Muốn quyết định kinh doanh có tính khả thi cao phải dựa vào hệ thống thông tin kế toán quản trị cung cấp.. Như vậy kế toán quản trị có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động củ[r]
Trang 1HOA KÉ TOÁN s KIÊM TOÁN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ Q lió c DÂN
£0
CHỦ BIÊN: PGS.TS NGUYÊN NGỌC QUANG
GIÁO TRÌNH
KỂ TOÁN QUẢN TRỊ
(T ái bản lần th ứ nhất, có sửa đổi bổ su n g )
N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C K IN H T É Q U Ó C D Â N
N Ă M 2012
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỜ Đ À U 1
CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN VÈ KÉ TOÁN QUẢN T R Ị 3
1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH N G H IỆ P 3
1.1.1 Khái niệm kế toán quản t r ị 3
1.1.2 Bản chất kế toán quản trị trong doanh nghiệp 6
1.2 THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TRONG DOANH N G H IỆP 11
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u CỦA KẾ TOÁN QUẢN T R Ị 15
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản t r ị 15
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu của kế toán quản t r ị 16
1.4 s o SÁNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KÉ TOÁN TÀI CHÍNH 19
1.4.1 Nhũng điểm giống n h au 19
1.4.2 Những điểm khác nhau 19
1.5 S ự CÀN THIẾT, YÊU CẦU VÀ NHIỆM v ụ TÒ CHỨC KÉ TOÁN QUAN TRỊ TRONG DOANH N G H IỆP 24
1.5.1 Sự cần thiết tố chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp 24
1.5.2 Yêu cầu và nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị trong các doanh n g h iệ p 25
1.6 TỐ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH N G H IỆ P 26
1.6.1 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo chức năng thông tin kế to á n 26
1.6.2 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp theo chu trình thông tin kế to á n 27
1.7 MÔ HÌNH TỔ CHỨC B ộ MÁY KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH N G H IỆ P 29
CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI CHI P H Í 33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI P H Í 33
2.1.1 Ban chất kinh tế của chi p h í 33
Trang 62.1.2 Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán tài ch ín h 34
2.1.3 Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán quản t r ị 35
2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CHỨC NĂNG HOẠT Đ Ộ N G 36
2.2.1 Chi phí sản x u ấ t 36
2.2.2 Chi phí ngoài sản x u ấ t 39
2.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO NỘI DƯNG KINH T Ế 41
2.4 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI M ỨC ĐỘ HOẠT Đ Ộ N G 46
2.4.1 Biến p h í 46
2.4.2 Định p h í 49
2.4.3 Chi phí hỗn h ọ p 53
2.5 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI KỲ TÍNH KẾT QUẢ KINH D O A N H 65
2.5.1 Chi phí thời k ỳ 65
2.5.2 Chi phí sản p h ẩm 65
2.6 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ K H Á C 68
2.6.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiế p 68
2.6.2 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát đ ư ợ c 70
2.6.3 Chi phí chênh lệ c h 71
2.6.4 Chi phí c h ìm 72
2.6.5 Chi phí cơ h ộ i 73
2.7 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH D O A N H 74
2.7.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi p h í 74
2.7.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận g ó p 76
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUÁT SẢN PHÁM , DỊCH v ụ 81
3.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN X UẤT SẢN PHẨM TRUYỀN TH Ố N G 81
3.1.1 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phâm theo côno việc 81
3.1.2 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phâm theo quá trình sán x u ấ t 95
Trang 73.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
HIỆN Đ Ạ I 100
