Ngày 30/6/2009, cổ phiếuVietcombank mã chứng khoán VCB chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịchChứng khoán TPHCM.Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombankngày
Trang 1MỤC LỤC
1.2.3.1.Kết quả đạt được
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐBĐTV : Hợp đồng bảo đảm tiền vay
TSBĐ : Tài sản bảo đảm tiền vay
TSBĐTV : Tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
1.2.3.1.Kết quả đạt được
Trang 4từ tháng 7/2010 đến nay, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ bằng cácgiải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngănngừa nguy cơ suy giảm kinh tế Trong điều kiện diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thịtrường không ổn định do biến động tăng, giảm nguồn ngoại tệ chuyển vào ViệtNam, nhập siêu tăng cao và yếu tố tâm lý, đầu cơ, NHNN đã sử dụng linh hoạt cácgiải pháp để ổn định thị trường, hỗ trợ xuất khẩu và hạn chế nhập siêu.
Giá lương thực tăng nhanh hơn so với mức tăng của cả giỏ hàng hóa Việctăng giá, đặc biệt giá lương thực ảnh hưởng đến người nghèo, nhất là ngườinghèo đô thị, những người sử dụng phần lớn thu nhập cho mua hàng hóa thựcphẩm mà không phải cho giáo dục hay y tế và không có cơ hội tiếp cận lươngthực dễ dàng như người nghèo nông thôn Hơn nữa, người nghèo nông thôn cókhả năng hưởng lợi từ việc mua bán lương thực trong bối cảnh tăng giá, tạo yếu
tố triệt tiêu ảnh hưởng lạm phát
Những vấn đề nêu trên là biểu hiện cơ bản nhất của nhu cầu tín dụng cá nhâncủa người dân Việt Nam Cho cá nhân vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn là mộttrong những lính vực hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam Đây là vấn đề nổi bật trong thời điểm mà các tổ chức đang hạn chế đầu tưlớn và nhu cầu tiêu dùng không đi đôi với khả năng thanh toán của người dân Bêncạnh việc cải thiện thực trạng huy động vốn cá nhân, tập trung mạnh vào lĩnh vực tíndụng cá nhân là con đường sáng cho các ngân hàng trong thời điểm hiện nay
Trang 5Trong thời gian thực tập tại VietcomBank Hà Tây em thấy nhu cầu tín dụngcủa khách hàng cá nhân rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay được đặc biệt
quan tâm Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập
Kết cấu của Chuyên đề thực tập gồm:
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại VietcomBankCầu Giấy
Chương 2: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại VietcomBankCầu Giấy
Trang 6CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN VIETCOMBANK HÀ TÂY
1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
•Tên đăng kí Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thươngViệt Nam
•Tên đăng kí Tiếng Anh: Joint stock commercial Bank for Foreign Trade
of Vietnam
•Tên giao dịch: VietcomBank
•Hội sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
•Giấy phép thành lập: Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính Phủ
•Mạng lưới hoạt động: Vietcombank hiện có trên 12.500 cán bộ nhân viên,với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viêntrong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh
và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công tycon tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liênkết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank vớikhoảng 1.700 ATM và 22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toànquốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàngđại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên đượcChính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc
Trang 7phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếuVietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịchChứng khoán TPHCM.
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombankngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấpcho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mạiquốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tíndụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanhngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ néttrong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngânhàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao.Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB CyberBill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiệnlợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiềnmặt (qua ngân hàng) cho khách hàng
Năm 2012 cũng là năm đầy biến động của thị trường tài chính tiền tệ, tuy
nhiên quán triệt phương châm “Tăng tốc – An toàn – Hiệu quả – Chất lượng”.
