- Trong những năm học vừa qua Nhà trường đã thực hiện tương đối tốt Chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT, Chương trình giáo dục dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Dự án TECHCKK.. - Đối
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 14/ KHDTTS-LTT Iapiar, ngày 12 tháng 12 năm 2010
KẾ HOẠCH DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2010-2015.
PHẦN I: Tình hình phát triển dân tộc thiểu số (ở địa phương)
1 - Kết quả thực hiện các chương trình giáo dục
- Trong những năm học vừa qua Nhà trường đã thực hiện tương đối tốt Chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT, Chương trình giáo dục dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ( Dự án TECHCKK) Hỗ trợ, cấp phát đầy đủ học phẩm, hỗ trợ giảng dạy tăng cường Tiếng việt Chất lượng giáo dục được nâng lên, huy động tốt trẻ ra lớp đúng độ tuổi
2 - Đánh giá xã hội cho chương trình SEQAP địa phương
*Đặc điểm, tình hình khó khăn chủ yếu:
- Trường TH Lý Tự Trọng nằm trên địa bàn xã Iapiar, địa bàn rộng, giao thông một
số điểm trường đi lại rất khó khăn nhất là trời mưa Cụ thể như điểm trường Mnei Trang
- Đối tượng dân cư đa số là người dân tộc thiểu số Jrai, mức sống không đồng đều, chủ yếu sống bằng nghề nông, thu nhập thấp, không ổn định… Ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động HS ra lớp, vận động hỗ trợ kinh phí cho nhà trường tổ chức các hoạt động trong năm học
- Trình độ dân trí thấp, nhận thức về việc học còn nhiều hạn chế, ngôn ngữ bất đồng Khả năng biết đọc biết viết, sử dụng Tiếng việt hạn chế của phụ huynh cũng làm hạn chế khả năng giúp đỡ con học ở nhà
- Là một trường thuộc vùng khó khăn, số HS dân tộc thiểu số chiếm gần tỷ lệ 95,2% ( 396 /416) là con em của những gia đình khó khăn, trình độ dân trí thấp, nhận thức về việc học còn nhiều hạn chế Do vậy có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
- Cơ sở vật chất ở cụm lẻ chưa đảm bảo, còn thiếu phòng học, giếng nước, nhà vệ sinh
* Kèm theo thống kê về DTTS trong SEQAP (mẫu phụ lục 1KH)
- Tổng số HS: 416
- Số HS DTTS: 396 (95%)
- Số HS học chương trình T30+T35: 374/416(89%)
- Số HS DTTS học chương trình T30+T35: 354/374(94%)
- Dự kiến T30+T35 cả giai đoạn 2010: 416
- Dự kiến HS DTTS T30+T35 cả giai đoạn 2010: 396/416(95%)
PHẦN II: Kế hoạch hoạt động DTTS
1 - Mục tiêu
- Tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng các DTTS địa phương về mục tiêu, tôn chỉ chung của kế hoạch hành động phát triển DTTS trong SEQAP, huy động sự tham gia (100%, hầu hết, tối thiểu 90%) của cộng đồng và cha mẹ học sinh thực thi các hoạt động theo kế hoạch 100% nhằm Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học
- Người DTTS được khuyến khích tham gia vào tất cả hoạt động của chương trình
và họ sẽ hưởng lợi từ chương trình theo cách phù hợp với văn hóa;
Trang 2- Các ảnh hưởng bất lợi tới các cộng đồng DTTS, các nhóm khác biệt và nhóm yếu thế, cần được tránh hoặc giảm thiểu thông qua việc tìm hiểu cách lựa chọn có thể thực hiện được;
- Chuẩn bị kế hoạch phát triển DTTS và việc thực hiện cần được tiến hành với sự tham gia và tham vấn của người dân tộc thiểu số;
- Kế hoạch thực hiện và ngân sách cho các hoạt đọng phát triển liên quan đến đảm bảo an toàn cho nhóm DTTS ( gồm cả các cơ chế tham gia và các khảo sát) và việc thực hiệ phải kết hợp chặt chẽ với từng chương trình;
- Tăng tỷ lệ học sinh được học ít nhất 30 tiết học/tuần cho mọi học sinh và học sinh DTTS, HS nữ, HS nghèo và HS nông thôn;
- Tăng tỷ lệ HS tiểu học đạt mức độ (Chuẩn kiến thức kỹ năng) để lên lớp Trong môn Tiếng việt và Toán cho mọi HS nói chung và HS DTTS, HS nữ, HS nghèo và HS nông thôn;
- Tăng số hoàn thành chương trình tiểu học cho mọi HS nói chung và HS DTTS,
HS nữ, HS nghèo và HS nông thôn;
- Đảm bảo (100%, hầu hết, tối thiểu 90%) số học sinh, số gia đình học sinh được hưởng lợi từ các hoạt động của chương trình
- Đạt được tỉ lệ 100% (hoặc tăng tỉ lệ) số học sinh đạt yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình Tiểu học, tỉ lệ hoặc tăng tỉ lệ học sinh chương trình T30, T35; tỉ lệ hoặc tăng tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi nhập học và tăng tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học để nâng cao chất lượng phổ cập GDTH – CMC, PCGDTH đúng
độ tuổi
