Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác thẩm định tíndụng KHCN của NHTM và xuất phát từ thực trạng công tác này tại NH TMCP BắcÁ- CN Hà Nội, cùng với kiến thức học t
Trang 1THÁI DOÃN ĐÀN
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2020
Trang 2THÁI DOÃN ĐÀN
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách
Mã ngành: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀM QUANG VINH
Hà Nội- 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sỹ “Thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á –Chi nhánh Hà Nội” là công
trình nghiên cứu độc lập của tôi Được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,nghiên cứu tình hình thực tiễn Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, đầy
đủ về nguồn gốc Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả Thái Doãn Đàn
Trang 4Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Trường Đại học Kinh tế quốcdân – Khoa sau đại học, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã nghiêncứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tạinhằm nâng cao trình độ năng lực quản lý.
Luận văn thạc sỹ “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Hà Nội” là kết quả của quá trình nghiên
cứu trong những năm học vừa qua
Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Đàm Quang Vinh – người
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, độngviên, tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn thạc sỹ này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giớihạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậnđược sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và những ngườiquan tâm
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Tác giả
Thái Doãn Đàn
Trang 6Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai
đoạn 2017- 2019 43Bảng 2.2: Huy động vốn tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 44Bảng 2.3: Tín dụng tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 45Bảng 2.4: Dư nợ cho vay KHCN phân theo sản phẩm tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà
Nội giai đoạn 2017- 2019 47Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN phân theo thời hạn tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà
Nội giai đoạn 2017- 2019 49Bảng 2.6: Dư nợ cho vay KHCN phân loại theo nhóm nợ tại NH TMCP Bắc Á- CN
Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 49Bảng 2.7: Cơ cấu nhân lực bộ máy thẩm định tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á-
CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 53Bảng 2.8: Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực bộ máy thẩm định tín dụng KHCN tại NH
TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 54Bảng 2.9: Quy định của NH TMCP Bắc Á về thẩm định tín dụng KHCN 55Bảng 2.10: Đánh giá khái quát về hệ thống quy định của NH TMCP Bắc Á về thẩm
định tín dụng KHCN 56Bảng 2.11: Kế hoạch thẩm định tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội
giai đoạn 2017- 2019 56Bảng 2.12: Đầu tư hiện đại hóa công cụ kỹ thuật tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội
giai đoạn 2017- 2019 58Bảng 2.13: So sánh phương pháp thẩm định tín dụng KHCN của NH TMCP Bắc Á
với một số NHTM khác cùng quy mô 59Bảng 2.14: Số lần nợ phát sinh của KHCN của BACABANK- CN Hà Nội 60Bảng 2.15: Kết quả thẩm định tư cách pháp lý KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà
Nội giai đoạn 2017- 2019 60
Trang 7NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 64Bảng 2.18: Kết quả thẩm định TSBĐ của KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội
giai đoạn 2017- 2019 65Bảng 2.19: Hồ sơ thẩm định vay vốn của KHCN tại NH TMCP Bắc Á - CN Hà Nội
giai đoạn 2017- 2019 67Bảng 2.20: Kết quả từ chối hồ sơ vay vốn của KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà
Nội giai đoạn 2017- 2019 68Bảng 2.21: Kết quả thẩm định hồ sơ vay vốn của KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN
Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 69Bảng 2.22: Kết quả thực hiện mục tiêu thẩm định tín dụng KHCN của
BACABANK- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 70Bảng 2.23: Khảo sát 19 cán bộ, nhân viên tại BACABANK- CN Hà Nội 71
Hình:
Hình 1.1: Quy trình chung về thẩm định tín dụng KHCN tại CN NHTM 29Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của BACABANK - CN Hà Hội 41Hình 2.2: Hoạt động dịch vụ thẻ KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn
2017- 2019 46Hình 2.3: Hoạt động dịch vụ thu phí KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội giai
đoạn 2017- 2019 47Hình 2.4: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư nợ tín dụng KHCN của NH TMCP
Bắc Á- CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019 51Hình 2.5: Cơ cấu bộ máy thẩm định tín dụng KHCN của NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội 52Hình 2.6: Quy trình thẩm định tín dụng KHCN BACABANK - CN Hà Nội 66
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, dựa trên việc đi vay và chovay, là yếu tố không thể thiếu làm nên sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.Trong hoạt động kinh doanh của NH tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu,mang lại lợi nhuận cao cho NH Sinh ra từ nền sản xuất hàng hoá, tín dụng đã cónhững đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn đểthúc đẩy tiến trình phát triển của xã hội Lịch sử đã chứng minh điều đó thông qua
sự ra đời và phát triển xã hội loài người qua các hình thái KT- XH Ngày nay, cùngvới sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng cũng ngày càng pháttriển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịchngày càng tăng trong toàn xã hội Khẳng định vai trò của hệ thống Ngân hàng làtrung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
NHTM luôn luôn đa dạng các dịch vụ, song hoạt động tín dụng vẫn đóng vaitrò là nguồn lợi nhuận chính của các NHTM Trước đây, các NHTM ít quan tâm đếnđối tượng khách hàng là cá nhân, vì món vay thường rất nhỏ, việc thu nợ rất phứctạp Nhưng ngày nay, các NH đã quan tâm nhiều hơn đến đối tượng này, vì thu nhậpthu được từ hoạt động này sẽ là không nhỏ nếu như NH thực hiện tốt công tác tíndụng và công tác quản lý khoản vay Các thủ tục tín dụng ngày càng trở nên gọnnhẹ hơn, đáp ứng được nhiều hơn những yêu cầu của khách hàng đưa ra Như vậy,
để hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất thì công tác thẩm định tín dụng tạiNHTM có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đến chất lượng tín dụng cũng nhưlợi nhuận của NH
Ở Việt Nam trong thời gian qua, công tác thẩm định tín dụng tại các NHTMvẫn còn nhiều hạn chế, báo cáo thẩm định tín dụng còn sơ sài, mang nặng tính hìnhthức và cảm tính cá nhân Dẫn đến hậu quả là các quyết định phê duyệt tín dụngkhông chính xác như: không đánh giá được rủi ro tiềm ẩn trong các phương án vayvốn và nguồn trả nợ của khách hàng Theo báo cáo thường niên của NHNN 2018,
Trang 9nợ xấu toàn ngành NH hiện ở mức 3% Tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống tổTCTD là 1,91% Trong năm 2018, hệ thống TCTD xử lý được 163,14 nghìn tỷ đồng
nợ xấu nội bảng (2017: 115,54 nghìn tỷ đồng); trong đó TCTD sử dụng dự phòngrủi ro để xử lý chiếm tỷ trọng 49%, khách hàng trả nợ chiếm 28% và bán choVAMC chiếm 17% Số liệu nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14, từ ngày15/05/2017 (thời điểm Nghị quyết 42/2017/QH14 có hiệu lực) đến cuối năm 2018,
hệ thống TCTD đã xử lý được 198,5 nghìn tỷ đồng nợ xấu (2017: 85,09 tỷ đồng).Như vậy, để kiểm soát chất lượng tín dụng ở mức hợp lý, đó là vấn đề “sống còn”trong hoạt động kinh doanh của bất cứ NH TMCP nào, thẩm định tín dụng chính lànhân tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng tại các NH TMCP
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác thẩm định tíndụng KHCN của NHTM và xuất phát từ thực trạng công tác này tại NH TMCP BắcÁ- CN Hà Nội, cùng với kiến thức học tập và quá trình làm việc thực tế, tác giả
quyết định lựa chọn đề tài: “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Hà Nội” làm đối tượng nghiên cứu cho Luận văn
thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách
2 Tổng quan nghiên cứu
Liên quan đến nội dung “Thẩm định tín dụng KHCN” nói chung là một vấn đềkhông mới nhưng vô cùng cần thiết đối với các NH Vì vậy, trong những năm gầnđây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Ví dụ như:
- Tác giả Đoàn Thanh Nhàn (2014), Thẩm định tài chính dự án đầu tư củaKHDN nhỏ và vừa tại Sở giao dịch III NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Luận văn xây dựng và đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, Luận văn nghiên cứu sâu vào quy trìnhthẩm định tín dụng của KHDN nhỏ và vửa tại Sở giao dịch III, NH TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam, chỉ ra tồn tại và hạn chế của quy trình thẩm định tín dụng vàđưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư Tuy nhiên, đốitượng nghiên cứu là KHDN nhỏ và vừa, chưa nghiên cứu đến đối tượng là KHCN
Trang 10tại NH TMCP Trong khi thực tế, khoản vay KHCN là một trong những nguồn thuchính đem lại thu nhập cho NHTM Do vậy, nội dung của Luận văn sẽ là cơ sở lýluận về công tác thẩm định tín dụng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácthẩm định tín dụng tại các NH TMCP.
