1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Đông Nam Á đại cương

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 36,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Văn hóa bản địa ĐNA? 1 Câu 2: Ảnh hưởng của Ấn Độ và TQ? 4 Câu 3: Quá trình xâm lược, cai trị của thực dân phương tây? 6 Câu 4: Khai thác và ảh của thực dân phương tây? 9 Câu 5: Sự ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và cơ cấu tổ chức của ASEAN? 11 Câu 6: Thành tựu cơ bản của ASEAN? 13

Trang 1

ĐÔNG NAM Á ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Văn hóa bản địa ĐNA? 1

Câu 2: Ảnh hưởng của Ấn Độ và TQ? 4

Câu 3: Quá trình xâm lược, cai trị của thực dân phương tây? 6

Câu 4: Khai thác và ả/h của thực dân phương tây? 9

Câu 5: Sự ra đời, mục tiêu, nguyên tắc và cơ cấu tổ chức của ASEAN? 11

Câu 6: Thành tựu cơ bản của ASEAN? 13

Câu 1: Văn hóa b n đ a ĐNA? ả ị

Văn hóa vật chất:

Nhà ở: Còn được gọi rộng hơn là địa bàn cư trú.

- Cư dân ĐNA chủ yếu ở nhà sàn, mang tính đặc trưng nổi bật nhất toàn khu vực

- Có 3 loại nhà sàn gồm:

+ Nhà sàn miền núi trung du: có tác dụng thiết thực trong việc ngăn cản thú dữ và côn trùng gây bệnh VD: nhà sàn ở bờ biển Borneo, ở Nam Bộ VN

+ Nhà sàn đồng bằng: những vùng đất thấp, hay bị lụt lội hàng năm

+ Nhà sàn trên mặt nước: do ĐNA là vùng sông nước hay bị lũ lụt quanh năm

- Ưu điểm của nhà sàn: cao ráo thoáng mát ; chống thú dữ ; chống lũ ; khắc phục yếu tố địa hình không bằng phẳng ; tận dụng được vật liệu tự nhiên ; có tính tập thể cộng đồng cao vì có không gian rộng

- Ngoài ra cư dân ĐNA còn cư trú ở các loại hình nhà khác đặc biệt là thuyền

- Sau nhà sàn người ta còn gặp kiểu nhà đất đây là kiểu nhà đặc trưng của người Việt Nhà có bộ khung được làm bằng gỗ hoặc tre nứa nhưng có tường bằng đất Nhà đất rất ấm cúng về mùa đông và thoáng mát về mùa hè

- Việc cư trú ở nhà sàn hoặc thuyền thể hiện sự stạo và thích nghi với tự nhiên của cư dân ĐNA

Trang phục :

- Trước đây loại hình trang phục chủ yếu: đàn ông cởi trần, đóng khố ; đàn bà mặc váy và yếm trang phục này phù hợp với khí hậu nóng bức nó rất thoáng mát, phù hợp với công việc đồng áng

- Khăn đối với người phụ nữ ĐNA cũng khá phổ biến khăn có tác dụng che mưa, che nắng vừa làm gọn tóc, giúp con người lđ dễ dàng

Trang 2

- Trang phục thể hiện sự tiện lợi trong sinh hoạt và lao động đồng thời thích nghi với điều kiện tự nhiên

Ăn uống:

- Là khu vực nóng ẩm, mưa nhiều lại có đủ lại địa hình nên động thực vật ĐNA rất phong phú,

có sẵn  có đk tìm được những thức ăn tươi sống hàng ngày mà k phải tích trữ thức ăn

- Thức ăn chính: cơm, rau, cá

+ từ cá người ĐNA còn chế ra loại thức ăn khá phổ biến trong toàn vùng là nước mắm + Người ĐNA rất coi trọng cá và những sản phẩm đv gắn liền với công việc đồng áng như tôm, cua, ốc Những thứ như thịt lợn, trâu bò, thịt gà chỉ ăn vào những dịp lễ tết, hội hè đình đám

