1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an 12 ki 1

43 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 710,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1' Giới thiệu về nội dung của bài tự tình Hoạt động 2: Tìm hiểu chung: Mục tiêu: củng cố và nâng cao kiến thức về khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trong bài tự tình - Đặc sắc

Trang 1

Tuần: 1 TỰ TÌNH

Hồ Xuân Hương

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

2 Kỹ năng: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình

3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Kiểm tra đọc thuộc bài thơ và nêu nội dung bài

3 Các hoạt động dạy học : 40'

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giới thiệu về nội dung của bài tự tình

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: củng cố và nâng cao kiến

thức về khát vọng hạnh phúc của

nhân vật trữ tình trong bài tự tình

- Đặc sắc nghệ thuật

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt

câu hỏi, gợi ý trả lời

- Công việc của HS: Học sinh

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân

Hương qua bài Tự tình

a, Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận : Tài năng sử dụng ngôn

Trang 2

suy nghĩ trao đổi làm bài

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứ Dùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuần việt

Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từ mạnh

- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

Bài 2: Em hãy phân tích cuộc sống xa hoa đầy uy

quyền của phủ chúa

Gợi ý:

Phân tích đề: - Kiểu bài: Phân tích

- Nội dung cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa

- Phạm vi dẫn chứng: Trong văn bản Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- TB: - Cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa

- Thái độ của tác giả

- KB: Đánh giá lại vấn đề, cuộc sống

đầy xa hoa, uy quyền,

2 Tiết học tiếp theo: Củng cố: Câu cá mùa thu

Tuần 2: CÂU CÁ MÙA THU

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Học sinh hiểu được bài thơ là một bức tranh thiên nhiên mùa thu và đặc sắc nghệ thuật

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản văn học

3 Thái độ tư tưởng: - Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con người

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

đọc thuộc bài thơ, nêu nội dung của bài

3 Các hoạt động dạy học :

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: bức tranh thiên nhiên

mùa thu và đặc sắc nghệ thuật

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu

hỏi, kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

- GV: cho học sinh đọc lại bài thơ và

cho biết Vẻ đẹp bức tranh thiên

nhiên mùa thu

Gv phân tích

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

Học sinh đưa ra kiến thức, giáo

viên chốt vấn đề

15' 1 Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên mùa thu Với những hình ảnh độc đáo được thể hiện ở trong bài thơ

- Hai câu đề hình ảnh ao thu, nước trong veo chiếc thuyền bé tẻo teo Độc đáo

- Hai câu thực: Sóng biếc, gió nhẹ , lá vàng Đặc trưng của mùa thu

- Hai câu luận: Tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh co…

- Hai câu kết: con người thể hiện tâm trạng độc đáo

Đây là bữ tranh thiên nhiên đặc trưng của bức tranh đồng bằng Bắc bộ

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: bức tranh thiên nhiên mùa thu và đặc sắc nghệ thuật

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Em hãy phân tích Nt sử dụng vần “eo”

2 Tiết học tiếp theo: Luuyện tập phân tích đề và lập dàn ý

Trang 4

2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý

3 Thái độ tư tưởng: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Kiểm tra kiến thức phần lập dàn ý

3 Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giới thiệu về tầm quan trọng của phân tích đề và lập dàn ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: củng cố và nâng cao

kiến thức của phân tích đề và

lập dàn ý

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt

câu hỏi, gợi ý trả lời

- Công việc của HS: Học sinh

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

* Các bước lập dàn ý:

1 Xác lập luận điểm: là ý lớn của bài

2 Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làm

sáng tỏ cho từng luận điểm

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ

a Mở bài: giới thiệu vấn đề cần nghị luận

b Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm

Trang 5

- Công việc của HS:

suy nghĩ trao đổi làm bài

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- Thân bài: Xác lập các luận điểm, luận cứ Dùng văn tự Nôm Sử dụng các từ ngữ thuần việt

Sử dụng đảo trật tự cú phápDùng các động từ mạnh

- Kết bài: Đánh giá về tài năng sử dụng ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương

Bài 2: Em hãy phân tích cuộc sống xa hoa đầy

uy quyền của phủ chúa

Gợi ý:

Phân tích đề: - Kiểu bài: Phân tích

- Nội dung cuộc sống xa hoa đầy

uy quyền của phủ chúa

- Phạm vi dẫn chứng: Trong văn

bản Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- TB: - Cuộc sống xa hoa đầy uy quyền của phủ chúa

- Thái độ của tác giả

- KB: Đánh giá lại vấn đề, cuộc sống

đầy xa hoa, uy quyền,

Trang 6

1 Kiến thức: quan điểm của ông quán bàn về lẽ ghét và lẽ thương

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng kiến thức vào phân tích

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Đọc thuộc lòng bài Thương vợ

3 Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc tìm hiểu bài Thương vợ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Hình ảnh bà tú

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

2' Hình ảnh bà tú Tâm sự của tác giả

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: cho hs nêu Hình ảnh bà tú

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

- GV: em hãy nêu những biểu hiện cụ

thể

- HS: Suy ghĩ và trả lời

Tâm sự của tác giả

15' Hình ảnh bà Tú Ông Tú Nhập thân vào bà Tú để than thở giùm bà

Là người vất vả được thể hiện ở hai câu đầu

vợ, nhưng ông cũng tự chửi rủa mình

là không thương vợ một cách thiết thực Do xã hội phong kiến đương thời ông tự nhận mình là người vô tích sự, đây cũng chính là nét đẹp về nhân cách của ông

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo

20' Bài tập 1: Cảm nhận của em về nghệ thuật

được sử dụng trong bài

Trang 7

sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Hình ảnh bà Tú

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc bài thơ và phân tích nội dung của bài

2 Tiết học tiếp theo: củng cố LT thao tác lập luận phân tích

Tuần: 6

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: hiểu thêm vai trò và mục đích của thao tác lập luận phân tích

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác lập luận phân tích

3 Thái độ tư tưởng:

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu

Phân tích và mục đích của phân

tích

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

2' - Phân tích và mục đích của phân tích

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV:

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

15' I Vai trò và mục đích của thao tác lập luận phân tích

1 - Thấy được bản chất, mối quan hệ , giá trị của đối tượng phân tích

- Nhờ phân tích người ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất sự việc, sự vật, lời nói và việc làm hình thức và nội dung

Trang 8

2- Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc, và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng ( sự vật hiện tượng )

Gợi ý:

- Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa, ốm yếu của những người trong phủ chúa trịnh, tiêu biểu là Trịnh Cán

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về sự suy tàn của nhà Lê Trịnh thế kỉ XVIII đang tới gần

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Phân tcí và mục đích của phân tích

1 Kiến thức: quan điểm ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

2 Kỹ năng:- Rèn kỹ năng thao tác tự đọc hiểu và tìm hiểu văn bản

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng kiến thức vào phân tích

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giờ này chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa tích cực của phong cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

Trang 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thêm

về ý nghĩa tích cực của phong cách

sống ngất ngưởng của Nguyễn Công

Trứ

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

5' ý nghĩa tích cực của phong cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

- GV: em hãy nêu những biểu hiện cụ

thể của ông khi ông về hưu

- HS: Suy ghĩ và trả lời

- GV: em hãy nêu quan điểm ngất

ngưởng của Nguyễn Công Trứ

- Cái ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi về hưu: ngông và ngang, độc đáo và tài hoa, thanh

nhã Ông có quyền ngất ngưởng vì ông về hưu trong danh dự, sau khi đã làm được nhiều việc

có ích cho dân

Dù ngất ngưởng đến đâu nhưng ông vẫn tự hào rằng trước sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trung với vua, hết lòng hết sức với nước với dân, với bao công tích rạng ngời

- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân, thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn người, cá tính độc đáo của ông

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài Tuỳ theo

sự cảm nhận của mỗi học sinh, giải

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Mối quan hệ giữa ghét và thương

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: ý nghĩa tích cực của phong cách sống ngất ngưởng của

Nguyễn Công Trứ?