- Tác giả Lê Anh Hoàng (2014), Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà Nước tại NH Phát triển Việt Nam CN Sơn La,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thương Mại Luận văn xây dựng cơ sở lý luận vềchất lượng thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nêubật những nội dung chủ yếu về những tồn tại và hạn chế trong các hoạt động tíndụng đầu tư phát triển các dự án Nhà nước tại NH Phát triển Việt Nam CN Sơn La.Đồng thời, đưa ra giải phát hoàn thiện hiệu quả công tác thẩm định các dự án chovay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong các hoạt động của NH phát triển Tuynhiên, Luận văn chỉ nêu một nhóm đối tượng là các dự án thuộc Nhà nước, trongkhi khách hàng chủ yếu tại NH TMCP Quốc tế Việt Nam là KHCN Do vậy, Luậnvăn sẽ là cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và các giải pháphoàn thiện công tác thẩm định tín dụng
- Tác giả Hoàng Thị Huyền (2017), Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụngKHCN tại NH TMCP Quân đội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốcdân Luận văn đi sâu nghiên cứu phân tích rõ những nguyên nhân khách quan vàchủ quan của các tồn tại hạn chế đã ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụngKHCN tại NH TMCP Quân đội, nêu ra tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởngđến công tác thẩm định tín dụng KHCN và từ đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm nângcao công tác thẩm định tín dụng KHCN đối nhóm NH TMCP
- Tác giả Đậu Thị Mai Hương (2017), Đánh giá công tác thẩm định cho vayđối với KHCN tại NH nông nghiệp và phát triển nông thôn CN huyện Nghi xuân-Tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đãnhấn mạnh: Trong bối cảnh thị trường vốn của Việt Nam còn chưa phát triển thìhoạt động tín dụng cho vay còn mang một ý nghĩa đặc biệt là kênh dẫn vốn chủ lựctrong huyết mạch của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Công tác thẩm định không tốt
Trang 11sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm trong cho vay sẽ gây lãng phí đồng vốn đầu tưcũng như chưa sử dụng và phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn lực để đem lạilợi nhuận cao nhất.
- Tác giả Thái Đình Chất (2019), Hoàn thiện công tác thẩm định cho vaythương mại của NH TMCP Bắc Á- Trung tâm kinh doanh Hội Sở, Luận văn thạc sĩ,Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩmđịnh trong cho vay thương mại tại các NHTM hiện nay và đi sâu đánh giá, phân tíchthực trạng công tác thẩm định cho vay thương mại của NH TMCP Bắc Á- Trung tâmkinh doanh Hội Sở Từ đó đã rút ra những mặt được, những hạn chế về nguyên nhâncủa các hạn chế trong công tác thẩm định cho vay thương mại tại Trung tâm kinhdoanh Hội Sở Luận văn đã xây dựng các quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc và cácgiải pháp hoàn thiện công tác thẩm định, phương pháp thẩm định, nội dung thẩmđịnh, cũng như đề xuất các kiến nghị đến NHNN và đối tác có liên quan
Ngày nay, các NH rất quan tâm đến nguồn tín dụng cá nhân bởi số lượngkhách hàng phong phú và mang lại lợi nhuận cao Tuy nhiên NH cũng rất khó khăntrong quá trình thẩm định, xét duyệt cho vay vì việc xác định thông tin, xác định độtin cậy khách hàng khá phức tạp, thường không đầy đủ và kém chính xác, công táckhảo sát thực tế và thu thập thông tin về TSBĐ từ các cơ quan chức năng còn nhiềubất cập điều này ảnh hưởng đến kết quả của công tác thẩm định và gây ảnh hưởngđến chất lượng hoạt động cho vay của NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội Cũng chínhnhững đặc điểm trên NH chưa đầu tư cho công tác thẩm định một cách đúng mức,quá coi trọng TSBĐ mà coi nhẹ công tác thẩm định nguồn thu nhập Nếu có cũngchỉ là qua loa, hình thức Việc quyết định cho vay không chính xác sẽ dẫn đến rủi romất khả năng thanh toán của khách hàng gây mất vốn cho NH
Theo tìm hiểu của tác giả, trong những năm gần đây, chưa có nghiên cứu nào
về thẩm định tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội Do đó, đề tài củaluận văn này vẫn có tính mới, không bị trùng lặp với những nghiên cứu đã công bố
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khung nghiên cứu về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chinhánh NHTM
- Phân tích thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại NH TMCP Bắc
Trang 12Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng KHCN tại CN NHTM
- Các nhân tố thuộc về CN NHTM
- Các nhân tố thuộc về Hội sở chính
- Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài CN NHTM
- Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay
- Giúp cho CBTD và lãnh đạo NH có thể ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Á - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2017- 2019 Từ đó, đánh giá những điểm mạnh,điểm yếu và lý giải nguyên nhân của những điểm yếu trong hoạt động thẩm định
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm định tín dụngkhách hàng cá nhân tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội đến năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại NH TMCP Bắc Á – CN Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
NH TMCP Bắc Á – Chi nhánh Hà Nội tiếp cận theo: bộ máy thẩm định, công cụthẩm định, phương pháp thẩm định, nội dung thẩm định và quy trình thẩm định
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại NH TMCP Bắc Á - CN Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn 2017- 2019, dữliệu sơ cấp thu thập vào tháng 06/2020 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho giaiđoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Hình 1: Khung nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
5.2 Quá trình và phương pháp nghiên cứu
Trang 13Bước 1: Nghiên tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu vềthẩm định tín dụng KHCN tại CN NHTM Các phương pháp chủ yếu được sử dụng
ở bước này là phương pháp tổng hợp, mô hình hóa
Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo về hoạt động thẩmđịnh tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội trong các năm từ 2017 đến
2019 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống
Thời gian khảo sát là tháng 06/2020
Nội dung khảo sát tập trung vào việc đánh giá việc thực hiện các mục tiêu củahoạt động thẩm định tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội
Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê,phân tích, so sánh
Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng thẩm định tín dụng KHCN tại NHTMCP Bắc Á- CN Hà Nội trong giai đoạn 2017- 2019 Đồng thời, đánh giá cácđiểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu tronghoạt động thẩm định tín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội Phươngpháp chủ yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp
Bước 5: Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện thẩm địnhtín dụng KHCN tại NH TMCP Bắc Á- CN Hà Nội đến năm 2025 Phương pháp chủyếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp
6 Nội dung các chương
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi
Trang 14nhánh Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Bắc Á – CN Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện thẩm định tín dụng kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Quốc hội, 2010)
Tín dụng của NHTM được hiểu là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giátrị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thờigian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.Tín dụng KHCN của CN NHTM được cung ứng tới từng cá nhân và hộ giađình thông qua mạng lưới điểm giao dịch của CN NHTM hoặc thông qua hệ thốngNgân hàng điện tử
Qua đó có thể hiểu rằng: Tín dụng khách hàng cá nhân tại CN NHTM là
việc CN NHTM chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc
hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt động SXKD nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cũng có thể hiểu dịch vụ tín dụng KHCN của NHTM là những dịch vụ cungứng những tiện ích, gói sản phẩm tín dụng của CN NHTM đến tận tay người tiêudùng Đối tượng của dịch vụ tín dụng KHCN rất đông đảo và đa dạng, bao gồm các
cá nhân và hộ gia đình, thực hiện tín dụng có thể sử dụng phương tiện gắn liền vớicông nghệ cao và cho phép phục vụ mọi nơi, mọi lúc với nhiều mục đích; qua đó,khách hàng có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ một cách trực tiếp thông qua cácphương tiện, tính năng của các thiết bị điện tử viễn thông, công nghệ thông tin nàycàng phát triển
Trang 16Một khách hàng khi sử dụng dịch vụ KHCN của một CN NHTM thì có thểmột lúc sử dụng nhiều dịch vụ của một hoặc nhiều NH khác nhau, như có thể thựchiện việc vay bằng thẻ tín dụng, hoặc có thể thấu chi nhiều lần, có thể thực hiệnviệc trả, nhận lương qua tài khoản hoặc có thể sử dụng ATM rút tiền hạn mức, tựđộng trích tài khoản gửi tiết kiệm định kỳ, thanh toán tiền điện, tiền nước nước vàcác khoản tiền trả cho các dịch vụ sinh hoạt thông qua tài khoản NH mà ngườithanh toán không cần trực tiếp tới NH, chỉ cần thực hiện giao dịch thông qua tươngtác với các các phương tiện, thiết bị điện tử viễn thông như: máy tính có nối mạnginternet, điện thoại di động có kết nối internet hoặc hình thức tin nhắn đặt lệnh;trong đó, các tiện ích dịch vụ thanh toán, thấu chi và các nghiệp vụ tín dụng khácđược sử dụng trên phạm vi toàn cầu.