+ Thức ăn chủ yếu là tv: lúa gạo, rau cỏ, hoa quả Từ gạo người ĐNA nấu cơm để làm thức ăn chính chủ đạo nhất Trong số các loại rau được trồng thì rau muống có mặt ở nhiều nơi,

là loại thức ăn đứng đầu trong danh sách rau cỏ ĐNA

- Tần suất ăn: 2 bữa trưa và tối

- Cách chế biến thức ăn: thích ăn sống và thức ăn lên men

- Cư dân ĐNA trước đây không có thói quen ăn thịt, trứng, sữa như người Bắc Á nên vóc người ĐNA thấp bé

 Thông qua việc cứ trú, ăn, mặc chúng ta thấy được cư dân ĐNA đã có sự stạo để thích nghi với điều kiện tự nhiên

Văn hóa tinh thần:

Tôn giáo, tín ngưỡng:

-Về bản chất tín ngưỡng và tôn giáo là 1 hoạt động tinh thần của con người tin và theo Tuy nhiên có thể nói Tín ngưỡng rộng hơn, chung chung hơn Tôn giáo

-ĐNA không có tôn giáo bản địa người ĐNA ko tạo ra cho mình 1 tôn giáo riêng All các tôn giáo ở ĐNA đều du nhập từ bên ngoài Như Phật giáo từ Ấn Độ, Đạo giáo và Nho giáo ở TQ, Islam giáo từ Arap, Công giáo từ Châu Âu

- ở ĐNA k chỉ có sự hòa đồng, pha trộn các tôn giáo mà còn có sự hòa đồng giữa tôn giáo được

du nhập từ nước ngoài với các tín ngưỡng bản địa

* 1 số tín ngưỡng cơ bản:

- Sùng bái tự nhiên: do cuộc sống hàng ngày của con người và đặc biệt là việc sản xuất

NN phụ thuộc rất nhiều vào các đk tự nhiên

+ thờ thần mặt trời: khắc hình mặt trời vào các trống đồng, tháp đồng

+ gắn liền với NN của cư dân ĐNA là đất và nước VD: lễ tạ ơn Mẹ Nước (Thái Lan), hội nước (Lào, Campuchia), lễ động thổ, lễ thờ Địa mẫu…

Trang 3

+ Thờ các loại thần tự nhiên như thần sông, thần núi, thần rừng, thần sấm… xuất phát từ tư tưởng Vạn vật hữu linh (vạn vật đều có linh hồn) tuy nhiên điểm nổi bật gắn với ĐNA là thờ thần lúa (có 2 truyền thuyết về thần lúa là truyền thuyết của người Malaysia và người Khomer) + Sùng bái 1 số đv gắn liền với cư dân ĐNA VD: miền đông Sumatra thờ hổ, cá sấu ; thờ rùa, voi… và thờ con rồng-biểu tượng đặc sắc của vùng VH ĐNA

- Tín ngưỡng phồn thực: Mong muốn vạn vật sinh sôi nảy nở dồi dào

+ Biểu hiện của tín ngưỡng này rất đa dạng, thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau như tục cầu mưa, tục đánh đu,hát đối nam nữ…

+ Đặc điểm nổi bật nhất ở ĐNA về tín ngưỡng phồn thực là thờ các sinh thực khí đàn ông và đàn

bà VD: tượng Linga và tượng Yoni của người Chăm ; Nhà mồ ở Tây Nguyên của người Êđê ; bàn thờ Nỏ Nường ở Phú Thọ, tháp đồng Đào Thịnh VN

- Thờ cúng người đã mất: xuất phát từ quan niệm Vạn vật hữu linh Việc thờ cúng người đã mất có ý nghĩa nhớ và biết ơn về cội nguồn

+ Điều đặc biệt là ngay cả khi các tôn giáo tràn vào ĐNA và phát huy ả/h mạnh mẽ thì tín ngưỡng này vẫn k bị quên đi

Hôn nhân, tang ma:

- Hôn nhân:

+ theo chế độ mẫu hệ: vai trò của người phụ nữ trong đời sống rất lớn dấu tích của hôn nhân theo chế độ mẫu hệ còn tồn tại đến ngày nay VD như cộng đồng người Khmer, người Chăm, 1

số tộc người ở Tây Nguyên

+ Về sau ả/h của TQ và phương tây thì dẫn đến hôn nhân theo chế độ phụ hệ

- Tang ma: gồm

+ Hỏa táng: thường gặp ở các nước theo PG như Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar,

