1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ebook Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên: Phần 2

20 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về dược lý, arylcyclohexylamine được xếp là loại thuốc mê nhưng có tác động lâm sàng không thể phân biệt với tác động của các chất gây ảo giác. Phencyclidine nguyên được dùn[r]

Trang 1

Phần 3 TÂM BỆNH HỌC LẢM SÀNG

Fài này trình bày giới hạn ớ các kiến thức cho phép phân biệt các rối loạn ùm thần thực tổn với các rối loạn tâm thần chức nãng; không trình bày sáu các rỏi loạn tâm thần trong từng bệnh thực tổn

Rất nhiều triệu chứng và hội chứng tâm thần có thể gặp trong cá hai loại rói loạn tâm thần thực tổn và rối loạn tâm thần chức năng Tiến hành khá m xét và chấn đoán phân biệt hai loại bệnh lý tâm thần này có ý nghĩa đặc bệt quan trọng giúp đưa ra các biện pháp can thiệp đúng đắn và tránh đưọíc :ác hậu quả đáng tiếc do việc chán đoán và xử trí không đúng

|)ịnh nghĩa và phân loại

Rói loạn tám thần thực tổn là rỏi loạn hoạt động của não gây ra do

mộit bệnh của não, một thương tổn của não hay một thương tổn cơ thế

kháic 3 ngoài não.

"heo cách phát bệnh đầu tiên ớ não hay phát bệnh từ phần khác của

cơ uhé lan đến não, chia ra:

Ỉ.ÓÌ loạn hoạt động não tiên phát là rối loạn tâm thần dơ bệnh hay tổn tí ương trực tiếp của não (đây là rối loạn tâm thần thực tổn thật sự) ilối loạn hoạt động não thứ phát là rối loạn tâm thần do các bệnh

hay/ các rối loạn thân thê xâm hại não cũng như các cơ quan và hệ thống

kháíccủa cơ thể (trường hợp này gọi là rối loạn tâm thần triệu chitng).

Theo biểu hiện lâm sàng, các rối loạn tâm thần thực tổn (bao gồm cả ròi lcạn tâm thần triệu chứng) chia ra hai nhóm:

nhóm chủ yếu có các rối loạn nhận thức (phạm vi trí nhớ, trí tuệ, khia răng học tập, ví dụ rối loạn ý thức, rối loạn chú ý);

Trang 2

nhóm chủ yếu có các rối loạn tri giác (ảo giác), rối loạn tư duy (hoang tướng), rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, lo sợ) hay rối loạn nhân cách và hành vi Trong nhóm này, các biến đổi nhận thức và giác quan ít quan trọng Nhiều rối loạn tâm thần trong nhóm này như vậy rất giống các triệu chứng của nhiều rối loạn tâm thần khác hiện nay chưa xác định rõ nguyên nhân (gọi là rối loạn tâm thần chức năng) như tâm thẩn phân liệt, loạn thần cảm xúc, các rối loạn tâm căn, các rối loạn nhân cách

và hành vi

Các rối loạn tâm thần thực tổn có thể xuất hiện ở trẻ ern 4 - 5 tuổi đến người cao tuổi

Biểu hiện lâm sàng

Các rối loạn tâm thần thực tổn rất đa dạng, liên quan đến mọi hoạt động tâm thần, mức độ nặng nhẹ và tiên lượng tùy theo bản chất của bệnh

cơ bản

( ỉ ) H ội chứng mất trí là hội chứng tâm thần do một bệnh não inạn

tính đặc trưng bằng mất khả năng nhận thức và trí tuệ khá nghiêm trọng đến mức gây tổn thiệt về hoạt động, xã hội và công việc, tiến triển với nhiều rối loạn chức năng cao cấp của vỏ não như tri giác, tư duy trừu tượng, trí nhớ, phán đoán, định hướng (không gian, thời gian, bán thân, người khác), thông hiếu, tính toán, học tập, ngôn ngữ, phán đoán Hội chứng mất trí thường có (đôi khi xảy ra trước đó) rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi xã hội nhưng không kèm theo rối loạn ý thức u ám

