể loại văn học dân gian,

chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm, tri

thức dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, xúc

tích, giàu vần điệu hình ảnh, dễ nhớ dễ truyền

Chỉ rõ những câu ca dao, tục ngữ theo từng địa

phương?(HS khá)

Đưa ra VD

* Tục ngữ của dân tộc Thái ở Tây Bắc:

- Lười biếng chẳng ai biết

Siêng việc ai cũng chào mời

- Quý kẻ sốc vác

Chuộng kẻ ham làm

- Chín đất người không bằng ương đất mình

- Đan rào không lấp nổi hang thuồng luồng

Đan phên không chắn được mặt trời

- Anh em đừng bỏ nhau

Không nặng tiếng trái lời

Không thóc mách nhỏ nhen

Phải năng tới hỏi thăm

Phải đoàn kết, nhớ lấy

* Tục ngữ dân tộc Tày:

- Chết đất chôn, sống đất nuôi

- Mười sào ruộng ven hà

Nội dung ghi bảng

1 Ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ (5’)

2 Xác định những câu

ca dao, tục ngữ ở địa phương ( 13’)

a Tục ngữ

Trang 11

HS

GV

GV

Chớ tưởng là no đủ

- Làm dãy mong mưa xuống

Làm rộng ước râm trời

* Tục ngữ dân tộc Mường

- Ăn no mặc ấm

- Ăn đưa xuống, uống đưa lên

- Một người đàn ông không làm nổi nhà, một

người đàn bà không làm nổi khung dệt

- Ăn cá mới biết cá có xương, nuôi con mới biết

thương bố mẹ

- Khách đến nhà không đánh chó, khách đến ngõ

không mắng mèo

Khách đến nhà không gà cũng lợn

- Bạn xa quê cũng thương, bạn trong mường cũng

nhớ

- Đói lòng cùng chung một dạ

Khi rét cùng chung một lòng

Chỉ ra những bài ca dao của địa phương?

Dựa vào phần chuẩn bị trả lời

Nêu 1 số VD:

+ Dân ca Thái: (chống Nhật, Pháp)

Đất nước ta trông về phương tây tối tăm

Nhớ đến quê hương ta ăn ở

Anh em ơi bây giờ ta ở với người ngoài không

tốt

Chúng ta lại có ruộng nương làm ăn

Nhưng mà chúng ta đừng quên

Chúng ta phỉ nghĩa thề mà đánh, lấy lại đất nước

của chúng ta

+ Dân ca H’Mông Tây Bắc

Trích đoạn: tiếng hát làm dâu – giùa lua nhéng

Thủa sớm trước đây em còn ẵm ngửa

Ngón tay thon mềm như hạt dậu non

Bố mẹ em chết sớm khi em còn bé con

Không chút gì để lại

Bố mẹ em chỉ để lại cuộn lanh cuôn sợi

Em không có chỗ cất đi

Em đem dấu vào nơi chân vách

Lớn khôn thành người em lấy ra xem

Chuột chì đã kéo thành 12 cái tổ

HDHS thực hiện:

- Tìm hỏi người địa phương

- Chép lại từ sách báo ở địa phương

- Tìm các ca dao, tục ngữ viết về địa phương

b Ca dao

Trang 12

HS

Tích hợp môi trường

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về địa phương trong đó

có những câu viết về môi trường

- Đến thời hạn nộp, lớp thành lập nhóm biên tập,

tổng hợp KQ sưu tầm, loại bỏ câu trùng lặp, sắp

xếp theo trình tự ABC trong một bản sưu tập

chung (tuần thứ 10 của HKII)

- Tổ chức nhận xét KQ và phương pháp sưu tầm,

thảo luận về những đặc sắc của ca dao, tục ngữ

địa phương mình

- Thầy cô giáo tổng kết, rút kinh nghiệm

-> Thực hiện ngoài giờ lên lớp 3 nội dung trên

trong 10 bài đầu HKII

-> Hai điểm 4, 5 thực hiện trên lớp ở bài 33

Thực hiện theo yêu cầu

3 Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa phương (20’)

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP (1’)

- Muốn biết được những câu ca dao, dân ca, tục ngữ của địa phương em cần sưu tầm, học hỏi, đọc sách báo, hỏi những người lớn tuổi

- Sưu tầm thêm ca dao, dân ca tục ngữ địa phương nơi mình sinh sống hoặc địa phương khác -> phân loại tục ngữ, ca dao, xếp theo nhóm

- Học thuộc tất cả những câu tục ngữ đã sưu tầm được

- Chuẩn bị bài: tìm hiểu chung về văn nghị luận (đọc bài trả lời câu hỏi SGK)

VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (1’)

- Tinh thần làm việc:

- Hiệu quả làm việc:

- Biểu dương những cá nhân HS, nhóm thực hiện hoạt động tốt: ………

………

======================

Trang 13

Ngày soạn: 31/12/2018 Ngày dạy: 03/01/2019 Lớp 7A1 05/01/2019 Lớp 7A2 Tiết 75, bài 18, Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cu (không kiểm tra)

* Đặt vấn đề (3’)

GV: Trong cuộc sống hàng ngày, các em có hay gặp các câu hỏi:

- Đọc sách có ích lợi gì?

