Hs trả lời: Văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện, còn trong văn biểu cảm yếu tố tự sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc... Câu 1: - Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng - Vă[r]
Trang 1TUẦN 16 TIẾT 61 NS: 21/11/2011
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu cỏc yờu cầu của việc sử dụng từ ngữ đỳng chuẩn mực
- Cú ý thức dựng từ đỳng chuẩn mực
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Cỏc yờu cầu của việc sử dụng từ đỳng chuẩn mực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ đỳng chuẩn mực
- Nhận biết được cỏc từ được sử dụng vi phạm cỏc chuẩn mực sử dụng từ
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nờu những đặc điểm của thể thơ lục bỏt?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
chung:
I Sử dụng từ đỳng
õm, đỳng chớnh tả:
? Các từ in đậm trong những câu
trên dùng sai ở chỗ nào?
?Rút ra nhận xột khi sử dụng từ
- dùi đầu vùi đầu ; sai phụ âm đầu d -
v (cách nói Nam Bộ)
- tập tẹ Tập toẹ (bập bẹ): Nói không
chính xác
Khoảng khắc khoảnh khắc: Từ gần
âm nhầm lẫm - Phát âm sai, viết sai chính tả.
?Chỉ ra lỗi, cho biết nguyên
nhân mắt lỗi ở VD và sửa lỗi - Sáng sủa : nhận biết bằng thị giác Thay bằng Tươi đẹp : nhận bằng tư duy trí
tuệ, cảm xúc liên tưởng
- Cao cả : lời nói (việc làm) có t/c tuyệt
đối (cao quý đến mức ko còn có thể hơn)
Thay bằng Sâu sắc : Nhận thức, thẩm
định bằng tư duy chính xác, liên tưởng( có tính chiều sâu và thuộc bản chất)
- Biết : nhận thức được, hiểu được 1 cái
đó Thay bằng Có : tồn tại 1 cái gì đó.
II Sử dụng từ đỳng nghĩa:
- Sáng sủa = Tươi
đẹp
- Cao cả = Sâu sắc
- Biết = Có
? Các từ in đậm ở VD trên dùng
sai như thế nào?
?Tìm cách chữa lại cho đúng
- Hào quang hào nhoáng: Hào quang: DT không thể sử dụng làm V như
TT
- Chị ăn mặc thật là giản dị Ăn mặc là
ĐT không thể là CN
III Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ:
Trang 2? Xác định vai trò ngữ phỏp.
?Rút ra nhận xét
- Rất thảm hại Thảm hại là TT không thể dùng như DT
- Phồn vinh giả tạo.
Nói ngược lại là trái với quy tắc trật tự từ trong ngữ pháp TV
?Tìm hiểu cách dùng từ sai ở
VD
?Tìm từ thích hợp để thay thế
- Lãnh đạo: Đứng đầu các tổ chức hợp pháp, sắc thái trang trọng Thay = Cầm
đầu: phi nghĩa, coi thường.
- Chú hổ: đặt trước DT chỉ động vật mang sắc thái đáng yêu Thay = Nó hoặc con hổ
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách
? Trong trường hợp nào không
nên lạm dụng từ địa phương?
? Tại sao không nên lạm dụng từ
Hán Việt?
- Trong văn bản khoa học, mang tính đại chúng không nên lạm dụng từ địa phương
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
V.Không lạm dụng
từ địa phương, từ Hán Việt:
Gv GD KNS: Lựa chọn, sử dụng từ ngữ phự hợp hoàn cảnh giao tiếp.
Hoạt động 2: 4’
? Khi sử dụng từ ngữ em cần chỳ ý
những điều gỡ?
* Hs dựa vào cỏc phần tỡm hiểu trờn
để trả lời
B Bài học:
(sgk)
Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:
Viết đoạn văn ngắn trong đú sử dụng chớnh xỏc 3 từ cụ thể
4 Củng cố: /
5 Dặn dũ: 2’
- Học bài, viết đoạn văn
- Chuẩn bị “ễn tập văn bản biểu cảm”: xem lại lý thuyết, trả lời cỏc cõu hỏi sgk
ễN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống húa toàn bộ kiến thức, kĩ năng đó học ở phần đọc - hiểu cỏc văn bản trữ tỡnh trong học kỡ I
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Văn tự sự, miờu tả và cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong văn biểu cảm
- Cỏch lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cỏch diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phõn tớch đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tạo lập văn bản biểu cảm
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Khi sử dụng từ ngữ em cần chỳ ý những điều gỡ?
