Liệu pháp hóa dược (hóa liệu pháp) có vai trò đặc biệt quan trọng trong các phương pháp chữa bệnh tâm thần... BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TAT.[r]
Trang 1Dược ■ LÝ HQC TÂM THẨN,■ m
R0I LOẠN TÂM THẨN
0 TRẺ EM UÀ THANH THIẾU NIÊN
Trang 2TS BSCKII NGUYỄN VĂN SiÊM (Chủ biên)
G iả n g v iê n k iê m n h iệ m , k h o a T âm lý h ọ c,
T rư ờ ng Đ ạ i h ọ c K h oa h ọ c xã h ộ i v à N h â n v ă n - Hà N ội
PGS TS CAO TIẾN ĐỨC
Chủ n h iệ m B ộ m ô n tâ m th ầ n , H ọc v iệ n Q uân y
DƯỢC LÝ HỌC TÂM THẦN
HÓA LIỆU PHÁP TRONG MỘT s ố Rồl LOẠN TÂM THẦN
ỏ TRẺ EM VÀ THANH THIẾU NIÊN
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Liệu pháp hóa dược (hóa liệu pháp) có vai trò đặc biệt quan trọng trong các phương pháp chữa bệnh tâm thần Largactil (chlorpromazin) là thuốc hướng thần xuất hiện đầu tiên (Charpentier, Laboratoires Lavoisier, Paris, 1950) đã gây một biến động sâu sắc
về phương thức chăm sóc bệnh nhân tâm thần và mở ra kỷ nguyên các thuốc hướng thần (các thuốc chữa bệnh tâm thần).
Chỉ trong vòng mười năm (1950-1960), đã xuất hiện đủ các hạng mục thuốc để điều trị hầu hết các bệnh tâm thần với hiệu quả vượt hơn hẳn so với các thời kỳ trước kia, tạo cơ sỏ để ra đời và phát triển hết sức mạnh mẽ một chuyên ngành mới là khoa dược lý học tâm thần Môn học này đã đạt được những thành tựu rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực:
- Nghiên cứu và tổng họp các thuốc hướng thẩn đặc hiệu
nhằm vào các triệu chứng mục tiêu rất đa dạng (loạn thần, trầm cảm, hưng cảm, lo âu, ám ảnh) Các thuốc thế hệ mới khắc phục được các hạn chế và nhược điểm của thuốc thế hệ cũ Sự xuất hiện các thuốc tác dụng kéo dài đã cải thiện đáng kề tâm lý dùng thuốc của người bệnh, làm cho việc tuân thủ điều trị dễ dàng hơn Các thuốc chống trầm cảm làm cho các pha bệnh ngắn lại rõ ràng, cường độ các triệu chứng giảm nhẹ hắn, thời gian thuyên giảm giữa hai pha dài ra Điểm hết sức độc đáo là các muối lithium và một số thuốc điều chỉnh khí sắc vừa có tác dụng chữa bệnh vừa có tác dụng dự phòng tái diễn các pha hưng - trầm cảm;
- Nghiên cứu làm rõ c ơ c h ế tác dụng của thuốc trên các
phẩn não khác nhau, liên quan với các chất dẫn truyền thần kinh,
các receptor đặc hiệu khác nhau, góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn
đề về sinh lý học thần kinh;
- Các kết quả thu được trong nghiên cứu tác dụng của các
thuốc hướng thần cùng với dịch tễ học tâm thần đằ góp phẩn
Trang 4quan trọng vào việc nghiên cứu bệnh căn, bệnh sinh nhiều roi loạn tâm thẩn;
- Các nghiên cứu dược lý học đã tạo điều kiện p h á t triển ngành công nghiệp sản x u ất cac thuốc hướng thắn và m ộ t h ệ thông phàn phôi dược phẩm toàn cẩu;
- Hàng trăm loại thuốc hướng thần được sử dụng có hiệu quả đã
làm thay đổi hẳn phương thức chăm sóc ngươi bệnh tâm thân: bệnh nhân ổn định nhanh, không cần nằm viện dài ngày, cho phép giải tỏa các cơ sỏ bệnh viện tập trung lớn và tổ chức một hệ thống
dịch vụ tâm thần tại cộng đồng, thực hiện nền tâm thẩn học cộng
đồng, cuộc cách m ạng thứ hai trong tâm thẩn học;
- Liệu pháp hóa học là tổng hòa các biện pháp chăm sóc nhiều
chiều, khổng đối lập với các liẹu pháp tâm lý và các liệu pháp khác
mà luôn luôn kết hợp trong cùng một mục đích là cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Môn tâm thần hóa dược được dạy từ cuối những năm 1960 cho các thầy thuốc đa khoa học định hướng chuyên khoa tâm thần, mỗi khóa học 20 giờ Nội dung giảng dạy môn này giới hạn ở kiến thức
sử dụng các thuốc hướng than thường dùng ở Việt Nam Năm nay (2010), khoa Tâm lý học - giáo dục học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội yêu cầu giảng môn này 45 giờ với kiến thức lý thuyết dược lý học tâm thần hiện đại, hệ thống, liên thông và phát triển, giúp sinh viên có trình độ hành nghề tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và thực hành tâm lý trong các trung tâm chăm sóc và các tổ chức xã hội, tâm lý học đường Cuốn sách này như vậy, được biên soạn với nội dung chủ yếu sau đây:
- Đại cương về sự phát triển các thuốc chữa bệnh tâm thần và
sự ra đời môn dược lý học tâm thần bao gồm: kiến thức chung rất tóm tắt về dược lý học, giải phẫu thần kinh và sinh lý thần kinh (tóm tắt phần liên quan đến cơ chế tác dụng của các thuốc hưóng thẩn).
- Phân loại các thuốc hướng thần: các thuốc an thần kinh, thuốc bình thân-chống lo âu, thuốc chống trầm cảm, các thuốc điều chỉnh khí sắc.
Trang 5- Các thuốc hướng thần thường dùng ở Việt Nam.
Hệ thống kiến thức trình bày trong cuốn sách này có thể dùng làm tằi liệu tham khảo để giảng dạy cho sinh viên đại học và học viên sau đại học, cũng như các đối tượng khác như bác sỹ đa khoa, chuyên viên tâm lý lâm sàng Bệnh nhân, gia đình bệnh nhân cũng có thể tìm thấy một sô' kiến thức muốn hieu biết về các vấn đề của họ.
Nội dung của chương 3 có một số bài được biên soạn để giảng dạy trong các môn tâm bệnh học trẻ em và thanh hiếu niên, tâm lý lâm sàng và tâm lý học học đường với các phần sau đây:
- Chức năng của chuyên viên tâm lý học đường, mối quan hệ của họ với học sinh, sinh viên có khó khăn tâm lý và các vấn đề tâm bệnh, với gia đình họ và với các thành viên khác của êkip điều trị (bác sỹ tâm thần, các chuyên viên điều trị tâm lý, tâm-vận động, chỉnh âm, giáo dục đặc biệt và cán sự xã hội) cũng như đối với nhà trường;
- Liệu pháp hóa dược trong một số tâm bệnh lý thường gặp ỏ học sinh và sinh viên;
- Kiến thức và kỹ năng để nhận dạng các rối loạn tâm lý và phân định các cấu trúc loạn thần, tâm căn, ranh giới, nhất là các triệu chứng mục tiêu của từng loại thuốc;
- Hướng dẫn làm một bilan (cân bằng) tâm lý, phân loại các mức độ rối loạn tâm lý nặng nhẹ và lập đề án can thiệp;
- Những trường hợp có nguyên nhân rõ có thể nhận biết được
sẽ có phần trình bày chi tiết hơn về các biện pháp phòng bệnh, nhất là phần tư vấn cho gia đình bệnh nhân và bệnh nhân;
- Phần liệu pháp hóa dược được biên soạn giúp cho các chuyên viên thực hành lựa chọn trong số các biện pháp điều trị, liệu pháp nào thích hợp hơn cả và/hay kết hợp cùng với các liệu pháp khác (được trình bày ngắn gọn hơn).
Trong chương 4, có phần trình bày một vài kết quả thu được của chúng tôi trong việc điều trị một sô' rối loạn tâm thần ở trẻ em
và thanh thiếu niên, đồng thời cũng báo cáo phần hạn chế của
Trang 6thuốc hướng thần và nhấn mạnh vai trò của liệu pháp tâm lý trong một số trường hợp.
Tuy đã có mấy chục năm thực hành, giảng dạy và nghiên cứu
về sử dụng các thuốc hướng thẩn trong lâm sàng tâm thần học và cũng có sẵn một số sách báo tham khảo cập nhật về vấn đê nàỵ, sót; rất mong được sự góp ý của các độc giả quan tâm đến môn học này.
Trang 7LỜI GIỚI THIỆU
Chúng ta đang ỏ trong thời kỳ bùng nổ liên tục những khả năng
và giải pháp cứu chữa bẹnh tật Trong các khả năng va giải pháp
đó, thuốc đã có những đóng góp đáng kể nhờ những tiến bộ to lớn trong nghiên cứu, tổng hợp, chiết xuất, bào chế, thử nghiệm dược
lý và lâm sàng.