Với sự đồng tâm hiệp lực của các đơn vị trong hệ thống, sự sát sao và quyết liệttrong chỉ đạo điều hành, sự quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên,VietcomBank đã đạt được một kết quả khả quan: Tổng tài sản của VietcomBanktại thời điểm cuối năm 2012 là 369.277 quy đồng (tăng 17% so với 2011); tổng
dư nợ đạt 208.086 tỷ quy đồng (tăng 18,5% so với năm 2010 kiểm soát được tốc
độ tăng trưởng dưới 20% đề ra), doanh số thanh toán XNK đạt 38,8 tỷ, chiếm19,20% kim ngạch XNK cả nước, lợi nhuậ sau thuế năm 2012 là 5700 tỷ đồng,ROE đạt 17,43%, ROA đạt 1,29%
1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tây
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tây
Ngày 03 tháng 4 năm 2009 tại Hà Nội, Ngân hàng TTMCP Ngoại thương
Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Hà Tây
Trang 8tại 484 phố Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội Đây là chi nhánh thứ 63 của
Vietcombank chính thức đi vào hoạt động
Với địa bàn hoạt động mới và rộng lớn, khai thác thị trường đa dạng trên cơ
sở Hà Nội vừa mới được mở rộng (bao gồm toàn bộ tỉnh Hà Tây cũ, các xã thuộcHoà Bình và Vĩnh Phúc mới sáp nhập về Hà Nội), nơi mà các khu kinh tế, khucông nghiệp, đô thị mới không ngừng mọc lên, các dự án đầu tư nước ngoài đangphát triển mở rộng, kinh tế hộ và kinh tế làng nghề đang ngày một được hỗ trợ vàphát triển khởi sắc, sẽ là điều kiện thuận lợi để Vietcombank Hà Tây phát triểncác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với những thế mạnh chuyên biệt Sự ra đời hoạtđộng của Vietcombank Hà Tây cũng sẽ khởi động tích cực cho quá trình cạnhtranh cung ứng các dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày một hoàn hảo hơn chokhách hàng doanh nghiệp và dân cư trên địa bàn Thủ đô
Vietcombank Hà Tây sẽ cung ứng đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ là thếmạnh của Vietcombank đang triển khai như: huy động vốn, thẻ, kinh doanhngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, các sản phẩm ngân hàng bán lẻ.v.v Về hoạtđộng tín dụng, Vietcombank Hà Tây định hướng đẩy mạnh cho vay các đốitượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân, hộ sản xuất kinhdoanh cá thể, kinh tế hộ và kinh tế tư nhân tại các làng nghề truyền thống.Vietcombank Hà Tây sẽ là một kênh mới giúp khơi thông nguồn vốn từVietcombank tới các khách hàng nhưng vẫn bảo đảm quản lý được rủi ro; đồngthời nhanh chóng triển khai các sản phẩm ngân hàng mới của Vietcombank tạichi nhánh
1.2.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tây
VietcomBank Chi nhánh Hà Tây bao gồm Ban giám đốc, 11 phòng banđược đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc Các phòng ban đều thực hiện mộtkhối nghiệp vụ nhất định nhưng đều là những bộ phận không thể thiếu và có liên
hệ mật thiết với nhau trong một khối của ngân hàng Sơ đồ cơ cấu tổ chức củaChi nhánh tuân theo quy định cũng như tiêu chuẩn của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ thức VietcomBank Chi nhánh Hà Tây
Trang 9(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Hà Tây)
Phòng Khách hàng:
Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng (bao gồm: kháchhàng doanh nghiệp và khách hàng thể nhân) trên tất cả các mặt hoạt động, tất cảcác sản phẩm ngân hàng
Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng (gồm cả đầu tư dựán) đối với khách hàng (gồm: khách hàng doanh nghiệp và khách hàng thể nhân).Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc: Quản trị, điều hành vốn, lãi suất tỷgiá và kinh doanh ngoại tệ; công tác Marketing, thông tin tuyên truyền, quảng bá
hình ảnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương VIệt Nam và Chi nhánh Hà Tây
Phòng kế toán thanh toán và dịch vụ:
Tham mưu giúp Ban giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai thực hiệnchế độ kế toán, chế dộ báo cáo kế toán, và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theoquy định của pháp luật về kế toán, thống kê của Nhà nước, quy định của Bộ Tài
Trang 10chính của Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam và của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam.