3 Bài mới:
Trang 3*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 10’
? Đọc lại các bài văn, đoạn
văn biểu cảm (như nêu ở
sgk), hãy cho biết văn miêu
tả và văn biểu cảm khác nhau
như thế nào?
Gv gợi ý, hướng dẫn cho hs
trả lời
Hs trả lời:
- Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng (người, vật, cảnh vật) sao cho người ta cảm nhận được nó
- Văn biểu cảm khi miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình
Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa
I Câu 1:
- Văn miêu tả nhằm tái hiện đối tượng
- Văn biểu cảm khi miêu
tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình
Hoạt động 2: 5’
? Đọc lại bài “Kẹo mầm”(Bài
11), hãy cho biết văn bản
biểu cảm khác văn bản tự sự
ở chỗ nào?
Gv gợi ý, hướng dẫn cho hs
trả lời
Hs trả lời:
Văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện, còn trong văn biểu cảm yếu tố tự sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc
2 Câu 2: Văn tự sự nhằm
kể lại một câu chuyện, còn trong văn biểu cảm yếu tố tự sự chỉ để làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc
Hoạt động 3: 5’
? Tự sự và miêu tả trong văn
biểu cảm đóng vai trò gì?
Chúng thực hiện nhiệm vụ
biểu cảm như thế nào? Nêu ví
dụ
Gv gợi ý, hướng dẫn cho hs
trả lời
Hs: Đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ Thiếu tự sự, miêu
tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể, bởi vì tình cảm, cảm xúc của con người nãy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể
3 Câu 3:
Đóng vai trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được bộc lộ
Hoạt động 4: 10’
? Cho một đề bài biểu cảm,
chẳng hạn: “Cảm nghĩ mùa
xuân”, em sẽ thực hiện bài
làm qua những bước nào?
Tìm ý và sắp xếp ý như thế
nào?
Gv yêu cầu hs thảo luận (3’)
Hs thảo luận và đưa ra kết quả:
- Các bước: tìm hiểu đề, tìm ý - lập dàn bài - viết bài - đọc lại và sửa chữa
- Các ý:
+Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời
+ Mùa xuân là mùa đâm chồi nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sôi của muôn loài
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế hoạch, dự định
4 Câu 4:
- Các bước: tìm hiểu
đề, tìm ý - lập dàn bài - viết bài - đọc lại và sửa chữa
- Các ý:
+Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời
+ Mùa xuân là mùa đâm chồi nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sôi của muôn loài
+ Mùa xuân là mùa
mở đầu cho một năm,
mở đầu cho một kế hoạch, dự định
Hoạt động 5: 5’
? Bài văn biểu cảm thường sử
dụng những biện pháp tu từ
nào?
? Người ta nói ngôn ngữ văn
Hs trả lời:
- Các BPTT thường gặp trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ
5 Câu 5:
- Các BPTT thường gặp trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn dụ,
Trang 4biểu cảm gần với thơ, em cú
đồng ý khụng? Vỡ sao?
- Ngụn ngữ văn biểu cảm gần với thơ là vỡ nú cú mục đớch biểu cảm giống như thơ
nhõn húa, điệp ngữ
- Ngụn ngữ văn biểu cảm gần với thơ là vỡ
nú cú mục đớch biểu cảm giống như thơ
Hoạt động 6: 2’ C Hướng dẫn tự học:
Tỡm ý và sắp xếp ý để làm bài văn theo đề văn biểu cảm
4 Củng cố: /
5 Dặn dũ: 2’
- Học bài, viết đoạn văn
- Chuẩn bị “ễn tập văn bản biểu cảm”: xem lại lý thuyết, trả lời cỏc cõu hỏi sgk