2.1 Các khái niệm chungCó 3 cách truyền nhiệt: • Truyền dẫn: Sự truyền nhiêt ví dụ nước nóng và thanh đồng Khi tiếp xúc với nhau, các hạt nước truyền một “ ”phần động năng phân tử cho cá
Trang 1Bức xạ và nhiệt độ
Chương II
Trang 2Đặt vấn đề: một trong ba nhân tố hình
thành khí hậu
Trang 32.1 Các khái niệm chung
Có 3 cách truyền nhiệt:
• Truyền dẫn: Sự truyền nhiêt (ví dụ nước nóng và thanh
đồng) Khi tiếp xúc với nhau, các hạt nước truyền một “ ”phần động năng phân tử cho các hạt đồng và do đó “ ”
động năng các phân tử nước giảm và của đồng tăng lên Do đó nhiệt độ của nước tăng lên và của đồng tăng lên (nhiệt độ của một vật do chuyển động phân tử của vật đó quyết định)
Giữa mặt đất và các lớp đất bên dưới có chênh lệch
về nhiệt tạo ra sự dẫn nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn
Trang 4• Trao đổi: Đối lưu- Chất lưu bị đun nóng (nhận nhiệt lượng) thì nở ra lên khối lượng riêng nhỏ đi so với các vùng không bị hâm nóng Do đó phần bị hâm nóng chuyển động lên phía trên, phần lạnh chìm xuống dưới tạo thành dòng chất lưu mang nhiệt lượng từ vùng này tới vùng khác Tóm lại đối lưu là sự truyền nội năng bởi các dòng khí hay dòng chất lỏng.
• Bức xạ:phương thức truyền nhiệt bằng sóng điện từ trường, không cần môi trường trung gian
• Cường độ năng lượng bức xạ Mặt trời trực tiếp: tính bằng calo dồn tới một cm2 mặt phẳng vuông góc với tia bức xạ Mặt Trời trong thời gian một phút
Trang 5Bức xạ được biểu thị bằng độ dài bước sóng, khi bước sóng giảm, năng lư ợng mang theo
tăng
Trang 6Khi một phân tử, nguyên tử hay i-on bị kích thích, nó có thể phát ra ánh sáng Electron trong quỹ đạo bình thường bị kích
Trang 7Các lớp trong khí quyển và
độ xuyên của
bức xạ
Trang 82.1.1 Bøc x¹
Trang 92.1.2 Cường độ phát xạ
Cường độ phát xạ của vật tính bằng calo phát ra từ một
đơn vị diện tích (1 cm2) bề mặt của vất phát xạ trong thời gian một phút
Theo quy tắc Stêphan Boonsman:
T: nhiệt độ tính bằng độ Kenvin
a:hệ số phát xạ
b: hằng số Stêphan Boonsman bằng 8.26.10-11
Trang 11Bức xạ sóng ngắn của Mặt Trời
và sóng dài của mặt đất
Trang 12trong thời gian một phút I0(cal/cm2 phút)
Cường độ bức xạ Mặt Trời ở giới hạn trên của khí quyển hay còn gọi là Hằng số mặt Trời
ở đây : r - bán kính Mặt Trời (696.000 km)
Trang 13h»NG Sè MÆT TRêI
Trang 14khoảng cách từ trái đất đến mặt trời
5/VII viễn nhật 3/I cận nhật
Trang 152.1.3.2 Năng lượng bức xạ Mặt Trời bị suy
yếu do khí quyển
• Bị hấp thụ bởi O3, CO2, hơi nước
• bị khuếch tán ra các hướng khác nhau bởi các phân tử không khí, tạp chất, mây
Trang 16C¢N B»NG BøC X¹ MÆT
TRêI
Trang 17Lượng bức xạ Mặt trời suy yếu khi đi qua khí quyển được tính theo công thức Bughê
Trang 18Hệ số vẩn đục là tỷ số giữa độ trong suốt thực của khí
quyển với độ trong suốt lí tưởng
Tỷ số này do lượng hơi nước và bụi trong khí quyển quyết
định và luôn luôn lớn hơn đơn vị
Vĩ độ (Bắc bán cầu) 0-200 40-500 50-600 60-800
Trang 19Theo định luật Relây, trong không khí trong sạch, sự
khuếch tán được diễn ra chỉ do các phân tử khí thì cường
