1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan pháp luật ATLĐ VSLĐ

97 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chuyên giảng dạy ATVS lao động về tổng quan chính sách pháp luật .Chủ yếu dành cho những học viên là người lao động nắm bắt kiến thức về pháp luật.....................................................................................

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG

PHÁP LUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG,

VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 3

Phần I- TỔNG QUAN

H.P LUẬT

Trang 5

Tài liệu liên quan ATLĐ VSLĐ

 Lu t An toàn v sinh lao ậ ệ độ ng (2015)

Trang 6

CÁC CÔNG ƯỚC ILO (12/21 – 155, 187)

 CƯ số 29 về lao động cưỡng bức năm 1930

 CƯ số 100 –Bình đẳng trong trả lương năm 1951

 CƯ số 111 – Phân biệt đối xử (Về việc làm và nghề nghiệp) năm 1958

 CƯ số 138 về tiền lương tối thiểu

 CƯ số 182 về các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất năm 1999

CƯ số 81 về thanh tra lao động năm 1947

CƯ số 122 về chính sách việc làm năm 1964

CƯ số 144 – Về tham vấn ba bên(tiêu chuẩn lao động quốc tế)

CƯ số 005 về độ tuổi tối thiểu (trong công nghiệp) năm 1919

CƯ số 006 về làm việc ban đêm của lao động chưa thành niên năm 1919

CƯ số 014 về ngày nghỉ hàng tuần (trong công nghiệp) năm 1921

CƯ số 027 về ghi trọng lượng trên các kiện hàng lớn chở bằng tàu năm 1929

Trang 7

CÁC CÔNG ƯỚC ILO MÀ VN GIA NHẬP

CƯ số 045 về sử dụng phụ nữ vào những công việc dưới lòng đất năm 1935

CƯ số 080 về sửa đổi các điều khoản cuối cùng năm 1946

CƯ số 116 về sửa đổi các điều khoản cuối cùng năm 1961

CƯ số 120 về vệ sinh trong thương mại và văn phòng năm 1964

CƯ số 123 về độ tuổi tối thiểu được làm các công việc dưới lòng đất

CƯ số 124 về kiểm tra y tế cho lao động trẻ tuổi làm việc dưới lòng đất năm 1965

CƯ số 155 về an toàn, vệ sinh lao động năm 1981.

CƯ lao động hàng hải năm 2006 phù hợp với tiêu chuẩn an sinh xã hội: chăm sóc y tế;

trợ cấp cao tuổi; trợ cấp tai nạn lao động

Công ước 187 về khung chính sách thúc đẩy an toàn – vệ sinh lao động năm 2006

Trang 8

na Japan Kor ea Malay sia Philippi nes Singap ore

Trang 10

1 C.sách của N.nước (5) ( Đ40- Luật ATVSLĐ)

Quy định toàn diện từ chủ động đầu tư nghiên cứu, ứng dụng KHCN, hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro… đến tạo điều kiện thuận lợi để NSDLĐ, NLĐ thực

hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ

I - QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 11

2 Thuật ngữ : 10 cụm từ ( Đ3 – Luật ATVSLĐ)

1. Cơ sở sxkd: DN, HTX, Hộ gđ hoạt động kd

2. ATLĐ là giải pháp phòng, chống tác động của các

YTNH nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lđ

3. VSLĐ là giải pháp phòng, chống tác động của

YTCH gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe

4. Yếu tố nguy hiểm  ATLĐ

5. Yếu tố có hại  VSLĐ

I - QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 12

 Thuật ngữ

6. Sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ: là hư hỏng của máy,

thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc

có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi

trường

7. Sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở …hoặc liên quan đến nhiều

cơ sở SXKD, địa phương

I - QUY ĐỊNH CHUNG (tiếp)

Trang 13

 Thuật ngữ

8. TNLĐ là TN gây tổn thương …hoặc gây tử vong cho NLĐ, xảy ra trong QTLĐ, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động ( Như Bộ LLĐ)

9. BNN là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với NLĐ ( Như Bộ LLĐ)

10.Quan trắc MTLĐ là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong MTLĐ …

 Đo kiểm môi trường lao động?