Phòng hành chính nhân sự:
Tham mưu giúp Ban giám đốc về công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, côngtác hành chính quản trị tại Chi nhánh theo quy định của Pháp luật, các quy địnhhiện hành cảu NHNN và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bộ phận kế toán tài chính:
Hướng dẫn việc hạch toán kiểm toán tại Chi nhánh và các phòng giao dịchcủa Chi nhánh
Tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tài chính định kỳ (tháng, quý, năm)theo quy định của Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán côngtrình xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động tại Chi nhánh
Bộ phận quản lý nợ:
Thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ cấp tín dụng bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ.Khai báo dữ liệu trong hệ thống bao gồm: hạn mức tín dụng, mở tài khoản….Nhận và lưu giữ các hồ sơ tín dụng gốc nhận từ phòng khách hàng
Bộ phận kinh doanh, dịch vụ:
Mở và quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng là tổ chức và cá nhân
Bộ phận phát hành và thanh toán thẻ:
Quốc tế: thẩm định khách hàng, xác định hạn mức tín dụng, hoàn tất, quản
lý hồ sơ
ATM và quản lý hoạt động máy rút ATM: hoàn thiện hồ sơ ơhats hành thẻATM, đảm bảo sự hoạt động của thẻ ATM
Bộ phận thanh toán quốc tế:
Liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của khách hàng gồm: nghiệp
vụ thư tín dụng, chuyển tiền, nhận thu kèm chứng từ, bao thanh toán và các nghiệp
vụ trài trợ thương mại khác theo quy định của pháp luật, quy chế, quy định nghiệp
vụ hiện hành của NHNN và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Bộ phận tin học:
Nghiên cứu, đề xuất mạng lưới vi tính tại Chi nhánh; tổ chức duy trì, hoạtđộng bình thường của mạng máy vi tính, xử lý sự cố và phối hợp cơ quan viễnthong duy trì sự thong suốt của đường truyền dữ liệu của Chi nhánh với Hội sởchính và các Chi nhanh khác trong hệ thống
Bộ phận hành chính – nhân sự:
Trang 11Tham mưu công tác chuẩn bị, tổ chức, quản lý nhân sự: tuyển dụng, bố trí,điều động các bộ, ký hợp đồng lao động, đào tạo, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại, miễnnhiệm,…
Bộ phận ngân quỹ:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt, đảm bảo sãn sàng các loại tiềnmặt để thực hiện ngiệp vụ Ngân hàng và nội bộ Ngân hàng
1.1.3 Những kết quả đạt được trong những năm gần đây của VietcomBank chi nhành Hà Tây
1.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phục hồi chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro, nềnkinh tế trong nước vẫn còn một số yếu tố có khả năng gây mất ổn định như mặtbằng lãi suất tín dụng đứng ở mức cao, giá xăng dầu, điện vẫn trong xu hướngtăng, giá vàng, tỷ giá biến động ngoài kiểm soát, lạm phát tăng cao…
Ngoại tác huy động vốn đã được VietcomBank Chi nhánh Hà Tây hoànthành tốt, thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 12Biểu đồ 1.1: Tổng nguồn vốn của VietcomBank giai đoạn 2009 - 2012
(Đơn vị: Tỷ đồng, Triệu USD)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của VietcomBank Chi nhánh Hà
Tây giai đoạn 2009 - 2012)
Năm 2009, do vừa thành lập nên việc huy động vốn chủ yếu tập trung vàocác đơn vị gắn bó lâu năm với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, như công tyBảo vệ thực vật PSC1 TW, công ty lắp máy Lilama 10,…
Năm 2010, kinh tế vẫn tiếp tục ảm đạm và có chiều hướng đi xuống, vì vậyđương đầu với rất nhiều khó khăn và thách thức, Ban giám đốc Chi nhánh đã hếtsức nỗ lực, cùng với sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ trẻ nhiệt huyết, tổng nguồnvốn huy động tăng thêm 87%, đạt 501 tỷ đồng