độ bức xạ khuếch tán tỉ lệ nghịch với luỹ thừa bậc bốn bư
ớc sóng của tia bị khuếch tán
Định luật Relây
Trang 23B ø c x ¹ t r ù c t i Õ p ( I ) B ø c x ¹ k h u y Õ c h t ¸ n ( i )
G ã c n h Ë p x ¹ ( G ã c n h Ë p x ¹ l í n ) T r ¹ n g t h ¸ i k h Ý q u y Ó n ( k h « , Ý t m © y , Ý t m a )
G i ¶ m t õ x Ý c h ® ¹ o v Ò c ù c ( m a x ë 3 0 - 3 5 ® é v Ü )
§ ê n g ® ¼ n g t r Þ k h Ð p k Ý n
ë l ô c ® Þ a
C ù c t i Ó u t r ï n g v í i 2 t © m ¸ p t h Ê p « n ® í i ( 6 0 k c a l )
Trang 24Khí quyển làm bề mặt TRáI Đất ấm lên
Mặc dù ở cực,
nhưng độ dài ngày lên tới 24 tiếng và với góc nhập xạ không nhỏ nên Q khá lớn
Trang 25BøC X¹ TæNG CéNG N¡M
Trang 26• Anbêđo thay đổi phụ thuộc vào tính chất vật lý của
Trang 272.1.4 Bức xạ sóng dài
- Mặt đất hấp thụ 99%
- Nó là nguồn nhiệt quan trọng làm mặt đất đỡ lạnh vào ban đêm
- Ek tỷ lệ thuận với độ ẩm không khí, lượng mây
- Là lượng nhiệt mặt đất bị mất đi
Trang 28KhÝ quyÓn lµm bÒ mÆt TR¸I §Êt Êm lªn (Ek)
Trang 292.2 Cân bằng Bức xạ Mặt đệm, cân
bằng nhiệt mặt đệm
Trang 32C¢N B»NG BøC X¹ MÆT §ÊT TRONG N¡M
Trang 33L: tiềm nhiệt hoá hơi 597 cal/gam
A0: Lượng nhiệt nhân được hoặc mất đi từ các lớp đất sâu
P: lượng nhiệt trao đổi (đối lưu, loạn lưu) giữa mặt đất và không
Trang 34Cấu trúc cân bằng nhiệt mặt đất
Trang 352.2.2.2 Cân Bằng Nhiệt khí quyển
B+P+LE=0
Trong đó:
B: Cân bằng bức xạ của khí quyển (<0).
Trang 36CÂN BằNG NĂNG LƯợNG tRáI đấT khí QUYểN
Trang 372.3 Chế Độ Nhiệt Của Khí Quyển
• Sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian và không gian gọi là chế độ nhiệt của khí quyển
2.3.1 Chế độ nhiệt của khí quyển
Trang 40Biến trình ngày của nhiệt độ không khí tại Frankfurt vào
một ngày tháng IV
Trang 42VÞ TRÝ THI£N §ØNH DI CHUYÓN HµNG N¡M
Xu©n ph©n:21/III
Thu ph©n: 23/IX
Trang 43Biên độ năm của nhiệt độ
Vĩ độ Lục địa Ven bờ Đại dư
ơng Chú thích
2 cực tiểuNhiệt đới 11-15 5
Veckhôian Yacut
Trang 46T ¨ n g ( n g h Þ c h n h i Ö t ) G i ¶ m K h « n g t h a y ® æ i ( ® ¼ n g n h i Ö t )
T r u n g b × n h G = 0 6 ® é / 1 0 0 m ( t r o n g l í p 1 0 - 1 1 k m )
Trang 48NghÞch nhiÖt
Trang 50®o¹n NhiÖt
Trang 53NHIÖT §é TRUNG B×NH TH¸NG I
Trang 55NHIÖT §é TRUNG B×NH TH¸NG 7
Trang 57NHIÖT §é TRUNG B×NH N¡M CñA KH¤NG KHÝ
Trang 58động năng các phân tử nước giảm và của đồng tăng lên Do đó nhiệt độ của nư
ớc tăng lên và của đồng tăng lên (nhiệt độ của một vật do chuyển động phân tử của vật đó quyết định)
• Đối lưu là sự truyền nội năng bởi các dòng khí hay dòng chất lỏng.
• Sự bay hơi và ngưng kết: ở một nhiệt độ xác định, các phân tử chuyển động với
Trang 59• Ngưng kết và bốc hơi: Chi cho 1 g nước bốc hơi là 597 calo Khi gặp lạnh hơi nước ngưng kết thành thể lỏng toả ra một năng lượng tương đương và truyền xuống mặt đất
• Truyền dẫn: Giữa mặt đất và các lớp đất bên dưới có chênh lệch về nhiệt tạo ra sự dẫn nhiệt từ nơi có nhiệt
độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn
• Trao đổi: Giữa mặt đất và không khí bên trên có sự
chênh lệch về nhiệt độ nên có sự trao đổi nhiệt giữa mặt đất và lớp không khí bên trên thông qua trao đổi loạn lưu