Các tính chất liên tục của nghiệm bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số .... Khi toán tử f F phụ thuộc tham số và tập hạn chế K phụ thuộc tham số nào đó thì bài toá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
LÊ THANH SƠN
ĐỘ NHẠY NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Xuân Tấn
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học
vị nào, phần trích dẫn và tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Lê Thanh Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và nghiêm khắc của thầy giáo GS.TSKH Nguyễn Xuân Tấn, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo ở Viện Toán học và Phòng quản lý đào tạo sau đại học cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo của trường ĐHSP Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT Sông Lô, Trường THCS Lãng Công đã tạo điều kiện về thời gian để có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong những năm tháng học tập xa nhà
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Bố cục luận văn 3
Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Các không gian thường dùng 4
1.1.1 Không gian Metric 4
1.1.2 Không gian tuyến tính định chuẩn 6
1.1.3 Không gian Hilbert 8
1.1.4 Không gian tôpô tuyến tính lồi địa phương Hausdoff 10
1.1.5 Không gian đối ngẫu 11
1.2 Ánh xạ đa trị 11
1.3 Bài toán tối ưu 12
1.4 Kết luận 14
Chương II ĐỘ NHẠY NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN SUY RỘNG 15
2.1 Khái niệm cơ bản 15
2.2 Các kết quả bổ trợ 17
2.3 Các tính chất liên tục của nghiệm bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số 19
2.4 Các trường hợp đặc biệt 32
2.5 Một vài ứng dụng 34
Trang 52.6 Kết luận 37
Chương III TÍNH LIÊN TỤC HOLDER CỦA NGHIỆM BÀI TOÁN BIẾN PHÂN PHỤ THUỘC THAM SỐ 38
3.1 Tính chất liên tục Holder của nghiệm của P , 39
3.2 Các kết quả bổ trợ 41
3.3 Chứng minh định lý 3.1.1 48
3.4 Kết luận 54
KẾT LUẬN CHUNG 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết bất đẳng thức biến phân ra đời cách đây hơn 50 năm với các công trình quan trọng của G Stampacchia, P hartman, G Fichera, J L Lions
và F E Browder Trong suốt hơn 50 năm qua, lý thuyết này đã thu hút được
sự quan tâm của nhiều tác giả trong và ngoài nước Có rất nhiều bài báo, rất nhiều cuốn sách đề cập đến các bất đẳng thức biến phân và ứng dụng của chúng Hiện nay những bài toán phụ thuộc tham số đang được các nhà toán học và các nhà khoa học khác quan tâm nghiên cứu rất nhiều và có những ứng
dụng quan trọng trong nhiều lĩnh vực
Giả sử K là một tập lồi đóng trong không gian định chuẩn X ,
*
:
f KX là ánh xạ đơn trị từ K vào không gian đối ngẫu X của X Bài *
toán “ Tìm xK sao cho f x ,xx 0 với mọi xK” được gọi là bất đẳng thức biến phân xác định bởi toán tử f trên tập K Nếu F K: 2X* là
một ánh xạ đa trị từ K vào X thì bài toán “ Tìm * xK sao cho tồn tại
*
x F x thỏa mãn x x*, x 0 với mọi xK” được gọi là bất đẳng
thức biến phân suy rộng xác định bởi tập K và toán tử F