- Tại sao chúng ta phải có bạn bè

- Tại sao em thích học môn Toán

HS: trả lời

GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống chúng ta thường gặp những vấn đề và kiểucâu hỏi, đòi hỏi người trả lời phải dùng lí lẽ, dùng dẫn chứng để lập luận, chứng minhgiải thích cho các vấn đề câu hỏi được đưa ra Để trả lời cho các câu hỏi, vấn đề đặt

ra trong cuộc sống cần phải có văn bản nghị luận Vậy văn bản nghị luận là gì? Cóđặc điểm như thế nào? Các em hãy chú ý theo dõi bài học

Trang 14

2 Dạy nội dung bài mới (41’)

Trong cuộc sống, em thường gặp các vấn đề

và câu hỏi như vừa nêu ở trên không?(HSTb)

Có

Hãy nêu các câu hỏi về các vấn đề tương tự?

(HS khá)

- Em học học văn học để làm gì?

-Vì sao phải bảo vệ môi trường?

Gặp những câu hỏi và vấn đề như thế hàng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh truyền

hình

Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể

tra lời bằng các kiểu VB đã học (kể chuyện,

miêu ta, bcam hay không? Vì sao?

Thảo luận 3 nhóm (3’) –> phát biểu

ĐHKT: Không thể trả lời bằng các loại văn

bản như kể chuyện miêu tả biểu cảm, phải trả

lời bằng các văn bản nghị luận vì: đây là câu

hỏi vấn đề có ý nghĩa quan trọng bản thân

câu hỏi buộc ta phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử

dụng khái niệm mới có thể trả lời đủ mọi

khía cạnh

VD: Con người không thể thiếu tình bạn, vậy

bạn là gì ? không thể kể về một người bạn cụ

thể mà giải quyết được vấn đề Hoặc không

thể nói hút thuốc lá có hại rồi kể chuyện một

người hút thuốc lá bị ho lao đều không có

tính chất thuyết phục, vì có nhiều người đang

hút thuốc lá, cái hại ngay trước mắt họ không

thể thấy được, phải phân tích, cung cấp số

liệu thì ngươì ta mới hiểu và tin

Vậy để tra lời các câu hỏi như thế, hàng

ngày trên truyền hình, đài báo em thường

Nội dung ghi bảng

I NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1 Nhu cầu nghị luận (19’)

Trang 15

Vì sao em thích xem phim?

Vì sao em học giỏi ngữ văn?

Theo em chơi thể thao có lợi gì?

Vì sao con người cần phải học tập?

Vì sao cần phải giữ gìn nếp sống văn minh?

Chuyển ý -> P2

Đọc văn bản (chống nạn thất học)

Mục đích của Bác khi viết văn ban trên?

(HS khá)

Khuyến khích nhân dân chống giặc dốt

->Kêu gọi mọi người đi học

Thực hiện được mục đích đó bài viết nêu ra

những ý kiến nào?(HSG)

Vì sao nhân dân ta phải biết chữ?

Vì: xưa kia nhan dân ta mù chữ - ngày nay

dân trí xây dựng dất nước

Chống nạn mù chữ có thể thực hiện bằng

cách nào?(HS khá)

- Người biết chữ gắng sức mà học

- Cụ thể: chồng dạy cho vợ, anh dạy cho em,

con biết chữ dạy cho cha mẹ anh em .của

mình Phụ nữ giúp sức

=> văn bản nói tới toàn bộ đồng bào nhân

dân Việt Nam

Những ý kiến đó được diễn đạt thành những

luận điểm nào? Tìm những câu mang luận

điểm đó?(HSTb)

LĐ là câu khẳng định một ý kiến hay một tư

tưởng

- Một trong những công việc phải thực hiện

cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí

Trong đời sống, ta thường gặpvăn bản nghị luận dưới dạng ýkiến nêu ra trong cuộc họp,các bài xã luận, bình luận, bàiphát biểu ý kiến trên báo chí

2 Thế nào là văn bản nghị luận? (22’)

Trang 16

Các câu đó gọi là luận điểm vì chúng mang

quan điểm của tác giả - qua các luận điểm

đó, tác giả đề ra nhiệm vụ cho mọi người

Bài viết trên là một văn bản nghị luận

Thế nào là văn nghị luận? Vai trò của LĐ, lí

lẽ, dẫn chứng trong văn nghị luận?(HS khá)

Dựa vào sgk trả lời

Khái quát=>

Em nhận thấy những tư tưởng, quan điểm

trong bài hướng tới mục tiêu nào?(HSTb)

Trả lời

KL=>

Đọc ghi nhớ sgk

- VBNL là văn bản được viết

ra nhằm xác lập cho ngườiđọc, người nghe một quanđiểm nào đó Muốn thế, văn

NL phải có LĐ rõ ràng, có lí

lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những tư tưởng, quan điểmtrong bài văn nghị luận phảihướng tới giải quyết nhữngvấn đề đặt ra trong đời sốngthì mới có ý nghĩa

3 Hướng dẫn học sinh tự học (1’)

- Tìm hiểu đặc điểm của văn nghị luận

- Đọc lại văn bản “ chống nạn thất học”

- Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận

- Sưu tầm 1 số văn bản nghị luận, học cách nghị luận

- Chuẩn bị phần luyện tập (SGK tr 9+10)