Rối loạn này có thể tiến triển hay không tiến triển, kéo dài hay có thể hồi phục Khả năng hồi phục liên quan đến bệnh lý nầm bên dưới (bệnh cơ bản) và khả năng điều trị hiệu quả của y học hiện đại

Ở trẻ em và thanh thiếu niên, mất trí có thể gặp trong viêm não do vi rút, viêm não bán cấp do H IV , hội chứng mất trí do A ID S, mất trí do thiếu acid nicotinic (bệnh Pellagra), mất trí do thiếu vitamin B I 2

(2) H ộ i chứng quên thực tổn là rối loạn trí nhớ* (về các sự kiện mới

và cũ), còn bảo tồn trí nhớ tức thì, khó học các thông tin mới, quên thuận

Nhắc lại vài điểm về trí nhớ:

Trí nhớ ngắn hạn là trí nhớ cấp 1 hay trí nhớ tức thì xảy ra trong vài giây vài phút đẩu tiên;

Trang 3

hành, cũng có quên nghịch hành nhẹ hay nặng Quên có the phục hồi nếu

tổn thưíng não hay bệnh não (dặc hiệt cúa não trung gian và các cáu trúc

giữa thu ỳ thái dương hai hên hao gồm các thế vú phức hộ cá ngựa, túi

cùng ÍVrnix) qua khói

CHíng quên thực tốn có các đặc điếm sau:

• Ihòng có rỏi loạn vé chú ý ý thức và trí nhớ tức thì;

• thông có rối loạn vè tri giác và các chức năng nhận thức khác (kê

cá tn tLỘ) ;

• nường phục hồi hoàn toàn

Nịu ỵCmi nhân thường gặp: thiêu vitamin B l chấn thương não, thiêu

oxy- nio u não thoái hoá não

(.1 H ộ i chúng mê sàng là một hội chứng não thực tổn do các

nguyêr nhân khác nhau (nhiễm trùng, nhiễm độc, lạm dụng chất )

nhưn g biếu hiện lâm sàng giống nhau Khới phát cấp đồng thời xuất hiện

các rỏi loạn hoạt động nhận thức do loạn hoạt động não lan toả như vể ý

thức Vi chú ý (mất định hướng thời gian, khỏng gian ), về tri giác (áo

tưởng, áo giác), về tư duy (rối loạn thông hiếu, hoang tướng thó sơ, lời

nói klung liên quan ), về trí nhớ (giám nhớ các sự kiện mới) Mê sảng

xáy ra ớ mọi độ tuổi Tiến triển với cường độ rất dao động và ngắn, phần

lớn truờng hợp hổi phục trong vòng 1 tháng; có trường hợp kéo dài 6 tháng (bệnh gan mạn tính, viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn)

Hoi chứng mê sảng bao gồm: trạng thái lú lẫn cáp, loạn thần nhiễm

trùng cấp, hội chứng não cấp, hội chứng tâm thần thực tốn cấp

(4) Các rỏi loạn tám thán thực tổn khác do tổn Ihương não hay

loạn hoạt động não hoặc do một bệnh thê chát

'CiC rối loạn tâm thần này do một bệnh não tiên phát hay một bệnh

thân thi gây tổn thương não thứ phát

Trí rnớ dài han là trí nhớ cấp 2, tri nhớ mới, trí nhớ quá khứ hay trí nhớ xa, bao gồim ất cà trí nhớ sau sự kiện gây mất nhớ.

Ba lcại quên cơ bản: - quèn nghịch hành mất nhớ các sư kiện xảy ra trước SƯ kiệ*n jây mất nhớ; - quên sau chấn thương= mất nhớ các sư kiên trong một thời

kỳ cc giới han sau sự kiên gảy mất nhớ, - quên thuàn hành = tổn thương về sự thu mân các tri nhớ mới.