I - QUY ĐỊNH CHUNG (tiếp)

Trang 14

3 Nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ (3) (Đ5)

(1) phải thực hiện trong suốt quá trình lđ, thể hiện =

quyền của NLĐ và sự tuân thủ các biện pháp ATVSLĐ (2) đặc biệt coi trọng phòng ngừa, loại trừ và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại

(3) Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện NSDLĐ, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp

trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về ATVSLĐ

-TAI SAO CẦN QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC

I - QUY ĐỊNH CHUNG (tiếp)

Trang 15

4 Q- NV người lao động

Tách rõ về Q, N.vụ của từng nhóm NLĐ thuộc nhóm làm công, ăn lương theo K 2 Đ 35 HP năm 2013

4A Quyền NLĐ làm việc theo HĐLĐ (Đ6.1)

 Được bảo đảm các ĐKLV công bằng, ATVSLĐ…

 cung cấp thông tin; đào tạo, huấn luyện;

 …thực hiện chế độ BHLĐ (PHÍ GIÁM ĐỊNH)

 khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của

pháp luật Đ1 Luật KNTC; 163, 164 Bộ luật TTDS

I (tiếp)

Trang 16

4A Quyền NLĐ làm việc theo HĐLĐ

 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác ATVSLĐ đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

I (tiếp)

Trang 17

4B - Nghĩa vụ NLĐ làm việc theo HĐLĐ (

 Chấp hành nội quy, quy trình …;

Sử dụng và bảo quản các phương tiện BVCN; các thiết bị bảo đảm ATVSLĐ;

 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ …gây mất ATVSLĐ, TNLĐ, BNN;

 Chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố,

TNLĐ theo phương án xử lý sự cố…hoặc khi có lệnh của NSDLĐ hoặc cơ quan NN có thẩm quyền

I (tiếp)

Trang 18

4C Người học nghề, tập nghề để làm việc cho NDSDLĐ; Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa

vụ như đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

4D NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền

và nghĩa vụ như đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ; riêng việc tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Chương I (tiếp)

Trang 19

5 A Quyền NSDLĐ ( Đ7)

Yêu cầu NLĐ phải chấp hành các nội quy, quy

trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ;

Khen thưởng và kỷ luật;

Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện;

Huy động NLĐ tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

I (tiếp)

Trang 20

5B Nghĩa vụ NSDLĐ

 Xây dựng, tổ chức thực hiện việc bảo đảm

ATVSLĐ tại nơi làm việc;

 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn ATVSLĐ; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động…;

 Thực hiện chế độ bảo hộ lao động…;

 Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra TNLĐ đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của họ (Đ140 Bộ LLĐ);

Chương I (tiếp)

Trang 21

5B (tiếp)

 … bố trí người làm công tác ATVSLĐ; phối hợp với BCH CĐ cơ sở thành lập mạng lưới ATVS viên;

phân định trách nhiệm và quyền hạn về ATVSLĐ;

 Lấy ý kiến BCH CĐ cơ sở khi xây dựng kế hoạch,

nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ

 Khai báo, đ.tra, t.kê, báo cáo TNLĐ, BNN, sự cố KT nghiêm trọng; thống kê, báo cáo công tác ATVSLĐ; chấp hành quyết định của thanh tra về ATVSLĐ;

Chương I (tiếp)

Trang 22

6 Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc VN, các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội khác (Đ8)

 Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện;

 Tham gia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật;

 Đề xuất giải pháp cải thiện ĐKLĐ…;

 Vận động đoàn viên, hội viên thực hiện ATVSLĐ;

 Phát hiện và kiến nghị với cơ quan NN có thẩm quyền

xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật

I (tiếp)

Trang 23

7 Q + TN của tổ chức đại diện NSDLĐ

Tham gia Hội đồng ATVSLĐ;

Vận động NSDLĐ tổ chức đối thoại tại nơi làm việc , thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện các biện pháp cải thiện ĐKLĐ nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

I (tiếp)

Trang 24

8 Q, TN của tổ chức công đoàn (Đ9)

Tham gia …x.dựng, g.sát thực hiện… tại nơi làm việc;

Vận động NLĐ chấp hành quy định…

Kiến nghị giải pháp chăm lo cải thiện ĐKLĐ

Phối hợp với cơ quan NN tổ chức phong trào thi đua;

Khen thưởng theo quy định của Tổng LĐLĐ VN

Chương I (tiếp)

Trang 25

8 … tổ chức công đoàn ( Tiếp)

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, DN, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có YTCH, YTNH đến sức khỏe, tính mạng của con người…

Đại diện tập thể NLĐ khởi kiện khi quyền của tập thể NLĐ

… bị xâm phạm; đại diện cho NLĐ khởi kiện khi quyền của NLĐ …bị xâm phạm và được NLĐ ủy quyền.