2 Tiết học tiếp theo: củng cố Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Tuần 8 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 10

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân

2 Kỹ năng: đọc hiểu văn bản

3 Thái độ tư tưởng:trân trọng tấm lòng của tác giả và những người nông dân nghĩa sĩ

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' nhấn mạnh kiến thức của bài văn tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thêm

kiến thức về tinh thần yêu nước và

Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và trả

lời các câu hỏi

2' Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

Gv hỏi em hãy nêu hình ảnh người

nông dan với tinh thần yêu nước và vẻ

bi tráng

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

Gv nhấn mạnh

15' - Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh

người nông dân nghĩa sĩ

Tinh thần yêu nước người nông dân

- Khi quân giặc xâm phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn:

+ Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7)

 Kiểu căm thù mang tâm lí nông dân

+ Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9)

+ Hành động: Tự nguyện chiến đấu (Câu 10;

Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận

- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13)

 Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo

- Khí thế chiến đấu: Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì sự hi sinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng (Câu 14, 15)

Nghệ thuật

- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém, đạp, xô

- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang, chém ngược, lướt tới, xông vào

- Cách ngắt nhịp ngắn gọn

- Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta - địch; Sự thô

Trang 11

Vẻ bi tráng của người nông dân hiện lên

- Hình ảnh: Cỏ cây mấy dặm sầu giăng; già trẻ 2 hàng luỵ nhỏ…vừa khái quát ước lệ, vừa biểu cảm mạnh mẽ

- Từ ngữ, giọng điệu: đoái - nhìn; chẳng phải - vốn không; sống làm chi - thà thác…xót thương

và khẳng định phẩm chất cao đẹp của nghĩa binh

Thái độ có từ nhiều nguồn cảm xúc:

+ Nỗi tiếc hận cho người liệt sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở (Câu 24)

+ Niềm uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc

 Là tiếng khóc thương không của riêng tác giả

mà của cả quê hương, của nhân dân, đất nước dành cho người liệt sĩ Nó không chỉ gợi nỗi đau

mà còn khích lệ lòng căm thù và ý chí tiếp nối

sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ

- Học sinh lấy tác phảm Bình ngô đại cáo, và tác phẩm lục vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

để chứng minh

- Đánh giá chung về tư tưởng nhân nghĩa, đánh giá những điểm chung và khác nhau giữa 2 tác giả này

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Tinh thần yêu nước và vẻ bi tráng, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học thuộc lòng bài văn tế

Trang 12

3 Thái độ tư tưởng: Biết vận dụng kiến thức vào bài làm văn

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

1' Như chúng ta đã biết trong khi viết văn thao tác

so sánh rất quan trọng làm cho bài viết thêm sâu sắc và cụ thể hơn Giờ này chúng ta cùng tìm hiểu thêm về Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh, cách so sánh Đồng thời luyện tập

về thao tác lập luận so sánh

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Nhằm giúp cho học

sinh hiểu mục đích, yêu cầu của

- Công việc của HS: Học sinh,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

- GV: cho học sinh tìm hiểu mục

đích và yêu cầu của thao tác lập luận

phân tích

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

15' I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh

1 Mục đích so sánh nhằm làm sáng tỏ , làm vững chắc hơn lập luận của mình khẳng định luận điểm trên

2 Mục đích, yêu cầu của lập luận so sánh là làm sáng tỏ , vững chắc hơn luận điểm của người viết

II Cách so sánh

Khi so sánh , phải đặt các đối tượng vào cùng 1 bình diện, đánh giá trên cùng 1 tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói (người viết )

20' Bài tập 1: Bài tập 1(Bài tập 4 trong sbt)

Em hãy viết đoạn văn nghị luận, đề tài tự chọn, trong đó có sử dụng thao tác lập luận so sánh

Gợi ý:

Quốc gia nào cũng có điểm mạnh điểm yếu riêng VN là một nước nhỏ, thấp và vị trí không thuận lợi Ta không phải klà dân tộc có nền văn minh kì vĩ và giàu có hay lâu đời như Hi Lạp,