3.2.1 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phấm theo mô hình chi phí mục tiêu (Target - Costing) 100
3.2.2 Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt động (Activity-Based C osting-A B C ) 106
3.3 BÁO CÁO SẢN X U Ắ T 112
3.3.1 Khái niệm và ý nghĩa báo cáo sản x u ấ t 112
3.3.2 Nội dung của báo cáo sản x u ấ t 113
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MÓI QUAN HỆ CHI PHÍ- SẢN LƯỢNG VÀ LỌÌ NHUẬN ( c - v - p ) 127
4.1 Ý NGHĨA PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ, SẢN LƯỢNG VÀ LỢI N H U Ậ N 127
4.2 CÁC KHÁI NIỆM c ơ BẢN ĐÊ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C -V -P 129
4.2.1 Lợi nhuận góp 129
4.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận góp 131
4.3 PHÂN TÍCH ĐIÊM HÒA V Ố N 133
4.3.1 Khái niệm, điều kiện và nội dung phân tích điếm hòa v ố n 134
4.3.3 Các chí tiêu an to à n 148
4.4 C ơ CÁU CHI PHÍ VÀ Đ ộ LỚN ĐÒN BÁY HOẠT Đ Ộ N G 150
4.4.1 Cơ cấu chi p h í 150
4.4.2 Độ lớn đòn bẩy hoạt đ ộ n g 152
4.5 PHÂN TÍCH QUAN HỆ C-V-P ĐÊ RA QUYẾT ĐỊNH KINH D O A N H 154
4.5.1 Thay đổi định phí và doanh thu tiêu th ụ 156
4.5.2 Thay đổi biến phí và doanh thu tiêu th ụ 157
4.5.3 Thay đổi định phí, giá bán và doanh thu tiêu th ụ 157
4.5.4 Thay đổi định phí, biến phí và doanh th u 158
4.5.5 Thay đổi kết cấu sản phẩm tiêu th ụ 159
4.6 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO PHÂN TÍCH C -V -P 161
CHƯƠNG 5 D ự TOÁN SẢN XUẤT KINH DO ANH 162
5.1 TỐNG QUAN VỀ D ự TO Á N 162
Trang 85.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại dự to án 162
5.1.2 Cơ sở khoa học xây dựng dự to á n 166
5.1.3 Trình tự xây dựng dự to á n 167
5.2 ĐỊNH MỨC CHI P H Í 170
5.2.1 Khái n iệ m 170
5.2.2 Phương pháp xây dựng định mức chi p h í 172
5.2.3 Các định mức chi phí trong doanh nghiệp 173
5.3 D ự TOÁN SAN XUÁT KINH D O A N H 179
5.3.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng h ó a 179
5.3.2 Dự toán sản xuất (mua hàng) 182
5.3.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiế p 184
5.3.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiế p 186
5.3.5 Dự toán chi phí sản xuất ch u n g 187
5.3.6 Dự toán thành phẩm, hàng hóa tồn cuối k ỳ 189
5.3.7 Dự toán giá vốn hàng b án 190
5.3.8 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 191
5.3.9 Dự toán báo cáo tài ch ín h 192
CHƯƠNG 6 D ự TOÁN LINH H O Ạ T 197
6.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA D ự TOÁN LINH H O Ạ T 197
6.1.1 Khái niệm dự toán linh h o ạ t 197
6.1.2 Y nghĩa của dự toán linh hoạt 199
6.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 204
6.2.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiế p 204
6.2.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực t i ế p 206
6.2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất c h u n g 208
6.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TIÊU T H Ụ 215
6.4 BÁO CÁO HOẠT Đ Ộ N G 217
CHƯƠNG 7 KÉ TOÁN TRÁCH N H IỆ M 221
7.1 KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ NỘI DƯNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TẨM TRÁCH N H IỆ M 221 7.1.1 Khái niệm trung tâm trách nhiệm -)?Ị 7.1.2 Phân loại trung tâm trách nhiệm 2">5
7.1.3 Chi tiêu đánh eiá trách nhiệm cùa các trung t â m ->->5
Trang 97.1.4 Hệ thống báo cáo kế toán trách n h iệ m 235 7.2 BÁO CÁO B ộ PHẬN VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN 239 7.2.1 Khái niệm và đặc điểm của báo cáo bộ p h ậ n 239 7.2.2 Phân tích báo cáo bộ p h ận 240 7.3 PHÂN BỒ CHI PHÍ PHỤC v ụ CHO CÁC BỘ P H Ậ N 244 7.3.1 Sự cần thiết phải phân bổ chi phí phục vụ cho các bộ phận 244 7.3.2 Nguyên tắc phân bổ chi phí phục v ụ 246 7.3.3 Tiêu thức phân bổ chi phí phục v ụ 247 7.3.4 Phương pháp phân bổ chi phí phục v ụ 249 7.4 PHẢN TÍCH BÁO CÁO KÉT QUẢ KINH DOANH LẬP THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PH Í 255 7.4.1 Các phương pháp xác định chi p h í 255 7.4.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo các phương pháp xác định chi p h í 258