Khi toán tử f F phụ thuộc tham số và tập hạn chế K phụ thuộc
tham số nào đó thì bài toán trên được gọi là bất đẳng thức biến phân phụ thuộc tham số ( bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số, tương ứng) Ở đây , là cặp tham số của bài toán
Bất đẳng thức biến phân phụ thuộc tham số và bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số, cùng với các ứng dụng khác nhau của chúng là nội dung chính của luận văn này Tương tự như trong nhiều lĩnh vực toán học khác, các vấn đề chủ yếu được nghiên cứu trong lý thuyết bất đẳng thức biến
Trang 7phân là sự tồn tại nghiệm, tính liên tục của tập nghiệm theo tham số, và các thuật toán tìm nghiệm
Để tiện theo dõi luận văn này, ta nhắc lại kết quả trong 14 :
Giả sử H là không gian Hilbert thực, M và là hai tập tham số khác rỗng lấy trong hai không gian định chuẩn nào đó, f H: M H là ánh xạ đơn trị, K: 2H là ánh xạ đa trị nhận giá trị là các tập lồi, đóng, khác rỗng Xét bất đẳng thức biến phân phụ thuộc tham số:
ở đó , M là cặp tham số của bài toán và , là ký hiệu tích vô
hướng trong H Với cặp tham số , M cho trước, ta có thể xem
0.1 như một bài toán nhiễu của bất đẳng thức biến phân sau đây:
x có dáng điệu như thế nào Nói cách khác là ta cần nghiên cứu độ
nhạy của nghiệm x đối với sự thay đổi của ,
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của luận văn này là trình bày một số kết quả về độ nhạy nghiệm của bất đẳng thức biến phân suy rộng có phụ thuộc tham số trong không gian Banch phản xạ và một số áp dụng để khảo sát độ nhạy
nghiệm của bài toán quy hoạch lồi phụ thuộc tham số
Trang 82.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
Trình bày kiến thức cơ bản
Trình bày độ nhạy nghiệm của bất đẳng thức biến phân suy rộng
Trình bày tính liên tục Holder của nghiệm bài toán biến phân phụ thuộc tham số
3 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 kiến thức chuẩn bị Trong đó mục 1.1 trình bày các không gian thường dùng Mục 1.2 trình bày ánh xạ đa trị Mục 1.3 nhắc lại bài toán tối ưu
Chương 2 nghiên cứu độ nhạy nghiệm của bất đẳng thức biến phân suy rộng Trong đó, Mục 2.1 trình bày các ký hiệu và khái niệm liên quan đến bất đẳng thức biến phân Mục 2.2 trình bày một số sự kiện về toán tử đơn điệu cực đại Mục 2.3 thiết lập các điều kiện đủ cho tính liên tục tựa Holder của ánh xạ nghiệm của bất đẳng thức biến phân suy rộng, Mục 2.4 đề cập tới một
số trường hợp riêng Mục 2.5 được dành cho việc áp dụng các kết quả thu được trong các mục trước để nghiên cứu độ nhạy nghiệm của bài toán quy hoạch lồi có tham số
Chương 3 nghiên cứu các tính chất liên tục kiểu Lipschitz-Holder của nghiệm các bài toán biến phân phụ thuộc tham số Mục 3.1 trình bày bài toán
và các bổ đề bổ trợ Mục 3.2 thiết lập một số kết quả về tính liên tục Lipschitz
và tính đơn điệu mạnh của toán tử đạo hàm Mục 3.3 trình bày chứng minh định lý chính của chương này Bằng cách sử dụng các kết quả của chương 2