Indonesia

+ Địa táng: chôn cất xác chết kèm theo người chết những thứ cần thiết cho cuộc sống và những thứ họ yêu thích khi còn sống

Lễ hội

- Là 1 trong những hoạt động văn hóa tinh thần không thể thiếu của người dân ĐNA

- All các lễ hội ĐNA phần lớn đều bắt nguồn từ 1 gốc chung mang tính khu vực: đó là nền sản xuất NN trồng lúa nước Đặc trưng này tạo nên tính thống nhất của lễ hội khu vực nói riêng và

VH khu vực nói chung

- ĐNA là khu vực có nhiều lễ hội

- Lễ hội được chia thành 2 loại:

+ Lễ hội mang tính chất tín ngưỡng tôn giáo VD: lễ hội của PG, Islam giáo…

Trang 4

+ Lễ hội mang tính nông nghiệp, gắn liền với vòng đời của cây lúa, theo mùa vụ ; đây là điểm riêng biệt độc đáo của lễ hội ĐNA so với nhiều vùng khác trên thế giới VD: lễ Tịch điền, lễ Thượng đồng

- 1số lễ hội quan trọng: tết năm mới (tết nguyên đán), lễ hội tịch điền ở xã Đọi Sơn, Tết

Songkran ở Thái Lan với tục té nước, Lễ tắm phật trong dịp tết Bunpimay ở Lào, lễ hội đua ghe Ngo ở Campuchia

Câu 2: nh h Ả ưở ng c a n Đ và TQ? ủ Ấ ộ

Ảnh hưởng của Ấn Độ:

- Thời gian ả/h: TCN

- Khu vực ả/h: toàn bộ ĐNA trừ Philippines và mạnh nhất là Champa

- Con đường, cách thức ả/h:

+ Đường bộ: từ Mianmar – bán đảo Malay – phía Bắc Đông Dương ; từ Ấn Độ - TQ – ĐNA + Đường biển: người Ấn Độ trực tiếp sang ĐNA ; người Malay trực tiếp sang Ấn Độ ; từ Ấn Độ

- Srilanka – ĐNA

+ Truyền giáo: thương nhân Ấn Độ kết hôn với ng ĐNA ; người Ấn Độ sang định cư tại ĐNA + Thương mại: buôn bán, trao đổi qua cảng Óc Eo- là 1 cảng rất sầm uất lúc bấy giờ (xưa thuộc Gia Rai của Tây Nguyên nhưng nay thuộc An Giang)

+ Di cư: Thời Cận đại tạo 1 dòng ả/h mạnh mẽ việc Ấn Độ là 1 trong các nước bị đô hộ của Anh, đã được chính quyền Anh đưa người Ấn sang các nước khác để đô hộ

Nội dung, lĩnh vực ả/h:

- Mô hình nhà nước: mô hình nhà nước thành bang và mô hình Mandala (gọi là hình các vòng tròn đồng tâm) Điển hình của mô hình này là Nhà nước Champa - 1 trong những vương quốc cổ đại ra đời sớm nhất ĐNA

- Tôn giáo: có ả/h rõ nét nhất, đậm nét nhất

Hindu giáo

Bà la môn giáo truyền sang các nước bị biến dị thành các đạo khác như Visnu giáo, Shiva giáo, Bala giáo ở Campuchia

Phật giáo: tiểu thừa và đại thừa PG đại thừa ở Campuchia từ TK 9-12 phát triển cực thịnh, thống trị Ở ĐNA hải đảo, PG đại thừa thay thế Hindu giáo và Balamon giáo vào TK 6-9 Sau đó bị thay thế bởi Islam giáo vào TK 13-14,phát triển cực thịnh vào TK 15-16 ở 1 số quốc gia sau này PG đã trở thành quốc giáo

