1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On thi 12- Hoang Van Sum

197 243 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn ôn tập lịch sử 12 - Phần Lịch sử Thế giới (1945-2000)
Trường học Đại học Tổng hợp Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biến đổi to lớn của khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:+Về chính trị: -Tháng 10/1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.. 6-Cuộc đấu tranh giành độc lập và

Trang 1

A-PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945-2000)

1 Hội nghị Ianta (2/1945) và sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

a-Hoàn cảnh.

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng vàcấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng Minh chống phát xít Đó là: Nhanh chóng đánhbại hoàn toàn các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia thành quảchiến thắng giữa các nước thắng trận

Trang 2

- Trong bối cảnh đó, Hội nghị Ianta diễn ra từ ngày 4 đến 11/2/1945 gồm những ngườiđứng đầu ba cường quốc: Mỹ, Anh, Liên Xô – đại diện ba cường quốc trụ cột trong cuộcchiến tranh chống CNPX

b-Nội dung (Những quyết định của hội nghị)

- Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á – Thái Bình Dương khi chiến tranh ởchâu Aâu kết thúc

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh và trật tự thế giớisau chiến tranh

Trang 3

- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chiaphạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á

c- Hệ quả (vai trò): Tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập

sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949), thường gọi là “Trật tự hai cực Ianta” Từ đó, thếgiới chia thành 2 phe: Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa do 2 siêu cường Mỹ và Liên Xôđứng đầu mỗi phe

2 Tổ chức Liên Hợp Quốc.

a-Sự thành lập: Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế với sự tham gia

của đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan phran xixcô (Mỹ) để thông qua Hiến chương Liên

Trang 4

Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc Ngày 24/10/1945 Hiến chương Liên HợpQuốc có hiệu lực

b- Mục đích:

+ Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

+ Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tácquốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của cácdân tộc

c- Nguyên tắc hoạt động:

+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

Trang 5

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Anh, Pháp, Mỹ,Trung Quốc

+ Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

d-Các cơ quan chính:

+Đại hội đồng

+Hội đồng bảo an

+Ban thư kí

Trang 6

e- Các tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động tại Việt Nam:

+ UNESCO: Tổ chức văn hóa giáo dục và khoa học

+ UNICEF: Quỹ nhi đồng quốc tế

+ IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế

+ ILO: Tổ chức lao động thế giới

+ PAO: Tổ chức nông – lương

+ WHO: Tổ chức y tế

+ IPU: Tổ chức bưu chính viễn thông

+UNDP: Cơ quan phát triển

Trang 7

+UNFA: Quỹ dân số

g-Đánh giá vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay:

-Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninhthế giới ; tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang, nhất là các loại vũ khí huỷdiệt hàng loạt

-Có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực

Trang 8

-Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác, giúp đỡ các dân tộc, nhất là các nước đangphát triển về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, thực hiện cứu trợ nhân đạo cho cácnước hội viên khi gặp khó khăn

-Tuy nhiên, trên thực tế, do tương quan lực lượng và cơ chế tổ chức mà nhiều vấn đề doLiên Hợp Quốc quyết định trong một thời gian dài bị Mỹ chi phối, không giải quyết đượccuộc xung đột kéo dài ở Trung Đông, không ngăn ngừa được Mỹ gây chiến tranh ở Irắc vv

3 Sự hình thành hai hệ thống đối lập:

+Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh:

Trang 9

Do sự bất đồng sâu sắc, chủ yếu giữa Liên Xô và Mỹ, trên lãnh thổ nước Đức đã ra đờihai nhà nước: Cộng hoà LB Đức (9/1949) và Cộng hoà dân chủ Đức (10/1949) theo hai chếđộ chính trị khác nhau

+Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới:

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu (1945 – 1947), tháng 1/1949, LiênXô và các nước Đông Aâu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) Chủ nghĩa xã hội đãvượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

Trang 10

+ Sau chiến tranh, Mỹ thực hiện “Kế hoạch Macsan” (1947) nhằm giúp các nước TâyAâu khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đồng thời tăng cường ảnh hưởngcủa Mỹ tại khu vực này

-Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Aâu nói riêng và thế giới nói chung đã hìnhthành 2 khối nước đối lập nhau về chính trị và kinh tế, đó là khối Tây Aâu TBCN và khốiĐông Aâu XHCN

4 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70): Thành tựu chủ yếu và ý nghĩa.

a) Thành tựu chủ yếu:

Trang 11

-Khôi phục kinh tế:

+ 1950: Sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh

+ 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về trình độkhoa học-kĩ thuật của Liên Xô và phá vỡ thế độc quyền của Mỹ về vũ khí nguyên tử

- Từ 1950 đến đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn để xâydựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH:

+Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ), chiếm khoảng20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới

Trang 12

+Về xã hội: Tỷ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động cả nước, 3/4 dân số cótrình độ trung học và đại học.

b) Ý nghĩa

Trang 13

5 Những biến đổi to lớn của khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

+Về chính trị:

-Tháng 10/1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời Hồng Công, Ma Cao vẫnlà thuộc địa của Anh

Trang 14

-Ở bán đảo Triều Tiên bị chia cắt, tháng 8/1948 nước Hàn Quốc ra đời Tháng 9/1948nước CHDNND Triều Tiên được thành lập

+Về kinh tế:

-Đông Bắc Á là khu vực có nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng

-Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành 3 con rồng kinh tế ở Châu Á

-Nhật Bản là nước có nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới

-Trung Quốc trong những năm 80-90 trở lại đây có tốc độ tăng trưởng cao nhất thếgiới

Trang 15

6-Cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai.

a Cuộc đấu tranh giành dộc lập (1945 – 1950)

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ pháttriển mạnh mẽ

-Thực dân Anh phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trịtrên cơ sở tôn giáo: Ấn độ của những người theo đạo Ấn và Pkixtan của những người theo đạoHồi

-Không thoả mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại lãnh đạo nhân dân đấu tranh Ngày26/1/1950, An Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà

Trang 16

b Công cuộc xây dựng đất nước từ 1950 đến nay.

-Nhờ tiến hành “Cách mạng xanh” nên đã tự túc được lương thực và xuất khẩu, xếp hàngthứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp Ấn Độ đã chế tạo được máy móc, thiết bị ngành dệt, hóachất, tàu thủy, đầu máy xe lửa vv

-Khoa học – kĩ thuật, văn hoá giáo dục có những bước tiến nhanh chóng và đang vươn lênhàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân …Ấn Độ cũng đã thử thànhcông bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo

-Về đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấutranh giành độc lập của các dân tộc

Trang 17

7 Sự thành lập nước Công hoà nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này:

+Sự thành lập nước CHND Trung Hoa:

-Sau khi chiến tranh chống nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân

đảng và Đảng Cộng sản (1946-1949)

-Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản Ngày1/10/1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập

+Ý nghĩa:

Trang 18

-Đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt hơn 100năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỷnguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH

- Tăng cường lực lượng cho hệ thống XHCN, ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giảiphóng dân tộc trên thế giới

8 Công cuộc cải cách –mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay):

+Đường lối cải cách:

-Tháng 12/1978, Đảng công sản Trung Quốc vạch ra đường lối cải cách do Đặng TiểuBình khởi xướng và từ 1987 nâng lên thành “Đường lối chung”

Trang 19

-Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (conđường XHCN, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc,chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Mao Trạch Đông); tiến hành cải cách và mở cửa, chuyểnnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, với mục tiêu biếnTrung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b-Thành tựu:

-Sau 20 năm (1979-1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độtăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Trang 20

-Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc, làm tăng cườngsức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc

Trang 21

-Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam liên tục nổi dậy đấu tranhgiành độc lập:

Trang 22

+Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước Đông Nam Á đãnổi dậy giành được độc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ(Miến Điện, Mã Lai, Philipphin)

+Tiếp đó, nhân dân Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống thực dân Aâu-Mỹ quaytrở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi:

*Việt Nam, Lào, Campuchia đánh bại thực dân Pháp (1954) và đế quốc Mỹ (1975)

*Hà Lan công nhận nền độc lập của Inđônêxia (1949)