=====================

Ngày soạn: 04/01/2019 Ngày dạy: 07/01/2019 Lớp 7A1,7A2

Trang 17

Tiết 76- bài 18, Tập làm văn:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (Tiếp)

+ Suy nghĩ phê phán, sáng tạo (PT, bình luận, đưa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, bố cục)

+ Ra QĐ( lấy dẫn chứng)

3 Thái độ

Giáo dục học sinh luôn có ý thức quan điểm lập trường đúng đắn, gt suy luậntrong cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Soạn giáo án, sưu tầm những văn bản nghị luận

Slide chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk, đọc kĩ để hiểu về văn nghị luận

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cu (4’)

a Câu hỏi

Thế nào là văn ban nghị luận? Luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng, tư tưởng, quan điểm trong văn nghị luận đam bao yêu cầu nào? Tìm một ví dụ về văn nghị luận trong đời sống mà em gặp.

b Đáp án, biểu điểm

- Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, ngườinghe một quan điểm nào đó (3đ)

- Trong văn bản NL: phải có LĐ rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục (3đ)

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa (2đ)

- VD : các ý kiến nêu ra trong cuộc họp (2đ)

* Đặt vấn đề (1’) Tiết trước cta đã được tìm hiểu k/n về văn NL Tiết này chúng ta sẽ làm bài tập để củng cố hơn phần lí thuyết đã học

2 Dạy nội dung bài mới (37’)

Trang 18

GV

GV

Đọc bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội

Đọc và thực hiện các ý hỏi của BT 1

Cho HS khác NX, BS

Nhận xét, ĐHKT(slide chiếu)

HDHS tìm bố cục của bài nghị luận

II LUYỆN TẬP Bài 1 (sgk/ tr 9) (14’)

a Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống XH là VBNL, vì:

- Bài viết nêu lên một ý kiến, một quan điểm

- Mở bài và kết bài có lối văn kể kết hợp với MT nhưng mục đích chính là

trình bày những thói quen xấu cần

loại bỏ

b TG đề xuất ý kiến: Cần loại bỏ những thói xấu và tạo những thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Ý kiến đó được thể hiện qua những câu văn:

+ Nhan đề: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

+ Tạo ra thói quen tốt văn minh và

xã hội

- TG đưa ra những lí lẽ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu.+ Có người phân biệt được tốt và xấu khó sửa

+ Tác hại của thói quen xấu

+ Khả năng tạo thói quen tốt và nhiễm thói quen xấu

Trang 19

Tìm bố cục theo nhóm -> đại diện

nhóm trình bày

Nhóm khác NX,BS

Nhận xét, ĐHKT

Đọc bài văn: Hai biển hồ

Bài văn trên là văn ban tự sự hay văn

nghị luận?(HSTb)

Trả lời theo ý hiểu

Lớp nhận xét, bổ sung

Nhận xét, ĐHKT(slide chiếu)

Đọc cho h/s nghe 1 số bài xã luận

sưu tầm được

Lắng nghe

văn (11’)

- MB (hai câu đầu): Khái quát về thói quen và giới thiệu một vài thói quen tốt

- TB (tiếp -> nguy hiểm): Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

- KB (còn lại): Đề ra hướng phấn đấu của mỗi người, mỗi gia đình

Bài 4 ( sgk/tr 10+11) (7’)

- Bài văn là văn nghị luận

Bài văn kể chuyện để nghị luận

Hai biển hồ có ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống của con người: ích kỉ và chan hòa

- Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời: Con người phải biết chan hòa, chia sẻ với mọi người thì mới thực sựcó hạnh phúc

- N¾m ch¾c néi dung bµi häc.

- LuyÖn tËp viết đoạn văn nghị luận về 1 vấn đề liên quan đến nhà trường: HS

tự đặt ra ND để tập viết

- Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thể

- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội.

Ngày soạn: 05/01/2019 Ngày dạy: 08/01/2019 Lớp 7A1,7A2

Tiết 77, bài 19, Văn bản

Trang 20

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội

Biết quý trọng và học tập những kinh nghiệm được đúc kết trong tục ngữ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

GA theo YC; sưu tầm tục ngữ VN; slide chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, cbị bài theo hướng dẫn của GV

III QÚA TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cu (4’)

- HS đọc thuộc lòng trôi chảy (5đ)

* ĐVĐ (3’) GV chiếu một số bức tranh –HS quan sát

?Những bức tranh trên làm em nhớ đến những câu tục ngữ nào mà trong cuộc sống hay được nhắc tới?

HS: Trả lời ->GVNX

Trang 21

Thương người như thể thương thân

3

-> Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

GV: Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất Tục ngữ còn làkho báu những kinh nghiệm dân gian về con người xã hội

2 Nội dung bài mới (38’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 22

Em đánh giá ntn về vai trò của TN về XH

trong kho tàng TN nói chung ?(HS khá)

Những bài học kinh nghiệm về con người

và xã hội là một nội dung quan trọng của

tục ngữ

Đọc câu 1 và cho biết mặt người, mặt của

có nghĩa NTN?(HSTb)

Trả lời theo chú thích 1

NX về cách diễn đạt của câu TN? (HSG)

Trả lời

Phép so sánh một mặt người bằng mười

mặt của Cách nói mặt người, mặt của là để

tương ứng hình thức và ý nghĩa

Tích hợp kĩ năng sống

Kinh nghiệm DG được đúc kết trong câu

TN là gì?(HS khá)

Con người là thứ của cải quý giá Người

quý hơn của

Bài học từ kinh nghiệm sống này?