1.1.2 Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin CN NHTM chỉ cấp tín dụng cho KHCN
khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kếttrong HĐTD, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn
- Quy mô các khoản tín dụng KHCN thường nhỏ nhưng số lượng các khoản
vay lớn Các khoản tín dụng cấp cho KHCN là tương đối nhỏ so với tín dụng cấp
cho doanh nghiệp, vì nhu cầu của cá nhân và gia đình cho tiêu dùng hoặc SXKD lànhỏ Tuy nhiên đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức
đa dạng Do đó tổng quy mô các khoản tín dụng KHCN là lớn
- Lãi suất tín dụng KHCN thường cao hơn tín dụng đối với doanh nghiệp Số
lượng các khoản vay thường rất lớn, nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ Để bùđắp chi phí và thu lợi nhuận, NHTM thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với tíndụng doanh nghiệp
- Nhu cầu vay vốn của KHCN thường nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế, tăng lên
khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái
- Nguồn trả nợ của KHCN chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu nhập từ lương,
cho thuê tài sản, và thu nhập từ kinh doanh Nguồn trả nợ này có thể có những biến
Trang 17động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với côngviệc của họ Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn, điều này tạo áplực lớn cho công tác thẩm định tín dụng KHCN của các NHTM.
- Các khoản tín dụng KHCN thường có độ rủi ro cao do chất lượng thông tin
tài chính khách hàng cung cấp thường không cao
1.1.3 Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Phân theo thời hạn cấp tín dụng, tín dụng KHCN gồm các hình thức:
+ Tín dụng ngắn hạn: Thời gian cấp tín dụng dưới một năm được sử dụng để
bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của hộ kinh doanh và phục vụ cácnhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho NHTM vìtrong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì NHTM có thể dựtính được
+ Tín dụng trung hạn: Thời gian cấp tín dụng từ 01 đến 05 năm và chủ yếuđược sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sảnxuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loại tín dụngnày có mức độ rủi ro không cao vì NHTM có khả năng dự đoán được những biếnđộng có thể xảy ra
+ Tín dụng dài hạn: Thời gian cấp tín dụng trên 05 năm, được sử dụng để cấpvốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay, ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy
mô lớn,hoặc đầu tư SXKD trong thời gian dài Loại tín dụng này có mức độ rủi rorất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến động xảy ra không lường trước đượclàm ảnh hưởng lớn đến NHTM
- Phân theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng KHCN gồm các hình thức:
+ Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,
hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơgiới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi,
Trang 18+ Vay SXKD: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn SXKD, đầu tưcủa cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu
tư cơ sở vật chất cho hoạt động SXKD,
- Phân theo bảo đảm tín dụng, tín dụng KHCN gồm các hình thức:
+ Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấphay có bảo lãnh của người thứ ba
+ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ ba
- Phân theo phương thức hoàn trả, tín dụng KHCN gồm các hình thức:
+ Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay mà qua đó CN NHTM cho phép người vayđược chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và trong khoản thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.+ Cho vay trực tiếp từng lần: Đây là một hình thức cho vay tương đối phổ biếncủa NHTM với nhóm khách hàng mà không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi Với hình thức này nhắm đến khách hàng mà
có nhu cầu thời vụ, vốn của CN NHTM chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất địnhcủa chu kì SXKD Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, NHTM có thểkiểm soát từng món vay tách biệt, tiền cho vay dựa trên giá trị của TSBĐ
+ Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó CN NHTM thỏathuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Đây là hình thức cho vaythuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham giathường xuyên vào quá trình SXKD Và trong nghiệp vụ ngày NHTM không ấn địnhtrước ngày trả nợ và CN NHTM khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay.+ Cho vay trả góp: Đây là hình thức tín dụng mà theo đó CN NHTM cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trảgóp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản
cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp vớikhả năng trả nợ Loại hình này thường có rủi ro cao cho CN NHTM khi mà người
Trang 19vay kinh doanh thua lỗ, thu nhập giảm sút Chính vì vậy mà lãi suất cho vay trả gópthường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của CN NHTM.