2 – Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động Nội dung (định tính, định lượng) Bổ sung
HĐ 1: Nhận phát
sách GV
- Số lượng: 18 bộ môn: Tiếng việt, Toán
- Biện pháp thực hiện: In, cấp phát sách cho
GV, tổ chức tập huấn
HĐ 2: Tuyên truyền
nhận thức FDS cho
cha mẹ HS
- Số lượng (lần, lượt người):416 người 4 lần/ năm Mỗi lần/ 416 lượt người
- Cách tổ chức: Họp PHHS; phát tờ rơi, treo băng rôn, khẩu hiệu; kết hợp với UBND xã, các lực lượng đoàn thể, Trưởng thôn, già làng làm công tác tuyên truyền
- Phân công: Phụ trách các điểm trường thôn, làng để tuyên truyền
HĐ 3: Khen thưởng
học sinh giỏi - Phần thưởng đi ho ̣c đều cho ho ̣c sinh
dân tô ̣c thiểu số hoă ̣c ho ̣c sinh nghèo nhất, đi ho ̣c 100% số buổi trong ho ̣c kì: 5 Học sinh/ HK
- Phần thưởng ho ̣c tốt ho ̣c sinh dân tô ̣c thiểu số hoă ̣c ho ̣c sinh nghèo nhất: 3
ho ̣c sinh/HK
HĐ 4: Đào tạo giáo
viên “dạy tiếng việt
- Chi ngân sách của TW
Trang 3như ngôn ngữ thứ
hai”
HĐ 5: Đào tạo ngôn
ngữ địa phương cho
giáo viên, dạy cho
học sinh người DT
về bối cảnh, văn hóa
địa phương và kĩ
năng sống
- Chi ngân sách của TW
HĐ 6: Tạo góc học
tập tiếng việt để
nâng cao trình độ
tiếng việt cho HSDT
- Số lượng: 15 lớp
- Cách thực hiện: Giao cho GVCN các lớp tạo góc học tập cho HS DTTS
HĐ 7: Cho HSDT
mượn sách học thêm
miễn phí
- Thực hiện được: 416/416 HS Tỷ lệ 100%
HĐ 8: Thuê điều
phối viên cộng đồng
làm nhiệm vụ tăng
cường liên hệ với
“hội phụ huynh” và
các nhóm thiểu số
- - Thực hiện được:
- Số lượng: 2 người/3 điểm trường
- Cách thực hiện: làm nhiệm vụ tăng cường liên hệ với “hội phụ huynh” và các nhóm thiểu số
HĐ 9: Trợ cấp xã
hội cho học sinh Quần áo và thức ăn trong trường hợp cần
thiết cho những ho ̣c sinh nghèo nhất trong giai đoa ̣n khó khăn và nguy nan do thảm ho ̣a thiên tai gây ra
HĐ 10:Hỗ trợ bữa
trưa cho người nhận
chăm sóc trẻ ( ngoài
nhà trường)- gia
đình cho ở trọ
- Thực hiện tốt.Số lươ ̣ng ho ̣c sinh đươ ̣c hỗ trơ ̣ ăn trưa: 112 HS
- 2 người chăm sóc trẻ trong nhà trường
3 - Tổ chức thực hiện:
Mục tiêu, nội dung, chương của Dự án (SEQAP) và quán triệt thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của BCĐ dự án cấp Huyện, Tỉnh và cấp trên
2 Triển khai thực hiện đúng sự chỉ đạo của BCĐ cấp Huyện đối với việc dạy học
02 buổi/ngày cho tất cả các lớp trong nhà trường (15 lớp)
3 Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức xét chọn những học sinh có
hoàn cảnh khó khăn, HS nghèo, HS người DTTS để đước hưởng phí hỗ trợ cơm trưa
7.000đ/bữa/em (02 bữa /tuần) (sẽ có danh sách HS kèm theo).
4 Lập danh sách CBQL và giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo
các mô-đun của chương trình dự án triển khai trong năm
3.1- Thông báo kế hoạch đến GVCN lớp, các bộ phận đoàn thể trong Nhà trường và Hội cha mẹ học sinh Nộp báo cáo lên Phòng GD và ĐT
Trang 43.2 –Thành lập ban chỉ đạo chương trình Seqap, phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân phụ trách
4 - Kiến nghị - đề xuất
(Với cấp trên về các giải pháp, biện pháp, chi phí dự tính và các bản kế hoạch tài chính….)
HIỆU TRƯỞNG
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 15/ KHDTTS-LTT Iapiar, ngày 12 tháng 12 năm 2010
KẾ HOẠCH DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM HỌC 2010-2011.
Kính gửi : Phòng Giáo dục và Đào tạo Phú thiện
Thực hiện chỉ thị nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của Bộ GD&ĐT, cùng với các văn bản Hướng dẫn thực hiện của ngành cấp trên
Căn cứ vào Công văn số: 1282/BGD&ĐT – GDTH ngày 02 tháng 3 năm 2009 và các văn bản Hướng dẫn của BỘ GD&ĐT về việc tổ chức dạy học 02 buổi/ngày theo Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)
Căn cứ vào Công văn số: 1272/SGDĐT – GDTH ngày 22 tháng 11 năm 2010 về
kế hoạch Dân tộc thiểu số Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)
Thực hiện Công văn số: 182/PGDĐT – SEQAP ngày 29 tháng 11 năm 2010 v/v
kế hoạch Dân tộc thiểu số SEQAP
Trường tiểu học Lý Tự Trọng lập kế hoạch cụ thể như sau:
*Kế hoạch Dân tộc thiểu số hàng năm gồm 2 bảng cụ thể như sau;
Bảng 1- Đánh giá – triển khai các hoạt động (mẫu phụ lục 2KH).
Bảng 2 – Thống kê báo cáo kết quả hành động DTTS NĂM 2010 theo quy định
của WB (mẫu phụ lục 3KH).
Ghi chú : (Năm học 2010 là năm đầu tiên thực hiện chương trình SEQAP nên
trong Bảng 1 chưa có phần đánh giá chỉ có phần triển khai các hoạt động).
Bảng 1 & Bảng 2 có danh sách kèm theo;