Trang 23

*Các nước Aâu – Mỹ lần lượt công nhận nền độc lập của Philipphin (7/1946), MiếnĐiện (1/1948), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959), Brunây (1984), Đông Timo tách khỏiInđônêxia (1999) và trở thành quốc gia độc lập ngày 20/5/2002

10 Quá trình phát triển và thắng lợi của cách mạng Lào (1945-1975)

- Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng , nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền Ngày 12/10/1945, nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, Chính phủ lào ra mắtquốc dân và tuyên bố về nền độc lập của Lào

Trang 24

- Từ đầu năm 1946 đến năm 1975, nhân dân Lào tiến hành hai cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp (1946-1954) và đế quóc Mỹ (1954-1975) Ngày 21/2/1973, Hiệp định ViêngChăn lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết

-Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập, mở ra kỷnguyên xây dựng và phát triển đất nước

11-Trình bày nội dung chính các giai đoạn lịch sử Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993.

Trang 25

-Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiếnchống Pháp Do sự vận động ngoại giao của Xi-ha-nuc, 9/11/1953 Pháp kí hiệp ước trao trảđộc lập

-Từ năm 1954 đến năm 1970: Cam-pu-chia thực hiện đường lối hoà bình trung lập đểxây dựng đất nước, không tham gia các khối liên minh quân sự

-Từ 1970 đến 1975, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ Ngày17/4/1975, thủ đô Phnôm-pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chốngMỹ

Trang 26

-Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng cực kì tànbạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội Ngày 7/1/1979 thủ đô Phnôm-pênh được giải phóng,nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia ra đời

-Từ năm 1979 đến năm 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúcvới sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10/1991, Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kíkết Sau cuộc Tổng tuyển cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập và bướcvào thời kì hòa bình, xây dựng và phát triển đất nước

12 Lập bảng so sánh chiến lược phát triển kinh tế của các nước sáng lập ASEAN theo yêu

cầu:

Trang 27

Nội dung Chiến lược hướng nội

(công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu)

Chiến lược hướng ngoại (công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo)

Thời gian Khoảng những năm 50 – 60 thế kỷ XX Từ thập kỷ 60 – 70 của thế kỷ XX

trở đi

Mục tiêu Nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc

hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

Khắc phục những hạn chế của chiếnlược hướng nội, thúc đẩy nền kinh tếtiếp tục phát triển nhanh

Nội dung Đẩy mạnh phát triển các ngành công Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu

Trang 28

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nộiđịa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thịtrường trong nước làm chổ dựa để pháttriển sản xuất

hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nướcngoài, tập trung sản xuất hàng hoáđể xuất khẩu, phát triển ngoạithương

Thành tựu Đáp ứng được nhu cầu của nhân dân,

phát triển một số ngành nghề chếbiến, chế tạo, giải quyết nạn thấtnghiệp

Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinhtế quốc dân cao hơn nông nghiệp,mậu dịch đối ngoại tăng trưởngnhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tếkhá cao, đặc biệt Xigapo trở thành

Trang 29

“con rồng” nổi trội nhất trong 4 conrồng kinh tế của châu Á

Hạn chế Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công

nghệ, chi phí cao dẫn tới tình trạngthua lỗ, tệ tham những quan liêu pháttriển, đời sống nhân dân còn khókhăn…

Phụ thuộc vốn và thị trường bênngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý.Cuộc khủng hoảng tài chính – tiềntệ năm 1997 đã tác động lớn đếnnền kinh tế của các nước này, tìnhhình chính trị một số nước không ổnđịnh

Trang 30

13 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a-Hoàn cảnh ra đời:

-Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào phát triển kinh tế song gặpnhiều khó khăn và thấy cần hợp tác với nhau để cùng phát triển

-Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

-Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ cácnước Đông Nam Á liên kết với nhau

-Do đó, ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan, Sigapo và Philipphin

Trang 31

b-Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa

các thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

c-Quá trình phát triển:

-Từ năm 1967-1975: Là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻ, chưa có vị trí trên trườngquốc tế

-Từ tháng 2/1976, Hôị nghị cấp cao lần thứ nhất họp ở Bali (Inđônêxia) và Hiệp ướcBali được kí kết với nội dung chính: không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sửdụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháphòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