1.2 Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Thẩm định tín dụng là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong ngành Ngânhàng Tuy nhiên cho đến nay, chưa có khái niệm thống nhất về vấn đề này Tuy vậy,
đã có một số tác giả đưa ra khái niệm về “Thẩm định tín dụng”, cụ thể như sau:
- Thẩm định tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng, trong đó sử dụngcác công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi rocủa một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc
ra quyết định tín dụng (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
- Thẩm định tín dụng đầu tư là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin mộtcách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến tính khả thi của dự
án đầu tư của khách hàng làm căn cứ để cho vay (Phan Thị Cúc, 2008)
- Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông quaviệc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánh giá khách hàngmột cách toàn diện, thống nhất và tuân thủ các quy định pháp luật nhằm làm cơ sở
để đưa ra quyết định cấp tín dụng (Mai Quang Huy, 2018)
Qua đó cho thấy, mặc dù có sự diễn đạt khác nhau, nhưng về cơ bản, kháiniệm thẩm định tín dụng được các tác giả đưa ra đều có bản chất giống nhau, đó làquá trình phân tích, đánh giá khách hàng có nhu cầu vay vốn để xác định xem họ có
đủ điều kiện vay vốn hay không, nếu đủ thì khả năng tiếp cận mức vay vốn nào
Tóm lại: Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh NHTM là
quá trình CN NHTM phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một bộ hồ sơ khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín
Trang 20dụng Nói cách khác, thẩm định tín dụng KHCN là đánh giá một cách chính xác và
trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay
Bộ hồ sơ khách hàng bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ tài sản và
hồ sơ phương án hoặc dự án,
Trong các hoạt động của NHTM thì tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuậnlớn nhất, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Hoạt động thẩm định tín dụng là khâuquan trọng giúp cho NH nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chấtlượng tín dụng của NH
1.2.1.2 Mục tiêu thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng
để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định nhằm đánh giá được mức độ tin cậy
của phương án vay vốn của KHCN lập và nộp cho Ngân hàng, đồng thời phân tích
và đánh giá mức độ rủi ro của phương án khi quyết định cho vay Khi lập phương
án vay, khách hàng do mong muốn được vay vốn và số tiền vay vốn lớn hơnphương án thực tế, nên kế hoạch thường có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượngquá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án Do vậy, thẩm định tín dụng cầnxem xét đánh giá đúng thực chất phương án Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩmđịnh tín dụng ước lượng phương án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự
án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay
- Giúp cho CBTD và lãnh đạo NH có thể ra quyết định cho vay hoặc từ chối
cho vay Qua đó, làm giảm được 02 loại sai lầm trong quyết định cho vay: cho vay
một phương án tồi hoặc một khách hàng không tốt và từ chối cho vay một phương
án tốt hoặc một khách hàng tốt Đồng thời, kết quả thẩm định tín dụng KHCN là cơ
sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý
1.2.2 Bộ máy thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Tùy thuộc vào mỗi NHTM, mà cơ cấu bộ máy thẩm định tín dụng KHCN tạicác CN có thể khác nhau Tuy nhiên nhìn chung, các bộ phận chủ đạo trong bộ máynày bao gồm:
Trang 21- Bộ phận quản lý rủi ro (có trách nhiệm hỗ trợ Bộ phận thẩm định tín dụng
trong công tác thẩm định): Rà soát và kiểm tra lại các hồ sơ tín dụng của KHCN, đềxuất điều chỉnh nếu có
Về mặt nhân lực của bộ máy thẩm định tín dụng KHCN, mà chủ yếu là tại bộphận thẩm định phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
+ Trình độ tin học: phù hợp yêu cầu công việc
Trang 221.2.3 Công cụ thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Trong hoạt động thẩm định tín dụng KHCN tại CN NHTM, cán bộ thẩm định
sử dụng những công cụ chủ yếu sau:
- Quy định của Hội sở chính về thẩm định tín dụng KHCN: Đó là những quy
định về: quy trình thẩm định tín dụng KHCN; phương pháp thẩm định tín dụngKHCN; công cụ thẩm định tín dụng KHCN
- Kế hoạch thẩm định tín dụng KHCN: Để hoạt động thẩm định tín dụng
KHCN đi vào nề nếp và đạt được chất lượng, hiệu quả cao, CN NHTM hàng nămcần xây dựng kế hoạch thẩm định tín dụng KHCN Công cụ này càng được xâydựng chi tiết càng giúp định hướng tốt hoạt động thẩm định tín dụng KHCN, khiếncho hoạt động thẩm định được thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn
- Công cụ kỹ thuật: Như mọi hoạt động khác của CN NHTM, các hoạt động
thẩm định tín dụng KHCN cũng cần sử dụng hệ thống máy móc, thiết bị, thông tin,
hệ thống phần mềm chuyên ngành, Công cụ kỹ thuật đóng vai trò quan trọngtrong việc đưa ra các quyết định thẩm định tài chính KHCN Nếu luồng thông tinđầu vào tốt, chuẩn xác thì các quyết định đưa ra không bị sai lầm, chất lượng tíndụng được cải thiện, hiệu quả công tác thẩm định tài chính KHCN được nâng caogiúp NH tránh được sự lựa chọn đối nghịch Bởi thực chất hoạt động tín dụng của
NH là hoạt động sản xuất thông tin để có đầu ra là những quyết định cho vay đúngđắn Tuy nhiên, việc thu thập cơ sở dữ liệu là một công việc không dễ dàng và đòihỏi nhiều thời gian và công sức Để có được cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tácthẩm định, xếp hạng đòi hỏi thông tin phải được thu thập, xữ lý và lưu trữ trong thờigian dài một cách khoa học, logic để dễ dàng trong việc tra cứu, sử dụng Chính vìvậy mà không phải NH nào cũng có được cơ sở dữ liệu tốt đáp ứng được yêu cầucủa công tác thẩm định tài chính KHCN
1.2.4 Phương pháp thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Thẩm định tín dụng KHCN tại các CN NHTM thường dựa trên các phươngpháp định tính và định lượng sau đây Tùy thuộc vào chính sách, quy định của mỗi
Trang 23NHTM mà NH sẽ sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thẩm định khácnhau để mang lại hiệu quả cao nhất.
1.2.4.1 Phương pháp định tính
a) Phương pháp phân tích 6C
Phương pháp này nghiên cứu 06 tiêu chí của KHCN, theo đó, tất cả các tiêuchí này đều phải được đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi Phươngpháp này có nhược điểm là phân tích định tính, các quyết định dựa trên ý chí chủquan của CBTD
- Tư cách người vay (Charater): Cần xác định rõ mục đích vay vốn của
KHCN và đánh giá khách hàng có thiện chí trả nợ khi đến hạn Tinh thần tráchnhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng, và thiện chí trả nợ của khách hàng đượcgọi chung là “tư cách người vay” Nếu phát hiện thấy khách hàng giả dối trong kếhoạch sử dụng và trả nợ như đã thỏa thuận, CBTD cần báo cáo lãnh đạo và có thể từchối cho vay
- Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): KHCN khi tới vay vốn NH cần
phải có: (1) Năng lực pháp luật dân dự (cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theopháp luật); (2) năng lực hành vi dân sự (khả năng của cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự) CBTD phải chắc chắn rằngkhách hàng phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết HĐTD
- Thu nhập của người vay (Cash): NH khi cho vay thường quan tâm nhất đến
việc khách hàng có khả năng tạo tiền từ việc bán hàng hay từ các nguồn thu nhậpkhác, và số tiền đó có đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ gốc lãi cho NH hay không
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Khi đánh giá phương thức bảo đảm tiền vay,
CBTD cần trả lời được câu hỏi: Khách hàng có sở hữu hợp pháp một tài sản nào cóchất lượng để hỗ trợ cho khoản vay hay không? Các NH coi TSBĐ là nguồn thu nợthứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất (thu nhập của khách hàng) không thể thanh toánđược nợ CBTD phải đặc biệt chú ý đến các yếu tố nhạy cảm như: Tuổi thọ, điềukiện nhận tài sản và mức độ thanh khoản của TSBĐ
Trang 24- Các điều kiện (Conditions): CBTD và nhà phân tích tín dụng cần phải biết được
xu hướng hiện hành về công việc và ngành nghề hiện hành của khách hàng, cũng nhưkhi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng Đồngthời, căn cứ trên hồ sơ khách hàng cung cấp, CBTD cần đưa thêm các điều kiện buộckhách hàng phải thực hiện trước khi cấp tín dụng, để đảm bảo cho hồ sơ vay vốn đượcđầy đủ và đáp ứng đúng các quy định của pháp luật về quy chế cho vay
- Khả năng kiểm soát khoản vay (Controls): NH có kiểm soát được việc khách
hàng sử dụng tiền vay hay không? Thông thường các NH thường xây dựng Quytrình kiểm soát sau khoản vay, để hướng dẫn CBTD cách thức kiểm soát và quản lýkhoản vay của khách hàng, nhằm đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn; đồng thời,hướng dẫn CBTD đánh giá các tác động từ sự thay đổi của các văn bản pháp luật,tình hình kinh doanh,
b) Phương pháp phân tích CAMPARI
Đây là phương pháp phân tích định tính tương tự phương pháp 6C nêu trên
Do đó, phương pháp CAMPARI cũng có nhược điểm như phương pháp 6C là phântích định tính, các quyết định mang tính chất phán xét chủ quan của CBTD Phươngpháp này dựa trên các nội dung:
- Tư cách khách hàng (Character): Tương tự phương pháp 6C.