CHƯƠNG 8 ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẢM TRONG ĐOANH NGHIỆP
266
8.1 LÝ THUYẾT c ơ BẢN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHÁM TRONG DOANH N G H IỆ P 266 8.1.1 Lý thuyết cơ bản của định giá bán sán phẩm trong doanh nghiệp cúa nền kinh tế thị trường 266 8.1.2 Ý nghĩa cùa định giá bán sản phẩm trong quản trị doanh nghiệp .270 8.2 VAI TRÒ CỦA ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM VÀ CÁC NHÂN T ố ANH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH, ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHÂM.271 8.2.1 Vai trò của định giá bán sản phẩm trong doanh n g h iệp 271 8.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định, định giá bán sản phẩm trong doanh n g h iệp 272 8.3 NỘI DƯNG ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHÁM TRONG
DOANH N G H IỆ P 275 8.3.1 Định giá bán sản phẩm trong dài h ạ n 275 8.3.2 Định giá bán sản phẩm trong ngắn h ạ n 286
Trang 10CHƯƠNG 9 THÔNG TIN KÉ TOÁN QUẢN TRỊ VÓI VIỆC RA
QUYẾT ĐỊNH NGẮN H Ạ N 299
9.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH NGĂN HẠ N 299
9.1.1 Khái niệm về quyết định ngắn h ạ n 299
9.1.2 Ý nghĩa của các quyết định ngắn h ạ n 301
9.2 TIÊU CHƯÁN L ự A CHỌN VÀ ĐẶC ĐIẾM CỦA CÁC QƯYÉT ĐỊNH NGẮN H Ạ N 301
9.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn các quyết định ngắn h ạ n 301
9.2.2 Những đặc điểm của các quyết định ngắn h ạ n 303
9.3 CÁC BƯỚC RA QUYÉT ĐỊNH NGẮN H Ạ N 304
9.4 ỬNG DỤNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP TRONG VIỆC RA CÁC QUYẾT ĐỊNH NGẨN HẠN TRONG KINH DOANH .308
CHƯƠNG 10 THÔNG TIN KÉ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI V IỆC RA QUYÉT ĐỊNH DÀI H Ạ N 329
10.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN TRONG QUẢN LÝ DOANH N G H IỆ P 329
10.1.1 Khái niệm về quyết định dài h ạ n 329
10.1.2 Vai trò của các quyết định dài hạn trong hệ thống quản lý doanh n g h iệ p 330
10.2 ĐẶC ĐIẾM VÀ PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH DÀI H Ạ N 331
10.2.1 Đặc điểm của các quyết định dài h ạ n 331
10.2.2 Phân loại các quyết định dài h ạ n 333
10.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH DÀI H Ạ N 336
10.3.1 Phương pháp hiện giá th u ầ n 336
10.3.2 Phương pháp kỳ hoàn v ố n 346
10.3.3 Phương pháp tỉ lệ sinh lời gián đơ n 348
10.3.4 Phương pháp ti lệ sinh lời điều chỉnh theo thời g ia n 349
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế thị trường, từng bước hội nhập sâu rộng trên các phương diện với khu vực và thế giới
đê tạo ra một nền kinh tế cộng đồng Hòa cùng với sự thay đổi trong các chính sách quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô, kế toán là công cụ sắc bén trong quản lý kinh tế cũng thay đổi theo Sự thay đổi của kế toán đà làm cho người học, người dạy và các chuyên gia hành nghề thường xuyên cập nhật,
bổ sung các kiến thức mới nhất
Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thế thiếu được trong các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu Ke toán quản trị với chức năng là công cụ hữu hiệu cung cấp thông tin cho các cấp quản lý để đưa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Đe phục vụ kịp thời nhu cầu học tập, nghiên cứu của đông đảo các đối tượng là học viên, sinh viên, nghiên cứu sinh, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, nhà quản trị kinh doanh ; cho các bậc đào tạo: đại học, sau đại học, bồi dưỡng nâng cao tập thế giáo viên Bộ môn Phân tích và Kế toán quán trị thuộc Khoa Ke toán và Kiếm toán - Đại học Kinh tế Quốc dân Hà
Nội đã biên soạn giáo trình “K ế toán quản tr ị”.
