1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 27

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Giới thiệu bài: -Baøi hoïc hoâm nay seõ giuùp caùc em cuûng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số, thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số, các phép tính với số có 4 chữ số... Hướng d[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN : T131 CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

- Biết cách đọc và viết các số cĩ năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( khơng cĩ chữ số 0 ở giữa ).

II/ Chuẩn bị:

Bảng các hàng của số có 5 chữ số

Hàng

 Bảng số trong bài tập 2

 Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Ôn tập số có 4 chữ số

-GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS

đọc số

-GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?

-Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục và mấy đơn vị?

-GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu

HS đọc

-Số 10 000 có mấy chữ số

-Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

vị?

-Số này còn gọi là một chục nghìn, đây

là số có 5 chữ số nhỏ nhất

3 Bài mới:

a.Giới thiệu số 42316:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm

hiểu về số có 5 chữ số

-GV treo bảng có gắn các số như phần

học của SGK

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10

000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục

nghìn?

-Có bao nhiêu nghìn?

-Có bao nhiêu trăm?

-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu

-Số có 4 chữ số

-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị

-HS đọc: mười nghìn

-Số 10 000 có 5 chữ số

-Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị

-HS quan sát bảng số

-Có 4 chục nghìn

-Có 2 nghìn

-Có 3 trăm

-Có 1 chục

-Có 6 đơn vị

Trang 2

-Có bao nhiêu chục?

-Có bao nhiêu đơn vị?

-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn,

số ngìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào

bảng số

- Giới thiệu cách viết số 42316:

-GV: Dựa vào cách viết các số có 4 chữ

số, bạn nào cũng có thể viết số có 4

chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6

đơn vị?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số

42316 có mấy chữ số?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết

từ đâu?

-GV khẳng định: Đó chính là cách viết

số có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ

số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay

viết từ hàng cao đến hàng thấp

-Giới thiệu cách đọc số 42316:

-GV: Bạn nào có thể đọc được số

42316?

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại

cách đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS

đọc chưa chúng GV giới thiệu cách đọc:

bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 42316 và 2316 có

gì giống và khác nhau

-GV viết lên bảng các số 2357 và

32357; 8759 và 38759; 3876 và 63876

yêu cầu HS đọc các số trên

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất,

đọc và viết số được biểu diễn trong bảng

số

-GV yêu cầu HS tự làm phần b

-GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục

nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục

và bao nhiêu đơn vị?

-Kiểm tra vở của một số HS

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 42316

-Số 42316 có 5 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi

-HS đọc lại số 42316

-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn

-HS đọc từng cặp số

-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số: ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214

-HS làm bài vào SGK, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo để kiểm tra bài của nhau Số 24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai

-Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 2 đơn vị

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số

Trang 3

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

và hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm

gì?

-Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3

trăm, 5 chục, 2 đơn vị

-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV viết các số 2316; 12427; 3116;

82427 và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau

mỗi lần HS đọc, GV hỏi lại: Số gồm

mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục và mấy đơn vị?

Bài 4:

-GV yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô

trống trong từng dãy số

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra

bài nhau

-GV có thể yêu cầu HS nêu quy luật của

từng dãy số

-GV cho HS đọc các dãy số của bài

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV: Qua bài học, bạn nào cho biết khi

viết, đọc số có 5 chữ số chúng ta viết,

đọc từ đâu đến đâu?

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài

tập và chuẩn bị bài sau

-HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn

ba trăm năm mươi hai

-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu

-3 HS lên bảng lqàm 3 ý, HS dưới lớp làm vào VBT

-Kiểm ta bài bạn

không kể số đầu tiên thì:

+Dãy thứ nhất: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một chục nghìn +Dãy thứ hai: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một nghìn

+Dãy thứ ba: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một trăm

-Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp cùng đồng thanh đọc

-Viết, đọc từ hàng chục đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: T76-77

ÔN TẬP (TIẾT 1).

I/ Mục tiêu: - Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút) trả lời được 1 CH về nội dung đọc.

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh

Trang 4

(SGK) biết dùng phép nhân hĩa để lời kể thêm sinh động.

* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu lốt (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng / phút kể được tồn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Trong tiết ôn tập đầy tiên của tuần 27 này,

các em sẽ được ôn luyện về nhân hoá Một

số em sẽ được kiềm tra để lấy điểm kiềm tra

giữa HK II của phân môn tập đọc Ghi bảng

b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho

các em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra

vào tiết sau

c Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6 bức

tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các

em có nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu

chuyện Khi kể dùng phép nhân hoá để lời kể

sinh động

-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ trong

tranh để hiểu nội dung

-Cho HS trao đổi

-Cho HS thi kể

-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh

-Lắng nghe

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong tranh

-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo nội dung 1 hoặc 2 tranh

-Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh

-Hai HS kể toàn diện

-Lớp nhận xét

-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên bỗng

thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt

Trang 5

4 Củng cố, dặn dò:

-Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi

người nghe

-Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi

trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau

-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi

xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào!

