KIỂM TRA BÀI CŨ Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm câu văn hấp dẫn và thú vị Các lối chơi chữ thường gặp: - Dùng từ ngữ đồng
Trang 2Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ? Xác định cách chơi chữ trong câu văn sau:
Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước…làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ ngữ đồng âm.
- Dùng lối nói trại âm (gần âm)
- Dùng cách điệp âm.
- Dùng lối nói lái.
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
* Câu văn dùng cách chơi chữ là dùng từ ngữ gần nghĩa: nứa, tre, trúc, hóp.
Trang 3a Một số người sau một thời gian Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn,
nay đã khấm khá.
Từ sai: Từ sai: dùi dùi (do phát âm địa phương)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: vùi vùi ( đầu)
b Em bé đã Em bé đã tập tẹ biết nói.
c Đó là những Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em.
Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG ÂM, ĐÚNG CHÍNH TẢ
1 Tìm hiểu ví dụ:
Từ sai: Từ sai: tập tẹ tập tẹ (do không phân biệt được phụ âm b/t) (do không phân biệt được phụ âm b/t)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: bập bẹ bập bẹ
Từ sai: Từ sai:khoảng khắc khoảng khắc (không phân biệt được phụ âm ng/nh) (không phân biệt được phụ âm ng/nh)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: khoảnh khắc khoảnh khắc
Trang 4a Đất nước ta ngày càng Đất nước ta ngày càng sáng sủa .
Từ sai: Từ sai: sáng sủa sáng sủa (do không nắm vững nghĩa của từ)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: tươi đẹp tươi đẹp
b Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ
cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
c Con người phải Con người phải biết lương tâm.
Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
II SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG NGHĨA.
* Tìm hiểu ví dụ:
Từ sai: Từ sai: cao cả cao cả (do không nắm vững nghĩa của từ) (do không nắm vững nghĩa của từ) Thay
bằng từ:
bằng từ: sâu sắc sâu sắc
Từ sai: Từ sai:biết biết (do không nắm vững nghĩa của từ) (do không nắm vững nghĩa của từ)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: có có
Trang 5a. Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
Từ sai: Từ sai: hào quang hào quang (DT không dùng làm vị ngữ như TT)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: hào nhoáng hào nhoáng
b. Ăn mặc của chị thật là giản dị.
c. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự
giả tạo phồn vinh.
Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
III SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG TÍNH CHẤT NGỮ PHÁP CỦA TỪ.
* Tìm hiểu ví dụ:
Từ sai: Từ sai: ăn mặc ăn mặc (ĐT không dùng làm chủ ngữ như DT)
Thêm cách Thêm cách (hoặc việc (hoặc việc ) vào trước ăn mặc ) vào trước ăn mặc , hoặc đổi cấu
trúc câu
Cụm từ sai: giả tạo phồn vinh (Trật tự cụm từ sai) (Trật tự cụm từ sai)
Thay đổi trật tự cụm từ:
Thay đổi trật tự cụm từ: phồn vinh giả tạo phồn vinh giả tạo
Trang 6a Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược
nước ta.
Từ sai: Từ sai: lãnh đạo lãnh đạo (dùng từ không hợp phong cách)
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: cầm đầu cầm đầu
b. Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên[ ].Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với chú hổ
Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
IV SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG SẮC THÁI BIỂU CẢM, HỢP PHONG CÁCH.
* Tìm hiểu ví dụ:
Từ sai: Từ sai: chú hổ chú hổ (dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm (dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm ) )
Thay bằng từ:
Thay bằng từ: con hổ con hổ ( hoặc nó ( hoặc nó ) )
Trang 7Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
V KHÔNG LẠM DỤNG TỪ ĐỊA PHƯƠNG, TỪ HÁN VIỆT.
*Tìm hiểu ví dụ1:
Chú giống con bọ hung
Một đơn vị bộ đội trên đường hành quân, đến Quảng Bình, vào nghỉ tại nhà một ông cụ Cụ già thăm hỏi từng chiến sĩ và chăm chú nhìn vào một chiến sĩ da ngăm đen, rồi nói một cách rất tự nhiên:
- Chú này giống con bọ hung.