và các mục 3.1 và 3.2, chúng ta có được kết quả về tính chất liên tục kiểu Lipschitz-Holder của ánh xạ nghiệm theo tham số
Trang 9Chương I KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này chúng ta sẽ nhắc lại một số kiến thức cơ bản để sử dụng trong suốt luận văn này
1.1 Các không gian thường dùng
1.1.1 Không gian Metric
Định nghĩa 1.1 4, 33p Một tập hợp X được gọi là một không gian
metric nếu: a) Với mỗi cặp phần tử x y, của X đều có xác định, theo một quy
tắc nào đó, một số thực x y, ; b) Qui tắc nói trên thỏa mãn các điều kiện sau đây:
1 x, y 0 nếu x y;
x, y 0 nếu x y ( tính tự phản xạ),
2 x, y y x, với mọi x y, (tính đối xứng),
3 x, y x z, z, y với mọi x y z, , (bất đẳng thức tam giác) Hàm số x, y gọi là metric của không gian và cặp X, được gọi
là không gian metric
Ví dụ 1) Một tập M bất kỳ của đường thẳng R , có khoảng cách thông
thường x, y x y (độ dài đoạn nối x và y), là một không gian metric
2) Tổng quát hơn, trong không gian k chiều R , có thể xác định k
khoảng cách giữa hai điểm x 1, 2, ,k và y 1, 2, ,k là :
1,
k
i i i
x y
là không gian metric
Trong không gian metric, nhờ có khoảng cách, nên có thể định nghĩa:
Trang 101) Sự hội tụ Ta nói một dãy điểm x x1, 2, của một không gian metric
X hội tụ tới điểm x của không gian đó nếu lim n, 0
n x x
Ta viết x n x
hoặc limx n x , và điểm x gọi là giới hạn của dãy x n
2) Lân cận Một hình cầu tâm a , bán kính r0 r , trong một
không gian metric X , là tập: B a r , x: x a, r
Hình cầu tâm a , bán kinh r, cũng gọi là một r - lân cận của điểm a và mọi tập con của X bao hàm một r - lân cận nào đó của điểm a gọi là một lân cận của điểm a
Điểm trong: điểm x gọi là một điểm trong của tập A nếu có một lân cận của x nằm trong tập A
3) Tập mở Một tập là mở nếu mọi điểm thuộc nó đều là điểm trong 4) Tập đóng Một tập là đóng nếu mọi điểm không thuộc nó đều là
điểm trong của phần bù của nó
Bốn khái niệm trên có mối quan hệ mật thiết với nhau: ba khái niệm còn lại đều suy ra từ một khái niệm cho trước và chúng cùng sinh ra trên tập
X một cấu trúc, cấu trúc này được gọi là cấu trúc tôpô
Dãy x n X được gọi là dãy Cauchy nếu x x n, m0 khi ,
n m Không gian metric mà mọi dãy Cauchy đều hội tụ thì được gọi là không gian metric đủ
Bao đóng: Giả sử A là tập con của X Giao của tất cả các tập hợp đóng chứa A gọi là bao đóng của tập hợp A và ký hiệu A
Từ định nghĩa lân cận ta có các định nghĩa sau: Với aX , 0,X Tập:B a( , ) x X: ( , ) a x , gọi là hình cầu mở tâm a , bán kính Tập: B a( , ) xX : ( , ) a x , gọi là hình cầu đóng tâm a , bán kính
Trang 115) Ánh xạ liên tục Cho hai không gian metric X và Y (metric trên X
ký hiệu là X , metric trên Y ký hiệu là Y) Một ánh xạ f từ X vào Y gọi
là liên tục tại điểm x0X nếu
f x f x
Trong không gian metric ta cũng có khái niệm khoảng cách Hausdoff
giữa hai tập hợp: Cho một tập A trong không gian metric X, Với mỗi điểm xX ta đặt x A, inf x y, :yA và gọi x A, là khoảng