Tổ chức và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới ATVSV

Chương I (tiếp)

Trang 26

9 Q, TN của công đoàn cơ sở (Đ10)

Tham gia, phối hợp với NSDLĐ, xây dựng kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình…;

Giám sát và yêu cầu NSDLĐ thực hiện đúng các quy định;

Kiến nghị thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ…và

xử lý hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ.

Tuyên truyền, vận động NLĐ, NSDLĐ thực hiện tốt các

quy định của pháp luật;

Chương I (tiếp)

Trang 27

9 Q, TN của công đoàn cơ sở (tiếp)

Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở; trường hợp NSDLĐ không thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quy

định tại Điều 34 của Luật này thì có trách nhiệm thông báo ngay với cơ QLNN có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Luật này để tiến hành điều tra.

Những cơ sở SXKD chưa thành lập công đoàn cơ sở thì

công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách

nhiệm quy định tại Điều này khi được NLĐ ở đó yêu cầu.

Chương I (tiếp)

Trang 28

10 Các hành vi bị nghiêm cấm ( Đ146 BLLĐ + Đ12)

Bổ sung thêm so với 2 khoản tại Điều 146 Bộ LLĐ

Trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền, không chi

trả BH TNLĐ, BNN

S.dụng máy, thiết bị, v.tư có YCNN không được k.đ;

s.dụng người làm công việc YCNN chưa được HL

Gian lận trong hoạt động kiểm định, huấn luyện, quan trắc, giám định y khoa

Phân biệt đối xử về giới và vì lý do NLĐ từ chối làm việc khi thấy rõ nguy cơ TNLĐ

Chương I (tiếp)

Trang 29

II – CÁC CHẾ ĐỘ, CHINH SÁCH

1 Thông tin, tuyên truyền, giáo dục (đ13)

 NSDLĐ phải triển khai cho cả NLĐ và hướng dẫn cho người đến thăm và làm việc tại cơ sở mình;

 Nhà sản xuất cung cấp thông tin về các biện pháp đảm bảo ATVSLĐ cho người sử dụng;

 cơ quan, tổ chức, hộ gia đình …tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại, nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và cộng đồng

trong quá trình lao động

Trang 30

II (TIẾP)

2 Huấn luyện (Đ14):

1. Người quản lý, CBAT, cán bộ y tế, ATVSV→ phải được huấn luyện, sát hạch cấp giấy chứng nhận

2. Người LĐ làm c.việc có YCNN: … cấp thẻ AT

3. Nhà nước hỗ trợ học phí cho NLĐ làm việc không theo HĐLĐ làm nghề YCNN về ATVSLĐ

4. NLĐ: NSDLĐ huấn luyện

5. Cphủ quy định điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện, việc huấn luyện, tự huấn luyện

Trang 31

Chương II - Mục 1

2 Huấn luyện

Nhóm 1, 2, 3 : Tổ chức cung cấp d.vụ hoặc NSDLĐ tự huấn luyện nếu đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức cung cấp dich vụ huấn luyện

Việc HL phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động SXKD

Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ sở, NSDLĐ chủ động

tổ chức HL riêng về ATVSLĐ hoặc kết hợp với n.dung

HL khác được PL ch.ngành quy định.

Trang 32

II -

3 Khám sức khỏe

Khám sức khỏe ít nhất 1 năm/lần (như Đ152)

Khi khám sức khỏe, LĐ nữ phải được khám chuyên khoa phụ

sản; người làm việc có nguy cơ bị BNN phải được khám phát hiện BNN.

Khám sức khỏe NLĐ trước khi bố trí làm việc, trước khi chuyển làm nghề, công việc NNĐHNH hơn.

Đưa người lao động được chẩn đoán mắc BNN đến cơ sở đủ điều kiện để điều trị theo phác đồ do Bộ trưởng Bộ Y tế q.định

Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp được hạch toán

Trang 33

Chương II

4 Nghề NNĐHNH

Giao Bộ LĐTBXH ban hành danh mục nghề NHĐHNH

và đặc biệt NHĐHNH; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

-Không có K/N trong văn bản

Căn cứ vào điều kiện lao động:

 NNĐHNH: ĐKLĐ loại IV

 Đặc biệt NNĐHNH: ĐKLĐ loại V và VI

 Phân loại qua chỉ tiêu ĐKLĐ: VSMTLĐ; Tâm sinh lý LĐ

Trang 34

QUY TRÌNH BAN HÀNH NGHỀ NHĐHNH

DN, cơ sở sx Bộ quản lý chuyên ngành

(không có đ/p)

