1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TOÀN LAO ĐỘNG VSLĐ

100 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 15,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chuyên giảng dạy ATVS lao động cho các trường, cơ quan xí nghiệp...Bài giảng là những hình ảnh sôi động và giải thích rất dể hiểu làm cho người học hứng thú..........................................................................

Trang 1

AN TOÀN LAO ĐỘNG VSLĐ

TRONG CÔNG NGHIỆP

Trang 2

PHƯƠNG CHÂM AN TOÀN

Tính mạng là vốn quý giá nhất Không có gì khẩn cấp và quan trọng đủ để chúng ta mạo hiểm

vốn quý giá nhất của mình.

Trang 3

Luôn nghĩ về cách làm việc an toàn trước khi bắt đầu

Trang 4

Không suy đoán Nếu bạn nghi ngờ, hỏi người quản lý của bạn

Trang 5

Phải tuân thủ tất cả các bảng chỉ dẫn

Trang 6

Không được đùa giỡn hay sao lãng khi làm việc

Trang 7

Luôn giữ nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp

Trang 8

Dẹp tất cả chướng ngại vật & những vật nhô ra trên đường đi

Trang 9

Đảm bảo khu vực xung quanh máy móc luôn sạch và thông thoáng

Trang 10

Dẹp tất cả các chướng ngại vật có thể làm trượt té

Trang 11

Làm sạch dầu nhớt, nước đổ trên nền nhà

Trang 12

B SAFETY INSTRUCTION

B HƯỚNG DẪN AN TOÀN

Trang 13

1 Use of Machinery

Trang 14

Không sử dụng máy móc khi bạn chưa quen với hoạt động của nó

Trang 15

Biết vị trí của nút ấn dừng khẩn cấp

Trang 16

Không mặc đồ rộng, bao tay rộng , & tay áo rộng gần máy đang chạy

Trang 17

Dọn những miếng vỡ, phoi bào bằng chổi KHÔNG dùng tay hay giẻ

Trang 18

Đảm bảo các tấm chắn bảo vệ an toàn được lắp đúng đắn

Trang 19

Không để máy chạy mà không có người trong coi

Trang 20

Không làm vệ sinh hay sửa chữa máy khi máy đang hoạt động

Trang 21

2 Electrical Hazard

Trang 22

Không dùng thiết bị điện bị rò, hỏng

Trang 23

Không chạy hay để dây điện ngang qua đường đi

Trang 24

Không sửa máy khi máy còn điện

Trang 25

Trước khi sửa máy có dùng điện, đảm bảo tháo cầu chì ra và khoá tủ điện lại

Trang 26

Luôn tắt nguồn điện cho máy/thiết bị sau khi sử dụng

Trang 27

Sử dụng dụng cụ điện cầm tay có chấu nối đất đúng

Trang 28

Không đứng trên bề mặt ẩm ướt khi sử dụng thiết bị điện

Trang 29

3 Chemical Hazard

Trang 30

3.1 Nội quy an toàn làm việc với hóa chất WI(VN)-EHS002

– Xếp dỡ vận chuyển.

- Sử dụng găng tay, khẩu trang, tạp dề, kính bảo hộ khi khuân nhấc hóa chât.

Trang 31

- Sử dụng thiết bị chuyên dụng.

- Xêp dỡ hàng hóa từ trên xuống, từ ngoài vào trong

- Không vận chuyển hóa chất nguy hiểm chung với người và các hàng hóa khác

Trang 32

- Chỉ để hóa chất tại các khu vực được quy định.

- Tuân thủ nguyên tắc: nhẹ trên, nặng dưới; rắn trên, lỏng dưới

- Không dùng đầu, vai để đội,

khuân hóa chất

- Khi bưng bê hóa chất lỏng,

không để các thùng hóa chất cao quá vai

Trang 34

- Đặt hóa chất ngay ngắn, ràng buộc cố định.

- Điều khiển xe nâng đi lùi khi vận chuyển hóa chất cao, khuất tầm nhìn.

Trang 35

– Lưu kho:

- Đặt bảng cảnh báo phù hợp với tính chất hóa chất lưu trữ bên trong.

- Bố trí hệ thống bảng cảnh báo phù hợp cho từng khu vực hóa chất.

- Xem danh sách bảng cảnh báo hóa chất tại FRM(VN)-EHS010.

Trang 36

- Giữ kho khô ráo, thông thoáng, thông gió tốt, độ ẩm, nhiệt độ phù hợp.

- Bố trí thiết bị thu gom, chống tràn, thiết bị chữa cháy bên trong kho hoặc tại vị trí dễ thấy, dễ lấy.