Người chiến sĩ là dân Bắc Bộ, không hiểu tiếng địa phương, lấy làm bối rối
bọ hung (từ địa phương QB): bọ là bố, hung là nhiều
Nghĩa là: Chú này giống con bố nhiều
- Lạm dụng từ địa phương sẽ gây khó hiểu cho người ở vùng khác
Trang 8Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
V KHÔNG LẠM DỤNG TỪ ĐỊA PHƯƠNG, TỪ HÁN VIỆT.
*Tìm hiểu ví dụ2:
a Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b Em đi xa nhớ bảo vệ sức khoẻ nhé!
Thay từ nhi đồng bằng từ trẻ con; từ bảo vệ bằng từ giữ gìn
- Lạm dụng từ Hán Việt sẽ làm cho lời ăn tiềng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Lạm dụng từ địa phương sẽ gây khó hiểu cho người ở vùng khác
Trang 9“Mặt trời từ từ nhô lênh sau dẫy núi Những buội cây um tùm đều mở mắt để đón chào một buổi sáng đẹp trời Những con chim đang vui hát, đùa giỡn trên cây nhãy nhót ”
( Trích bài làm TLV của em Hồ Văn Hậu )
Phát hiện từ dùng sai trong các đoạn văn sau và cho biết bạn đã mắc lỗi gì trong
việc dùng từ?
“Một buổi sáng trong xanh Em ra vườn chim hót líu lo nghe rất hây Gió thổi mát diệu làm sao Khu vườn trở nên linh
động Cây hoa nào cũng nở Em hửi hoa nào cũng thơm ”
( Trích lài làm TLV của em Nguyễn Thị Phú )
TỔ 1,2
TỔ 3,4
Thảo luận nhóm2:
Trang 10“Mặt trời từ từ nhô lênh sau dẫy núi Những buội cây um tùm đều mở mắt để đón chào một buổi sáng đẹp trời Những con chim đang vui hát, đùa giỡn trên cây nhãy nhót ”
( Trích bài làm TLV của em Hồ Văn Hậu )
TỔ 1,2
Lỗi chính tả: Lỗi chính tả: lênhlênh (lên), dẫy (lên), dẫy (dãy), buội (dãy), buội (bụi), nhãy nhót(bụi), nhãy nhót ( nhảy
nhót)
Dùng từ không đúng ngữ pháp:
-Những con chim đang vui hát, đùa giỡn trên cây nhãy nhót
-Những con chim đang vui hát,
-Những con chim đang vui hát, nhảy nhótnhảy nhót, đùa giỡn trên cây
Trang 11
“Một buổi sáng trong xanh Em ra vườn chim hót líu lo nghe rất hây Gió thổi mát diệu làm sao Khu vườn trở nên linh
động Cây hoa nào cũng nở Em hửi hoa nào cũng thơm ”
( Trích lài làm TLV của em Nguyễn Thị Phú )
TỔ 3,4
Lỗi chính tả: Lỗi chính tả: hâyhây (hay), diệu (hay), diệu (dịu).
Phát âm địa phương: Phát âm địa phương: hửi hửi (ngửi)
Dùng từ không đúng nghĩa: Dùng từ không đúng nghĩa: linh độnglinh động (sinh động)
Dùng từ không đúng ngữ pháp:
-
- Em ra vườn chim hót líu lo nghe rất hây.
-
- Em ra vườn nghe chim hót líu lo, rất hay.
Trang 12
Tiết 61- CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trang 13Hướng dẫn học bài:
- Nắm các chuẩn mực sử dụng từ đã học.
- Về nhà xem lại các bài kiểm tra để phát hiện
và sửa các lỗi dùng từ.
- Rèn kỹ năng dùng từ, diễn đạt trong nói
viết.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức phần Tiếng Việt đã học ở HKI để chuẩn bị thi học kì.
Trang 14Giờ học đến đây là kết thúc
Xin trân trọng cảm ơn!