CHƯƠNG 5NƯỚC DƯỚI ĐẤT NƯỚC DƯỚI ĐẤT Khi chuyển động trong các lỗ rỗng, nước dưới đất gây trở ngại cho việc thi công và điều kiện làm việc công trình: gây ngập hố móng, đẩy trồi và gây m
Trang 1CHƯƠNG 5
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Khi chuyển động trong các lỗ rỗng, nước dưới đất gây trở ngại cho việc thi công và điều kiện làm việc công trình: gây ngập hố móng, đẩy trồi và gây mất ổn định
hố đào, cáy chảy,
Các chất hóa học trong nước dưới đất có thể gây ăn mòn và phá hoại các cấu kiện bê tông.
Trang 25.1 CÁC TÍNH CHẤT CHỨA NƯỚC CỦA ĐẤT ĐÁ
Chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng thoát nước của đất
đá là độ thoát nước µ :
µ = V wr / V
Với: Vwr – thể nước có thể thoát ra tự do khỏi lỗ rỗng của đất; V- thể tích đất.
Đối với đất sét: µ ≈ 0; đối với đất cát, cuội sỏi: µ ≈ n.
Hệ tầng đất đá bở rời hoặc nứt nẻ chứa đầy nước trọng lực được gọi là tầng chứa nước hoặc lớp chứa nước
Hệ tầng đất đá thấm nước yếu hoặc không thấm được gọi là tầng cách nước Ngoài các lớp đá cứng, các lớp sét cứng, nửa cứng được xem là tầng không thấm nước.
Trang 35.2.1 Chất lượng nước dưới đất
qua các ion có trong nước.
Các nguyên tố và ion đóng vai trò chủ yếu: Cl - , HCO 3- , SO 42- , CO 32- , Ca 2+ , Mg 2+ , Na + , K +
Ở đây: [H + ] – nồng độ của ion H +
Độ cứng là tính chất của nước có chứa những hợp chất hòa tan của Ca 2+ và Mg 2+
Độ khoáng hóa là tổng số các ion, các phân tử
và các hợp chất khác với hàm lượng g/l.
Trang 45.2.2 Trữ lượng nước dưới đất
Trữ lượng tĩnh: Q t = µ V
Trữ lượng động: Q d = K A J = K H J B.
Trong đó: K – Hệ số thấm của đất đá;
A – tiết diện dòng thấm;
H – chiều cao dòng thấm;
B – bề rộng dòng thấm;
J – gradient thấm tự nhiên
- Trữ lượng khai thác Q kt
Trang 55.3 CÁC HÌNH THỨC HỆ THỐNG HÓA KẾT
QUẢ THÍ NGHIỆM NƯỚC
Số mg của một đương lượng là tỷ số của nguyên tử lượng (phân tử lượng) và hoá trị
Để chuyển các kết quả phân tích dưới dạng mg/l thành dạng đương lượng mg, chia lượng mg/l cho số mg của đương lượng của chúng
Trang 6Ví dụ
Tính toán kết quả thí nghiệm thành % đương lượng.
Trang 7Ví dụ
Công thức Courlov và tên nước
C
A M
K
K - ký hiệu chất khí chứa trong nước (mg/l)
M - tổng khoáng hóa của nước (g/l)
A - các anion hàm lượng >10% xếp giảm dần và hàm lượng % của chúng.
C - các cation hàm lượng >10% xếp giảm dần và hàm lượng % của chúng.
T - nhiệt độ của nước ở điểm lấy mẫu.
pH - độ pH
Trang 8Ví dụ
Kết quả phân tích mẫu nước theo ví dụ được biểu diễn như sau:
( ) ( ) ( ( ) ) ( ( ) ) ( ) 7 , 1
% 1 , 12
% 8 , 83
% 4 , 36
% 6 ,
60 /
667 ,
0 /
Ca Na
HCO
Cl l
g M
l mg
Gọi tên nước: Tên nước được gọi theo tên các
anion và cation có hàm lượng trên 25% xếp giảm
dần
Ví dụ: Clorua – Bicarbonat – Natri.