Trang 4

Đánh giá các rối loạn tâm thần thực tổn loại này phải dựa vào các tiêu chuán sau đây:

(a) phái xác định rõ một bệnh, một tổn thương hay một rối loạn hoạt động não hoặc một bệnh thân thê có thê dẫn tới rối loạn tâm thần liên quan; (b) có liên quan về thời gian (vài tuần - vài tháng) giữa thời điếm xảy

ra bệnh cơ bản và thời gian xảy ra hội chứng tâm thần;

(c) rói loạn tâm thần thuyên giảm hay khỏi sau khi bệnh nguyên nhân (bệnh cơ bản) giảm nhẹ hay khỏi;

(d) không có nhân tố' nào khác có thể giải thích sự xuất hiện hội chứng tâm thần (như tiền sử gia đình, tình huống stress)

Các rối loạn tâm thần thực tổn có thể gặp trong các chúng bệnh sau đây: Động kinh, viêm não thuỳ viền, bệnh Huntington, chấn thưưng sọ, u

ác tính ngoài não di cãn vào não, các bệnh hay dị dạng mạch máu não, bệnh chất tạo keo (luput ban đỏ), các bệnh nội tiết, các bệnh nhiệt đới, bệnh kí sinh trùng, nhiễm độc thuốc (corticosteroid, thuốc sốt rét )

Các rối ioạn tâm thần thực tổn loại này bao gồm các biểu hiện sau đây:

Trạng thái ảo giác thực tổn có ảo giác các loại, nhưng không có

các triệu chứng như mù mờ ý thức, suy giảm trí tuệ rõ, hoang tuờng hay rối loạn khí sắc rõ

Rối loạn căng trương lực thực tổn có hoạt động tâm thần - vận

động giảm (có thể đến mức độ sững sờ) hay tăng (kích động) cùng với các triệu chứng căng trương lực (giảm hay mất vận động tự nhiên, mất nói, phủ định, chống đôi, tư thế cứng, giữ nguyên dáng, uốn sáp tạo hình ) Hai cực rối loạn tâm thần - vận động sững sờ và kích động có thê thay đổi cho nhau nhanh và bất ngò

Trong các nguyên nhân, thường gặp nhất là viêm não và nhiễm độc oxyd carbon

R ố i loạn hoang tưởng thực tổn giống phàn liệt: hoang tường dai

dáng và tái diễn kèm theo ảo giác với một sô' nét giống với bệnh tâm thần phân liệt (như hoang tưởng kỳ dị, rối loạn tư duy)

Rối loạn này gặp trong loạn thần giống phân liệt, trong bệnh dộng kinh, trạng thái hoang tướng ảo giác thực tổn

R ó i loạn k h í sắc thực tổn: biến đổi cảm xúc trầm cảm, hưng cảm,

cảm xúc không ổn định thường kèm theo biến đổi toàn bộ hoạt động

Trang 5

Roi loạn khi sác phai xáy ra sau một nhân tỏ được xem là thực tổn có nghĩit la có quan hệ nhân qua với bệnh thực tổn nàv

Clùin đoán bệnh não hay bệnh cơ thổ khác phái dựa vào những cỉiẽm sau:

thu thập các thông tin xác thực về tiền sứ bệnh;

khám xét thể chất và sinh học thích hợp;

loại trừ trường hợp bệnh nhân có phản ứng cảm xúc (lo buồn) khi

bị mác một bệnh khó chữa như rỏi loạn não thực tổn

Trám cám sau nhiễm khuẩn (cúm) là trường hợp điên hình: rối loạn hưng cám nhẹ có thể gặp trong trường hợp điều trị bằng thuốc chống trầm cám hay corticosteroid

R ố i loạn lo au thực tổn: lo âu các loại có thể gặp trong một bệnh

thực tổn như dộng kinh thái dương, nhiễm độc tuyến giáp

R ồi loạn nhận thức nhẹ có thể xảy ra trước, kèm theo hay kế tiếp

các bệnh nhiễm khuân hav các bệnh thân thế khác

Biếu hiện: rối loạn trí nhớ, khó tập trung chú ý, khó học tập, kèm theo cám xúc buồn phiền; mức độ nhẹ và qua đi trong vài tuần sau khi khỏi bệnh nhiễm khuẩn hay bệnh thán thế