- Năng lực khách hàng (Ability): Thể hiện năng lực tài chính của khách hàng.
Cùng với khả năng hoàn trả nợ vay, năng lực khách hàng là yếu tố được các TCTDquan tâm hàng đầu, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn và đầy đủ của khách hàng
- Lãi cho vay (Margin): Đây là yếu tố rất được quan tâm vì nó ảnh hưởng tới
khả năng trả nợ của khách hàng Lãi càng cao, khả năng trả nợ của Khách hàngcàng giảm và ngược lại Do vậy, các NH cũng cần rất cân nhắc khi quyết định chovay trong thời kỳ lãi suất cao, tránh cho vay ồ ạt, ảnh hưởng tới chất lượng nợ saukhi cho vay
- Mục đích vay (Purpose): Khi thực hiện cho vay, NH quan tâm tới mục đích
vay vốn của khách hàng là gì, để đảm bảo tiền giải ngân được sử dụng đúng mụcđích, không vi phạm các quy định của pháp luật và quy chế của NH
Trang 25- Số tiền vay (Amount): Số tiền vay của khách hàng liên quan tới khả năng trả
nợ và cấp thẩm quyền ra quyết định đối với khoản vay Số tiền vay càng lớn, côngtác thẩm định càng phải cẩn thận, phải đánh giá được bao quát khách hàng và chỉ rađược rủi ro phát sinh đối với khoản vay của khách hàng
- Hoàn trả (Repayment): Khi cho vay, NH rất quan tâm tới khả năng hoàn trả
của khách hàng: Năng lực tài chính của khách hàng có đảm bảo khả năng trả nợ đầy
đủ và đúng hạn cho NH không? Năng lực tài chính và số tiền vay sẽ quyết định khảnăng hoàn trả của khách hàng
- Đảm bảo tiền vay (Insurance): Tương tự phương pháp 6C.
1.2.4.2 Phương pháp định lượng (hay phương pháp điểm số tín dụng)
Phương pháp điểm số tín dụng là phương pháp được nhiều NHTM sử dụng để
xử lý các hồ sơ xin vay của các KHCN Yêu cầu tín dụng của khách hàng được xử
lý bằng hệ thống cho điểm tự động Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàngđược sử dụng trong mô hình này được chia thành 03 nhóm chỉ tiêu:
- Nhân thân khách hàng: giới tính, tuổi đời, thời gian cư trú, người đồng tráchnhiệm, người phụ thuộc
- Tình hình tài chính của khách hàng: giá trị tài sản tích lũy, giá trị nguồn thunhập của khách hàng
- Quan hệ tín dụng của khách hàng bao gồm: tổng dư nợ hiện tại, tình hìnhquan hệ tín dụng với các TCTD
Toàn bộ các thông tin khách hàng sẽ được quy điểm bằng phương pháp thống
kê để đánh giá xem khách hàng có đủ khả năng vay vốn hay không Nhờ mô hìnhnày, việc phân tích KHCN gồm nhiều yếu tố được đơn giản hóa chỉ còn một yếu tố,
đó là: Điểm tín dụng của khách hàng.
Mô hình điểm số tín dụng thường dùng từ 20- 25 hạng mục, mỗi hạng mụcđược cho điểm theo phương pháp chuyên gia hoặc điểm do phần mềm trả ra theophương pháp thống kê Sau khi tổng hợp điểm đánh giá của tất cả các hạng mục,CBTD sẽ áp mức điểm vào các mức quyết định tín dụng tương ứng theo quy định/hướng dẫn của Hội sở chính
Trang 26Phương pháp hệ thống điểm số dựa trên giả định rằng, khi các yếu tố trong hệthống giống nhau, nếu các yếu tố này phản ánh chính xác các khoản tín dụng là tốthay xấu trong quá khứ thì cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậy trong tương lai vớimức sai số có thể chấp nhận được.
Một mô hình điểm số không linh hoạt và với mẫu số thống kê không đủ lớn cóthể ảnh hưởng đến chương trình tín dụng của Ngân hàng, bỏ sót những khách hàngtốt Vì vậy, các NH phải thường xuyên tái xét, bổ sung và sửa đổi hệ thống điểm số
- Nội dung thẩm định tư cách pháp lý của cá nhân, hộ gia đình bao gồm:
+ Kiểm tra độ tuổi, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của cá nhân.+ Kiểm tra năng lực trình độ, kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh, tổ chứcquản lý của cá nhân đứng tên đăng ký kinh doanh
+ Kiểm tra quan hệ xã hội, tư cách, nhân thân người vay vốn và những ngườiliên quan trực tiếp đến khoản vay
+ Thu thập thông tin từ hệ thống thông tin tín dụng CIC, thông tin về ngànhnghề và thị trường, đối thủ cạnh tranh
1.2.5.2 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng cá nhân
Khả năng tài chính đủ để đảm bảo cho món vay trong suốt thời gian vay vàđiều kiện bắt buộc phải có khi xem xét hồ sơ vay vốn cho khách hàng Điều kiện
Trang 27này một mặt đảm bảo an toàn cho NH trong quản lý tín dụng mặt khác cũng để bảo
vệ khách hàng khỏi nguy cơ bị nợ xấu và các phiền phức khác khi không đảm bảoviệc trả nợ vay
Tuy nhiên do nhiều lý do khách quan và chủ quan, trong nhiều trường hợp bảnthân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính củamình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làmđược điều này, khi làm thủ tục vay, NH yêu cầu khách hàng cung cấp tất cả các giấy
tờ chứng minh tài chính theo quy định của NH
Dựa vào các tài liệu này, CBTD sẽ tiến hành điều tra, phân tích nhằm thẩmđịnh lại khả năng tài chính của khách hàng theo các nội dung sau:
- Thu thập đẩy đủ các thông tin, giấy tờ chứng minh về thu nhập và tài sản của
KH cá nhân
- Kiểm tra tình hình SXKD, lợi thế và khả nãng cạnh tranh trong lĩnh vực kinhdoanh đối với nhóm hộ gia đình; Kiểm tra thu nhập KHCN thông qua bảng lương,sao kê lương hoặc giấy xác nhận lương đối với khách hàng có thu nhập từ lương
- Nội dung thời hạn phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh (đối với cho vay để đầu tư, kinh doanh buộc phải có đăng ký kinh doanhđối với nhóm hộ gia đình hoặc doanh nghiệp tư nhân)
- Uy tín quan hệ tín dụng, thanh toán và gửi tiền với NH và các TCTD khác.Các NH đều xây dựng các chỉ số tài chính và đưa ra các giới hạn nhất tối thiểu
để CBTD dễ dàng đánh giá, ước lượng khả năng này của khách hàng Chẳng hạn:Chỉ số Nợ vay/Tổng tài sản Tối đa 70% là cấp tín dụng bình thường, trường hợptrên 70% đến 80% thì sẽ hạn chế cấp tín dụng, trường hợp trên 80% thì sẽ khôngcấp tín dụng; Chi phí dự phòng hay là thu nhập còn lại sau khi hoàn thành nghĩ vụtrả nợ phải lớn hơn 10% tổng thu nhập đối với cho vay có TSBĐ và lớn hơn 20%tổng thu nhập đối với cho vay tín chấp
1.2.5.3 Thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn khi xem xét cho khách hàngvay hạn mức hay vay món, thời hạn mỗi khế ước nhận nợ đối với khoản vay hạn
Trang 28mức hoặc thời hạn dài nhất đối với vay món Các nội dung thẩm định phương ánbao gồm:
- Đánh giá tính hợp pháp của phương án SXKD, mục đích vay vốn; đối chiếuđối tượng vay vốn so với chức năng SXKD, hoạt động và các quy định pháp luật
- So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có, nguồn và kếhoạch trả nợ, giá trị TSBĐ, việc chấp hành các giới hạn an toàn theo quy định
- Thị trường, xu hướng, nguyên liệu, tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sảnphẩm hàng hóa dịch vụ theo phương án SXKD; tính phù hợp với giá cả thị trườngcủa hàng hóa mua sắm tiêu dùng đối với phương án tiêu dùng
- Điều kiện, biện pháp và khả năng thực hiện phương án vay vốn
- Tính khả thi và hiệu quả KT- XH của phương án vay vốn
- Xác định nguồn tiền trả nợ từ phương án SXKD
- Tính toán xác định lại các nguồn thu khác của khách hàng có thể dùng để trảnợ: kết hợp giữa việc tính toán kết quả kinh doanh, lợi nhuận của toàn bộ hoạt độngSXKD dịch vụ của KH với phân tích dòng tiền để xây dựng kế hoạch thu nợ vàđịnh kỳ hạn nợ phù hợp
1.2.5.4 Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng cá nhân
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc NHTM áp dụng cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể được thực hiện bằng nhiềucách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảođảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bênthứ ba Nội dung thẩm định TSBĐ như sau:
- Tiếp nhận hồ sơ tài sản và yêu cầu thẩm định tài sản:
+ Đối chiếu, xác minh tính chân thực của hồ sơ tài sản
+ Xác định quyền và các hạn chế về quyền sở hữu, quyền định đoạt tài sản củabên bảo đảm và /hoặc quyền của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tài sản.+ Xác định tài sản đủ điều kiện thế chấp theo quy định pháp luật và quy địnhcủa NH