- Ngôn ngữ, chữ viết: sự phổ biến của chữ viết Pali- Sancrit của Ấn Độở rất nhiều quốc gia ĐNA như Campuchia, Lào, Thái Lan Hàng loạt từ Ấn Độ được du nhập vào các ngôn ngữ ĐNA như tiếng Melayu Lào, Thái, Khmer….VD ở VN: chỉ cây cối có cây Mít, Lài ; Bụt, bồ tát, chùa tháp,

Trang 5

- Văn học: Sử thi Ramayana: có sức sống mãnh liệt ở ĐNA nhưng có nhiều dị bản khi dịch, ở

VN là vở chèo Nàng Siva

Sử thi Mahabharata:

- Nghệ thuật, kiến trúc: ả/h quan niệm NT kiến trúc tôn giáo Ấn Độ rất đậm đà

+ Kiến trúc Hindu giáo: tháp bà Ponagar, quần thể di tích Angkor ở Campuchia

+ Kiến trúc Phật giáo: đền Borobudur Indonesia, thánh địa Mỹ Sơn VN, chùa Thạt Luông (Lào)

Ảnh hưởng của TQ:

-Thời gian ả/h: TCN

- Khu vực ả/h: toàn bộ ĐNA, mạnh nhất là miền bắc VN

- Con đường, cách thức ả/h:

+ Đường bộ: từ TQ –VN - Myanmar – Lào – ĐNA hải đảo

+ Đường biển

+ Truyền giáo: Nho giáo, Đạo giáo

+ Thương mại: ĐNA – TQ và TQ – ĐNA

+ Di cư: Mạc Cửu là người TQ di cư xuống VN và đượcc người VN bấy giờ rất coi trọng vào thời chúa Nguyễn năm 1708 đất Hà Tiên ra đời do công lao của Mạc Cửu

+ Chiến tranh: VD Ngô Quyền chống Hán ; Lý Thường Kiệt chống Tống ; Nhà Trần năm 1258,

1285, 1288 chống quân Nguyên Mông ; nhà Hồ chống Minh ; VNDCCH 1945 -1976 đánh Tưởng (Trung hoa dân quốc) ; CHXHCNVN chống CHND Trung Hoa

+ Triều cống:

 Lĩnh vực ả/h:

+ Mô hình, thể chế nhà nước:

+ Tôn giáo, tư tưởng: Nho giáo, Đạo giáo

+ Tôn giáo, chữ viết: Tiếng Hán được du nhập vào các ngôn ngữ ở ĐNA như tiếng Thái, tiếng Khmer, tiếng Lào, tiếng Việt…

+ Văn học: Thơ Đường, hịch, phú

+ Âm nhạc: 1 số nhạc cụ như khánh, chuông được người Việt và 1 số dân tộc ĐNA tiếp nhận và

sử dụng

+ 1 số phong tục tập quán khác: tết Hàn thực 3/3, tết Đoan ngọ 5/5, tết nguyên tiêu, trọng nam khinh nữ…

So sánh ảnh hưởng của Ấn Độ và TQ

Trang 6

- Ấn Độ: tự nguyện, hòa bình nên việc tiếp nhận VH Ấn Độ gần như là tự nhiên

- TQ: áp đặt, cưỡng bức, chiến tranh

Câu 3: Quá trình xâm l ượ c, cai tr c a th c dân ph ị ủ ự ươ ng tây?

Quá trình xâm lược:

Nguyên nhân:

CM TS Châu Âu từ TK 16 đến CM CN với bước chuyển mình từ sx PK sang sx TBCN

Nhu cầu của nền sản xuất CN phát triển đòi hỏi phải xâm lược

Nguyên vật liệu

Thị trường tiêu thụ

Quá trình:

Indonesia:

Năm 1511 BĐN đánh chiếm vương quốc Malacca, chiếm đảo Ambon ở Maluku Năm 1592 họ cho XD pháo đài ở Ternate thuộc quần đảo Maluku Người BĐn cũng có mặt ở các đảo Luzon, Palavan, Mindanao thuộc Philippines ngày nay

Ngoài BĐN thì TBN cũng có hđ ở lãnh thổ Indonesia

Năm 1605 BĐN bị Hà Lan đánh bại và thay thế ở Indonesia Trước sức ép của Hà Lan, TBN cũng phải rút khỏi Indonesia