cách từ điểm x đến tập A Hiển nhiênx A, 0 khi và chỉ khi có một dãy
A xX x A gồm những điểm cách tập A không quá , gọi là
- bao của A Nếu , A B là hai tập trong không gian metric X, thì
BA có nghĩa là mọi điểm của B đều cách A không quá Khi ấy số
d A B AB B Agọi là khoảng cách Hausdoff giữa hai tập A và B
1.1.2 Không gian tuyến tính định chuẩn
Trong mục 1.1.1 ta thấy trong không gian metric ta đã nghiên cứu các vấn đề liên quan tới khoảng cách nhƣ sự hội tụ và tính liên tục Trong giải tích
Trang 12còn nhiều vấn đề khác liên quan tới các phép tính tuyến tính: cộng hai phần tử với nhau và nhân một phần tử với một số Để nghiên cứu vấn đề này, ta đƣa vào khái niệm không gian véc tơ
Định nghĩa 1.2 4, 180p Một tập X đƣợc gọi là một không gian vectơ
nếu: a) Ứng với mỗi cặp phần tử x y, của X ta có, theo một quy tắc nào đó, một phần tử của X , gọi là tổng của x với y , và đƣợc ký hiệu x y ; ứng với mỗi phần tử xX và mỗi số thực ta có, theo một quy tắc nào đó, một
phần tử của X gọi là tích của x với và đƣợc ký hiệu x
b) Các qui tắc nói trên thỏa mãn 8 điều kiện sau đây:
1) x y y x
2) x y z x yz
3) Tồn tại một phần tử 0 sao cho x 0 x, x X
4) Ứng với mỗi phần tử xX ta có một phần tử x X sao cho
Trang 13Khi đó được gọi là một chuẩn trên X và ( X , ) được gọi là không gian
tuyến tính định chuẩn
Giả sử X và Y là hai không gian tuyến tính định chuẩn, một toán tử A
từ X vào Y gọi là liên tục nếu x n x0 luôn luôn kéo theo Ax n Ax0 Ta có,
một toán tử tuyến tính A từ X vào Y là liên tục khi và chỉ khi nó bị chặn
Vì không gian định chuẩn là trường hợp riêng của không gian metric, trong mục 1.1.1 ta đã nghiên cứu về sự hội tụ trong không gian metric, vậy sự
hội tụ trong không gian định chuẩn như thế nào? Trong không gian véc tơ X
ta xác định một chuẩn, nghĩa là ứng với mỗi phần tử x một số x 0 thỏa mãn ba điều kiện trên, thì ta biến nó thành một không gian metric, với metric:
x y, x y
Khi đó ta phát biểu theo chuẩn sẽ có một số kết quả sau:
1.1.3 Không gian Hilbert
Định nghĩa 1.4 4, 315p Một không gian vectơ thực X được gọi
là không gian tiền Hilbert, nếu trong đó có xác định một hàm hai biến x y , ,gọi là tích vô hướng của hai vectơ x y , ký hiệu là , với các tính chất ,
1) x y, y x,
Trang 14định một chuẩn trong không gian X , nói cách khác không gian tiền Hilbert
định nghĩa như trên là một không gian định chuẩn và do đó cũng là một không gian metric
Mặt khác ta chứng minh được tích vô hướng x y là một hàm liên tục ,
đối với x và y
Một không gian tiền Hilbert đủ gọi là không gian Hilbert
Trên không gian Hilbert ta có: Với mỗi vectơ a cố định thuộc một không gian Hilbert X , hệ thức
f x a x , xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục f x trên không gian X , với
f a Ngược lại, bất kỳ phiếm hàm tuyến tính liên tục f x nào trên một không
gian Hilbert X cũng đều có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng
f x a x ,
trong đó a là một vectơ của X thỏa mãn f a