Theo đà tăng như vậy, năm 2011 với tổng nguồn vốn huy động 940 tỷđồng, tăng 439 tỷ đồng nhờ các chính sách hợp lý đối với các làng nghề thủcông, hướng các doanh nghiệp trên địa bàn sử dụng thanh toán thẻ,… Tuy nhiên,trên tổng mức huy động vốn của Hội sở chính đưa ra, Chi nhánh cũng chỉ mớiđạt chỉ tiêu là tăng thêm 88%
Trang 13Năm 2012 trước dự báo từ năm 2011 là rất khó khăn, Chi nhánh đã chuẩn
bị rất nhiều phương án: hỗ trợ lãi suất gửi ngắn hạn, tăng lãi suất trần,… nhằmhuy động vốn đạt hiệu quả và kết quả huy động vốn tăng 27% đạt 1193 tỷ đồng,tuy không cao nhưng phù hợp với tình hình kinh tế xã hội chung
Trong đó cơ cấu nguồn vốn của VietcomBank Chi nhánh Hà Tây cũng có
sự thay đổi qua hàng năm:
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn VietcomBank Chi nhánh Hà Tây
Bảng 2.1 cho thấy được tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế
và từ dân cư của VietcomBank Chi nhánh Hà Tây qua các năm Nhìn chung tỷtrọng của nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế có xu hướng giảm, năm 2009chiếm 79,1% thì đến năm 2012 giảm xuống chỉ còn 73,68% Còn nguồn vốn huyđộng từ dân cư thì tỷ trọng tăng qua các năm, năm 2009 thì chỉ có 56 tỷ đồng thìđến năm 2012 đã tăng lên 314 tỷ đồng, gấp 5,6 lần Đặc biệt trong năm 2011 thìnguồn vốn huy động từ dân cư tăng mạnh từ 20,95% lên 26,81% với khoảng gần
137 tỷ đồng Nguyên nhân là do năm 2011 lạm phát nước ta rất cao với trên 18%,kinh tế bất ổn điều này đã làm cho lãi suất gửi tiền tăng rất nhanh trong ngànhngân hàng và đã thu hút được rất nhiều tiền gửi từ dân cư Đến năm 2012 khi nềnkinh tế vĩ mô dần được ổn định, lạm phát được kiềm chế thì tỷ lệ giữa hai nguồnvốn này hầu như không thay đổi nhiều Và qua bảng cơ cấu nguồn vốn củaVietcomBank Chi nhánh Hà Tây có thể thấy nguồn vốn huy động từ các tổ chứckinh tế chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều nguồn vốn huy động từ dân cư, điều này là vìtrên địa bàn không có nhiều hộ dân cư có thói quen gửi tiền tiết kiệm, nguồn vốnchủ yếu đến từ các tổ chức kinh tế
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng, sử dụng vốn
Trang 14Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng hàng đầu đem lại nguồn thu lớncho Chi nhánh.Quán triệt nghiêm túc sự chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước và Ngânhàng Ngoại thương Việt nam, Chi nhánh đã từng bước nâng cao chất lượng tíndụng, hạn chế tối đa sự phát triển nóng và trong giai đoạn 2009 - 2012 và đã đemlại nhiều kết quả tốt.
Bảng 1.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại VietcomBank Chi nhánh Hà Tây
Dư nợ ngắn hạn Dư nợ trung và dài hạnGiá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng (%)
(Nguồn Báo cáo tổng kết kinh doanh của VietcomBank Chi nhánh Hà Tây)
Bảng 1.2 thể hiện tổng dư nợ và tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và dài hạn củaVietcomBank Chi nhánh Hà Tây qua các năm Tổng dư nợ tăng mạnh từ 2009đến 2011, năm 2009 thì Chi nhánh có tổng dư nợ là 213 tỷ đồng thì đến năm
2012 Chi nhánh có tổng dư nợ tăng hơn 4 lần, đạt 857 tỷ đồng Trong đó giaiđoạn năm 2010 tăng mạnh nhất với 358 tỷ đồng, và đến những năm sau thì mứctăng này có chậm lại
Dư nợ trung và dài hạn của Chi nhánh tăng qua mỗi năm và luôn cao hơn
dư nợ ngắn hạn của Chi nhánh Tuy nhiên về tỷ trọng thì dư nợ trung và dài hạnđang có xu hướng giảm từ 2009 đến năm 2011 và tăng nhẹ vào năm 2012 Cụ thể
là năm 2009 thì dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng là 53,05% thì đến năm