, Hội chứng sau viêm não

Các bệnh viêm não nhiễm khuẩn (vi khuẩn, virut) thường đê lại các

di chứng tâm thần

Biêu hiện: mệt mói, cảm xúc bàng quan, bắn gắt, giám hoạt động nhận thức (khó học tập), rối loạn nhịp thức - ngủ, rối loạn hành vi ăn uống, rối loạn phán đoán xã hội; cớ khi kèin theo một sô di chứng thần kinh (liệt, điếc, mất nói mất dùng dộng tác, mất khá năng tính toán)

Các triệu chứng trên không đặc hiệu, thường khác nhau trên từng người bệnh và tuỳ theo loại vi khuán gây bệnh

Tiên lượng: thường hồi phục (đây là điếm chủ yếu giúp phân biệt với rối loạn nhân cách ớ thanh thiêu niên)

H ội chứng sau chấn động não

Hội chứng này xáy ra sau chấn thương sọ não (mức độ khá nặng, gây mất ý thức) với các biếu hiện: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, hay cáu gắt, khó lập trung chú ý, khó tính nhám, biến đối trí nhớ, mất ngú, giảm chịu

Trang 6

đựng với stress và với kích thích cảm xúc Có thể kèm theo trám cảm, lo

âu hay biêu hiện nghi bệnh Cá nhân tô tâm lý và nhân tô thực lẩn đều được đưa ra đế giải thích hội chứng này

Các khám xét bổ sung đều cho kết quả âm tính Hội chứng này còn gọi là hội chứng suy não sau chấn thương không loạn thần

Vài nét khác nhau (bảng tóm tắt) giữa rối loạn tâm thần thực tố»n và rối loạn tâm thần chức năng

Rối loạn tâm thần thực tổn Rối loạn tâm thần chi’c măng

Biểu hiện (triệu

chúng, hội chứng

tâm thẩn)

nhiều biểu hiện giống nhau

Một sô' triệu

chứng: co giật

động kinh, rối

loạn ý thức, rối

loạn trí nhớ

Nguyên nhân

(bệnh thực tổn =

bệnh cơ bản)

xác định : nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương, thoái hóa

nghi ngờ nhiều theo kinh nghiệm của nhà lâm sàng

không xác định với mọi phương pháp khám xét hiện đại

Điều trị các biện pháp nhằm vào bệnh

thực tổn (bệnh cơ bản)

nhằm vào triệu chứng, hội chứng

Kết quả, tiên

lượng

phần lớn khả quan, tùy bàn chất bệnh cơ bàn và khả năng

y học hiện đại

tùy theo bản chất bệnh thể bệnh và kiểu tiến triển

Vài trường hợp lảm sàng

(1) Nh., nữ 14 tuổi, tiền sử sức khoè gia đình và bản thân khonịg có

gì đặc biệt, học lực giỏi Tháng 12 - 2004, em bị sốt cao đột ngột, điu đổu mệt mỏi, đau các cơ và khớp xương khắp mình mẩy, chán ăn; đưọc (điều trị như một trường hợp bị sốt vi rút Bệnh đỡ dần và khỏi sau mộ tiuần, tiếp tục đi học Mười ngày sau xuất hiện mất ngủ, nói nhiểu về ông bà», về nhà soạn nhạc nổi tiếng Mozart, Beethoven, luôn bắt chuyện vci mọi người, khí sắc vui vẻ Được bác sỹ chuyên khoa tâm thần điều tị như trường hợp rối loạn hưng cảm nhẹ Bệnh dịu đi, ổn định được và tiuần Tiếp đó, xuất hiện trạng thái ít nói, ít hoạt động, ít giao tiếp với mọi người trong nhà, vẻ trầm buồn, mệt mòi không chú động ăn uống Được đềiu trị

Trang 7

nhu n ột ròi loạn trám cảm sau nhiễm khuân (cúm) với Depakin, vitamin

li c\>mplex Trạng thái ổn định (lần và hồi phục trong gần ha tháng Tiếp tục đ học Ngoài việc học ớ trường, có sự trợ giảng thêm cùa thầy cô giáo, M i thi tốt nghiệp hết cấp dạt loại giói