Đến giữa TK 18, Hà Lan chiếm được hầu hết lãnh thổ Indonesia Tuy nhiên cũng kể từ đây trở

đi, Hà Lan phải cạnh tranh quyết liệt với Anh 4 cuộc chiến tranh đã nổ ra giữa Anh và Hà Lan trên lãnh thổ Indonesia Cuối cùng người Anh đã chiếm được các cơ sở của người Hà Lan trên đảo Sumatra và tự di buôn bán ở Indonesia

Đến đầu TK19 người Anh đã chiếm được hầu hết vị trí của Hà Lan ở Indonesia Năm 1814 Anh

và Hà Lan kí hiệp ước theo đó Anh trả lại Indonesia cho Hà Lan tuy nhiên Malacca vẫn thuộc Anh Sau đó Anh rút đi, Hà Lan mở rộng quyền kiểm soát của mình ở Indo Đến năm 1911 thì hoàn thành quá trình thuộc địa hóa Indonesia

Malaysia

1771, người Anh đến Kedah đàm phán với vương quốc này Năm 1786 Kedah nhượng đảo Penang cho Anh Có thể nói đây là bước then chốt đầu tiên để người Anh chiếm Malaysia Tiếp

đó người Anh chiếm Malacca vào năm 1795

1819, Anh chiếm được Singapore lúc này là 1 đảo hoang

1824 Anh chiếm được 4 vùng là Penang, Malacca, Welesley, Singapore Năm 1867 Anh sát nhập các lãnh thổ trên thành Các khu định cư eo biển

Từ 1874-1896 Anh lần lượt thôn tính các vương quốc ở phía Bắc bán đảo Malaysia như Perak, Selangor,Pahang… và thành lập Liên bang Malaysia

Trang 7

1897-1914 Anh lần lượt thôn tính các vương quốcphía bắc bán đảo Malaysia và 1 bộ phận trên đảo Borneo Như vậy toàn bộ lãnh thổ Malaysia đã rơi vào tay Anh

Myanmar:

1824 Anh bắt đầu tấn công Myanmar Đến tháng 2/1926 hai bên kí hiệp ước theo đó Myanmar phải nhượng cho Anh Kasa, Atxam, Manipua, cắt cho Anh 2 tỉnh giàu có là Aracan và

Tenatxerim, bồi thường chiến tranh 1 triệu bảng

Chiến tranh Myanmar-Anh lần thứ 2 từ 1852-1853,lần này Anh chiếm được Rangoon và 1 số địa bàn khác nhưng chưa chiếm được toàn bộ Myanmar

Ctranh lần thứ 3 1885 Anh thôn tính được toàn bộ Myanmar

Như vây sau hơn 60 năm Anh đã thôn tính toàn bộ Myanmar và sát nhập nước này thành 1 tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh Từ đó Myanmar bị xóa tên khỏi bản đồ

Philippines:

Vào đầu TK 16, XH Philippines vẫn chưa có Nhà nước, thể chế Nhà nước vẫn là bộ lạc, thị tộc Sau chuyến thấm hiểm của Magellan 1492-1522, TBN từng bước xâm chiếm Phi 1565 TBN đánh chiếm đảo Cebu 1570 đánh chiếm Manila Từ đó đến hết TK 16, TBN đã chiếm được hầu hết các đảo chính thuộc quần đảo Phi và thiết lập chế độ cai trị của mình ở Phi

1898 cuộc ctranh Mỹ-TBN nổ ra ở phía tây bán cầu , TBN thua trận và phải nhường Phi cho Mỹ

từ đó trở đi Phi thành thuộc địa của Mỹ đến sau ctranh TG thứ 2 thì end

Đông Dương

 VN

Ngày 30/8/1858 liên quân Pháp-TBN sau khi tấn công TQ đã đưa hạm đội tài chiến xuống phía Nam Ngày 1/9/1858 liên quân Pháp-TBN nổ súng tấn công b.đảo Sơn Trà nhưng k thành công Đầu 1859 Pháp chiếm Gia Định và 3 tỉnh miền đông (Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long) Tháng 6/1862 triều đình Huế phải nhượng 3 tỉnh trên cho Pháp

