1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KTHK 2 de, co dap an

4 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kthk 2 de, co dap an
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các hợp chất sau hợp chất tác dụng được với nước là : 2.. Các cặp chất nào có thể tồn tại được trong cùng một dung dịch a.. Khi cho tiếp xúc, hai chất nào sau đây sẽ xãy ra phản ứn

Trang 1

TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG

- KIỂM TRA HỌC KỲ I Đề chẵn

Họ và tên:

Lớp: Môn: Hóa hoc

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

1 Trong các hợp chất sau hợp chất tác dụng được với nước là :

2 Các cặp chất nào có thể tồn tại được trong cùng một dung dịch

a CaCl2 và Na2CO3 b ZnCl2 và AgNO3

c BaCl2 và Na2SO4 d CuCl2 và KNO3

3 Khi cho tiếp xúc, hai chất nào sau đây sẽ xãy ra phản ứng hóa học

4 Khi đun nóng Fe(OH)2 trong môi trường chân không thì sản phẩm tạo thành là :

5 Hợp chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng

6 Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ hoạt động hóa học

B PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học biểu diển chuổi phản ứng sau: (1.5đ)

Al → Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al → Cu

2 Có 3 lọ mất nhản đựng một trong các chất sau : H2SO4, Na2SO4, NaCl Bằng

phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ trên Viết phương trình phản ứng (nếu có ) (2đ)

3 Cho 16,25g FeCl3 tác dụng vừ đủ với 50 ml dung dịch NaOH Thu được một dung dịch mới và một kết tủa, đem kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được chất rắn

a Viết phương trình phản ứng ( 1 đ)

b Tính khối lượng chất rắn tạo thành (1,5đ)

c Tính CM của dung dịch NaOH đã dùng (1đ)

HẾT

Trang 2

-TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG

-KIỂM TRA HỌC KỲ I

Đề lẻ

Họ và tên:

Lớp: Môn: Hóa hoc

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

1 Trong các hợp chất sau hợp chất tác dụng được với nước là :

2 Các cặp chất nào không thể tồn tại được trong cùng một dung dịch

a CaCO3 và NaNO3 b ZnSO4 và FeCl3

c BaCl2 và NaNO3 d K2CO3 và CaCl2

3 Khi cho tiếp xúc hai chất nào sau đây không xãy ra phản ứng hóa học

4 Khi đun nóng Fe(OH)3 trong không khí thì sản phẩm tạo thành là :

5 Hợp chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng

6 Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần độ hoạt động hóa học

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

1 Viết các phương trình hóa học biểu diển chuổi phản ứng sau: (1.5đ)

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl2 → Fe(NO3)2

2 Có 3 lọ mất nhản đựng một trong các chất sau : H2SO4, Na2SO4, HCl Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ trên Viết phương trình phản ứng (2đ)

3 Cho 12,7g FeCl2 tác dụng vừ đủ với 50 ml dung dịch NaOH Thu được một dung dịch mới và một kết tủa, đem kết tủa nung trong điều kiện chân không đến khối lượng không đổi được chất rắn

a Viết phương trình phản ứng ( 1 đ)

b Tính khối lượng chất rắn tạo thành (1,5 đ)

c Tính CM của dung dịch NaOH đã dùng (1 đ)

Hết

Trang 3

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ HÓA 9 – ĐỀ CHẴN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

II PHẦN TỰ LUẬN

1 Viết phương trình biểu diển chuổi phản ứng :

- 4Al + 3O2   →0t 2Al2O3

- Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

- AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl

- 2Al(OH)3   →0t Al2O3 + 3H2O

- 2Al2O3 đpnc → 4Al + 3O2

- 2Al + 3CuCl2 →3 Cu + 2AlCl3

Mỗi PT đúng đạt 0,25 điểm

2 Nhận Biết :

- Lấy ở mổi lọ một ít chất làm mẩu thử (0,5đ )

- Nhúng quì tím vào 3 mẩu thử , mẩu nào làm quì tím hóa đỏ là H2SO4 còn lại là 2 mẩu thử (0,5đ)

- Cho 2 mẩu thử lần lượt tác dụng với dung dịch BaCl2, mẩu nào xuất hiện kết tủa là

Na2SO4 Còn lại là NaCl (0,5 đ)

- Phương trình phản ứng (0,5đ)

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl (Học sinh cũng có thể sử dụng phương pháp hóa học khác )

3 Bài tóan :

a Phương trình phản ứng :

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl (0,5đ)

1 3 1

0,1 0,3 0,1

2Fe(OH)3   →0t Fe2O3 + 3 H2O (0,5đ)

2 1

0,1 0,05

b Số mol FeCl3 tham gia phản ứng :

n = 16,25: 162,5 = 0,1 (mol) (0,5đ)

Theo phương trình phản ứng ta có :

nFe2O3 = 1/2 nFe(OH)3 = nFeCl3 = 0,05 (mol) (0,5đ)

Vậy khối lượng chất rắn Fe2O3 tạo thành là :

m= 0,05 160 = 8 g (0,5đ)

c Theo phương trình phản ứng : nNaOH = 3 nFeCl2 = 0,1.3 = 0,3 mol (0,5đ)

Nồng độ mol của đung dịch NaOH đã dùng :

CM = v n = 0,3/0,05 = 6 M (0,5đ)

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ HÓA 9 – ĐỀ LẺ

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

II PHẦN TỰ LUẬN

1 Viết phương trình biểu diển chuổi phản ứng :

- 2Fe + 3Cl2   →0t 2 FeCl3

- FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl

-2Fe(OH)3   →0t Fe2O3 + 3H2O

- Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 ↑

- Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

- FeCl2 + 2Ag NO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl ↓

Mỗi PT đúng đạt 0,25 điểm

2 Nhận Biết :

- Lấy ở mổi lọ một ít chất làm mẩu thử (0,5đ )

- Nhúng quì tím vào 3 mẩu thử , mẩu nào không làm quì tím hóa đỏ là Na2SO4 còn lại là 2 mẩu thử.(0,5đ)

- Cho 2 mẩu thử lần lượt tác dụng với dung dịch BaCl2, mẩu nào xuất hiện kết tủa là H2SO4 Còn lại là HCl (0,5 đ)

-Phương trình phản ứng (0,5đ)

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl (Học sinh có thể dùng phương pháp nhận biết khác )

3 Bài tóan :

a Phương trình phản ứng :

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl (0,5đ)

1 2 1

0,1 0,2 0,1

Fe(OH)2   →0t FeO + H2O (0,5đ)

1 1

0,1 0,1

b Số mol FeCl2 tham gia phản ứng :

n = 12127,7 = 0,1 (mol) (0,5đ)

Theo phương trình phản ứng ta có :

nFeO = nFe(OH)2 = nFeCl2 = 0,1 (mol) (0,5đ)

Vậy khối lượng chất rắn FeO tạo thành là :

m= 0,1 72 = 7,2 g (0,5đ)

c Theo phương trình phản ứng : nNaOH = 2 nFeCl2 = 0,1.2 = 0,2 mol (0,5đ)

Nồng độ mol của đung dịch NaOH đã dùng :

CM = v n = 00,05,2 = 4 M (0,5đ)

Ngày đăng: 10/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w