Trên đây là trường hợp rối loạn khí sác sau nhiễm khuẩn, tiên lượng tốt

(2) H., nam, 5 tuổi, tiền sứ sức khoe gia đình và bản thân bình thưòru, phát triển tâm lv - vận động những năm đầu bình thường

Lúc hơn bôn tuổi, cháu đột ngộĩ bị sốt cao, co giật, phải nằm cấp cứu tai khoa nhi, hôn mê nằm tại giường, hỏi gặng có khi cháu mớ mắt nhưiiị không trả lời, không nhận ra bỏ mẹ, kích ứng ngoài da có đáp ứng

co cơ được cho ăn nhân tạo và truyền duns dịch để nuôi dưỡng Được khám xét chẩn đoán và điều trị như một viêm não Sốt và co giật đỡ nhatnh nhưng sau hơn một tháng điều trị tích cực, cháu mới ra khói cơn hon mê Cháu nhận ra người thân, tiếp xúc được, có biểu lộ tình cảm nliưmg còn vé mệt mỏi, chậm chạp, đi lại được nhưng tay trái liệt nhẹ Ra việni Kinh phục dần nhưng xuất hiện một số nét bất thường: cháu luòn chán Uôn tay hoạt động, đi lại, sờ mó hết vật này đến vật khác trong nhà, khô/nị ngồi yên một chỗ, mặc cho bô mẹ đang tiếp khách, mẹ nhắc nhở cháu chỉ tạm yên được một chốc, ớ lớp mẫu giáo, cháu không thể ngồi yên., Uôn di chuyển, đụng đến mọi thứ trong buồng, khống thể vâng lời

có giáo

Can thiệp của các chuyên gia tâm lý lâm sàng trong trường hợp này:

• giúp cha mẹ cháu, cô giáo của cháu hiểu biết bệnh này để có thái

độ lthoan dung và nâng đỡ tích cực Phản ứng của môi trường (gia đình và trifờfnị học) với trẻ em bị bất ổn tàm thần - vận động có thê’ nương nhẹ, bảo ví hay ngược lại cứng rắn, trừng phạt;

• sử dụng các biện pháp tâm - vận động: cho chơi các trò chơi ờ nơi thoáinị khí, cho lăn mình trong bê bóng, làm cho toàn cơ thể được tĩnh (thư gãn) và động (múa nhịp điệu, các môn chơi tâm - vận động khác nham ) Tập luyện kiên trì trong 6 tháng, kết quả khả quan

Câu hỏi ôn tạp

1 Cíácbiểu hiện lảm sàng của rối loạn tâm thần thực tổn?

2 Tcàrr tắt các nguyên nhân của rối loạn tâm thần thực tổn?

Trang 8

3.2 CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ HÀNH VI DO s ử DỤNG

CÁC CHẤT TÁC ĐỘNG TÂM THẦN

Đại cương

Mục "Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác dộng tâm thần của bảng phân loại ICD-10 này" trong y văn trước kia và trong sách báo hiện nay nhiều chỗ vẫn gọi là nghiện ma tuý Đây là một hiểm hoạ của cả thê' giới, giải quyết vấn đề này đòi hói một sách lược toàn cầu

và sự hợp tác chặt chẽ ở cấp quốc gia và quốc tế của nhiều ngành xã hội học, kinh tế, chính trị, an ninh, y học Trong bài này, chi đề cập khía cạnh tâm bệnh học và một số nét vể tâm lý - xã hội

Một vài khái niệmđịnh nghĩa liên quan

- Nghiện ma tuý cổ điển

Nghiện ma tuý cổ điển có các đặc điểm sau đây:

danh mục các chất ma tuý được dùng không nhiều;

nghiện ma tuý liên quan đến hành vi chạy trốn một thực tế dau khổ,

đi tìm một "cõi cực lạc", một nguồn kích thích trí tuệ sáng tạo Sô người nghiện không nhiều, thường bao gồm người có khí sắc lo âu trầm cảm, giới trung lưu, nhà văn nhà thơ, vãn nghệ sĩ; chất thường dùng là thuốc phiện; ở Pháp có "Câu lạc bộ nghiện cần sa" vào thế kỷ X IX ;

nghiện ma tuý liên quan đến các vấn đề chính trị - kinh tế nhir cuộc chiến tranh nha phiến ở Trung Quốc, chế độ nô lệ ở Nam Mỹ hồi thế kỷ