1862-1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền tây

1873-1884 Pháp từng bước đánh chiếm Trung kỳ, Bắc kỳ và hoàn thành cuộc xâm lược VN

 Campuchia

1863 sau khi chiếm được 3 tỉnh miền đông Nam kỳ ở VN, Pháp đưa tàu chiến ngược sông MêKong uy hiếp triều đình Cam và buộc nước này ký với Pháp hiệp ước công nhận dự bảo hộ của Pháp

Cam vốn là chư hầu của Siam nên Pháp buộc phải thương lượng với Siam 1884 Siam đồng ý rút lui ả/h của mình As Pháp đã hoàn toàn đặt được sự cai trị của mình ở Campuchia

 Lào

Cũng giống như Cam, Lào vốn là vùng ả/h của Siam

Trang 8

1893 Pháp-Siam ký hiệp ước phân chia ả/h ở Lào Theo đó vùng tả ngạn S.Mekong thuộc Pháp.

1899 Pháp hoàn thành công cuộc xâm chiếm Lào

 Xiêm

Từ năm 1939 Xiêm đổi tên thành Thái Lan, là quốc gia duy nhất ở ĐNA k become thuộc địa cảu thực dân phương tây Điều này được giải thích bởi:

+Xiêm tiến hành cuộc cải cách mở cửa bằng cách thuê chuyên gia các nước phương tây đến làm

cố vấn cải cách Điển hình là cuộc cải cách của Chulalonkon năm 1868

+ Xiêm thực hành chính sách đối ngoại “chia sẻ lợi dụng và cân bằng ả/h” với các nước thực dân phương tây bằng việc ký kết nhiều hiệp ước, hiệp định với các nước BĐN, TBN, Hà Lan, Anh, Pháp, Mỹ

 Như vậy đến đầu TK 20, hầu hết các quốc gia ĐNA đã become thuộc địa thực dân

phương tây

Đặc điểm quá trình xâm lược:

Có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước thực dân

Có sự thỏa hiệp giữa giai cấp PK ĐNA và các nước thực dân

Cai trị

 Có cả chế độ cai trị trực tiếp và gián tiếp

Điển hình của việc cai trị này là Malay thuộc Anh, Đông Dương thuộc Pháp

- Malaysia:

Các khu định cư eo biển (Sing, Malacca, Wellesly và Penang) là thuộc địa trực tiếp của Anh, chịu

sự quản lý của chính phủ Anh

Các khu vực còn lại thuộc chế độ cai trị gián tiếp (chế độ bảo hộ)

 Đông Dương

Pháp thành lập Liên bang Đông Dương năm 1887 gồm Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ, Lào,

Campuchia, Quảng Châu Loan Trong đó Nam Kỳ là thuộc địa trực tiếp của Pháp Các xứ còn lại thuộc chế độ bảo hộ

 Chính sách chia để trị

Ở những nơi chưa có ranh giới thì chính quyền thực dân chia ra làm các vùng, các xứ như Bắc

Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ

Ở những nơi có ranh giới như các vương quốc ở Malay, các nước như Lào, Campuchia thì chính quyền thực dân tận dụng các ranh giới này làm ranh giới giữa các khu vực hành chính

Trang 9

 Chính sách dùng người bản xứ trị người bản xứ

Chính sách này được all các nước thực dân thực hiện như ở Indonesia, Malay, Cam… Bộ máy chính quyền cấp cao đặc biệt là các ngành quan trọng như An ninh, Quân sự, Tài chính… do người của các nước thực dân nắm giữ Ở cấp thấp hơn chủ yếu là các chính quyền thực dân dùng người bản xứ

Chính sách này còn được người Anh, Pháp sáng tạo hơn tức là họ đưa người ở nước này sang cai trị người ở nước khác VD: Anh đưa người Ấn Độ sang Malaysia, Singgapore ; Pháp đưa người

VN sang Lào, Campuchia

Câu 4: Khai thác và /h c a th c dân ph ả ủ ự ươ ng tây?