(HS khá)

Yêu quý, tôn trọng, bảo vệ con người

Không để của cải che lấp con người

KQ=>

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

(HSTb)

- Người sống hơn đống vàng

- Người làm ra của chứ của không làm ra

người

Các biểu hiện nào của XH chứng tỏ TD

của câu TN?(HSTb)

Ước mong được làm cha mẹ có nhiều con

cái TY dành cho con Chế độ XH quan

tâm đến quyền con người

Câu tục ngữ 2 có mấy nghĩa? Cụ thể ?

II TÌM HIỂU VĂN BẢN (26’)

1 Tục ngữ về phẩm chất con người (8')

Câu 1

Con người quý hơn bất cứ thứcủa cải nào -> Yêu quý, tôntrọng, bảo vệ con người

Câu 2

Trang 23

+ Răng, tóc phần nào thể hiện tình trạng

sức khoẻ của con người

+ Thể hiện hình thức, tính cách, tư cách thể

hiện ra bên ngoài

Câu tục ngữ đưa ra kinh nghiệm nào khi

nhìn nhận con người?(HS khá)

->

Lời khuyên từ kinh nghiệm này?(HSG)

Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều

nhỏ nhất Có thể xem xét tư cách con

người từ những biểu hiện nhỏ của chính

người đó

Hình thức câu 3có gì đặc biệt? TD?

(HS khá)

- Nghệ thuật đối lập ý trong mỗi vế:

đói - sạch, rách-thơm Đối xứng giữa hai

vế

- Nhấn mạnh sạch thơm -> dễ nghe, dễ

nhớ

Đói, sạch chỉ hiện tượng gì ở con người?

Sạch, thơm chỉ điều gì?(HSTb)

- “đói” chỉ sự thiếu thốn về cái ăn, cái mặc

(vật chất)

-“thơm” phẩm chất trong sáng bên trong

của con người

Từ đó ông cha ta đề cao điều gì?(HSTb)

KQ=>

Kinh nghiệm sống và lời khuyên từ câu

TN?(HSG)

- Làm người điều cần giữ nhất là phẩm giá

trong sạch Không vì nghèo đói mà làm

Mọi biểu hiện của con ngườiđều phản ánh vẻ đẹp, tư cáchcủa con người->Hãy biết tựhoàn thiện mình

Câu 3

Cần giữ gìn phẩm giá trongsạch trong bất kì cảnh ngộ nào

Trang 24

điều xấu xa.

- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm trong bất cứ

hoàn cảnh nào

Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa?

(HSTb)

- Chết trong còn hơn sống đục

- Chết vinh còn hơn sống nhục

Từ nào được lặp lại nhiều lần?Tác dụng?

Em hiểu “Học ăn học nói” NTN? (HSTb)

- Từ học Nhấn mạnh học toàn diện, tỉ mỉ

- Học cách ăn, cách nói năng

- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng…

Học gói, học mở lad ntn?(HSTb)

Học để biết cách làm mọi thứ cho khéo tay

Ở Hà Nội, một số gđ giàu sang gói nước

chấm bằng lá chuối…Học để biết làm, biết

giữ mình, giao tiếp với người khác

Tại sao phai học nhiều như vậy?(HSG)

Phải học để học mọi hành vi, ứng xử chứng

tỏ mình là người lịch sự

Qua đó hãy cho biết kinh nghiệm nào được

đúc kết trong câu tục ngữ?(HS khá)

Nêu ý kiến, khái quát=>

Giai nghĩa từ “thầy”, “mày”, “làm nên”?

(HSTb)

- Thầy: Người truyền bá kiến thức

- Mày: Người tiếp nhận kiến thức

Nghĩa của câu tục ngữ là gì?(HSTb)

Không được thầy dạy bảo sẽ không làm

được việc gì thành công

Nhận xét về cách nói và tác dụng của cách

nói? (HS khá)

Cách nói dân dã=> Gần gũi, dể hiểu

Kinh nghiệm được đúc kết trong câu TN?

2 Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (8’)

Câu 4

Con người cần thành thạo mọiviệc, khéo léo trong giao tiếp,việc học phải toàn diện

Câu 5

Trang 25

Muốn nên người thành đạt, cần được dạy

dỗ bởi thầy Trong sự học của con người

không thể thiếu thầy dạy

KL=>

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật? Mục đích

của biện pháp nghệ thuật đó?