X V I (bắt nô lệ cung cấp lá coca);

dùng ma tuý để kích thích hưng phấn tâm thần, không biết sợ hãi: trong chiến tranh thế giới thứ hai quân đội Nhật và Mỹ dùng phổ biến amphetamin

các bác sĩ trước kia hay chỉ định morphin, cocain cho các bệnh nhân bị các cơn đau dữ dội: nghiện ma tuý do thầy thuốc gây ra

- Nghiện ma tuỷ hiện dại Đặc điểm:

sô' người nghiện ò tất cả các nước trên thế giới rất đỏng V í dụ ở Mỹ theo một nghiên cứu cộng đồng có 13 triệu người nghiện rượu (D SM 'IIỊ-

R 1988); 0,7% dân sô người lớn lạm dụng hay nghiện các chất giống thuốc phiện opioid ở một thời kỳ trong đời Ở Việt Nam, có 180.000

Trang 9

ngirờ nghiện ma tuý tron» (ló dó tuổi 16-30 chiếm lý lệ cao nhất

(75,2 y( ) 5c/( - 1% là học sinh, sinh viên (theo sỏ liệu của Bộ lao động,

thư'ơrg binh và xã hội nam 2000);

.đại đa số người nghiện là thanh thiếu niên V í dụ: ớ Mỹ, 50% thanh ihiéii niên 1 2 - 1 7 tuổi thử uống rượu ớ một thời kỳ trong đời 25% uống

ít nhiií một lán trong tháng qua (NIDA* tháng 7/1989);

.người nghiện nia tuy lập hợp thành hăng nhóm, liên quan đến buôn hán dất ma tuý và phạm pháp: nhiều người trong giới chức trách ngâm ngầm tham gia các tổ chức buôn lậu ma tuý:

ngoài các chất ma tuý truyền thống, danh mục các chất gây nghiện ngày ;àng dài (kế đến 400 - 500 loại), trong đó có nhiều thứ thuốc do bác sĩ

kê CỈƠ1 đế chữa bệnh, có các chất không do bác sĩ kê đơn, bệnh nhân tự tìm

đẽ ‘dìng V ì vậy trong các báng phân loại DSM-III-R và ICD-10, không dùn g ừ chất ma tuý mà thay bằng thuật ngữ các chất tác động tâm thần;

các chất tác động tâm thẩn sần có ở mọi nơi, mọi nước, ngay trên

dưòíiụ phố (street chemists) Có các máy móc thiết bị sán xuất cỡ vừa và nhó) t ang bị và hoạt động ớ bất cứ đâu Các phương tiện giao thòng phát triểin àm cho sự phân phối lưu thông chất tác động tâm thần dẻ dàng;

người nghiện thường dùng các chất tác dộng tâm thần mạnh, tiêm ũnhi nạch liều cao, bơm áp lực nhanh gây trạng thái đẽ mẽ chớp nhoáng (“ fl asi” ) làm mất năng suất lao động, gây nhiều tổn thương cơ thê, bạo lực,, ui nạn nên tý lệ chết vì nghiện rất cao

nghiện ma tuý hiện đại thường đi đôi với lôi sông chung chạ, loạn dục (J5ng giới và tỷ lệ lây nhiễm bệnh AID S rất cao

-Chất tác dộng tâm thân

Chất tác dộng tâm thần là các chất tự nhiên hay tổng hợp, khi đưa

vào c 1 thế có thế làm hiến đổi tri giác, khí sắc, hành vi, các chức năng

nhậm hức và vận động Loại nhẹ (như rượu, Ihuốc lá, các dung môi hữu

CƯ) Ilxrờng ch i gây lệ thuộc về tâm lý, khi thiếu thuốc (đói thuốc) không

gãy h)i chứng cai Loại nặng (như các chất giống thuốc phiện opioid ) gày C1 lệ thuộc tâm lý và lệ thuộc thế chất hay là hội chứng cai với các rối lloin cơ thế quan trọng có thế nguy hiểm đến tính mạng

Niatonal Institute of Drug Abuse = Viện nghiên cứu lạm dụng ma tuý quốc gia HiOc Kỳ.