Trang 29Bước 1: Xem xét hồ sơ vay vốn của khách hàng
Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
- Trực tiếp kiểm tra, khảo sát thực trạng tài sản:
+ Khảo sát thực trạng tài sản và đối chiếu, so sánh phù hợp thực trạng tài sảnvới hồ sơ pháp lý của tài sản
+ Thu thập các thông tin liên quan đến tranh chấp, hạn chế quyền sở hữu vàcác thông tin khác có ảnh hưởng đến giá trị tài sản
- Thu thập có căn cứ thông tin thị trường làm căn cứ xác định giá trị tài sản
- Phân tích, lựa chọn phương pháp định giá và lập báo cáo thẩm định tài sảntheo đúng quy định của NH
1.2.6 Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
Thẩm định tín dụng KHCN chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụngnói chung Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác vàtrung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, khâunày cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một quy trình riêng, gọi là Quytrình thẩm định tín dụng KHCN
Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thuthập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thuhồi nợ khi cho vay
Hình 1.1: Quy trình chung về thẩm định tín dụng KHCN tại CN NHTM
Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2014
Trang 30Trong đó:
Bước 1: Xem xét hồ sơ vay vốn của khách hàng
Bước này để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, kiểm tra sơ bộ xem khách hàng
có đủ điều kiện để vay vốn không
- CBTD phỏng vấn khách hàng và xác định nhu cầu của khách hàng
- CBTD hướng dẫn các tiêu chuẩn cho vay của NH, xác định yêu cầu vay vốncủa khách hàng có phù hợp với các quy định cho vay theo yêu cầu của sản phẩmkhách hàng có nhu cầu hay không
- Trong giai đoạn này, CBTD có đủ thông tin chi tiết về khách hàng (thu nhập,việc làm, tài sản ) để ra quyết định từ chối ngay đối với khách hàng không đủ điềukiện vay vốn
- Nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ vay vốn đầy đủ, yêu cầu khách hàng hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ Thôngthường bộ hồ sơ cho vay bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ TSBĐ vàcác giấy tờ khác liên quan đến mục đích sử dụng vốn (nếu có)
Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Có 02 loại thông tin cần thiết để bổ sung:
- Hồ sơ/ thông tin do khách hàng cung cấp: CBTĐ nghiên cứu chi tiết hồ sơ,thực hiện yêu cầu bổ sung một số hồ sơ cần làm rõ theo tính chất từng hồ sơ Khi bổsung hồ sơ, CBTĐ cần quy định rõ thời gian bổ sung (theo đúng quy định Hội sởchính), đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng CBTĐ cần trao đổi chi tiết, cụthể với khách hàng, đảm bảo hồ sơ bổ sung 01 lần, tránh bổ sung nhiều lần gâyphiền hà cho khách hàng
- Thông tin do CBTĐ tự tìm hiểu: Tùy theo tính chất từng hồ sơ, CBTĐ thựchiện tìm kiếm thông tin liên quan tới khách hàng/ phương án kinh doanh của kháchhàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua các mối quan hệ cá nhân, quacác văn bản, quy định pháp luật, đảm bảo ra được quyết định cho vay/ từ chối phùhợp nhất với tính chất hồ sơ của khách hàng
Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
Trang 31Mục tiêu của bước này là thẩm định xem thực tế khách hàng có khả năng vayđược không, khả năng vay được bao nhiêu tiền và vay trong thời gian bao lâu là phùhợp với nhất với khách hàng Thông thường thời gian thực hiện bước này trong khoảng3- 5 ngày (tùy theo mức độ phức tạp của hồ sơ) Đây cũng là khâu quan trọng nhấttrong quy trình thẩm định tín dụng KHCN và được thực hiện theo các nội dung sau:
- Thẩm định tư cách pháp lý khách hàng cá nhân
- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng cá nhân
- Thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
- Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng cá nhân
Công cụ thẩm định ở bước này chủ yếu là so sánh và đối chiếu hồ sơ kháchhàng với các tiêu chuẩn thẩm định để xem xét đánh giá các yếu tố trong hồ sơ vayvốn của khách hàng có đảm bảo hợp lý và hợp lệ hay không
Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Từ những thông tin phân tích tại bước 3, CBTĐ đánh giá khả năng phát sinhrủi ro và đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro Ở bước này, CBTĐ căn cứ vàotính chất từng hồ sơ để đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro, đảm bảo đủ thông tincần thiết để cấp phê duyệt xem xét trước khi đưa ra quyết định đồng ý hoặc từ chốicho vay đối với KHCN
Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Đây là bước cuối cùng trong quy trình thẩm định tín dụng KHCN tại CNNHTM Sau khi bộ hồ sơ vay vốn của KHCN đã được thẩm định, lập tờ trình thẩmđịnh và được kiểm soát rủi ro tín dụng, người kiểm soát sẽ có kết luận về khả năngthu hồi khoản vay trong tương lai của khách hàng để những người ra quyết định tíndụng có căn cứ đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân hàng thương mại
1.3.1 Các nhân tố thuộc về chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Năng lực tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động thẩm định tín dụng KHCN
của CN NHTM: Đó là khả năng cán bộ lãnh đạo, quản lý của CN NHTM ra quyết
Trang 32định, phân công nhiệm vụ, tổ chức cán bộ, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ trongquá trình thẩm định tín dụng KHCN Những yếu tố này nếu được đảm bảo, thì hoạtđộng thẩm định tín dụng KHCN sẽ được tổ chức thực hiện một cách bài bản, khoahọc, hiệu quả Ngược lại, nếu việc tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng KHCNkhông nhận được sự quan tâm sát sao từ phía lãnh đạo, sự hời hợt của cán bộ quản
lý, thì chắc chắn hoạt động này sẽ không thể đạt được hiệu quả tốt
- Chất lượng thông tin sử dụng trong quá trình thẩm định tín dụng KHCN:
Hiện nay, các NH có nhiều kênh thông tin khác nhau để khai thác khi thẩm địnhkhoản vay KHCN Tuy nhiên, nhiều khoản vay có nguồn thông tin không đảm bảochất lượng do khách hàng không cung cấp thông tin hoặc cố ý cung cấp sai thôngtin Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả thẩm định tín dụng KHCN
Vì vậy, chất lượng thẩm định tín dụng còn thể hiện ở việc CBTĐ phải đánh giáđược tính chân thực và chất lượng của nguồn thông tin
- Chất lượng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của CN NHTM: Yếu tố này
ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, nhân viên của bộ máy thẩm định tín dụng KHCNtại CN Từ đó, ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động thẩm định Do đó, nếu hoạtđộng quản trị nguồn nhân lực của CN NHTM được thực hiện tốt; các chính sáchdành cho cán bộ, nhân viên được đảm bảo; cán bộ, nhân viên hài lòng với côngviệc, thì họ sẽ có động lực làm việc, giúp nâng cao năng suất lao động, và ngược lại
1.3.2 Các nhân tố thuộc về Hội sở chính
- Định hướng phát triển và cơ chế, chính sách tín dụng KHCN của NH: Khi cá
nhân có nhu cầu vay vốn đều phải đáp ứng các yêu cầu về cơ chế chính sách của
NH Cơ chế chính sách của NH có tác dụng định hướng cho CBTD trong việc tưvấn, tiếp thị khách hàng Cơ chế chính sách của NH phụ thuộc và định hướng pháttriển của NH Cơ chế chính sách quy định rất cụ thể về các tiêu chí để đánh giákhách hàng như tình hình tài chính, nguồn trả nợ, TSBĐ, tỷ lệ cho vay/TSBĐ Nógiúp cho CBTD, Ban lãnh đạo có căn cứ rõ ràng để ra quyết định tín dụng, hạn chếđược các rủi ro tín dụng tiềm ẩn, tăng lợi nhuận cho NH Mặt khác, căn cứ vào địnhhướng, chính sách cụ thể, NH có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu
Trang 33đa dạng của khách hàng và tiết kiệm các chi phí không cần thiết phát sinh trong quátrình thẩm định.