La Mã Thậm chí 1 tôn giáo riêng , chữ viết chúng ta còn vay mượn xét về hiện đại thì chúng ta càng không phải là 1 quốc gia hùng mạnh về kinh tế công nghệ , xét về tính cạnh

Trang 13

tranh thì VN còn yếu tố bất lợi thứ 3, đó là đứng cạnh 1 quốc gia quá lớn mạnh so với ta về nhiều mặt Điều này tương tự như 1 con thuyền nhỏ sẽ rất khó lèo lái khi đi cạnh 1 hạm thuyền lớn

Tuy nhiên, các yếu tố trên không hoàn toàn chỉ

là bất lợi Trên đường có nhiều xe chạy Nếu khi tắc nghẽn, xe nhỏ có thể luồn lách , băng trên nước.Nếu va quệt tai nạn thì đỡ thiệt hại hơn, dễ khắc phục hơn

Hội nhập WTO là 1 cơ hội tốt để được cộng hưởng, hội tụ từ lực bên trong tới thế bên ngoài

Ở bên trong , kinh tế luôn tăng trưởng khá ngoạn mục VN đã chứng tỏ mình là 1 quốc gia thật sự an toàn, hoà bình và thân thiện

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh, cách so sánh

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Viết đoạn văn về tình trạng học sinh hút thuốc trong nhà

trượng hiện nay, có sử dụng thao tác lập luận so sánh

2 Tiết học tiếp theo: Khái quát văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đến cách

2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 giai đoạn văn học

3 Thái độ tư tưởng:

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 4'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết

trình

1' Giờ trước chúng ta đã học bài khái quát VHVN

từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 năm 1945, giờ này chúng ta củng cố và nhấn mạnh thêm phần thành tựu VHVN

Trang 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Hiểu được thành tựu

cơ bản của VHVN từ đầu thế

- Công việc của HS: Học sinh,

suy nghĩ, trao đổi và trả lời các câu

hỏi

2' - Thành tựu văn học

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: choóh nêu thành tựu chủ

yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX

đến CM tháng 8 năm 1945?

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi

và trả lời các câu hỏi

- GV: cho hs trả lời từng thể loại

- HS: Suy nghĩ và trả lời

15' I Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế

kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945 a) Chặng đường từ 1945 đến 1954:

- Một số tác phẩm trong hai năm 1945-1946 phản ánh được không khí hồ hởi, vui sướng đặc biệt của nhân dân ta khi đất nước giành được độc lập

- Từ cuối 1946 đến 1954 văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp + Truyện ngắn và kí sớm đạt được thành tựu: Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng (Trần Đăng), Đôi mắt, Ở rừng (Nam Cao); Làng (Kim Lân); Thư nhà (Hồ Phương),…

-Từ năm 1950, xuất hiện những tập truyện, kí khá dày dặn: Vùng mỏ (Võ Huy Tâm); Xung kích (Nguyễn Đình Thi); Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc),…

+ Thơ ca đạt nhiều thành tựu xuất sắc: Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Rằm tháng giêng, (

Hồ Chí Minh), Bên kia sông Đuống ( Hoàng Cầm), Tây Tiến (Quang Dũng), Đặc biệt là tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu

+ Một số vở kịch ra đời phản ánh kịp thời hiện thực cách mạng và kháng chiến

b) Chặng đường từ 1955 đến 1964:

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống: + Cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Hiện thực đời sống trước CM + Công cuộc xây dựng CNXH

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ, nhiều tập thơ xuất sắc ra đời

- Kịch nói có bước phát triển mới

c) Chặng đường từ 1965 đến 1975:

- Chủ đề bao trùm của văn học là đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Văn xuôi : phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh con

Trang 15

người Việt Nam anh dũng, kiên cường và bất khuất :

- Thơ đạt được bước tiến mới trong mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực đồng thời tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và chính luận Đặc biệt là sự xuất hiện đông đảo và những đóng góp đặc sắc của thế hệ các nhà thơ trẻ

- Kịch nói có những thành tựu mới, gây được tiếng vang

d) Văn học vùng địch tạm chiếm (1946-1975):

Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và cách mạng có những đóng góp đáng ghi nhận trên cả hai bình diện chính trị-xã hội và văn học

Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ

trao đổi làm bài

20' Bài tập 1: Em hãy nêu những nguyên nhân làm

cho VH giai đoàn này phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng

Gợi ý:

- Do sự thúc bách của thời đại

- Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của cái tôi cá nhân

- Văn chương đã trở thành hàng hóa, nghề

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: thành tựu chủ yếu

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Em hãy phân tích những thành tựu chủ yếu của VHVN

giai đoạn từ thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 1925

2 Tiết học tiếp theo: Hai đứa trẻ

Tuần 11 HAI ĐỨA TRẺ

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật và tác phẩm văn học

3 Thái độ tư tưởng:

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giờ trước chúng ta đã học văn bản Hai đứa trẻ

giờ này chúng ta cùng tìm hiểu thêm Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

Trang 16

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: giúp cho hs hiểu thêm

về tâm trạng đợi tàu của chị em

Liên và những con người khác

trong phố huyện

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

5' Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: Qua việc học giờ trước em hãy

cho biết tâm trạng đợi tàu của chị em

Liên

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

18' Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

- Đêm nào cũng vậy chị em Liên và An và những người dân phố huyện cũng cố thức đợi chuyến tàu đi ngang qua

- Đoàn tàu từ Hà Nội “ với những toa đèn sáng trưng, những toa hạng trên sang trọng lố nhố người, đồng và kền lấp lánh” nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện

- Đối với chị em Liên, chuyến tàu đêm còn gợi nhớ về những kỉ niệm của ngày xưa sung sướng, của Hà Nội xa

xăm,Hà Nội rực sáng và huyên náo -> Chuyến tàu đêm “ như đã đem một thế giới khác đi qua” đoàn tàu đến và đi như một lịch trình nhưng hình ảnh đoàn tàu sáng trưng cũng tạo một thoáng vui, một niềm an ủi, một nỗi khao khát mơ hồ, một mơ ước không bao giờ tắt, một chút tươi sáng cho sự sống nghèo khổ, đơn điệu, tẻ nhạt hàng ngày của họ

- Sau khi con tàu đi qua: phố huyện lại chìm vào yên tĩnh, tịch mịch

=> Hiện thực cảnh đời buồn tẻ ở một phố huyện nhỏ có một ý nghĩa khái quát: nó tái hiện tính trì trệ từ lâu của XHVN thời Pháp thuộc

Gợi ý:Anh chị có ấn tượng sâu sắc với nhân vật

nào, với chi tiết nghệ thuật nào trong hai đứa trẻ? Vì sao?

- Cac nhân vật gây ấn tượng sâu sắc là Liên, An , chị Tí

- Những chi tiết tiêu biểu là: Đoàn tầu, bóng tối

và ánh sáng, ngọn đèn ở hàng nước của chị Tí

- Phân tích hình ảnh ngọn đèn ở hàng nước của chị Tí

Trong truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam trở đi trở lại rất nhiều hình ảnh ngọn đèn con ở hàng nước của chị Tí Chị em Liên "lại cúi nhìn về mặt đất , về quầng sáng thân mật chung quanh ngọn đèn

lay động trên chõng hàng của chị Tí."

Trang 17

+ "Giờ này chỉ còn ngọn đèn của chị Tí, và cả cái bếp lửa của bác siêu, chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa"

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Tâm trạng đợi tàu của chị em Liên

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Tâm trạng của Liên cảnh chiều tàn

2 Tiết học tiếp theo: chữ người tử tù

Tuần: 12 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Nguyễn Tuân

A Mục tiêucần đạt:

1 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm chữ người tử tù

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật

3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của nhân vật Huấn Cao,của tác giả Nguyễn

Tuân

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giờ trước chúng ta học chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, giờ này chúng ta cùng củng cố thờm vẻ đẹp của Huấn Cao, và cảnh cho chữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: giỳp học sinh Vẻ đẹp

của Huấn Cao trong mối quan hệ

của ba vẻ đẹp

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

2' - Vẻ đẹp của Huấn Cao trong mối quan hệ của

ba vẻ đẹp

- Cảnh tượng xưa nay chưa từng có

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

Thao tác 1:

