1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG LUẬT ATLĐ VSLĐ CHÍNH SÁCH VỀ BẢO HIỂM

44 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật ATLĐ VSLĐ chính sách mới về bảo hiểm cho người lao động. Bài giảng giới thiệu những điều khoản mới trong luật lao động.....................................................................................................................................

Trang 3

là 88,87%;

Luật gồm 7 chương 93 Điều

 

Trang 4

Các biện pháp phòng ,chống các yếu tố nguy hiểm, yếu

tố có hại cho NLĐ

Chương III:

Các biện pháp xử

lý sự cố

kỹ thuật gây mất

AT - VSLĐ

Chương IV:

Bảo đảm AT- VSLĐ đối với một số lao động đặc thù

Chương V:

Bảo đảm AT- VSLĐ đối với

cơ sở sản xuất kinh doanh

Chương VI:

Quản lý nhà nước về

AT - VSLĐ

Chương VII: Điều khoản thi hành

Trang 5

- Trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị TNLĐ, BNN;

- Chế độ bảo hiểm tai TNLĐ, BNN

Trang 6

1 Quy định mức đóng linh hoạt của NSDLĐ vào Quỹ BHTNLĐ, BNN, tối đa 1% trên tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ, quy định tại Điều 44;

So với việc đóng cố định 1% trên tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ thì theo Luật này NSDLĐ sẽ đóng tối đa 1% theo quy định của Chính Phủ.

2 Việc sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 42, bổ sung 02 nội dung chi

- Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp khi trở lại làm việc.

Trang 7

3 Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử

dụng lao động

4 Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật ATVSLĐ mà phát hiện bị

bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ

(Điều 46 Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp)

Trang 8

* Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho NLĐ bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc (Điều 55)

-Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được

Trang 9

Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rui ro về TNLĐ, BNN (Điều 56) với các nội dung chi như:

- Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;

- Phục hồi chức năng lao động;

- Điều tra lại các vụ TNLĐ, BNN theo yêu cầu của cơ quan BHXH;

- Hỗ trợ chi phí Huấn luyện ATVSLĐ cho các đối tượng tại Khoản

1, 2 Điều 14

Trang 10

5 Việc hỗ trợ các hoạt động khám, chữa bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng lao động không bao gồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hoặc chi phí do người sử

dụng lao động đã hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật

+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu.

Trang 11

6 Chính phủ quy định chi tiết:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ,

Việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 55

và Điều 56 của Luật ATVSLĐ và phải bảo đảm cân đối Quỹ bảo

hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trang 12

II Nghị định số 37/2016/NĐ-CP bảo hiểm tai nạn lao

Chương I - Quy định chung

Chương II, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và một số chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Chương III - Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề

nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chương IV- Điều kiện, mức, hồ sơ và trình tự

hỗ trợ khám, chữa bệnh nghề nghiệp, phục hồi chức năng lao động và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Chương V, Quyền, trách nhiệm của người lao

động, người sử dụng lao động và các cơ quan,

tổ chức

Chương VI: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Trang 13

Nghị định số 37/2016/NĐ-CP

Nghị định có 5 chương, với 38 điều.

độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chương III:

Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề

và huấn luyện ATVSLĐ

Chương V Điều khoản thi hành

Trang 15

Nội dung chính

Đối tượng áp dụng

 1 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

 - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một

công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

 - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

 - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

Trang 16

Nội dung chính

Đối tượng áp dụng

1 Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có

thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;

e) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trang 17

Nội dung chính

Đối tượng áp dụng

2 Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội

3 Người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các

nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp

4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp

Trang 18

Mức đóng và phương thức đóng của người sử

dụng lao động

1 Người sử dụng lao động hằng tháng đóng như sau:

a) Mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện

hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

b) Mức 1% trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động là Hạ sĩ quan,

chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;.

2 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, Chính phủ quyết định mức đóng thấp hơn mức 1%.