2010 chỉ chiếm 52,76%, tăng nhẹ vào năm 2011 ở mức 56,13% Năm 2011 lànăm đầy biến động với ngành ngân hàng, khi lạm phát tăng quá cao làm cho lãisuất ngắn hạn tăng nhanh và nhiều lúc bằng với lãi suất dài hạn Điều này làmcho dư nợ ngắn hạn tăng đột biến Đến năm 2012 khi lãi suất được kìm hãm,nhiều chính sách được Nhà nước và Ngân hàng Trung ương đề ra đã làm cho cơcấu dư nợ thay đổi trở lại khi tỷ trọng dư nợ dài hạn tăng lên thành 56,13%
Trang 15• Cơ cấu hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Biểu đồ 1.2 Tỷ trọng cho vay của VietcomBank Chi nhánh Hà Tây
giai đoạn 2009 - 2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh VietcomBank Chi nhánh Hà Tây)
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng cho vay không có tài sản đảm bào và tỷ trọngcho vay doanh nghiệp Nhà nước trên tổng dư nợ Tỷ trọng cho vay không có tàisản đảm bảo giảm dần từ năm 2009 đến 2011 Năm 2008 thì tỷ trọng này chiếm72% thì đến năm 2011 giảm đột ngột xuống chỉ còn 34% và đến năm 2012 thìtăng lên 47% Có thể thấy Chi nhánh đã hạn chế dần việc cho vay không có tàisản đảm bảo, điều này góp phần hạn chế sự tăng trưởng nóng của tín dụng và nợxấu cho Chi nhánh Tỷ trọng cho vay doanh nhiệp Nhà nước giảm nhẹ đều quacác năm Năm 2008 thì tỷ trọng cho vay doanh nghiệp Nhà nước là 84% thì đếnnăm 2012 đã giảm nhẹ xuống còn 78%
• Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Theo xếp hạng tín dụng của ngân hàng, chủ yếu là khách hàng tốt, suốt 4năm kinh doanh chỉ có 4 khách hàng xếp hạng tín dụng từ BB+ đến BBB (thực tếvẫn hoạt động bình thường, trả lãi gốc đầy đủ, đúng hạn)
Theo ngành kinh tế: Chi nhanh quản lý khoảng 45 doanh nghiệp, chủ yếutập trung vào sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, xâydựng thi công lắp ráp công trình, cơ khí chế tạo, sản xuất, công nghiệp chế biến,
Trang 16xuất nhập khẩu, thủ công mỹ nghệ, kinh doanh thương mại và 139 khách hàngthế nhân đến hết 31/12/2012.
Hoạt động tín dụng của chi nhanh hiệu quả và kịp thời nên giữ được uy tínvới các tổ chức kinh tế và quan tâm chặt chẽ đến sự thay đổi thất thường của thịtrường, bảo đảm trả lãi nợ gốc đúng hạn đảm bảo tái đầu tư
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ của Chi nhánh trong gia đoạn 2009 – 2012 cũng có sựcải tiến, nâng cấp ngày càng có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu củakhách hàng Nhờ vậy thu dịch vụ của Chi nhánh ngày càng tăng
Biểu đồ 1.3 Thu phí dịch vụ của VietcomBank Chi nhánh Hà Tây
giai đoạn 2009 - 2012
(Đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh VietcomBank Chi nhánh Hà Tây)
Biểu đồ 2.3 cho thấy thu phí dịch vụ đạt được trong giai đoạn 2009 đếnnăm 2012 Thu phí dịch vụ tăng nhanh từ năm 2009 đến năm 2011 từ 305 triệuđồng đến 562 triệu đồng Đến năm 2012 thì thu phí dịch vụ đã giảm xuống chỉcòn 463 triệu đồng
1.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng cá nhân Ngân hàng TMCP VietcomBank Hà Tây
1.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng cá nhân tại VietcomBank Hà Tây
Quy trình thẩm định tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại VietcomBank
Trang 17của khách hàng cá nhân được chuyển đến cán bộ thẩm định, các chuyên viênthẩm định sẽ tiến hành kiểm tra, định giá các bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng
để từ đó ra quyết định cho vay hay không cho vay Cụ thể như sau:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng:
Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
- CMND/ Hộ chiếu: Lưu ý thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân là