- Không xếp hóa chất cao quá 2m tính từ nền kho hoặc sàn kệ

Trang 37

– San rót :

- Mang khẩu trang, găng tay cao su; thêm mặt nạ chống độc, mắt kính chống văng bắn khi san rót hóa chất độc

- Tất cả các hóa chất chỉ được san rót bên trong khay chống tràn

- Sau khi san rót, khẩu trang,

găng tay nhiễm hóa chất phải

được tháo bỏ

Trang 38

- Dụng cụ san rót phải

được lau rửa sạch sẽ và

đặt vào khay riêng

ngay sau khi sử dụng.

- Không dùng dụng cụ

san rót vào mục đích

khác.

- Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân khi thao tác với hóa chất

- Đậy kín tất cả bao, gói, thùng, hộp chứa hóa chất nhằm tránh bốc hơi, phát tán

Trang 39

MSDS là tờ dữ liệu an toàn vật tư Nó cung cấp cho bạn thông tin cần thiết để làm việc

an toàn với hoá chất

MSDS bao hàm sức khoẻ, an toàn, và các thông tin liên quan khác về hoá chất nền.

1 MSDS là gì?

3.2 Nhãn MSDS

Trang 40

MSDS bao gồm các thông tin sau:

Trang 41

Đặc tính hoá lý

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, ngoại quan, mùi, áp suất bóc hơi, mật độ bóc hơi v.v

Nguy hiểm vật lý

Cháy nổ, cách xử lý các rủi ro này

Trang 42

bị nhiễm.

Trang 43

Thủ tục xử lý rò rỉ hay đổ

Cho bạn biết phải làm gì khi có rò rỉ hay đổ

Kiểm soát đo đạc

Cho bạn biết loại thiết bị bảo hộ cá nhân cần sử dụng khi cầm nắm, vận chuyển loại hoá chất đó

Trang 44

5 Lưu trữ hoá chất

an toàn

Giữ các thùng chứa ở trạng thái đậy chặt, gọn gàng khi chưa sử dụng.

Không dùng hoá chất trong hộp chứa không có nhãn.

Trang 45

Không hút thuốc trong khu vực lưu trữ hoá chất.

Lưu trữ hoá chất ở nơi chỉ định.

Trang 46

Kiểm tra sự rò rỉ của thùng chứa.

Làm sạch bất cứ hoá chất đổ theo hướng dẫn trong MSDS.

Trang 47

6 Sơ cấp cứu

Nếu bạn trong tình trạng nhiễm chất nguy hiểm, xem ngay chú ý y khoa.

Kiểm tra hướng dẫn sơ cấp cứu trong MSDS Hành động nhanh

Trang 48

Tẩy rửa hoá chất ăn mòn

Bỏ đồ bị nhiễm Rửa da với nước trong 15 phút.

• Rửa mắt

Rửa với nước trong 15 phút, bao gồm cả trong mí mắt.

Trang 49

Hít thở

Ra hít thở không khí trong lành ngay Có thể cần đến hô hấp nhân tạo.

• Nuốt

Đừng chờ, đi khám bệnh ngay, thậm chí khi bạn thấy khoẻ Có thể có tác dụng xảy ra sau đó.

Trang 50

Lưu trữ tất cả các hoá chất theo hướng dẫn trong MSDS.

• Sử dụng thiết bị vận chuyển hoá chất.

Trang 51

• Thực hiện giữ vệ sinh, ngăn nắp tốt Bao gồm lau bề mặt bị nhiễm bẩn và định kỳ bảo trì thiết bị

Trang 52

Huỷ hoá chất không đúng gây

ra nguy hiểm cho người công nhân và là tiêm năng phát cháy

và nổ Tuân theo chỉ dẫn của

công ty khi huỷ bỏ chất thải có chứa hoá chất.

Khi có sự nghi ngờ, hỏi ngay người quản lý của bạn.

Trang 53

7 Lời khuyên về an toàn

Tuân theo hướng dẫn về vận chuyển và sử dụng vật liệu nguy hại

• Đọc nhãn trên hộp Không được mở hộp hay ngửi chúng

để phân biệt loại hóa chất bên trong.

Trang 54

Mang dụng cụ bảo hộ cá nhân thích hợp khi cầm nắm hoá chất.

Trang 55

• Rửa tay kỹ với xà phòng và nước sau khi làm việc với hoá chất.

• Đảm bảo sự thông gió tốt trong khu vực sử dụng hoá chất.

Trang 59

Trang bị phương tiện bảo hộ lao động

ENVIRONMENTAL, HEALTH & SAFETY

Trang 61

- Di chuyển các thùng can hóa chất rỗng tái xử dụng

về cho nhân viên xử lý nước thải.