Trang 19

Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng LĐ

1 Hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc một lần được tính trên cơ sở tổng các mức tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tất cả các hợp đồng

lao động tại thời Điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

nhưng không quá mức tối đa theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội

2 Chế độ hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh, chữa

bệnh nghề nghiệp; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi

chức năng lao động quy định tại Nghị định này và các chế độ bảo hiểm

xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Trang 20

Giám định cho người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy

cơ bị bệnh nghề nghiệp

1 Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp mà phát hiện

bị bệnh nghề nghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ gây nên

trong Khoảng thời gian bảo đảm kể từ ngày nghỉ hưu, chuyển việc khác hoặc thôi việc thì được chủ động đi khám phát hiện và giám định mức suy giảm khả năng lao động do mắc bệnh nghề nghiệp

Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp

Trang 21

Hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1 Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc :

- Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp từ 31% trở lên;

- Được sắp xếp công việc mới tại doanh nghiệp

2 Mức hỗ trợ đào tạo nghề chuyển đổi nghề nghiệp:

- Hỗ trợ tối đa không quá 50% mức học phí

- Không quá 15 lần mức lương cơ sở

Trang 22

Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp

Trang 23

Hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp

1 Điều kiện:

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia;

- NSDLĐ thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định;

- NLĐ đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp

Trang 24

Hỗ trợ chữa Bệnh nghề nghiệp

1 Điều kiện:

Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp;

Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang được tham gia; tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian người lao động làm các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp;

đã tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao

Trang 25

Hỗ trợ phục hồi chức năng cho

Trang 26

Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Điều kiện:

Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao

động;

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Trang 27

Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Mức:

Không quá 01 lần mức lương cơ sở/người đối với người làm công

tác an toàn, vệ sinh lao động;

Không quá 1/2 mức lương cơ sở/người đối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

Không quá 1/4 mức lương cơ sở/người đối với người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác y tế; an toàn, vệ sinh viên

 Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo từng khóa học nhưng không quá 30% mức học phí theo quy định

Mỗi đối tượng được hỗ trợ 01 lần

Trang 28

Xác định đối tượng và lập kế hoạch

 1 Hàng năm, người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải có văn bản đề nghị các đối tượng cần hỗ trợ huấn luyện đến Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của đơn vị

để xem xét.

 2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội tổng hợp, phê duyệt.

 3 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch

triển khai và thông báo tới các doanh nghiệp và cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh

Trang 29

Trình tự phê duyệt đối tượng, kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Trang 30

Trình tự phê duyệt đối tượng, kế hoạch hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Trang 31

Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp

Trang 32

3 Vai trò và trách nhiệm của các cơ

quan, tổ chức

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

 1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chính phủ quyết định mức đóng hằng năm

2 Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kế hoạch

hỗ trợ của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

trên cơ sở đề nghị của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã hội.

3 Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

4 Thanh tra, kiểm tra

5 Báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất với Chính phủ

Trang 33

3 Vai trò và trách nhiệm của các cơ

quan, tổ chức

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tiếp nhận hồ sơ, quyết định mức hỗ trợ và kinh phí, chi phí

hỗ trợ

2 Tổ chức thông tin, tuyên truyền

3 Lập kế hoạch hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; triển khai kế hoạch huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

4 Thanh tra, kiểm tra

Trang 34

3 Vai trò và trách nhiệm của các cơ

quan, tổ chức

Các tổ chức dịch vụ huấn luyện ATVSLĐ

 1 Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho các đối tượng theo đặt hàng của Sở LĐTBXH, Doanh nghiệp

2 Phối hợp xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ

3 Phối hợp hoàn thiện các hồ sơ giải quyết hỗ trợ

4 Hướng dẫn doanh nghiệp xác định đối tượng để đề xuất hỗ trợ

Trang 35

Xác định các đối tượng huấn luyện

Trang 36

Các yếu tố thúc đẩy cải thiện ĐKLV

Nơi làm việc

Công nghệ

Trang 37

ESIS 2009 CIH Review by Dooyong Park

Australoptihecus

Trang 38

ESIS 2009 CIH Review by Dooyong Park

Therefore, IH history is parallel to the Human history – Hình Parabol về lịch sử phát của con người

Trang 39

HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN QUY

PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ATVSLĐ

39

Trang 40

Làm thế nào để cho nó ăn bây giờ?

Trang 43

ĐÂU LÀ ĐIỂM KHÔNG AN TOÀN?

43

Ngày đăng: 23/03/2021, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm