Ngữ pháp câu bị động là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong các kì thi, đặc biệt với chương trình học tiếng anh khối THCS. GV sẽ phải mất khá nhiều thời gian soạn giảng cũng như trình bày cho học sinh, vậy với file tài liệu này GV sẽ không cần phải chỉnh sửa hay mất nhiều công sức mà vẫn có thể dạy cho học sinh hiểu sâu. Chỉ cần tải về và trình chiếu cho học sinh là đủ. Cấu trúc chi tiết dễ hiểu và bài tập câu bị động và thì quá khứ hoàn thành unit 9 anh 8 thí điểm. Chắc chắn giúp học sinh hiểu sâu và làm được bài tập về phần ngữ pháp này.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: PASSIVE VOICE ( CÂU BỊ ĐỘNG)
C- GRAMMAR
I PASSIVE VOICE ( CÂU BỊ ĐỘNG)
1 Khái niệm
Câu bị động (Passive Voice) là loại câu được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, trong đó chủ thể hay tác nhân thực hiện hành động bị tác động bởi một một yếu tố khác
2 Công thức chung
Câu chủ động: S +V + O + trạng từ vị trí, nơi chốn + trạng từ thời gian
Câu bị động: S+ be + Ved/3+ trạng từ vị trí, nơi chốn + (by+O) + trạng từ thời gian
(Chia theo thì) in my house/Vietnam… everyday…
to the zoo…
for the party/…
‘Be” theo thì:
+ H.tại đơn: am/is/are
+ H.tại tiếp diễn: am/is/are +being
+q.khứ đơn: was/ were
+ q.khứ tiếp diễn: was/ were + being
+ hoàn thành: have/has/had + been
+ tương lai đơn: will/shall + be
+ tương lai gần: am/is/are + going to be
+ động từ khuyết thiếu (can/ may/ must/ should/ used to…): ĐTKT + be
3 Một số lưu ý.
- Với những “S” chủ ngữ trong câu chủ động như : I, you,we, they, she, he, it,
people, everyone, everybody, everything, somebody,something, someone… thì khi chuyển sang câu bị động ta bỏ những từ này và cả “by”
Trang 2Ví dụ:
Câu bị động: My parents + are loved + by I by me
- Cách chuyển đổi qua lại một số tân ngữ (O) và chủ ngữ (S).
Ví dụ:
Câu bị động: She + is invited + (by me)
(S) (be +Ved/3) (by O)
.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (THE PRESENT SIMPLE TENSE)
Câu bị động: S + am/is/are + Ved/3 + (by+O)
– Ví dụ: Someone buys this house
Trang 3→ This house is bought (by someone).
1 John collects money
2 Anna opens the window.->
3 We do our homework everyday->
4 Mr Cole visits John at the weekend
5 They find the books in the desk ->
6 They call my name
7 My mother makes a cake for the party
8 My sister cooks meals every day
9 My brother uses a pencil to draw beautiful pictures
10 People speak English all over the world
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (THE PRESENT PROGRESSIVE TENSE)
Câu bị động: S + am/is/are + being + Ved/3+ (by+O )
Ví dụ 1: I am writing a letter
→ A letter is being written (by me)
1 She is cleaning a window.->
2 Nina is taking a photo
3 Sam is learning English at the moment ->
4 I am building my house in this city ->
5 They are writing a report now
6 We are reading novels right now
7 Someone is sweeping the floor
Trang 48 I am doing my exercise now.
9 Somebody is singing my favorite songs now
10 I am fixing my car
III THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (THE PRESENT PERFECT TENSE) Câu chủ động: S + have/has + V3/Ved + O
Câu bị động: S + have/has + been + V3/Ved + (by O)
ví dụ
1 Nina has bought these pencil cases
1 Tom has seen this film before
2 Nina has read the newspaper already
3 They have seen these movies yet
4 I have signed the contract.->
5 These men have bought the tickets ->
6 I have bought this teddy bear in that shop
7 Vicky has found her hat ->
8 I have lost my bag
9 We have finished the report
10 I have done my exercise for three days
THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (THE PAST SIMPLE )
Trang 5Câu bị động: S + was/ were + Ved/3 + (by+O)
1 Last year Mrs Nina taught me both English and Science
2 She broke my laptop
3 I sent my children to summer camp
4 She caught the thief
5 The secretary finished the report last night
6 Sam sent a gift to his father
7 Tom wrote his report on his way to work
8 I bought this house last year
9 He lost his newspapers yesterday
10 I brought my girlfriend to the party yesterday
THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (THE PAST PROGRESSIVE )
Câu bị động: S + was/ were + being + Ved/3+ (by+O )
1 I was reading books at 7 o’clock yesterday morning
Trang 62 They were breaking television at 9 o’clock last night.