- GV: nờu vẻ đẹp của Huấn Cao

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

15' - Vẻ đẹp của Huấn Cao trong mối quan hệ của

ba vẻ đẹp

+ Tài hoa, nghệ sĩ Thể hiện gián tiếp qua những lời nói, thái độ của thầy trò quản ngục -> là người văn võ toàn tài

Thể hiện trực tiếp qua lời nói của ông Huấn

“ Chữ ta ”

-> Một người nhất mực tài hoa

*Khí phách hiên ngang bất khuất

- Coi thường cái chết, khinh bỉ bọn tiểu nhân

Trang 18

-> Một trang anh hùng dũng liệt

* Nhân cách trong sáng, cao cả

- Trước khi nhận ra tấm lòng của quản ngục:

ông Huấn coi y chỉ là tiểu nhân cặn bã nên đối

- Cảnh tượng xưa nay chưa từng cú

+ Việc cho chữ thường diễn ra ở nơi đẹp đẽ

+ Nhưng trong tác phẩm cảnh cho chữ diễn ra ở nơi buồng tối, bẩn thỉu, nhưng ở đó sự sáng tạo nghệ thuật và thưởng thức nghệ thuật diễn ra đẹp đẽ

=> Cảnh tượng xưa nay chưa từng có

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: Vẻ đẹp của Huấn Cao

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kĩ kiến thức của bài

2 Tiết học tiếp theo: Hạnh phúc của một tang gia

Tuần: 13 HẠNH PHÚC MỘT TANG GIA

Vũ Trọng Phụng

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: củng cố và nâng cao kiến thức về tác phẩm Hạnh phúc của một tang gia

2 Kỹ năng:biết phân tích đánh giá một tác phẩm

3 Thái độ tư tưởng: Hiểu và trân trọng tài năng của tác giả Vũ Trọng Phụng

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

1' Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Hạnh phúc của một

Trang 19

+ PP giới thiệu: thuyết trình tang gia Giờ này chúng ta cùng nhấn mạnh

thêm nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu

- Niềm vui của gia đình đại bất hiếu

- Nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng

Phụng

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: Đặt câu hỏi,

kết hợp gợi ý

- Công việc của HS: Học sinh, suy

nghĩ, trao đổi và trả lời các câu hỏi

2' - Niềm vui của gia đình đại bất hiếu

- Nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng

Hoạt động 3: Tìm hiểu cụ thể :

- Gv nhấn mạnh niềm vui chung và

niềm vui riêng của các thành viên trong

gia đình

- HS trao đổi trả lời

- GV: Em hãy nêu nghệ thuật trào

phúng được thể hiện qua đoạn trích

Hạnh phúc của một tang gia

- HS: Học sinh, suy nghĩ, trao đổi và

trả lời các câu hỏi

15' * Niềm vui của gia đình đại bất hiếu

- Niềm vui chung vì cái trúc thư kia đã đi vào thời kì thực hành chứ không còn là lí thuyết viển vông

- Niềm vui riêng mỗi người có một niềm vui riêng, không ai giống ai như:

+ Cụ cố Hồng + Ông bà Văn Minh + Cô Tuyết

+ Ông Phán mọc sừng

* Nét đặc sắc nghệ thuật trào phúng

- Nghệ thuật trào phúng bậc thầy: từ một tình huống trào phúng cơ bản nhà văn triển khai mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất biến hoá

- Chọn những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con người -> bật lên tiếng cười

- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa được sử dụng linh hoạt mang lại hiệu quả nghệ thuật cao

- Đáng lẽ khi trong gia đình có người cha

chết thì người con trai cả phải đứng ra lo lắng công việc và phải buồn

- Trong đoạn trích thì cụ cố Hồng lại ngồi

mơ màng đến lúc được mặc đồ xô gai và chống gậy vừa đi vừa ho khạc mếu máo để mọi người khen già cả