So sánh Đề cao ý nghĩa vai trò của việc

học bạn

Thảo luận nhóm(3 nhóm - 3’)

Phai chăng câu tục ngữ hạ thấp vai trò

của người thầy?(gợi ý : Theo em câu (5)

và (6) là trái ngược hay bổ sung cho nhau)

Thảo luận->báo cáo

Nhận xét

- Nhấn mạnh sự học hỏi với một số đối

tượng khác, phạm vi khác

- Bổ sung cho nhau Vai trò của bạn và

thầy đều quan trọng

Kinh nghiệm nào được đúc kết trong câu

TN này?(HSTb)

Tự mình học hỏi trong đời sống là cách

học tốt nhất

Tác gia dân gian muốn đưa ra lời khuyên

nào cho người học? (HS khá)

Phải tích cực chủ động trong HT Muốn

học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh

Nhất là Lkết sự học với bạn bè đồng

nghiệp

KĐ=>

Người thầy có vai trò, công laodạy dỗ nên phải biết kính trọng,không quên công thầy

Câu 6

- Tự mình học hỏi trong đờisống là cách học tốt nhất

- Phải tích cực chủ động tronghọc tập, mở rộng, liên kết sựhọc với bạn bè

3 Tục ngữ về quan hệ ứng xử (8’)

Trang 26

“Thương người”,“thương thân”có gì khác

nhau? Tại sao lại đặt thương người lên

trước thương thân? (HSG)

-Thương người: tình thương dành cho

Gthích : quả, cây là cách nói ẩn dụ

+ Nghĩa đen: ăn quả nhớ người trồng ra

cây, chăm sóc cho quả ngọt

+ Nghĩa bóng : Hưởng thụ thành quả, nhớ

người làm nên thành quả

Kinh nghiệm nào được rút ra từ câu TN?

(HS khá)

Không có gì tự nhiên có cho ta Mọi thứ ta

được hưởng đều do công sức của con

người

KL=>

Cần trân trọng sức lao động của mọi

người Không được lãng phí Biết ơn người

đi trước Không được phản bội quá khứ

Tìm những câu TN có ý nghĩa tương tự?

(HSTb)

Uống nước nhớ nguồn…

“Một cây”,“ba cây” có nghĩa NTN?

Câu 7

Biết thương yêu, quý trọngđồng loại như yêu chính bảnthân mình

Câu 8

Mọi thứ ta được hưởng đều docông sức của con người nên cầntrân trọng, biết ơn người đitrước, đừng lãng phí, phản bộiquá khứ

Câu 9

Trang 27

Một cây - ít, đơn lẻ Ba cây: LK -> nhiều

-> cách nói ẩn dụ: cây, rừng: là người

Tại Sao cây lại thành núi cao? Nghĩa ca

câu?

- Nghĩa đen…

- Nghĩa bóng: Một người lẻ loi không làm

được việc lớn-> Hợp sức sẽ làm được

Kinh nghiệm được đúc kết trong câu TN?

Trả lời =>

Theo em cần vận dụng kinh nghiệm đó

ntn?(HSTb)

Tinh thần tập thể trong lối sống và làm

việc Tránh lối sống cá nhân

Những nét nghệ thuật tiêu biểu của những

câu tục ngữ trên?(HS khá)

Trang 28

HS :

- Cần có lòng tự trọng, có ý thức học hỏi người khác

- Biết yêu thương và chia sẻ với người khác

- Nhớ ơn người đã giúp đỡ mình

- Biết ơn người có công dưỡng dục mình

- Biết đoàn kết vì đoàn kết là chiến thắng

GV: Mỗi hành vi của con người đều là sự tự giới thiệu mình với người khác và đều đượcngười khác đánh giá Chính vì vậy con người phải học để mọi hành vi ứng xử chứng tỏ mìnhlà người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế

4 Hướng dẫn học sinh tự học (1’)

- Học thuộc lòng tất cả những câu tục ngữ trong bài học

- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giáo tiếp

- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong bàihọc

- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài

- Tìm những câu tục ngữ Việt Namcó ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ nướcngoài trên

- Chuẩn bị bài : Rút gọn câu

==========================

Trang 29

Ngày soạn: 07/01/2019 Ngày dạy: 10/01/2019 Lớp 7A1

12/01/2019 Lớp 7A2

Tiết 78, bài 19, Tiếng Việt: RÚT GỌN CÂU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Khái niệm câu rút gọn; TD của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng

- Nhận biết và PT câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Tích hợp kĩ năng sống

+ Ra QĐ (lựa chọn cách SD câu rút gọn theo mục đích giao tiếp cụ thể)

+ Giao tiếp (TB suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu rút gọn)

3 Thái độ

Ý thức dùng câu rút gọn cho phù hợp, có hiệu quả

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Soạn GA, đọc TLTK

Slide chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: đọc các văn bản SGK hoặc ngoài SGK trả lời các câu hỏi

- Ôn lại kiến thức về các thành phần chính của câu

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ (4’)

1.1 Kiểm tra bài cu (không kiểm tra)

1.2 Hoạt động khởi động (4’)

GV đưa ra một số câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời

Câu 1: Em hãy nhắc lại các thành phần của câu?

Câu 2: Trong những câu sau câu nào có đầy đủ thành phần câu và câu nào thiếu thành phần câu?

Trang 30

a Cậu đã soạn bài chưa?

- Chưa

b Khi nào cậu đi đá bóng?

- Bốn giờ, tớ đi đá bóng

HS:

Câu 1: Thành phần chính và thành phần phụ

- Thành phần chính: CN, VN

- Thành phần phụ: trạng ngữ

Câu 2: a thiếu thành phần câu

b đủ thành phần của câu

=> Như vậy, một câu hoàn chỉnh phải có đủ hai bộ phận: chủ ngữ và vị ngữ.

Chủ ngữ và vị ngữ là nòng cốt của câu Thế nhưng lúc nói, viết ta lại thấy có hiệntượng câu thì thiếu chủ ngữ, câu lại thiếu vị ngữ Tại sao lại có hiện tượng đó Nhữngcâu đó là kiểu câu gì ta đi tìm hiểu tiết học hôm nay

2 Nội dung bài học (40’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

b Chúng ta học ăn, học nói…

Cho biết 2 câu trên có từ ngữ nào khác

nhau?(HSTb)

Câu b thêm từ Chúng ta.

Từ “Chúng ta” đóng vai trò gì trong câu ?

(HSTb)

Từ Chúng ta làm chủ ngữ trong câu.

Như vậy 2 câu trên có gì khác nhau?

Câu a thuộc thể loại văn học dân gian nào

mới được học ? (HS khá)

- Câu a thiếu chủ ngữ, câu b có chủ ngữ

Thảo luận nhóm bàn( 2’) So sánh giữa 2

câu khi ta thêm chủ ngữ và chưa thêm chủ

ngữ ?

Câu thêm chủ ngữ xác định được chủ thể

hoạt động Các câu chưa thêm chủ ngữ

không xác định rõ chủ thể hoạt động mà ta

HĐ 1: I THẾ NÀO LÀ RÚT GỌN CÂU?(15’)

1.Ví dụ

*Ví dụ 1

Trang 31

chỉ hiểu hoạt động “học” được nêu trong câu

là của chung mọi người

Chủ ngữ trong câu a được lược bỏ ngụ ý

điều gì? Vì sao ?(HS khá)

Hoạt động nói đến trong câu là của chung

mọi người không của riêng ai Vì đây là câu

tục ngữ đưa ra lời khuyên cho mọi người

hoặc nêu lên một nhận xét chung về người

Việt Nam ta

Trong câu in đậm ví dụ a thành phần nào

của câu bị lược bỏ?(HSTb)

a Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn

người, sáu bảy người.

Lược bỏ thành phần vị ngữ

Thêm từ ngữ thích hợp để trở thành câu

được đầy đủ nghĩa ?(HSTb)

Rồi ba bốn người, sáu bảy người đuổi theo

nó

Nếu tra lời đầy đủ thì câu tra lời phai thêm

từ ngữ nào?

b - Bao giờ cậu đi HN?

- Ngày mai.

Thêm từ ngữ

-> Ngày mai mình đi Hà Nội

Vậy câu trên rút gọn thành phần nào ?

(HS khá)

Rút gọn cả CN- VN

So sánh giữa câu đã lược bỏ thành phần và

câu chưa lược bỏ người ta bớt thành phần

trong câu nhằm mục đích gì?(HS khá)

Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh

lặp từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

Những câu trên là câu rút gọn

Em hiểu thế nào là rút gọn câu ? Mục đích

của việc rút gọn ?(HS khá)

1 Ví dụ

Trang 32

Nhảy dây, chơi kéo co.

Những câu in đậm thiếu thành phần gì?

Có nên rút gọn như thế không ? Vì sao ?

(HS khá)

a.- Thiếu chủ ngữ-> câu rút gọn

- Không nên rút gọn như thế vì dễ hiểu lầm,

hiểu sai là sân trường chạy loăng quăng.

Nên sửa NTN để tránh hiểu lầm như vậy ?

(HS khá)

Sửa: Sân trường thật động vui Chúng em

chạy loăng quăng, nhảy dây, kéo co

Trong đoạn đối thoại có câu nào là câu rút

gọn ?(HS Tb)

- Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10

- Bài kiểm tra toán

Câu tra lời của con : Bài kiểm tra toán

Theo em, câu tra lời của người con đã lễ

phép chưa ?Trong văn canh này có nên sử

dụng câu rút gọn như trên không? Vì sao?

- Chưa

- Không nên Vì trả lời như vậy sẽ trở thành

thiếu lễ phép đối với mẹ

Qua 2 ví dụ em thấy khi rút gọn câu cần chú

ý điều gì ?

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không làm cho người nghe/người đọc hiểu sai hoặc hiểukhông đầy đủ nội dung câunói

- Không biến câu nói thànhmột câu cộc lốc, khiếm nhã.GV

Trong các câu tục ngữ, câu nào là câu rút

gọn ? Những thành phần nào được rút

Trang 33

- Ban khen (CN: Vua)

- Đánh giặc thì chạy (CN:Quan tướng)

- Trở về gọi mẹ…(CN: Quantướng)

-> Chuộng lối diễn đạt xúctích vả lại số chữ trong mỗidòng thường được qui định rấthạn chế

Bài 3

- Người khách và cậu bé trongcâu chuyện hiểu lầm nhau bởivì cậu bé khi trả lời ngườikhách đã dùng 3 câu rút gọnkhiến người khách hiểu sai ýnghĩa

- M?t r?i (ý cậu bé mất tờgiấyý, người khách tưởng bốcậu bé

- tối hôm qua: Tờ giáy cháytối hôm qua tưởng bố cậu bémất tối hôm qua

- Cháy ạ: tờ giấy cháy tưởngbố cậu bé mất vì chết cháy

Trang 34

3 Hướng dẫn học sinh tự học (1’)

- Học kĩ bài học Tìm VD về việc SD câu rút gọn thành cộc lốc, khiếm nhã

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận + Đọc kĩ bài, học bài cũ

+ Trả lời các câu hỏi trong bài

===================

Ngày soạn: 08/01/2019 Ngày dạy: 10/01/2019 Lớp 7A1 12/01/2019 Lớp 7A2

Tiết 79, bài 19, Tập làm văn:

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một bài văn nghị luận

- Bước đầu biết XĐ LĐ, hệ thống LĐ, LC và lập luận cho một đề bài cụ thể

* Tích hợp kĩ năng sống

+ Suy nghĩ về đặc điểm của bài văn nghị luận.

+ Ra QĐ (lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập bằng VB)

3 Thái độ

Tư tưởng độc lập tự chủ, biết suy luận, bàn luận về một vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Đọc bài, nghiên cứu tài liệu Soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV và SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cu (4’)

a Câu hỏi

? Thế nào là văn nghị luận, vai trò của luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng trong văn

NL ?Em nhận thấy những tư tưởng, quan điểm trong bài hướng tới mục tiêu nào?

b Đáp án, biểu điểm

- Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, ngườinghe một quan điểm nào đó Muốn thế, văn NL phải có LĐ rõ ràng, có lí lẽ, dẫnchứng thuyết phục (5đ)

- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phảihướng tới giải quyếtnhữngvấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa (5đ)

Trang 35

* Đặt vấn đề (1’) Văn NL phải đảm bảo những yếu tố nào? Vai trò của các yếu

tố đó trong văn nghị luận ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2 Dạy nội dung bài học (40’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Em hiểu thế nào là luận điểm trong bài

văn nghị luận?

Dựa vào sgk trình bày =>

Đọc lại bài “ Chống nạn thất học”

Luận điểm chính của bài văn là gì?(HSTb)

Cần xác lập tư tưởng chống nạn thất học,

mọi người cần tích cực góp sức vào phong

trào “Diệt giặc dốt”

XĐ các câu chứa luận điểm?(HS khá)

- Một trong dân trí

- Mọi người Việt Nam Quốc ngữ

LĐ được nêu lên dưới dạng nào và được

cụ thể hoá thành những câu văn nào?

(HSG)

LĐ thể hiện trong nhan đề, dưới dạng câu

khẳng định, nhiệm vụ chung (LĐ chính),

nhiệm vụ cụ thể (LĐ phụ) trong bài văn

LĐ diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu

Chiếu câu cụ thể:

+ Câu 1: (LĐ1) Một trong những công

việc phai thực hiện cấp tốc trong lúc này,

là nâng cao dân trí.

+ Câu 2: (LĐ2): Mọi người Việt nam

phai hiểu biết quyền lợi của mình, bổn

phận của mình, phai có kiến thức mới dể

có thể tham gia vào công cuộc xây dựng

nước nhà và trước hết phai biết đọc, biết

viết chữ quốc ngữ”.

LĐ đóng vai trò gì trong bài văn NL?

(HS khá)

Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó

thống nhất các đoạn văn thành một khối

Muốn có sức thuyết phục LĐ phai đạt yêu

I LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ VÀ LẬP LUẬN (23’)

1 Luận điểm

- Luận diểm là ý kiến thể hiện

tư tưởng, quan điểm trong bàivăn nghị luận

Trang 36

- Do chính sách ngu dân của tiến bộ

được (Quan hệ nhân- quả)

- Nay nước dân trí (Quan hệ điều kiện)

- Từ hai lí do đó, TG đua ra nhiệm vụ:

+ Những người biết

+ Những người chưa biết…

Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải

nêu ra Lđ; Nêu ra để làm gì; Lđ ấy có

đáng tin cậy không?

Muốn có sức thuyết phục thì LC phai đạt

yêu cầu gì?(HS khá)

Trả lời

Khái quát, chốt ý ->

Lập luận là gì?

Trình bày =>

Hãy chỉ ra trình tự lập luận của văn ban

chống nạn thất học?(HSG)

- Trước hết TG nêu lí do vì sao phải chống

nạn thất học; chống nạn thất học để làm

gì?

- Luận điểm là linh hồn của bàiviết, kết nối các đoạn văn thànhmột khối Luận điểm phải đúngđắn, chân thật, đáp ứng nhu cầuthực tế thì mới có sức thuyếtphục

Trang 37

- Nêu ra tư tưởng chống nạn thất học.