15 năm, do vậy, khi thu thập hồ sơ cần yêu cầu khách hàng cần làm lại chứngminh nhân dân mới nếu đã hết hạn để đảm bảo việc nhận diện khách hàngchính xác, tránh rủi ro khi khách hàng cố tình lừa gạt, cung cấp hồ sơ khôngđúng đối tượng vay
- Sổ hộ khẩu/KT3: Khi kiểm tra sổ hộ khẩu cần lưu ý kiểm tra thông tin vềnhững người có tên trong sổ, quan hệ với chủ hộ như thế nào? Có trường hợp nàotách hộ khẩu sau ngày cấp Sổ đỏ không? Trường hợp cho vay hộ gia đình màkhông phải do chủ hộ đứng tên, phải có văn bản ủy quyền của những người cótên trong hộ
- Đăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân: Trường hợp hai vợ chồng cùngchung hộ khẩu thì không cần thu thập đăng ký kết hôn Trường hợp chưa kết hônhoặc đã ly dị thì yêu cầu cung cấp xác nhận tình trạng hôn nhận tại thời điểmthẩm định cho vay để xác minh chính xác đối tượng vay, trách nhiệm trả nợ vàquyền đối với tài sản đảm bảo
- Các xác nhận khác: Trường hợp khách hàng mất CMND đang làm thủ tụccấp lại, địa chỉ nơi ở, địa chỉ BĐS đảm bảo có sự khác biệt giữa thực tế và giấy
tờ do thay đổi cách gọi tên, do nhầm lẫn khi cấp hồ sơ… thì cần phải có các xácnhận của cơ quan có thẩm quyền
Các giấy tờ này đều phải được đối chiếu với nhau để đảm bảo khớp đúng vềthông tin
Kiểm tra hồ sơ về phương án vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn phải đảm bảo đủ các yếu tố: tên và địa chỉ củakhách hàng vay, số tiền đề nghị vay, mục đích sử dụng tiền vay, đầy đủ các chữ
ký, các cam kết về sử dụng tiền vay (đúng mục đích, trả nợ vốn, trả lãi), và cáccam kết khác
Trang 18- Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn: Tùy theo từng sản phẩm màyêu cầu những giấy tờ cần thiết cho bộ hồ sơ có thể khác nhau, chẳng hạn vaymua nhà cần hợp đồng mua/bán nhà, giấy tờ chứng minh người bán sở hữu nhàbán, giấy chứng nhận tiền đặt cọc, giấy biên nhận các lần thanh toán…Nhưng vớimua xe ô tô thì lại cần hợp đồng mua bán xe ô tô, phiếu xuất xưởng an toàn kỹthuật chất lượng xe (đối với xe Việt Nam), tờ khai hải quan (đối với xe nhậpkhẩu), phiếu thu, giấy chứng nhận quyền đặt cọc….Vay vốn sản xuất kinh doanhphải có phương án sản xuất kinh doanh (đối với ngắn hạn) hoặc dự án đầu tư (đốivới vay trung, dài hạn): Phương án vay vốn cũng phải đầy đủ thông tin về: mụcđích vay vốn, số tiền vay, tổng thu nhập, tổng chi phí, thu nhập dùng để trả nợngân hàng …Giấy đề nghị vay vốn và phương án vay vốn của khách hàng phảikhớp đúng thông tin: thời hạn vay, số tiền, thời gian vay, mục đích vay, nguồn trả
nợ và khớp với tờ trình thẩm định của cán bộ tín dụng
- Các giấy tờ khác (nếu có)
Kiểm tra hồ sơ tài chính:
- Thu nhập thường xuyên:
+Bảng lương, QĐ hệ số lương, Hợp đồng lao động hoặc thư tuyển dụng:Đối với khách hàng làm việc tại cơ quan nhà nước, thu thập tính trên cơ sở lương
cơ bản và các phụ cấp Cần lưu ý một số ngành nghề có những loại phụ cấpriêng: giáo viên, công an…
+Các giấy tờ xác minh thu nhập, hợp đồng, thỏa thuận lao động khác
- Thu nhập từ khai thác các nguồn tài sản hiện có của khách hàng như chothuê nhà hay thuê ô tô yêu cầu cần phải có hợp đồng cho thuê nhà, ô tô giữa kháchhàng và người đi thuê, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của khách hàng đối vớitài sản cho thuê
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh (nếu khách hàng là người góp vốn/thành viên sáng lập một doanh nghiệp hoặc hộ gia đình kinh doanh cá thể)
+Khách hàng là người góp vốn/ thành viên sáng lập một doanh nghiệp:
•Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, điều lệ công ty
•Quyết định bổ nhiệm
•Bảng lương được lĩnh từ hoạt động của doanh nghiệp