Trang 62

- Di chuyển toàn bộ chất thải về khu vực tập kết

- Tập kết đúng khu vực quy định cho từng loại chất thải.

- Đặt các can, thùng chất thải gọn trên pallet, gờ chống tràn để hạn chế tràn đổ

- Dán nhãn các thùng, can hóa chất bằng nhãn cảnh báo tương ứng theo quy định tại form FRM(VN)-EHS010

- Điền chính xác thông tin về từng loại chất thải theo biểu mẫu “phiếu kiểm soát chất thải nguy hại hàng tháng”

Trang 66

– Nhân viên PPM:

- Ký xác nhận thông tin về chất thải bỏ.

- Lưu giữ phiếu kiểm soát chất thải nguy hại hàng tháng (FRM(E)-EHS001) trong thời gian chất thải chưa được mang đi xử lý.

- Chuyển trả biểu mẫu “phiếu kiểm soát chất thải nguy hại hàng tháng” (FRM(E)-EHS001) cho

EHS.

Trang 67

4 Material Handling

Trang 68

Khi dời vật tư trên kệ, luôn lấy từ trên xuống

Trang 69

Không đứng dưới hay đi ngang các tải treo

Trang 70

Nhờ người giúp đỡ khi mang các vật nặng

Trang 71

Dùng lực bắp chân nâng vật nặng Không dùng lực lưng

Trang 72

5 Personal Protective Equipment

Trang 73

Đeo mắc kính khi bạn tiếp cận với rủi ro bị thương mắt

Trang 74

Dùng đúng loại mặt mạ phòng hơi độc khi bạn làm việc trong môi trường bụi hay có khí gas

Trang 75

Sử dụng nút bịt tai hay chụp tai khi bạn làm việc trong môi trường tiếng ồn cao

Trang 76

Sử dụng tạp dề, găng tay để bảo vệ cơ thể bạn tránh axít và

các chất ăn mòn khác

Cách sử dụng và thảo bỏ găng tay

Trang 78

Mặt nạ phòng độc Hộp lọc

Trang 79

1 Xoay hộp lọc theo chiều kim đồng hồ cho đến khi phát ra tiếng

"Tak" để cố định hoàn toàn.

2 Giữ phía chính giữa mũi và

miệng bề mặt mặt nạ, kéo dây

plastic choàng qua phía bên trên đầu.

Trang 80

3 Dùng 2 tay nắm đầu dây plastic phía sau cài lại với nhau

4 Chỉnh lại dây trên rồi chỉnh lại dây dưới cho vừa vặn.

Trang 81

1 Kiểm tra độ áp khít 2 bên

- Dùng lòng bàn tay áp chặn lên phía

trước mặt nạ rồi thở nhẹ Nếu mặt nạ hơi phồng lên và không khí giữa mặt và mặt nạ không thoát ra thì đạt

2 Kiểm tra độ áp khít chính giữa

Trang 83

Mang giày bảo hộ khi mang vật nặng tránh chân bị thương

Trang 84

6 Fire

6 Cháy

Trang 85

Không hút thuốc bên trong công ty

Trang 86

Dẹp hết các chướng ngại vật xung quanh thiết bị chữa cháy

Trang 87

Thông báo ngay cho nhân viên phản ứng nhanh nếu có sự cố

Nếu có cháy, thoát ra ngoài theo sự hướng dẫn của nhân viên phản ứng nhanh

Nhân viên phản ứng nhanh: Ghi nhớ vị trí đặt thiết bị chữa cháy gần nhất

Trang 88

Lưu trữ chất dễ cháy ở nơi được cho phép

Trang 90

– Điện thoại liên lạc khẩn cấp

- Phụ trách tập trung và phụ trách chữa cháy:

Trang 92

7 First Aid

7 Sơ cấp cứu

SƠ CẤP CỨU

Trang 93

Báo cho người quản lý của bạn nếu bạn không được khoẻ

Trang 94

Báo ngay cho cấp cứu viên, nhân viên y tế khi có vấn đề về sức khỏe

Trang 95

Báo ngay cho nhân viên sơ cấp cứu khi tủ y tế không đủ thuốc men, thiết bị

Trang 96

Ghi nhớ vị trí để hộp sơ cấp cứu

Trang 97

Không sử dụng sai mục đích hay làm bẩn dụng cụ sơ cấp cứu

Trang 98

Trong trường hợp khẩn cấp, gọi cho nhân viên đội sơ cấp cứu,nhân viên

y tế: 973297427

Trang 99

What is noise induce deafness (nid)

Trang 100

Vietnam

KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN

Biện pháp kỹ thuật: vật liệu cách âm

Biện pháp tổ chức: tổ chức thời gian làm việc theo quy định Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Ngày đăng: 23/03/2021, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w