- Uy tín của NH: Uy tín của NH được đặt lên hàng đầu khi người ta lựa chọn
nơi gửi gắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn, nơi để đầu tư hay bảo lãnh cho cáchợp đồng Trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sự lựa chọn của KHCN đốivới một NH, thì vấn đề uy tín được đặt lên hàng đầu NH có uy tín trên thị trường sẽđược các KHCN tin tưởng vay vốn và do đó có điều kiện để thực hiện đầy đủ cácnội dung kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua công tác thẩm định tín dụng mà không
bị áp lực trong việc tìm kiếm khách hàng hay tăng trưởng doanh số và ngược lại
- Hoạt động đầu tư cho phát triển con người của NH: Trong đó, phải đặc biệt
kể đến việc đầu tư cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên Ngân hàng(trong đó có đội ngũ cán bộ, nhân viên thẩm định tín dụng KHCN) Nếu Hội sởchính tập trung đầu tư cho nội dung này sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho các CN trongviệc nâng cao năng lực thẩm định tín dụng KHCN của đội ngũ cán bộ, nhân viên
- Hoạt động đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất, công nghệ Ngân hàng của
Hội sở chính: Cơ sở vật chất, công nghệ Ngân hàng là một trong những công cụ
quan trọng của hoạt động thẩm định tín dụng KHCN Do đó, nếu yếu tố này đượcHội sở chính quan tâm đầu tư hiện đại hóa, thì sẽ tạo ra nhiều thuận lợi cho cán bộ,nhân viên trong quá trình thẩm định tín dụng KHCN Ví dụ như: khả năng thu thập,
xử lý thông tin phục vụ thẩm định nhanh và chính xác hơn
1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài chi nhánh Ngân hàng thương mại
- Môi trường pháp lý: Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh,
định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp
lý, có tính hiệu lực cao, đồng bộ thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy các ngànhkinh tế phát triển Ngược lại sẽ là rào cản, kiềm chế sự phát triển của các ngànhkinh tế Công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của NH cũng chịu sựtác động của môi trường pháp lý, đó là hệ thống các văn bản Luật và dưới luật docác cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống pháp lý điều chỉnh công tác thẩm
Trang 34định tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ, hợp lý,phù hợp sẽ tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động cho vay, đem lại lợi ích cho
NH, khách hàng, thúc đẩy các ngành khác trong nền kinh tế cùng phát triển
- Môi trường KT- XH: có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của hoạt động thẩm
định tín dụng KHCN Nếu trong điều kiện kinh tế phát triển, xã hội ổn định, côngnghệ hiện đại, thông tin về khách hàng được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác,minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định tín dụng của NH.Ngược lại nếu nền kinh tế thường xuyên biến động bất lợi thì công tác thẩm định sẽgặp rất nhiều khó khăn khăn trong việc dự báo xu hướng phát triển và thay đổi củanền kinh tế Hiện nay, nền kinh tế thường xuyên biến động, nhu cầu thị hiếu của thịtrường cũng thay đổi, công nghệ sản xuất luôn được đổi mới Vì vậy, nếu kháchhàng không bắt kip sự thay đổi đó thì sẽ khó tồn tại và phát triển, có thể lâm vàotình trạng phá sản và không trả được nợ cho NH
- Đối thủ cạnh tranh: Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh
tranh thành công trên thị trường Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựachọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đốithủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanhđược xác lập, NH sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phậncho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạchmarketing, chính sách nhân sự
Trang 35các biện pháp kiểm tra, đôn đốc, giúp đỡ hướng dẫn, phòng ngừa rủi ro và nâng caohiệu quả cho vay.