Từ trên ta cũng có kết quả sau: Mỗi toán tử tuyến tính liên tục A trong không gian Hilbert X xác định theo f x y , Ax y, một phiếm hàm song tuyến tính liên tục f x y nghiệm đúng f , A Ngược lại bất kỳ phiếm hàm song tuyến tính liên tục f x y nào trên X cũng có thể biểu diễn một ,
Trang 15cách duy nhất dưới dạng f x y , Ax y, trong đó A là một toán tử tuyến tính liên tục trên X thỏa mãn f A
1.1.4 Không gian tôpô tuyến tính lồi địa phương Hausdoff
Định nghĩa 1.5 4, 372p Cho một tập X bất kỳ Ta nói một họ
T những tập con của X là một tôpô (hay xác định một cấu trúc tôpô) trên X
nếu:
i Hai tập 0 và X đều thuộc họ T
ii T kín đối với phép giao hữu hạn, tức là, giao của một số hữu hạn tập thuộc họ T thì cũng thuộc họ đó
iii T kín đối với phép hợp bất kỳ, tức là, hợp của một số bất kỳ (hữu hạn hay vô hạn) tập thuộc họ T thì cũng thuộc họ đó
Một tập X , cùng với một tôpô T trên X , gọi là không gian tôpô X T ,
Vì họ các tập mở trong một không gian metric thỏa mãn các điều kiện trên, nên các không gian metric đều là không gian tôpô
Lân cận Lân cận của một điểm x trong một không gian tôpô X là bất
cứ tập hợp nào bao hàm một tập mở chứa x Nói cách khác V là lân cận của
x nếu có một tập mở G sao cho x G V
Tập đóng Một tập là đóng nếu nó chứa tất cả các điểm biên của nó Ánh xạ liên tục Cho X Y là hai không gian tôpô Một ánh xạ , f từ
X vào Y được gọi là liên tục tại x , nếu với mọi lân cận 0
Trang 16Không gian Hausdoff: Không gian tôpô ( X , T ) được gọi là T - 2
không gian ( không gian Hausdoff) nếu với hai điểm x1 x2, x x1, 2X luôn tồn tại hai tập mở ,U V T sao cho: x1U x, 2V và U V 0
1.1.5 Không gian đối ngẫu 4, 404p
Khi X là một không gian vec tơ tô pô thì tập hợp các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X gọi là không gian đối ngẫu của X và được ký hiệu X *
Đó là một không gian véc tơ với các phép toán tự nhiên:
1 1 2 1 1 2
,
Nếu X là không gian định chuẩn thì ta có thể đưa vào trong X một *
chuẩn để nó biến thành một không gian định chuẩn đủ ( Banach)
Với X là không gian Banach, có không gian đối ngẫu là X , gọi * X **
là không gian đối ngẫu của *
X Trong trường hợp X X** thì X được gọi là
không gian Banach phản xạ
1.2 Ánh xạ đa trị
Ta có: 2Y là ký hiệu họ các tập con của tập Y
Định nghĩa 1.6 Cho ,X Y là các tập hợp, F X: Y được gọi là ánh xạ
đa trị nếu F chuyển xX thành một tập hợp F x Y, F x là ảnh của x
Trang 17Từ định nghĩa 1.6 ta có định nghĩa ánh xạ đa trị đóng như sau: Cho ,
X Y là các không gian tô pô, F X: 2Y, ký hiệu là ánh xạ đa trị từ X Y Nếu Graf F X Y là tập đóng thì F được gọi là ánh xạ đa trị đóng
i F là nửa liên tục trên tại xdom F nếu B là tập mở trong
Y , F x( ) B thì tồn tại lân cận U của x x F x: B, x U
ii F là nửa liên tục dưới tại xdom F nếu B là tập mở,
( ) 0
BF x thì tồn tại lân cận U của x x B: F x 0, x U xdom F
Tính Lipshitz Cho X là không gian định chuẩn Ta nói rằng f là
hàm Lipshitz trên tập D X, nếu tồn tại l0 sao cho:
1.3 Bài toán tối ưu 3, 10p