Bộ quản lý chuyên ngành

(không có đ/p)

Bộ LĐTBXH

Họp thẩm định

B A

N H À N H

B A

N H À N H

Trang 36

4 Các chế độ đối với người làm nghề NNĐHNH

Trang 37

a) Ghi sai tên nghề trong sổ BHXH

Nguyên nhân

 Ghi theo thói quen: Vận hành TU; vẫy xe đầu đường

 Ghi theo tiếng địa phương: móc ngáo

 Do lịch sử để lại: Thợ sắt,

 Do trình độ nhận thức của người quản lý

Hậu quả

 Không giải quyết chế độ hưu trí, thai sản

 Gây kiện cáo

Giải pháp : Báo cáo Bộ LĐTBXH (qua Sở LĐTBXH)

TỒN TẠI & GIẢI PHÁP

Trang 38

TỒN TẠI & GIẢI PHÁP

b) Danh mục chưa cập nhật kịp thời

Nguyên nhân: Nhiều công nghệ mới được ứng dụng nên nhiều công đoạn làm việc thủ công trước đây mất

đi, đồng nghĩa chức danh nghề NNĐHNH cũng mất theo hoặc thay đổi điều kiện lao động

Hậu quả: Không bảo đảm các chế độ có liên quan

Giải pháp: Tập hợp báo cáo Sở LĐTBXH, Bộ, ngành chủ quản để báo cáo Bộ LĐTBXH sửa đổi, bổ sung danh mục

Trang 39

HOÀN THIỆN DANH MỤC

Trang 41

YÊU CẦU ĐỐI VỚI PTBVCN

PTBVCN là những dụng cụ, phương tiện cần thiết

mà NLĐ phải được trang bị để sử dụng trong khi

làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các YTNH, YTCH phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ,

thiết bị, kỹ thuật ATVSLĐ tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết

PTBVCN phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của YTNH, YTCH dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác.

Trang 42

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP PHÁT

1. Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu như: Nhiệt độ cao,

4. Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm

việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm…

Trang 43

NGUYÊN TẮC CẤP PHÁT, SỬ DỤNG

NSDLĐ phải thực hiện biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của YTNH, ĐH đến mức có thể, cải thiện ĐKLĐ trước khi thực hiện biện pháp trang bị PT BVCN.

Trang bị theo danh mục kèm theo Thông tư

NSDLĐ có trách nhiệm hướng dẫn NLĐ sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.

Người lao động được trang bị phương tiện bảo vệ

cá nhân bắt buộc phải sử dụng.

Cấm phát tiền thay cho việc cấp phát trang bị

Trang 44

Chương II

6 Bồi dưỡng bằng hiện vật ( Đ24)

Quy định 3 nguyên tắc: Giúp tăng cường sức đề

kháng và thải độc của cơ thể; bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm; thực hiện trong ca, ngày

làm việc

Giao Bộ LĐTBXH (Thông tư 25/2013/Tt-

BLĐTBXH)

Trang 45

ĐIỀU KIỆN –TT 25

+Điều kiện cần: Làm việc thuộc các chức danh nghề, công việc theo danh mục nghề, công việc

NNĐHNH

+ Điều kiện đủ: (Một trong 2 điều kiện)

Môi trường làm việc có một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế.

Trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm

Trang 46

NGUYÊN TẮC- TT25

Khi NSDLĐ đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật, các thiết bị ATVSLĐ để cải thiện ĐKLĐ nhưng chưa khắc phục hết các YTNH, YTCH thì phải tổ chức

BD bằng hiện vật cho NLĐ để ngăn bệnh tật và

đảm bảo sức khỏe cho họ

Nếu không còn YTNH, YTCH thì dừng thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật.

Trang 47

Trường hợp do tổ chức lao động không ổn định,

phải cấp hiện vật cho NLĐ để họ tự bồi dưỡng

Làm việc từ 50% TGLV bình thường trở lên của

ngày làm việc cả định suất, dưới 50% ½ định suất

Làm thêm giờ thì tăng tương ứng với số giờ làm

thêm theo nguyên tắc trên

Trang 48

NGUYÊN TẮC- TT25

Chi phí bồi dưỡng được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh là chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập DN

Riêng đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên thực tập, học nghề, tập nghề thuộc cơ quan nào

quản lý thì cơ quan đó cấp kinh phí

Người lao động làm việc trong các ngành nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn định lượng, không được hưởng bồi dưỡng theo thông tư

Ngày đăng: 23/03/2021, 13:11

w