Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là Câu 3: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, s
Trang 1ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA HK1
MÔN: HÓA 12 NÂNG CAO
Thời gian làm bài:15 phút; (15 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 481
Họ, tên thí sinh: Lớp: SBD:
Câu 1: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enăng; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:
Câu 2: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxilic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 3: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
Câu 4: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 5: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) H2SO4, b) CuSO4, c) Fe2(SO4)3, d) H2SO4 có lẫn CuSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng?
định
Câu 7: Để phân biệt dung dịch của ba chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Câu 8: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 16,8
Câu 9: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(2) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Ag+, Fe3+, H+, Fe2+ B Fe2+, H+, Ag+, Fe3+ C Fe2+, H+, Fe3+, Ag+ D Ag+, Fe2+, H+, Fe3+
Câu 10: Phản ứng nào được dùng trong phương pháp nhiệt luyện?
Câu 11: Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5% Khối lượng ancol etylic thu được là
Câu 12: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra sự
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được tỷ lệ thể tích khí CO2 và hơi nước là 1:1 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất Công thức phân tử của X là
A C3H8O2 B C3H6O2 C C3H4O2 D C4H8O
Câu 14: Tơ lapsan thuộc loại:
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí NO2 và NO có thể tích là 6,72 lít (đkc)
và khối lượng là 10,6 gam Giá trị của m là
Cho Na: 23, O:16, H:1, C:12, N:14, Cu:64, Fe:56, Ca:40
- HẾT
Trang 2-ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 – NÂNG CAO.
-0O0 - TỰ LUẬN - THỜI GIAN 30’.TỔNG SỐ CÂU 7 (Mỗi câu 1 điểm)
-0O0 -Câu 1 Tính suất điện động chuẩn của pin điện hoá được tạo thành từ cặp oxi hoá - khử Au3+/Au và
Ag+/Ag?
Câu 2 Nhận biết các chất lỏng và dung dịch: Glucozơ, Fructozơ, Anilin bằng phương pháp hoá học, chỉ
được dùng một hoá chất duy nhất Viết phương trình xảy ra.
Câu 3 Thực hiện chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện, nếu có
C6H12O6 C2H5OH CH3COOH CH3COO-CH=CH2 Polime.
Câu 4 Từ một loại quặng CuS Nêu phương pháp điện phân, thuỷ luyện để điều chế Cu, viết phương trình
hoá học xảy ra.
Câu 5 Cho 9,75 gam bột Zn vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 1M và FeSO4 1,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch và m gam chất rắn Tính khối lượng từng kim loại có trong m gam?
Câu 6 Cho α -amino axit no X chứa một nhóm –NH2 và một nhóm -COOH Cho 4,5 gam X tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được 6,78 gam muối khan Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X
Câu 7 Điện phân 150 ml dung dịch Cu(NO3 )2 Kết thúc điện phân khi anot thoát ra 2,24 lít khí (đkc) Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước điện phân
Biết E0Au3+/Au= +1,5V;E Ag0 +/ Ag= + 0,8 V , Mg: 24, Zn: 65, Fe: 56, Cu: 64.
-0O0 -MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 – NÂNG CAO.
-0O0 - TỰ LUẬN - THỜI GIAN 30’.
TỔNG SỐ CÂU 7 ( Mỗi câu 1 điểm)
Trang 3
- Mất màu nâu nhận được glucozơ (phương trình)
- Vừa mất màu vừa tạo kết tủa trắng nhận được anilin (phương trình).
- Không hiện tượng gì là fructozơ.
0,25 0,25 0,25 0,25
Zn = 0,15 mol, CuSO4 = 0,1 mol, FeSO4 = 0,15 mol
- Viết thứ tự phản ứng và tính được khối lượng
Cu = 6,4 gam, Fe = 2,8 gam
0,5 0,5
6 - Viết được phương trình đúng.
7 - Viết được phương trình điện phân và phương trình hoá học.
- Tính được nồng độ mol/l là 2M.
0,5 0,5.