Giáo trình này biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu kế toán quản trị của những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, giáo trình kế toán quản trị của của các trường Đại học khối kinh tế đầu ngành ở Việt Nam, tài liệu hội thảo quốc tế đ ồ n g thời kết hợp với thông tư hướng dẫn
kế toán quản trị của Bộ Tài chính
Việc hoàn thành cuốn sách này là sự cố gang của tập thể các thầy, cô giáo trong Bộ môn với kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn nhiều năm công tác Tham gia biên soạn sách gồm:
1 PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, Trưởng Bộ môn, biên soạn chương
1, 7 và 8
1
Trang 122 PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, biên soạn chương 9 và 10.
3 PGS.TS Phạm Thị Gái, biên soạn chương 3
4 TS.PhạmThị Thủy, giảng viên chính, biên soạn chương 6
5 Th.s.N guyễn Thị M inh Phương, giảng viên, biên soạn chương 4
6 Th.S.Nguyễn Mai Chi, giảng viên, biên soạn chương 5
7 Th.s.Trương Anh Dũng, giảng viên chính, biên soạn chương 2 Mặc dù có nhiều cố gắng trong biên soạn, nhưng đây là một lĩnh vực khoa học mới mé cá về phương diện lý thuyết và thực tế ở Việt Nam Do vậy cuốn sách không tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự đóng góp chân thành cua các bạn đọc gần, xa
Xin chân thành cảm ơn
TM tập thể tác giả Chủ biên
PGS.TS Nguyễn Ngọc Q uang
2
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KÉ TOÁN QUẢN TRỊ
Mục tiêu của chương này cung cấp cho người học những nội dung sau:
Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị, từ đó thấy được sự tồn tại
và phát triển của thông tin kế toán quản trị là tất yếu khách quan trong các doanh nghiệp của nền kinh tế thị trường
Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu của kế toán quản trị trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của nhà quản trị đối với doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý
So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị để thấy được điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 hệ thống thông tin này
Tố chức kế toán quản trị trong một đơn vị cụ thể để đáp ứng các nhu cầu thông tin phục vụ quản lý các cấp
1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHÁT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Lịch sứ phát triến của kế toán gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài người, qua các hình thái kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường ngày nay, kế toán ngày càng hoàn thiện và phát triển trên mọi phương diện, nó thực sự trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản trị, kiểm tra, kiểm soát và điều hành các hoạt động kinh tế tài chính của bất kỳ đơn vị nào
Sự phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, các phương pháp kế toán cũng thay đổi và ngày càng hoàn thiện hon Các nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển của kế toán chủ yếu
là để phục vụ nhu cầu của con người và mục tiêu cuối cùng của kế toán là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động ra các quyết định Các hoạt động của kế toán nhàm hướng tới việc cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu quản lý
3
Trang 14Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì thông tin kế toán càng có vai trò quan trọng, nó vừa là công cụ hữu ích phục vụ cho quản trị điêu hành, kiểm soát đáng tin cậy, vừa là một phân hệ quan trọng cấu thành nên
hệ thống thông tin kinh tế tài chính của đơn vị
Chức năng của kế toán nói chung là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức cho các đối tượng sừ dụng thông tin, với những mục tiêu sau:
Cung cấp các báo cáo kế toán theo các quy định phục vụ cho các đôi tượng bên ngoài và bên trong đơn vị
Hoạch định các chính sách dài hạn và ngắn hạn của đơn vị phục vụ các đối tượng bên trong tổ chức
Kiếm soát kết quả các hoạt động cùa đơn vị phục vụ các đoi tượng bên trong tổ chức
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán rất đa dạng (các ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp đầu vào cho quá trình sàn xuất kinh doanh, nhà quàn trị các cấp trong doanh nghiệp, ) và nhu cầu thông tin mà kế toán phải cung cấp cũng rất khác nhau phụ thuộc vào mục đích của người sử dụng thông tin Điều đó đã thúc đẩy kế toán phát triển và cho ra đời các loại kế toán khác nhau Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán chia thành: kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kê toán tài chính chủ yếu thực hiện mục tiêu cung cấp các thông tin cho các đôi tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp là chủ yếu và các đối tượng bên trong ứng xử cho phù hợp
Kê toán quán trị đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tư ợ n s bên trong doanh nghiệp (nhà quàn trị các cấp) phục vụ cho các hoạt độns để ra quyết định nhàm đạt được các mục tiêu tối ưu
Như vậy kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành cùa hệ thổng thông tin kế toán nói chung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thi trường, nguyên nhân sự phát triển của kế toán quàn trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốc gia của tồng thể nền kinh tế Xhuno
4