Trang 95.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG
5.4.1 Đánh giá chất lượng nước dùng trong sinh hoạt
5.4.2 Đánh giá chất lượng nước dùng trong xây dựng (xem bảng trong tài liệu)
Theo ví dụ đã nêu: tổng hàm lượng Cl - và SO 42-trong khoảng 201-400, hàm lượng HCO 3- là
3,6meq/l, theo bảng tra: a = 0,17; b = 23 Do đó: a[Ca 2+ ] + b = 0,17x 24 + 23 = 27<87mg/l Vậy mẫu nước có tính ăn mòn CO 2
Trang 10Số TT
Dấu hiệu ăn mòn của nước môi
trường Công trình không chịu cột nước ép Công trình chịu cột nước ép
Môi trường bao quanh
Nơi chứa nước lộ thiên hoặc đất thấm nước trung bình và mạnh (K≥0,1m/ngày đêm)
Đất thấm nước yếu (K<0,1m/ngày đêm) Nước quanh bê tông bao
trong điều kiện bất kỳ
1 Độ kiềm bicacbonat (tính ăn mòn
khử kiềm) tính theo mgeq/l hoặc
theo độ nhỏ hơn
1,5 (4o) Không qui định 2 (6o)
2 Chỉ số hydro (tính ăn mòn axit), nói
chung pH nhỏ hơn 6,5 5 6,5
3 Lượng chứa cacbonit tự do (tính ăn
mòn cacbonit) tính theo mg/l lớn
hơn
a[Ca2+] + b a[Ca2+] + b + 40 a[Ca2+] + b
4 Lượng chứa muối Mg (tính ăn mòn
manhê) được đổi ra ion Mg2+ đo
bằng mg/l có tính cả lượng chứa
ion SO42- đo bằng mg/l lớn hơn
Lượng chứa ion Mg2+ trong mọi
trường hợp lớn hơn
1000 – [SO42-] 1000
6000 – [SO42-] 2000
4000 – [SO42-] 1000
Trang 115 Lượng chứa sunfat (tính ăn mòn
sunfat) được tính đổi ra ion
SO42- đo bằng mg/l – khi
lượng chứa ion Cl- nhỏ hơn
1000mg/l - lớn hơn
Lượng chứa sunfat khi lượng
chứa ion Cl- lớn hơn 1000mg/l
- lớn hơn
Lượng chứa ion SO42- trong mọi
trường hợp không lớn hơn
300
150 + 0,15[Cl-] 1000
300
150 + 0,15[Cl-] 1000
250
100 + 0,15[Cl-] 1000
6 Lượng chứa muối amoniac (tính
ăn mòn amoniac) tính theo
mg/l – lớn hơn
1000 1000 1000
7 Lượng chứa kiềm ăn da (tính ăn
mòn kiềm) tính theo mg/l lớn
hơn
8 Lượng chứa Clorua sunfat, nitrat
và các muối khác cũng như
điều kiện khí hậu nóng (khi có
các bề mặt bay hơi) tính theo
mg/l – lớn hơn
10 10 Theo nghiên
cứu chuyên môn
Trang 12HCO3- Tổng hàm lượng Cl- + SO42- (mg/l)
mgeq/l độ 0 - 200 201 - 400 401 - 600 601 - 800 801 - 1000 > 1000
a b a b a b a b a b a b 1.4
1.8
2.1
2.5
2.9
3.2
3.6
4.0
4.3
4.7
5.0
5.4
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0.01 0.04 0.07 0.10 0.13 0.16 0.20 0.24 0.28 0.32 0.36 0.40
16 17 19 21 23 25 27 29 32 34 36 38
0.01 0.04 0.06 0.08 0.11 0.14 0.17 0.20 0.24 0.28 0.32 0.36
17 18 19 20 21 22 23 24 26 27 29 30
0.01 0.03 0.05 0.07 0.09 0.11 0.14 0.16 0.19 0.22 0.25 0.29
17 17 18 19 19 20 21 22 23 24 26 27
0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.15 0.17 0.20 0.23 0.26
17 18 18 18 18 19 19 20 21 22 23 24
0.00 0.02 0.04 0.06 0.07 0.09 0.11 0.13 0.16 0.19 0.22 0.24
17 18 18 18 18 18 18 19 20 21 22 23
0.00 0.02 0.04 0.05 0.07 0.08 0.10 0.12 0.14 0.17 0.19 0.22
17 18 18 18 18 18 18 19 20 21 22
23
Trang 135.5 CÁC LOẠI NƯỚC DƯỚI ĐẤT
h
z
Mặt chuẩn
Sơ đồ tầng chứa nước khơng áp theo mặt cắt
Trang 145.5 CÁC LOẠI NƯỚC DƯỚI ĐẤT
H
z
Sơ đồ tầng áp lực và sự hình thành giếng phun (artezi) a- miền cung cấp; b- miền tàng trữ; c-miền thoát nước
Trang 155.5 CÁC LOẠI NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Xác định hướng dòng ngầm theo phương
pháp tam giác
A
D
C
B
34 36
40
38 37 36 35 39
Hướng
dòng
thấm
Từ cao độ mực nước, bằng
pp vẽ, có thể xác định hớng dòng thấm
Trang 165.5.2 Các tầng chứa nước phân chia theo điều kiện phân bố
điều kiện phân bố
Nước thổ nhưỡng
Nước thấu kính (tầng nước trên)
Thấ u kính sé t
Đớ i bão hòa Đớ i thông khí
Trang 175.5.2 Các tầng chứa nước phân chia theo điều kiện phân bố
h
H - h
1
2
3
bieån
Sơ đồ quan hệ giữa nước mặn và nước nhạt ở bờ biển
1 Mực nước biển; 2 Bề mặt thoáng của nước nhạt; 3 Đường cân bằng giữa nước mặn và nước ngọt
Trang 18Nước áp lực (artezi)
Nước áp lực (artezi)
Tầng chứa nước kẹp giữa hai tầng cách
nước.
điều kiện để cho đáy hố móng không bị đẩy trồi là trọng lượng của tầng cách nước phải bằng hoặc lớn hơn áp lực đẩy ngược của nước áp lực:
γ t ≥ γ w (h + t)
h t