Chống nạn thất học bằng cách nào? Phần

tiếp theo sẽ giải quyết việc đó

Ưu điểm của cách lập luận của tác gia

trong bài viết?(HSTb)

Phát biểu =>

Tích hợp kĩ năng sống

Qua tìm hiểu trên em thấy bài văn nghị

luận có đặc điểm cơ ban nào? (HS khá)

Dựa vào các ý ghi nhớ trả lời

Tích hợp kĩ năng sống

HDHS:

- Chỉ rõ luận điểm, luận cứ, lập luận của

TG

- NX cách thuyết phục của bài văn

- Thực hiện bài tập theo nhóm (5p)

- Đại diện phát biểu

- Luận cứ: Có thói quen tốt vàthói quen xấu(DC: Thói quentốt…)

- Cách lập luận: Khái quát vềthói quen Sau đó mới nêu ví dụvề thói quen tốt, xấu

-> Đề ra hướng phấn đấu củamỗi người, mỗi gia đình

- Luận điểm đúng đắn, chânthực, đáp ứng nhu cầu thực tế.Luận cứ đúng đắn, tiêu biểu.Lập luận chặt chẽ, hợp lí-> Cósức thuyết phục

III ĐỌC THÊM (2’)

VB “ Học thầy, học bạn”

Trang 38

GV HD thực hiện ở nhà

3 Củng cố, luyện tập (1’)

- Nhớ đặc điểm VB nghị luận qua các VB nghị luận đã học

- Chỉ ra LĐ, LC, lập luận trong một bài văn mẫu Xác định LĐ, xây dựng hệ thống LĐ, LC và lập luận cho một đề bài cụ thể

4 Hướng dẫn hộc sinh tự học ở nhà(1’)

- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

- Học kĩ lí thuyết văn NL, trả lời câu hỏi sgk, ng/c các đề và cách làm)

========================

Ngày soạn: 11/01/2018 Ngày dạy: 14/01/2019 Lớp 7A1,7A2

Tiết 80, bài 19, Tập làm văn:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn NL

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn NL với các đề tự sự, mtả, b/cảm

3 Thái độ

Giáo dục học sinh ý thức độc lập, tự chủ khi trình bày một vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Soạn giáo án theo YC; Tham khảo tài liệu;

Slide chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo y/c của GV

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cu (5’)

a Câu hỏi

? Thế nào là luận điểm, luận cứ, luận chứng và cách lập luận?

b Đáp án, biểu điểm

- Luận diểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.(4đ)

- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.(2đ)

- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ làm cơ sở vững chắc choluận điểm.(4đ)

Trang 39

* Đặt vấn đề (1’) Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của văn

nghị luận.Vậy làm thế nào để nhận biết được đề văn nghị luận? Khi lập ý cho bài vănnghị luận phải lưu ý điều gì? Tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu Tiết 80: Đềvăn nghị luận

2 Dạy nội dung bài mới ( 38’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Các đề văn trên có thể xem là đề bài, đầu

đề được không?(HSTb)

- Các đề có thể dùng làm nhan đề

- Thông thường đề bài của một bài văn thể

hiện chủ đề của nó -> Làm đầu bài (nhan

đề) cho bài văn sẽ viết

Căn cứ vào đâu để có thể nhận ra các đề

văn trên là đề văn nghị luận?(HS khá)

Mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một

vấn đề lí luận để người viết bày tỏ ý kiến

của mình về vấn đề đó

Khái quát, chốt ý =>

Lối sống giản dị phải dùng lí lẽ, dẫn chứng

giải thích thế nào là lối sống giản dị? Biểu

hiện sống giản dị là sống?

Xác định tính chất của đề? Theo em tính

chất đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm

văn?(HSG)

Lời khuyên, tranh luận, giải thích có tính

chất định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho

một thái độ, giọng điệu,

Khái quát, chốt ý =>

I TÌM HIỂU ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN (14’)

1 Nội dung và tính chất đề văn nghị luận.

- ND đề văn nghị luận nêu ra mộtvấn đề để người viết bày tỏ ý kiếncủa mình về vấn đề đó

- Tính chất: khuyên nhủ, tranhluận, giải thích -> vận dụng cácphương pháp phù hợp

Trang 40

Đề nêu VĐ gì? (HSTb)

Bàn về tính tự phụ - nét xấu trong tính

cách của con người

Đối tượng và phạm vi NL?(HSTb)

Đối tượng : Tính tự phụ

Phạm vi NL: bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác

hại của nó và nhắc nhở mọi người từ bỏ

nó

Khuynh hướng của đề là khẳng định hay

phủ định?(HSTb)

Khuynh hướng phủ định tính tự phụ

Đề này người viết phai làm gì?(HS khá)

Phải giải thích rõ tính tự phụ là như thế

nào, nêu rõ những biểu hiện và các tác hại

của nó, khẳng định ý kiến phải từ bỏ nó để

có một lối sống tốt đẹp, được mọi người

yêu mến

-> Tìm hiểu đề văn nghị luận

Yêu cầu của việc tìm đề là gì?(HS khá)

Trình bày =>

Đọc đề bài

Đề bài nêu 1 ý kiến, thể hiện 1 tư tưởng, 1

thái độ đối với thói tự phụ Em có tán

thành với ý kiến đó không?(HSTb)

Chớ nên tự phụ -> Đây là LĐ của bài viết

thể hiện 1 tư tưởng

Nêu các LĐ gần gũi (LĐ phụ)?(HSTb)

- Các luận điểm phụ:

+ Tự phụ sẽ chủ quan không khiêm tốn,

không có nhu cầu học hỏi người khác dẫn

đến tác hại

+ Người có tính tự phụ thường coi thường

người khác, không cần đến sự giúp đỡ của

người khác nên thường bị xa lánh, cô đơn

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận

Xác định đúng vấn đề, phạm vi,tính chất của bài văn nghị luận

II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (12’)

1 Xác lập luận điểm

- Luận điểm chính

- LĐ phụ

2 Tìm luận cứ

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w