3 Nina was singing a song when you came
4 While Ms Nina was cleaning the house, she hurt her back
5 They were decorating their house when you phoned
6 I was eating a sandwich
7 I was writing an important report
8 She was not cleaning her room at 9 o’clock yesterday evening
9 Mr Sam was reading newspaper
10 We were washing the dishes when you called
VI THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (THE PAST PERFECT )
Câu chủ động: S + had + V3/ed + O
Câu bị động: S + had + been + V3/Ved + (by O)
1 I had bought this pen before I went to bed last night
2 Nina had washed the dishes
3 I had written a report
4 Sam had done his exercise by noon
5 They had not finished the report before they had a test
Trang 76 We had seen this movie before Nina called.
7 After I had cleaned the house, I went to school
8 After Mark had washed his clothes, he studied
9 Vicky had ironed the clothes by noon
10 I hadn’t brushed my teeth before I went to bed last night
VII THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (THE FUTURE SIMPLE ) VÀ ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERB)
Câu chủ động: S + ĐTKT + Vo + O
Câu bị động: S + ĐTKT + be + V3/Ved + (by O)
1 I can buy this house
2 Sam ought to clean his room
3 We will shut the door
4 Nina shall call you as soon as she arrives
5 Sam can bring it back this morning
6 They will pass their exam
7 Henry ought to leave a message on the table for me
8 Vicky can pay her bill next week
9 You should clean the windows
10 You will phone me later
Trang 8VIII THÌ TƯƠNG LAI GẦN (THE NEAR FUTURE ) – be goingto
Câu chủ động: S + am/is/are+going to + Vo + O
Câu bị động: S + am/is/are+going to + be + V3/Ved + (by O)
\
1 She is going to buy a new house next month
2 Our grandparents are going to visit our house tomorrow
3 They are going to sell their old house because they has just bought a new one
4 Jonh is going to mary her this year
5 They are going to cancel the meeting
Trang 9II THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (THE PAST PERFECT )
1 Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác
và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn
2 Công thức thì quá khứ hoàn thành
S + had + V3/ed
Ví dụ:
– He had gone out when I
came into the house (Anh
ấy đã đi ra ngoài khi tôi
vào nhà.)
– They had finished their
work right before the
deadline last week (Họ đã
hoàn thành công việc của
họ ngay trước hạn chót vào
tuần trước.)
S + hadn’t + V3/ed
CHÚ Ý:
– hadn’t = had not
Ví dụ:
– She hadn’t come home
when I got there (Cô ấy vẫn
chưa về nhà khi tôi về.)
– They hadn’t finished their
lunch when I saw them (Họ
vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).
Had + S +V3/ed?
Trả lời: Yes, S + had
No, S + hadn’t
Ví dụ:
– Had the film ended when
you arrived at the cinema?
(Bộ phim đã kết thúc khi bạn
tới rạp chiếu phim phải không?)
Yes, it had./ No, it hadn’t
4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành
Trong câu có các từ:
– when: Khi
Trang 10Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off (Khi họ tới sân bay,
chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)
– before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)
Ví dụ: She had done her homework before her mother asked her to do so (Cô ấy đã làm
bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)
– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)
Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken (Họ về nhà sau khi đã
ăn một con gà quay lớn.)
– by the time (vào thời điểm) (Mệnh đề đi cùng by the time quá khứ đơn, còn lại chia quá khứ hoàn thành)
Ví dụ: He had cleaned the house by the time her mother came back (Cậu ấy đã lau xong
nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)
5 Bài tập
Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1 They (come) ……… back home after they (finish) ……… their work
2 She said that she ( meet) ……… Mr Bean before
3 Before he (go) ……… to bed, he (read) ……… a novel
4 He told me he (not/wear) ……… such kind of clothes before
5 When I came to the stadium, the match (start) ………
Trang 116 Before she (listen) ……… to music, she (do)……… homework.
7 Last night, Peter (go) ……… to the supermarket before he (go)
……… home
Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.
1 David had gone home before we arrived – After
………
2 We had lunch then we took a look around the shops – Before
………
3 The light had gone out before we got out of the office –
When………
4 After she had explained everything clearly, we started our work – By the time
………
5 My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home – Before ………
ĐÁP ÁN
Bài 1:
1.came – had finished
2 had met
3 went – had read
4.hadn’t worn
5.had started
Trang 126.listened – had done
7.had gone – went
Bài 2:
1.After David had gone home, we arrived (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)
2.Before we took a look around the shops, we had had lunch (Trước khi chúng tôi đi xem
xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)
3.When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng
thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)
4.By the time we started our work, she had explained everything clearly (Vào thời điểm
chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)
5.Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden (Trước
khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)
Trang 13Buy bought Bought
Trang 14Understand understood Understood