Những tiến bộ về nghiên cứu thuốc đã và đang làm thay đổi cơ bản diễn biến nhiều loại bệnh tật, tạo nên những cuộc cách mạng trong điều trị, mang lại sức khỏe cho bao nhiêu người Đặc biệt trong tâm thần học, liệu pháp hóa dược có vai trò nổi bật trong các phương pháp chữa bệnh tâm thần, ví dụ chlorpromazin (Largactil) thần, giúp đổi mới căn bản phương thức chăm sóc người bệnh.
Từ đó tới nay, đã có nhiều loại thuốc hướng thần mới ra đời, giúp thầy thuốc có nhiều lựa chọn để điều trị chắc tay Tuy nhiên đó không phải luôn luôn là điều vui mừng, vì bên cạnh những tác dụng
có lợi và mong muốn, nhiều thuốc lại có những tác dụng không mong muốn, tác dụng ngược hoặc phản ứng có hại nữa Căn cứ đặc thù trên của những thuốc hướng thần, các tác giả cuốn sách này, TS BSCKII Nguyễn Văn Siêm và PGS TS Cao Tiến Đức đã biên soạn rất tỉ mỉ, đi từ đại cương về dược lý học (dược động học, dược lực học, tương tác thuốc), từ cơ sỏ giải phầu
và sinh lý hệ thần kinh tới tính năng của từng loại thuốc Các thuốc hướng thần trong cuốn sách này được phân loại theo nhóm bệnh; mỗi loại thuốc được mô tả cẩn thận theo đúng bài bản,
đi từ đặc điểm cấu trúc hóa học, cơ chế tác dụng, dược động học, dược lực học tới chỉ định, chống chỉ định, liều dùng v.v, giúp người đọc vừa có cách nhìn khái quát về dược lý học tâm thần, vừa có thể tận dụng cụ thể tính năng của từng loại thuốc để áp dụng trong thực hành lâm sàng hằng ngày.
Trang 8những tài liệu kinh điển tới cập nhật thời gian gần đây, đã viết rất
kỹ lưỡng, kể cả các thuốc hướng thần cổ điển như dân xuất thuốc mới được áp dụng trong thời gian gần đây như amisulprid, Clozapin, fluoxetin, viloxazin v.v
Các tác giả cũng không quên đề cập tới liệu pháp điều trị nghiện
ma túy và và một số bệnh tâm thần trẻ em là những tĩnh vực mà xã hội đang rất quan tâm.
Tài liệu này được biên soạn với các kiến thức kinh điển, kiến thức cập nhật và kinh nghiệm phong phú của các tác giả đã được tích lũy trong nhiều năm Hệ thống kiến thức được trình bày trong sách này rất đáng được sử dụng để giảng dạy các đối tượng từ sinh viên đại học tới học viên sau đại học.
Đây là một cuốn sách rất có ích Xin chân thành cảm ơn các tác giả đã biên soạn với tinh thần trách nhiệm cao và xin trân trọng giới thiệu với bạn đọc.
N gày 30 th án g 11 năm 2010
GS TSKH Hoàng Tích Huyền
N guyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược lý
Trang 9BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TAT
AA: an tiau tistic (tác dụng chống tự kỷ).
AD: an tid eliran t (tác dụng chông hoang tưởng) AL: adrenolytic (tác dụng hủy giao cảm) AM: antim anic (tác dụng chống hưng cảm) AT: ataractic (tác dụng gây bình thản).
ADME: absorption (hấp thu), distribution (phân phối),
m etabolism (chuyển hóa), excretion (thải trừ) APA: American Psychiatric Association (Hiệp hội tâm
th ần học Hoa Kỳ).
ATK: thuốc an th ầ n kinh.
BG: b asal ganglia (hạch nền).
BPRS: Brief Psychiatric R ating Scale (thang đánh giá
tâm th ầ n ngắn).
BZD: • benzodiazepine.
CPTTT: (hội chứng) chậm p h át triển tâm thần CTC: thuốc chông trầ m cảm.
DA: dopamine.
DĐH: dược động học.
DEA: Drug Enforcement Agency (Vụ quản lý dược
Hoa Kỳ).
Trang 10DSM-IV:
ED50:
EP:
GABA:
HIV/AIDS:
ICD-10:
IMAO:
IQ:
IR S N A :
ISRS:
dược lực học.
Diagnostic and S tatistical M anual of M ental
D isorders, fourth edition, APA, 1994 (Sách hưóng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm th ần , Hiệp hội tâm th ầ n học Hoa Kỳ, 1994).
m edian effective dose (liều hiệu quả trung bình)ỗ
ex trapyram idal (tác dụng p h ụ ngoại tháp) gam m a -Aminobutyric acid.
H um an im munodeficiency virus/Acquừed
im m une deficiency syndrom e (hội chứng suy giảm m iễn dịch của người/hội chứng suy giảm
m iễn dịch mắc phải).