Trang 32

- Năm 1984 ASEAN kết nạp thêm Brunây

- Từ đầu những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên: Việt Nam (28/07/1995),Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999)

+Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên Từ đây,ASAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình,ổn định cùng phát triển

14 Những biến đổi của khu vực Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trang 33

+ Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là những nước thuộc địa,nửa thuộc địa và lệ thuộc vào các nước tư bản phương Tây Từ sau chiến tranh thế giới thứ haiđến nay, hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập

+ Từ sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức phát triển nền kinhtế – xã hội của mình và đạt được nhiều thành tựu to lớn, Singapo đã trở thành con rồng ởchâu Á, Thái Lan và Malaixia bước vào ngưỡng cửa các nước công nghiệp mới

+ Mối quan hệ giữa các nước Đông Nam Á chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại Chođến tháng 4/1999, các nước Đông Nam Á (trừ Đông Timo) đều gia nhập “Hiệp hội các quốc

Trang 34

Đông Nam Á hùng mạnh

15-Cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai.

Trang 35

a Cuộc đấu tranh giành dộc lập (1945 – 1950)

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độphát triển mạnh mẽ

-Thực dân Anh phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trịtrên cơ sở tôn giáo: Ấn độ của những người theo đạo Ấn và Pkixtan của những người theo đạoHồi

-Khơng thoả mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại lãnh đạo nhân dân đấu tranh Ngày26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà

b Công cuộc xây dựng đất nước từ 1950 đến nay.

Trang 36

-Nhờ tiến hành “Cách mạng xanh” nên đã tự túc được lương thực và xuất khẩu, xếphàng thứ 10 thế giới về sản xuất công nghiệp Aán Độ đã chế tạo được máy móc, thiết bịngành dệt, hóa chất, tàu thủy, đầu máy xe lửa vv

-Khoa học – kĩ thuật, văn hoá giáo dục có những bước tiến nhanh chóng và đang vươnlên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân …Ấn Độ cũng đã thửthnh công bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhn tạo

-Về đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấutranh giành độc lập của các dân tộc

Trang 37

-Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” với 17 nước giành được độc lập Năm

1975, Mô-dăm-bích, Aênggôla giành độc lập, đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thựcdân cũ

Trang 38

-Sau năm 1975, các nước thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ ách thốngtrị thực dân cũ, tiêu biểu là cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai của nhân dân Nam Phigiành thắng lợi (4/1994), Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộnghoà Nam Phi Sự kiện này đánh dấu việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc tồn tại 3 thếkỷ ở nước này

-Hiện nay, nhiều nước châu Phi đứng trước nhiều khó khăn: Xung đột, nội chiến, bệnhtật và mũ chữ, bùng nổ về dân số, đói nghèo, nợ nước ngoài vv

17 Trình bày khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập ở Mỹ La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Trang 39

-Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước Mỹ La tinh sớm giành được độc lập từ taythực dân Tây Ban Nha và Bồ Đồ Nha từ đầu thế kỷ XX, nhưng sau đó lại lệ tuộc vào Mỹ SauChiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ tìm cách biến khu vực Mỹ la tinh thành “sân sau” của mìnhvà xây dựng các chế độ độc tài thân Mỹ Phong trào Đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹphát triển, nhất là ở Cuba

-Tháng 3/1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ởCuba Nhân dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài thân Mỹ dưới sự lãnh đạo của PhiđenCatxtơrô Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời

Trang 40

-Do ảnh hưởng của cách mạng Cuba, trong những năm 60-70, phong trào đấu tranhchống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập ở khu vực ngày càng phát triển và giànhnhiều thắng lợi

-Hình thức đấu tranh giành độc lập: Bãi công, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghịtrường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ, đã lật đổ chế độ độc tài, thành lậpchính phủ mới tiến bộ ở nhiều nước như Vênêxuêla, Nicaragoa, Pêru, Chi lê vv

18 Sự phát triển nền kinh tế Mỹ (1945-1973) và nguyên nhân của sự phát triển.

+Sự phát triển kinh tế:

-Sau Chiến tranh thế giới thức hai, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh mẽ:

Ngày đăng: 10/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w