-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự.

-HS suy nghĩ tự trả lời

TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP (Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nhận biết được phép nhân hĩa, các cách nhân hĩa (BT 2 a / b).

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

Bảng chép bài thơ Em thương.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên

bài lên bảng

b Kiểm tra tập đọc:

-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3

lớp)

-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15

phiếu thăm)

-Cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi

c Ôn luyện về nhân hoá:

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ

Em thương Nhiệm vụ của các em là:

đọc kĩ bài thơ và chỉ ra được sự vật

được nhân hoá trong bài thơ là những

sự vật nào? Từ nào trong bài thơ chỉ

-HS lắng nghe

-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút -HS làm việc theo thăm mình đã bốc được -1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 6

đặc điểm của con người? Từ nào chỉ

hoạt động của con người?

-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên

bảng lớp

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV

đã chuẩn bị trước

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn những HS chưa kiểm tra TĐ và

những HS đã kiểm tra nhưng chưa đạt

yêu cầu, về nhà luyện đọc để tiết sau

kiểm tra

-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai

chi đội trưởng trình bày báo cáo

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo từng cặp

-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài

Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng.

-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy.

-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run run,

ngã.

Ý b:

Làn gió Giống một người bạn ngồi trong

vườn cây.

Giống một người gầy yếu.

Sợi nắng

Giống một bạn nhỏ mồ côi.

Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với

những đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốm yếu không nơi nương tựa.

-Lắng nghe và ghi nhận

THỨ BA, NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 2010

TOÁN – T132

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết các số cĩ năm chữ số.

- Biết viết các số trịn nghìn ( từ 10 000 đến 19000 ) vào dưới mỗi vạch của tia số.

II/ Chuẩn bị:

 Bảng viết nội dung bài tập 3, 4

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em

củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ

số Nhận ra thứ tự số trong một

nhóm các số có 5 chữ số, làm quen

-2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài

-Nghe giới thiệu

Trang 7

với các số tròn nghìn từ 10 000 đến

số

19 000

b Luyện tập:

Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập

1 tương tự như đã hướng dẫn ở bài

tập 2 tiết 131

Bài 2:

-GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2

HS lên bảng, yêu cầu 1 HS viết các

số trong bài cho HS kia đọc số

-GV nhận xét và cho HS điểm

Bài 3:

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi HS tự làm phần a: Vì sao

con điền 36522 vào sau 36521?

-Hỏi tương tự với HS làm phần b và

c

-Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số

trên

Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các

số trong dãy số

-GV hỏi: Các số trong dãy số này có

điểm gì giống nhau?

-GV giới thiệu: Các số này được gọi

là số tròn nghìn

-GV yêu cầu HS nêu các số tròn

nghìn vừa học

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị cho bài tiết sau

-HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài làm của 2 ban trên bảng và nhận xét

-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống

-3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cả lớp làm bài tập vào VBT

-Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là 36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36250, vậy sau 36521 ta phải điền

36522 (Hoặc: Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1) -HS lần lượt đọc từng dãy số

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS đọc: 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14 000; 15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000 -HS: Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0

-2 HS nêu trước lớp

Trang 8

TẬP VIẾT – T 27 ÔN TẬP (Tiết 3)

I Mục tiêu: - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về cơng tác khác)

II Đồ dùng dạy- học:

 Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Phô tô đủ mẫu báo cáo cho từng HS

III Các hoạt động dạy- học học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên

bảng

b Kiểm tra học thuộc lòng:

- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu

học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài

- Cho điểm trực tiếp HS

c Ôn luyện về viết báo cáo:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc lại mẫu báo cáo

-GV nhắc lại yêu cầu bài tập: Bài tập cho

trước một mẫu báo cáo Nhiệm vụ của các

em là: dựa vào bài tập làm văn miệng ở

tiết 3 các viết một báo cáo gửi cô (thầy)

tổng phụ trách để báo cáo vể tình hình học

tập, lao động và về công tác khác

-Yêu cầu HS tự làm

-Yêu cầu HS trình bày

-GV nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt

nhất

-Lắng nghe

-HS nhắc lại: Bộ đội về làng, Chú ở bên Bác Hồ,

Bàn tay cô giáo, Cái cầu, Em vẽ Bác Hồ, Ngày hội rừng xanh, Đi hội chùa Hương.

-Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

-Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK Lớp theo dõi

-2 HS đọc lại mẫu đơn SGK

-Lắng nghe GV nói

-Nhận phiếu và tự làm

-5 đến 7 HS đọc báo cáo của mình

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chưa có điểm HTL và những HS kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục ôn luyện

-Dặn HS ghi nhớ mẫu báo cáo và về nhà thử làm bài luyện tập ở tiết 8 trang 77

TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T53

Trang 9

CHIM

I/ Mục tiêu: Nêu được lợi ích của chim đối với con người.

- quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim

 Biết chim là động vật có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và chân

- Nêu cánh và chân của đại diện chim bay(đại bàng), chim chạy (đà điểu)

II/ Chuẩn bị:

 Các hình minh hoạ SGK

 Giấy bút cho các nhóm thảo luận

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS kể tên một vài loài cá mà em

biết và nêu ích lợi của cá

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về loài chim Ghi

tựa

Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ thể

chim.

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan

sát các hình minh hoạ trong SGK và thảo

luận theo định hướng:

+Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ và

nêu tên các bộ phận bên ngoài của từng

con chim đó

-Làm việc cả lớp: Yêu cầu vài HS lên

bảng, gọi tên một số laòi chim đồng thời

chỉ và nêu các bộ phận của nó

-GV hỏi: Vậy, bên ngoài cơ thể của chim

có những bộ phận nào?

+Toàn thân chim được phủ bằng gì?

+Mỏ của chim như thế nào?

-GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ câu tạo

trong cuả chim, yêu cầu HS quan sát,

hoặc cho HS sờ trên lưng một con chim

thật, hoặc yêu cầu nhớ lại khi ăn thịt

chim (gà) thấy có gì?

-GV hỏi: Cơ thể các loài chim có xương

sống không?

-GV kết luận: Chim là động vật có xương

-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con) và nêu ích lợi của nó

-HS lắng nghe

-HS ngồi theo nhóm và cúng quan sát theo

HD Các nhóm thảo luận: Lần lươợt từg HS nói cho các bạn trong nhóm biết loài chim đó tên là gì? Nó có những bộ phận nào trên cơ thể (chỉ vào hình) 1 HS nói về một loài chim

-4 đến 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình, hai cánh và hai chân

+Toàn thân chim được phủ bằng lông vũ + Mỏ của chim cứng giúp chim mổ thức ăn -HS hoạt động theo yêu cầu của GV

-HS: Cơ thể chim có xương sống

-Lắng nghe

Trang 10

sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,

có mỏ, hai cánh và hai chân.

Hoạt động 2: Sự phong phú đa dạng của

các loài chim.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan

sát các hình minh hoạ trang 102, 103

SGK và thảo luận theo định hướng:

+Nhận xét về màu sắc, hình dáng của

các loài chim

+Chim có khả năng gì?

-GV yêu cầu các nhóm hS báo cáo kết

quả thảo luận

-GV kết luận: Thế giới loài chim vô cùng

phong phú và đa dạng.

Hoạt động 3: Ích lợi của loài chim

-Hỏi HS: Hãy nêu những ích lợi của loài

chim Sau đó GV ghi lại các câu trả lời

trên bảng

-GV kết luận: chim thường có lợi bắt sâu,

lông chim làm chăn, đệm, chim được

nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt

+Có loài chim nào gây hại không?

+GV kết luận: Nói chung chim là loài có

ích Chúng ta phải bảo vệ chúng.

Hoạt động kết thúc: Tổ chức cho HS chơi

“chim gì”?

+Yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài

chim và tập thể hiện tiếng kêu của các

loài đó

-Yêu cầu nhóm 1 thể hiện, nhóm 2 đoán

tên loài chim Tượng tự các nhóm khác

-Gv tổng kết trò chơi, tuyên dương các

em, nhóm biết thể hiện giống nhất

-HS tiến hành chia nhóm, làm việc theo HD của GV và rút ra kết luận

+Lông chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất đẹp có con màu nâu, cổ viền đen như đại bàng; có con lông nâu, bụng trắng như ngỗng; có con có bộ lông sặc sỡ nhiều màu như vẹt, công,……

+Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con to, cổ dai như đà điểu, ngỗng; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, hoạ mi,……

+Về khả năng của chim có con hót rất hay như hoạ

mi, khướu; có loài biết bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển; có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngan; có loài chạy rất nhanh như đà điểu;…

-Một số đại diện báo cáo, cả lớp cùng theo dõi và bổ sung ý kiến

-HS trả lời: Để ăn thịt, để bắt sâu, làm cảnh, lông chim làm chăn đệm,……

-HS trả lời

-Các nhóm tự chọn một số loài chim và tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó

-Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu và đoán tên con vật (chơi vòng tròn)

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w