Trang 10

- Lạm dụng chát ma tuý (P.abus de drogues; A.substance abuse)

Đây là kiểu sử dụng chất có tính chất bệnh lý, không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán lệ thuộc thuốc (P.pharmacodépendance; A.substance dependence, drug dependence) Từ này thường dùng cho người mới bắt đầu dùng các chất tác động tám thần (như cần sa, các chất gây ảo giác) và không gây các triệu chứng cai rõ rệt Ban cố vấn của Tổ chức Y tế Thế giới về lệ thuộc chất (WHO, Geneva, 1993) dùng từ sử dụng có hại (P.utilisation nocive; A.hannful use) thay từ lạm dụng ma tuý

- Nghiện ma túy (P.toxicomanie; A.addiction)

Năm 1964, Tổ chức Y tế thế giới khuyến nghị dùng thuật ngữ "lệ thuộc thuốc" (P.pharmacodépendance; A.drug dependence, substance dependence), không dùng các thuật ngữ nghiện ma tuý và trạng thái quen thuốc (P.accountumance; A.habituation) Tuy nhiên, trong y văn và sách báo nói chung vẫn thường dùng từ nghiện ma tuý để chỉ tình trạng sau đây: (1) lệ thuộc một chất về mặt tâm lý, gây ra hành vi phải tìm bàng được chất đó để dùng;

(2) không có khả nãng ngừng dùng chất đó vì đã bị lệ thuộc chất đó

về mặt thể chất và tãng mức dung nạp hiệu quả của chất đó;

(3) suy giảm sức khỏe thể chất và tâm thần do tiếp tục dùng chất đó kéo dài

- M ức dung nạp (P.tolérance; A.tolerance)

Mức dung nạp là nhu cầu tăng rõ rệt về lượng chất tác động tâm thần

để có được hiệu quả mong muốn do dùng lặp đi lặp lại một chất Đó lìi sự giảm độ nhạy cảm với một chất sau khi dùng lặp lại chất đó, buộc phải dùng liểu lượng cao hơn để gây các hiệu quả giống như hiộu quả đã có trưóc đây với liều dùng thấp hơn Sự tăng liều lượng này là do biến đổi chuyển hoá chất tác động tâm thần, do sự thích ứng của tế bào, thích ứng sinh lý hay hành vi đôi với tác động của chất đã quen dùng

- Trạng thái quen thuốc (P.accoutumance; A.habituation)

Đặc trưng của trạng thái này là dùng đều đặn một chất, gây sự thèm muốn dùng lại chất đó nhưng khuynh hướng tăng liều lượng không rõ, gây ra một mức độ lệ thuộc tâm lý, không có lệ thuộc thể chất và hội chứng cai Chứng quen thuốc bao hàm tác dụng có hại cho người dùng chất V í dụ các chất ma tuý nhẹ như thuốc lá, cần sa có thế gây chứng quen thuốc

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vài nét khác nhau (bảng tóm tắt) giữa rối loạn tâm thần thực tố»n và rối  loạn  tâm thần chức năng - Ebook Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên: Phần 2
i nét khác nhau (bảng tóm tắt) giữa rối loạn tâm thần thực tố»n và rối loạn tâm thần chức năng (Trang 6)
Đây là trạng thái cai điển hình nhất. - Ebook Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên: Phần 2
y là trạng thái cai điển hình nhất (Trang 13)
Tam chứng điển hình của mẽ sảng là: .  ý thức  mù  mờ,  lú  lẫn; - Ebook Tâm bệnh học trẻ em và thanh thiếu niên: Phần 2
am chứng điển hình của mẽ sảng là: . ý thức mù mờ, lú lẫn; (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w