=> là đứa con bất hiếu

Em hãy phân tích niềm vui của những người ngoài gia đình

4 Củng cố, dặn dò: 2'

Trang 20

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại:Niềm vui của gia đình đại bất hiếu

Nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng

* Dặn dò: 1 Bài tập về nhà: Học kĩ kiến thức

Nam Cao

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:Nhằm củng cố kiến thức của bài và nhấn mạnh nhân vật Bá Kiến, nghệ thuật,

ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở

2 Kỹ năng: phân tích nhân vật

3 Thái độ tư tưởng: Vận dụng kiến thức vào làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên: Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án, thiết kế bài học

2 Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu ND dạy tự

chọn bám sát

+ PP giới thiệu: thuyết trình

1' Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu bài Chí Phèo, đã hiểu bức tranh hiện thực về nông thôn Việt Nam, giờ này chúng ta cùng đi tìm hiểu thêm về bức tranh hiện thực về nông thôn Việt Nam, qua nhân vật Bá Kiến và nghệ thuật

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu:

giúp học sinh hiểu nhân vật Bá Kiến,

nghệ thuật, ý nghiã của cuộc gặp gỡ

giữa Chí Phèo và Thị Nở

Phương pháp: Phát vấn

- Công việc của GV: phát

vấn câu hỏi cho học sinh

- GV: Đặt câu hỏi em hãy nêu các

nghệ thuật đặc sắc của thiên truyện

- HS: Suy ghĩ và trả lời

15' 1 Nhân vật Bá Kiến

Nhà văn không đi miêu tả cái dáng vẻ bên ngoài của nhân vật, chủ yếu miêu tả bản chất của Bá Kiến thông qua hành động của nhân vật như:

- Bốn đời làm tổng lí “Uy thế nghiêng trời”

- tiếng quát “ rất sang”, “ cái cười Tào Tháo”

- Bản chất gian hùng thể hiện đầy đủ nhất trong cái cách hắn đối xử với CP

- Là một lão già háo sắc và ghen tuông đến thẩm hại

=> BK tiêu biểu cho giai cấp thống trị: có quyền lực, gian hùng, nham hiểm

2 Đặc sắc nghệ thuật,

- Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo

và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng l

ại rất chặt chẽ, lôgic

Trang 21

Thao tác 3:

- GV: Đặt câu hỏi cuộc gặp gỡ giữa

Chí Phèo và thị nở có ý nghĩa gì?

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hoá giầu kịch tính

- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu liệu lại gần gũi tự nhiên, giọng điệu đan xen biến hoá, trần thuật linh hoạt

3 Ý nghiã của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị

Nở

- Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở đầy tính nhân văn sâu sắc, chính cuộc gặp gỡ này đã làm cho một con quỷ dữ của làng Vũ Đại trở về làm người nhờ tình yêu thương mộc mạc chân thành của người đàn bà xấu xí ấy đã khiến bản chất lương thiện của Chí Phèo thức dậy:

- Lần đầu tiên CP nhận ra sự hiện hữu của mình, nhận ra tình trạng bế tắc của thân phận mình

- Khi con người biến thành con quỷ rồi thì không thể trở về làm người Chí Phèo đã phải chết trên

đường trở về làm người Hoạt động 4: Bài tập vận dụng:

- Công việc của GV: ra bài tập,

hướng dẫn học sinh làm bài

- Công việc của HS: suy nghĩ trao

đổi làm bài

20' Bài tập 1: Tưởng nhân đạo sâu sắc mới mẻ của

Nam Cao qua truyện ngắn này?

Gợi ý:

- Nam Cao không chỉ đồng cảm với nỗi khổ của người dân, lên án xã hội thực dân phong kiến áp bức, bóc lột như nhiều tác phẩm khác, mà ông còn phát hiện miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay khi họ đã đánh mất nhân hình, nhân tính

4 Củng cố, dặn dò: 2'

* Chốt lại bài học: HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung của bài

Gv chốt lại: - Nhân vật Bá Kiến,

- Đặc sắc nghệ thuật,

- Ý nghĩa của cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:10

w