Quá tình khai thác thuộc địa

Công nghiệp:

- All các nước thực dân đều thực hiện chính sách k phát triển CN nặng và CN chế tạo để tránh sự cạnh tranh với công nghiệp chính quốc

- Tập trung vào CN khai thác và chế biến nhằm xuất khẩu thu lãi lớn và phục vụ cho đời sống của bọn thống trị ở thuộc địa

+ CN khai khoáng: than đá, đồng, thiếc, kẽm, đặc biệt là dầu mỏ ở Inonesia Các công ty tư bản nắm toàn bộ quyền khai thác

+ CN khai thác, chế biến nông sản: chè, café, cao su

+ CN sản xuất hàng tiêu dùng: gạch, ngói, xi măng, điện nước, rượu, đường…

+ CN dệt sợi:

Nông nghiệp

- Đẩy mạnh khai thác đất đai, gom đất thành quy mô lớn theo mô hình đồn điền bằng cách: Mua

rẻ hay cướp trắng ; Ép triều đình nhượng quyền khai khẩn đất hoang cho chúng VD: năm 1890 Pháp chiếm 10.900 ha ruộng đất, đến năm 1912 là 470.000 ha…

- Đưa các cây CN quý hiếm đối với Châu Âu vào trồng trọt như cao su, café, mía đường, thuốc

lá, bông…

- Phát triển trồng lúa với quy mô lớn để xuất khẩu VD: Mianmar là 1 vựa thóc ở ĐNA cung cấp

1 lượng gạo xuất khẩu lớn cho Anh

Tài chính

- Mở ngân hàng và các dịch vụ cho vay nặng lãi

- Đặt ra các loại thuế để thu tiền của nhân dân: thuế đinh, thuế thân, thuế nhà, thuế rượu, thuế diêm, thuế thuốc phiện…

Thương mại

- Tiêu thụ hàng hóa giá rẻ, ế thừa do k tiêu thụ được ở chính quốc

Trang 10

- Thu gom sản phẩm hàng hóa có giá trị cao ở các nước thuộc địa đi bán ở thị trường khác.

- Nắm độc quyền mua bán các loại vật dụng thiết yếu như muối, gạo, hương liệu ; các sản phẩm

có giá trị cao và độc quyền thuốc phiện để đầu độc nhân dân

Nhân công

- Tuyển mộ công nhân cho các nhà máy, đồn điền, xí nghiệp với mức lương rẻ mạt VD: Anh tuyển người Hoa để khai thác thiếc, người Ấn để làm đồn điền ở Malaysia…

- Thực hiện chế độ lao dịch phục vụ các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình giao thông

- Bắt lính đưa ra nước ngoài để phục vụ ctranh

Ảnh hưởng tích cực của thực dân phương tây ở ĐNA

Về chính trị-xã hội

-Hình thành các giai cấp mới, từ đó hình thành các đảng phái

- Thể chế Nhà nước từ Quân chủ chuyên chế sang Quân chủ lập hiến hoặc Dân chủ

+ Quân chủ lập hiến: Campuchia, Thái Lan, Malaysia

+ Quân chủ chuyên chế- Dân chủ: Vn, Lào, Philipines, Singapore, Myanmar

Về kinh tế

-Du nhập phương thức sản xuất mới, tác phong CN

- Thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nên các ngành nghề mới

- Du nhập các cây trồng có giá trị kinh tế cao: cao su, café, hồ tiêu

- Tạo nên các cơ sở sản xuất mới: công ty, nhà máy, hầm mỏ, đồn điền VD: nhà máy bia HN ở Hoa Thám, nhà máy rượu HN ở Lò Đúc…

Về VH XH

-Tôn giáo: Philipines phần lớn dân số theo Công giáo ;

- Ngôn ngữ, chữ viết, văn học: Đông Timor lấy tiếng BĐN làm quốc ngữ, Singapore lấy tiếng Anh làm quốc ngữ…

- Văn học: tiểu thuyết, văn xuôi, truyện ngắn…

- Chữ viết:

- GD-ĐT: mở trường học

- Y tế: thuốc viên

- Thông tin, truyền thông: điện tín, điện thoại, báo, tạp chí…

- Các cơ sở nghiên cứu: Viện Paster Nha Trang

Ngày đăng: 29/03/2021, 08:44

w