Cho D là một tập khác rỗng của không gian X Bài toán: Tìm điểm
Trang 18và gọi x là nghiệm tối ưu toàn cục của bài toán Và, nếu tìm được điểm 0
Trong lý thuyết tối ưu tổng quát, ta cũng cần lưu ý rằng, bài toán trên
có liên quan mật thiết với một số bài toán khác dưới đây:
1 Bài toán điểm cân bằng
Cho D là tập con khác rỗng của không gian X f D, : D R Tìm
xD sao cho: f x y , 0, x D
2 Bài toán bất đẳng thức biến phân
Gọi X là không gian đối ngẫu của X Nếu * xX f, X*, ta định nghĩa x f, f x , là giá trị của f tại x Cho DX là tập hợp lồi, đóng, khác rỗng Cho ánh xạ A D: X*, : D R Tìm uD sao cho
3 Bài toán điểm bất động
Cho X là không gian Hilbert, DX là tập hợp con khác rỗng,
:
T DD là ánh xạ đơn trị Tìm xD sao cho: T x x
4 Bài toán cân bằng Nash
Cho D iX i i, I là các tập con khác rỗng trong X (với I là tập hữu i
Trang 195 Bài toán điểm yên ngựa
Cho D D1, 2X và : D1D2 R Tìm x x1, 2 sao cho
7 Bài toán tựa tối ưu loại I
Cho K là tập hợp khác rỗng của không gian Y nào đó,
S D K T D K là các ánh xạ đa trị, F K: D D R là hàm số Tìm điểm x y, D K sao cho
1) xS x y , , 2) yT x y , ,
8 Bài toán tựa tối ưu loại II
Tiếp theo cho S D i: 2 ,i 1,2,D T D: 2K là các ánh xạ đa trị,
:
F K D D R là hàm số Tìm điểm x y, D K sao cho
1) xS x1 , 2) F y x x , , F y x x , , x S2 x ,y T x x ,
1.4 Kết luận
Trong chương 1 ta đã nhắc lại các kiến thức cơ bản về các không gian thường dùng, ánh xạ đa trị và bài toán tối ưu, những kiến thức này sẽ được sử dụng nhiều trong chương 2 và chương 3
Trang 20Chương II
ĐỘ NHẠY NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC
BIẾN PHÂN SUY RỘNG
Trong chương này chúng ta sẽ thiết lập một số kết quả về độ nhạy nghiệm của bất đẳng thức biến phân suy rộng có tham số trong không gian Banach phản xạ
Vì hệ điều kiện cần cực trị bậc nhất của một bài toán tối ưu bất kỳ có thể viết dưới dạng một bất đẳng thức biến phân hoặc bất đẳng thức biến phân suy rộng nên hầu hết các kết quả về bất đẳng thức biến phân và bất đẳng thức biến phân suy rộng đều có ứng dụng trong tối ưu hoá Nói riêng ra, các kết quả về tính ổn định và độ nhạy nghiệm của các bất đẳng thức biến phân suy rộng có những hệ quả trực tiếp đối với ánh xạ nghiệm của các bài toán quy hoạch lồi có tham số
2.1 Khái niệm cơ bản
Ta ký hiệu X là không gian Banach phản xạ với không gian đối ngẫu
*
X Chuẩn trong X và trong X đều được ký hiệu bởi * Ta nhắc lại một
số khái niệm cơ bản sau:
Khoảng cách từ điểm zX đến A được định nghĩa bằng công thức
d z A zx xA Theo quy ước inf 0 và A 0 0
Tập lồi: Tập hợp A X được gọi là tập lồi nếu với mọi
1, 2 , 0,1 ,
x x A t thì tx1 1 t x 2A
Véc tơ pháp tuyến: Véc tơ x*X* được gọi là véc tơ pháp tuyến của
tập lồi A tại x nếu thoả mãn: x x*, x 0, với mọi xA
Trang 21Nón pháp tuyến: Nón pháp tuyến của tập K tại x được định nghĩa bởi
Hàm lồi: Cho X là không gian lồi địa phương, DX, f D: R ,
ta có: epif = x,r D R f x: r Hàm f được gọi là lồi, nếu epi f là
tập lồi trong không gian tích XR