In te rn atio n a l C lassification of D iseases, tenth edition (Bảng p h ân loại quốc tế về các bệnh lần
th ứ 10)
xem MAOI
intelligence quotient (thương số tr í tuệ /chỉ số
tr í tuệ).
In h ib iteu rs du recaptage de la sérotonine et de
la n o rad ren alin e
(các thuốc ức chê tá i b ắ t giữ serotonin và noradrenaline)
In h ib iteu rs sélectifs du recaptage de la sérotonine (các thuốc ức ch ế tái b ắt giữ serotonin)
Trang 11LSD: Lysergic acid diethylamide.
MAOI: M onoamine oxidase inhibitor (thuốc ức chê
enzyme monoamine oxidase), các bác sỹ tâm
th ầ n Việt Nam đã quen gọi là IMAO (từ chữ viết tắ t tiếng Pháp inhibiteur de la monoamine oxydase).
MDMA: 3,4-M ethylenedioxym ethamphetamine
(ecstasy).
NA: noradrenaline
NMDA: N- M ethyl-D-A spartate.
PCP: phencyclidine.
REM (sleep): rap id eye movement (sleep) = (giấc ngủ) vận
động m ắt nhanh.
SADS: Schedule for Affective Disorders and
Schizophrenia (bản nghiệm kê chẩn đoán các rối loạn trầ m cảm và bệnh tâm th ầ n phân liệt) TC: trầ m cảm (rối loạn, hội chứng trầ m cảm) TD50: m edian toxic dose (liều độc tru n g bình) TTPL: bệnh tâm th ầ n phân liệt.
WHO: World H ealth O rganization (Tổ chức Y tế thê
giới).
Trang 12MỤC LỤC
Trang Lời nói đầu 3 Lời giới thiệu 7 Bảng các chữ viết tắt 9 Chương 1 sự PHÁT TRIEN c á c t h u ố c c h ữ a b ệ n h 19 TÂM THẦN VÀ DƯỢC LÝ HỌC TÂM THẦN
Vài nét về lịch sử phát triển các thuốc chữa bệnh tâm 19 thần (hay các thuốc hướng thần) và dược lý học tâm thần
Phần chung về dược lý học 23 Dược động học: hấp thu, sinh khả dụng, phân phối, 23 chuyển hóa, thải trừ, thời gian bán thải, độ thanh thải
Dược lực học: cơ chế receptor, đường cong đáp ứng liều 26 lượng, chỉ sô' điều trị
Tác dụng bất thường của thuốc (phản ứng độc hại, dị 28 ứng, quen thuốc nhanh, quen thuốc chậm, nghiện thuốc) Tương tác thuốc 29 Dược lý học thời khắc, thời sinh học 30
Cơ sở giải phẫu thần kinh và dược lý học tâm thần 31 Đại cương về giải phẫu hệ thần kinh: hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, hệ thần kinh tự chủ; chất xám, chất trắng; hai bán cầu; hệ thống não thất; dịch dương, thùy đỉnh, thùy chẩm); cấu tạo hải mã; hệ viền; thân não; hệ thống hoạt hóa lưới; đồi não; hạch nền; vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng; nơron, tê' bào thần
Trang 13kinh đệm, hàng rào máu -não.
Cơ sở hóa học thần kinh và sinh lý học thần kinh
Synap, màng nơron, các chất truyền tin thần kinh, quá trình dẫn truyền synap.
Chương 2 CÁC THUỐC HƯỚNG THẦN
N guyên tắ c ch u n g vể sử d ụ n g cá c th u ố c hướng th ần
Các th u ố c hư ớng th ần
Phân loại các thuốc hướng thần (Delay và Deniker, 1957; Freyman, 1978)
Các thuốc an thần kinh
Phân loại
Cơ chế tác dụng của các thuốc an thần kinh
Một số thuốc an thần kinh thường dùng ỏ nước ta(chỉ định, chống chỉ định, liều lượng, tác dụng phụ và biến chứng): Nozinan; Moditen, Piportil; Droleptan; Haldol; Triperidol; Dogmatil; Prazinil
Các thuốc an thần kinh tác dụng kéo dài: Modecat, thức điều trị).
Một sô' thuốc an thần kinh thế hệ mới: Solian, Clozapin, Risperidon, Olanzapin
Chỉ định các thuốc an thần kinh
Chống chỉ định các thuốc an thần kinh
Tác dụng phụ của các thuốc an thần kinh
Các thuốc bình thần
Thuộc tính của các thuốc bình thần
Phân loại các thuốc bình thần theo cấu trúc hóa học và tác dụng lâm sàng:carbamat và benzodiazepin
Cơ chế tác dụng của các thuốc bình thần
44 49 49 56
58 58 67 69 77 83 91 91 92 99 99
101
105