Các sản phẩm cho vay được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế, đa dạng củakhách hàng, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu, đem lại sự thỏa mãn, hài lòng chokhách hàng Tuy nhiên, so với các nước khác trên thế giới, tín dụng cho vay đối vớicác KHCN tại các NH vẫn chưa phát triển, một phần do tâm lý sợ vay nợ, khôngmuốn đi vay vốn NH để tiêu dùng hay kinh doanh mà chỉ dùng vốn tự có hay vaymượn không phải trả lãi của người thân, bạn bè
Nắm được diễn biến tâm lý khách hàng trong quá trình thẩm định cấp tín dụng
là vấn đề then chốt để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
Những người có trình độ học vấn cao thường có công việc đòi hỏi trình độcao, đem lại thu nhập cao, ổn định Vì vậy nhu cầu hưởng thụ của họ thường caohơn và là đối tượng ưu tiên phục vụ của NH Đây là đối tượng có hiểu biết nhấtđịnh về NH, có ý thức trách nhiệm, luôn chấp hành quy định NH và trả nợ vay đầy
đủ, đúng hạn theo cam kết Do đó việc thẩm định cho vay đối với đối tượng kháchhàng này cũng đỡ phức tạp hơn so với các đối tượng khác
- Các tổ chức cung cấp thông tin:
CBTD tiến hành công tác thẩm định trên cơ sở những thông tin thu thập được.Như vậy kết quả thẩm định phụ thuộc vào chất lượng thông tin, lượng thông tin đầy
đủ, chính xác chính là điều kiện cần để có kết quả thẩm định tốt Hai vấn đề cầnquan tâm hiện nay là nguồn thông tin và chất lượng thông tin Thông tin có thể thuthập được từ các nhiều nguồn:
+ Thông tin từ chính các khách hàng vay vốn Bất kỳ khách hàng nào xin vayvốn cũng phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin theo yêu cầu của NH Đó là dự
án xin vay vốn, các báo cáo tài chình và những tài liệu cần thiết khác, nguồn thôngtin này rất quan trọng nhưng khó xác định được độ tin cậy của nó, bởi các kháchhàng muốn được vay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt của dự án và thườngmang tính chủ quan một chiều, tâm lý chung là không muốn tiết lộ tình hình tàichính thực tế của đơn vị mình Trong trường hợp này CBTD thường phải xử dụng
Trang 36kinh nghiệm nghề nghiệp và căn cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín nhiệm
để đánh giá chất lượng thông tin
+ Thông tin thu thập từ các cơ quan có thẩm quyền Vì trước khi trình dự ánxin vay vốn thì các dự án này đã qua bước thẩm định của các cơ quan có thẩmquyền ký duyệt dự án Đây cũng là một cơ sở để CBTD yên tâm hơn về tính khả thicủa dự án
+ Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng và trung tâm phòng ngừa rủi rocũng là nguồn đáng tin cậy
+ Ngoài ra còn có các nguồn thông tin khác như bạn hàng của khách hàng vayvốn, từ các NH khác đã có mối quan hệ từ trước
Sau khi đã thu thập được thông tin thì một vấn đề quan trọng được đặt ra đốivới CBTD là xử lý các thông tin đó như thế nào để vừa tiết kiệm được thời gian vừathu được kết quả cao Để làm được điều này thì phải thực hiện việc phân tích, đánhgiá, lưu trữ một cách thường xuyên và khoa học
Trang 37CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẮC Á- CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Chi nhánh Hà Nội
Á-2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
NH TMCP Bắc Á (BACABANK) thành lập theo Quyết định 0052/NHGPngày 01/09/1994 của Thống đốc NHNN Việt Nam BACABANK là một NH TMCP
có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền trung Cung cấp các dịch
vụ tài chính - Ngân hàng như: Mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ, nhận tiền gửi, tư vấnđầu tư cho vay và bảo lãnh, thanh toán trong và ngoài nước, tài trợ thương mại,chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối, phát hành và thanh toán thẻ, séc du lịch,homebanking, NH trực tuyến Là thành viên chính thức của Hiệp hội các NH ViệtNam và Phòng thương mại Công nghiệp Việt Nam Trong hơn 26 năm hoạt động,BACABANK đã vinh dự được nhận cờ thi đua của Thủ Tướng Chính phủ, bằngkhen của Thống đốc NHNN về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của
Ủy Ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, là một trong 10 NH được chọn tham gia vào hệthống thanh toán tự động liên NH Ngoài các dịch vụ chính của một NHTM nhưhuy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ thanh toán BACABANK còn thamgia các hoạt động Tư vấn - Đầu tư như: Dự án sữa TH, giáo dục, du lịch, khách sạn,xây dựng, bệnh viện…
Lĩnh vực kinh doanh của NH là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH Đây là lĩnhvực “đặc biệt” vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đếnmọi mặt của đời sống KT- XH Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ - NH là lĩnh vực rất “nhạycảm”, nó đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động NH để tránh nhữngthiệt hại cho nền KT- XH Chất liệu kinh doanh của NH là tiền tệ, mà tiền tệ là công
cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát
Trang 38triển hoặc suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó chất liệu này được nhà nước kiểmsoát rất chặt chẽ.
Là một doanh nghiệp, nhưng nguồn vốn chủ yếu mà NH đang sử dụng trongkinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của NH lại chiếm
tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh Trong tổng tài sản của NH, tàisản hữu hình chiếm tỷ trọng rất thấp, mà chủ yếu là tài sản vô hình Nó tồn tại dướihình thức các tài sản tài chính, chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, HĐTD,khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác
BACABANK cũng như những NHTM khác là một trung gian tín dụng,đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốntiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nó thành nguồn vốn tín dụng đểcho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhucầu vốn tiêu dùng của toàn xã hội Những lĩnh vực BACABANK đang khai thác cụthể như sau:
- Tài chính - Ngân hàng:
BACABANK cung cấp đầy đủ và toàn diện các dịch vụ tài chính - NH như:Dịch vụ tài khoản nội tệ và ngoại tệ, Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, Dịch
vụ tiền gửi- tiết kiệm, Dịch vụ tín dụng- cho vay, Dịch vụ thẻ và NH điện tử, Dịch
vụ bảo lãnh thanh toán và tài trợ thương mại, Dịch vụ kinh doanh ngoại hối Chấtlượng và hiệu quả hoạt động của NH TMCP Bắc Á luôn được khẳng định và pháttriển theo hướng ngày càng hiện đại, bền vững với hệ thống mạng lưới được củng
cố và mở rộng trên quy mô toàn quốc
+ Dịch vụ tài khoản nội tệ và ngoại tệ: BACABANK khai thác gói tài khoảnthanh toán dành cho cả cá nhân và doanh nghiệp giúp khác hàng chủ động trongquản lý tài chính và tối đa hóa lợi nhuận dựa trên những ưu đãi về lãi suất hấp dẫnvới từng sản phẩm Ngoài ra, khách hàng còn có thể sử dụng dịch vụ ủy thác trảlương mang lại rất nhiều tiện ích cho cả doanh nghiệp và cá nhân (Cán bộ, nhânviên của doanh nghiệp) được chuyển lương nhanh chóng, chính xác, bảo mật và cònđược hưởng lãi suất ưu đãi
Trang 39+ Dịch vụ tiền gửi- tiền gửi: BACABANK cung cấp đồng thời các loại sảnphẩm tiết kiệm có kỳ hạn đa dạng từ 1 đến 36 tháng để cho khách hàng lựa chọnngoài ra các sản phẩm còn ưu đãi riêng với từng nhóm khách hàng như người caotuổi, đối tượng kết hôn, giúp khai thác tối đa các đối tượng và nhóm khách hàng.+ Dịch vụ thẻ- NH điện tử: hiện tại đang áp dụng thẻ ghi nợ nội địaBACABANK kết nối trực tiếp với tài khoản thanh toán của NH và thẻ đồng thươnghiệu TH Truemart ưu đãi thêm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm TH Truemilk.Cũng như các NH khác NH điện tử có SMS Bankìng, Internet Banking, KioskBanking, True Ecommerce,
+ Dịch vụ tín dụng- cho vay: BACABANK có danh mục sản phẩm tín dụng đadạng áp dụng nhu cầu cho vay của khách hàng cả cá nhân và doanh nghiệp với cácnhu cầu ngắn, trung, dài hạn Với KHCN, NH có các sản phẩm đa dạng theo mụcđích sử dụng vốn vay cho KHCN như cho vay thấu chi siêu tốc; sản phẩm TrueLand, True House cho khách hàng mua nhà; True shopping, Dream Car cho kháchhàng có nhu cầu tiêu dùng mua sắm Với KHDN cũng có sản phẩm True CarBussiness với KHDN mua ôtố để di chuyển, kinh doanh vận tải, cho thuê hay góisản phẩm tài trợ dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao NH rất ưutiên cho lĩnh vực này,
- Tư vấn- đầu tư:
Kiên trì theo đuổi chiến lược phát triển bền vững, bên cạnh việc cung cấp cácdịch vụ tài chính - NH đa dạng, BACABANK đặc biệt chú trọng hoạt động tư vấnđầu tư với các dự án mang tính an sinh xã hội cao Như dự án Dược liệu sạch vàhương liệu sạch tự nhiên TH, dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung quy
mô công nghiệp (TH True Milk), Dự án Giáo dục Quốc tế (TH School) Với tiêuchí đặt lợi ích của mình bên cạnh lợi ích quốc gia, các dự án do BACABANK tưvấn đầu tư đều hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống như chế biến thựcphẩm sạch hay các bệnh viện và trường học đạt tiêu chuẩn hàng đầu quốc tế ngaytại Việt Nam, đây là những lĩnh vực tạo ra giá trị cốt lõi, thân thiện với môi trường,
Trang 40đồng thời giúp NH gửi gắm thông điệp về một tương lai bền vững