Dưới vi phân: Cho : X R là một hàm lồi và xX sao cho
Giả sử F X: 2X* là một ánh xạ đa trị, bất đẳng thức biến phân suy rộng,
xác định bởi ánh xạ F và tập lồi K là bài toán tìm xK thoả mãn bao hàm
thức: 0F x N K x 2.3
Từ công thức 2.1 suy ra rằng xX thoả mãn 2.3 khi và chỉ khi xK
và tồn tại *
x F x sao cho x y*, x 0 với mọi yK
Nếu F x f x , trong đó f X: X* là ánh xạ đơn trị, thì 2.3
Trang 22
0F x, N K x , 2.5 trong đó , M là một cặp tham số, được gọi là bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số Lưu ý rằng xX thoả mãn 2.5 khi và chỉ khi xK và tồn tại *
tương ứng đựơc gọi là miền hữu hiệu và đồ thị của G
Định nghĩa 2.1.1 Ánh xạ G được gọi là nửa liên tục dưới theo nghĩa
Hausdoff tại x0X nếu với mỗi 0 tồn tại một lân cận U của x trong X 0
sao cho G x 0 G x B X* với mọi x U , trong đó
được gọi là hê mi liên tục tại x0X nếu, với mọi vX t, 0,1 và với mọi tập mở yếu * V X* thoả mãn G tx 0 1t v V , tồn tại 0 sao cho G tx 0 1 t v V với mọi t 0,1 mà 1 t
Định nghĩa 2.1.3 13, 852p Ánh xạ G X: 2X* được gọi là đơn điệu nếu với mọi * *
Trang 23Ta nói G là đơn điệu cực đại nếu G là đơn điệu và không tồn tại ánh xạ đơn
: 2X
G X sao cho gr G là tập con thực sự của gr G
Hai bổ đề sau cho phép ta kiểm tra tính đơn điệu cực đại của một ánh
xạ đa trị
Bổ đề 2.2.1 Giả sử G X: 2X* là một toán tử đơn điệu, hê-mi liên tục Nếu
U dom G là tập hợp sao cho với mọi x U ta có G x là tập lồi đóng thì
khi đó G là đê- mi liên tục tại mỗi điểm x0U
Bổ đề 2.2.2 Giả sử G X: 2X*là một toán tử đơn điệu, đê-mi liên tục Nếu với mọi xX tập G x là lồi đóng thì G là toán tử đơn điệu cực đại
Bổ đề sau cho ta tiêu chuẩn để kiểm tra tính đơn điệu cực đại của tổng hai toán tử đơn điệu cực đại
Bổ đề 2.2.3 R T Rockafellar 1970; 13, Theorem32.I Nếu G G1, 2:X 2X*
là các toán tử đơn điệu cực đại thoả mãn điều kiện intdomG1domG2 0, trong đó int D ký hiệu phần trong tôpô của tập D , thì khi đó tổng
*
1 2: 2X
G G X , xác định bởi công thức G1G2 x G x1 G x2 , cũng
là toán tử đơn điệu cực đại
Bổ đề sau đây là một trong những kết quả chính của lý thuyết toán tử đơn điệu cực đại
Bổ đề 2.2.4 13, Corollary35 Nếu G X: 2X* là đơn điệu cực đại và
domG là bị chặn thì G là toàn ánh, nghĩa là *
x X
Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ cần các khái niệm về tính đơn điệu chặt và đơn điệu đều ( theo hàm cỡ ) của ánh xạ đa trị G X: 2X*
Trang 24Định nghĩa 2.2.4 Ánh xạ G X: 2X* được gọi là đơn điệu chặt nếu cho bất
Định nghĩa 2.2.5 Giả sử là một hàm số không giảm trên R t R t: 0
sao cho t 0 với mọi t0 Ánh xạ G được gọi là - đơn điệu đều nếu với mọi *
2
* *
2 1, 2 1 2 1
x x x x x x 2.7 Trong trường hợp này G được gọi là đơn điệu mạnh
2.3 Các tính chất liên tục của nghiệm bất đẳng thức biến phân suy rộng phụ thuộc tham số
Xét bất đẳng thức biến phân phụ thuộc tham số dạng 2.5 , trong đó
, , , ,
F x K M được định nghĩa như trong mục 2.1 Giả sử
x0, 0, 0 XM là bộ ba thoả mãn điều kiện:
0 0 0 0
0F x , N K x 2.8
Trang 25Kết quả đầu tiên của chúng ta về độ nhạy nghiệm của bài toán 2.5 đối với sự thay đổi của cặp tham số , đƣợc phát biểu nhƣ sau:
Định lý 2.3.1 Giả sử rằng các điều kiện sau đây đƣợc thoả mãn:
a Với mọi 1 M ,F , là toán tử đơn điệu cực đại;
a Tồn tại lân cận 2 U của x sao cho với mọi 0 0 tồn tại 0 để:
a Tồn tại lân cận U3 của x , lân cận 0 W của 0 và hằng số 0
sao cho F x , 0 với mọi x, U W,
Hơn nữa, x 0, x0, và hàm , x , là liên tục trên W V
Các nhận xét sau đây giúp ta hiểu rõ hơn các giả thiết a1 a4
Trang 26Nhận xét 2.3.1 Nếu tồn tại một hằng số 0 sao cho, với mọi M và
1, 1 , 2, 2 ,
x x x x gr F , bất đẳng thức 2.7 nghiệm đúng, thì a 2đƣợc thoả mãn Chứng minh là hiển nhiên Cũng dễ thấy rằng nếu tồn tại một hàm không giảm :R R, t 0 khi t0, sao cho với mọi M và với mọi
xạ đơn trị và liên tục, thì a đƣợc thoả mãn 3
Nhận xét 2.3.4 Giả sử rằng là một tập con trong không gian định chuẩn
Trang 27Aubin” bởi cụm từ “ liên tục Aubin” Dễ thấy rằng nếu K liên tục Aubin tại 0, x0 thì a được thoả mãn 4
Nhận xét 2.3.5 Nếu với mọi M ánh xạ F , có giá trị lồi đóng, nó là
đơn điệu và hê- mi liên tục trên X , thì a thoả mãn Để chứng minh điều 1
đó ta chỉ cần áp dụng Bổ đề 2.2.1 và Bổ đề 2.2.2
Nhận xét 2.3.6 Định lý 2.4.1 dưới đây, đó là trường hợp đặc biệt của Định lý
2.3.1, trong đó F là một ánh xạ đơn trị
Khái niệm đơn điệu đều ( theo một hàm cỡ nào đó) của các toán tử
đã tỏ ra rất hữu ích trong Giải tích hàm phi tuyến ( xem 13 ) Trong 11 và
9 đã chỉ ra rằng có thể đặc trưng tính lồi đều của các không gian Banach bằng cách sử dụng tính đơn điệu đều của các toán tử Lưu ý rằng lớp các toán
tử đơn điệu mạnh là khá hẹp và không thích hợp cho việc thiết lập những đặc trưng như thế
Dưới đây là một số ví dụ về các toán tử là - đơn điệu đều ( với một hàm cỡ nào đó) mà không là đơn điệu mạnh
Ví dụ 2.3.1 13, pp 502 503 Xét ánh xạ :F R2R được xác định bởi công thức p 2
F u u u với mọi uR, trong đó p2 là một hằng số cho trước Khi đó tồn tại hằng số c0 sao cho
Trang 28tử F này không đơn điệu mạnh
Ví dụ 2.3.3 Giả sử X L p 0,1 ,p2, là không gian Banach gồm các
hàm đo đƣợc xác định trên 0,1 , sao cho 1
Tuy nhiên, F không
là đơn điệu mạnh Thực vậy, giả sử ngƣợc lại rằng tồn tại 0 sao cho
Trang 29Chứng minh định lý 2.3.1 Giả sử rằng các giả thiết a1 a4 đƣợc thoả
mãn Khi đó, do a và 3 a , tồn tại các hằng số 4 s0, 0 sao cho
Trang 30là đơn điệu cực đại ( xem 13, 859p ) Do a , 1 F , cũng là đơn điệu cực đại Do a và do cách chọn s , ta có 3 B x s 0, int dom F , Vì miền hữu hiệu của toán tử 2.16 là tập bị chặn và khác rỗng K B x s 0, nên, theo Bổ đề 2.2.3 ánh xạ đa trị
0 ,, K B x s
xF x N x 2.17
là đơn điệu cực đại với miền hữu hiệu bị chặn Theo Bổ đề 2.2.4 tồn tại véc tơ
xx K B x s thoả mãn bao hàm thức 2.15 Vì F , là đơn điệu chặt ( theo nhận xét 2.3.2), véc tơ xx , là xác định duy nhất
Trang 31yếu *
trong X Hơn nƣ̃a do * a ta có 3 F x 0, 0 Vì X là không gian
Banach phản xạ nên tồn tại *