1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng

61 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Thẩm Định Tín Dụng Cá Nhân Tại Maritime Bank Kim Đồng
Trường học Maritime Bank Kim Đồng
Thể loại chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ đã lan rộng ra phạm vi toàn cầu, nguy cơ suy thoái kinh tế thế giới ngày càng bộc lộ rõ, giá cả trên thị trường thế giới về nguyên liệu, nhiện liệu và lương thực thực phẩm xoay chiều sang giảm mạnh. Trong điều kiện đó, chính sách tài chính, tiền tệ đã được nới lỏng hơn, song nói chung giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ vẫn tiếp tục phát huy tác dụng. Trước bối cảnh phức tạp của nền kinh tế thế giới và trong nước, trong 6 tháng đầu năm, NHNN đã có những phản ứng chính sách kịp thời, sử dụng đồng bộ và quyết liệt các giải pháp thắt chặt tiền tệ kiềm chế lạm phát có hiệu quả và ổn định kinh tế vĩ mô. Trước những tín hiệu khả quan về kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát từ tháng 7/2010 đến nay, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ bằng các giải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngăn ngừa nguy cơ suy giảm kinh tế. Trong điều kiện diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường không ổn định do biến động tăng, giảm nguồn ngoại tệ chuyển vào Việt Nam, nhập siêu tăng cao và yếu tố tâm lý, đầu cơ, NHNN đã sử dụng linh hoạt các giải pháp để ổn định thị trường, hỗ trợ xuất khẩu và hạn chế nhập siêu. Giá lương thực tăng nhanh hơn so với mức tăng của cả giỏ hàng hóa. Việc tăng giá, đặc biệt giá lương thực ảnh hưởng đến người nghèo, nhất là người nghèo đô thị, những người sử dụng phần lớn thu nhập cho mua hàng hóa thực phẩm mà không phải cho giáo dục hay y tế và không có cơ hội tiếp cận lương thực dễ dàng như người nghèo nông thôn. Hơn nữa, người nghèo nông thôn có khả năng hưởng lợi từ việc mua bán lương thực trong bối cảnh tăng giá, tạo yếu tố triệt tiêu ảnh hưởng lạm phát. Những vấn đề nêu trên là biểu hiện cơ bản nhất của nhu cầu tín dụng cá nhân của người dân Việt Nam. Cho cá nhân vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn là một trong những lính vực hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam là vấn đề nổi bật trong thời điểm mà các tổ chức đang hạn chế đầu tư lớn và nhu cầu tiêu dùng không đi đôi với khả năng thanh toán của người dân. Bên cạnh việc cải thiện thực trạng huy động vốn cá nhân, tập trung mạnh vào lĩnh vực tín dụng cá nhân là con đường sáng cho các ngân hàng trong thời điểm hiện nay. Trong thời gian thực tập tại Maritime bank Kim Đồng em thấy nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay được đặc biệt quan tâm. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập Kết cấu của Chuyên đề thực tập gồm: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng

Trang 1

- Cho vay: 5 + Cho vay tiêu dùng: Sự gia tăng thu nhập cuả người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng 5 + Tài trợ cho dự án: bên cạnh cho vay truyền thồng là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung và dài hạn: tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghiệp cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất 5 + Bảo quản tài sản hộ : Các ngân hàng thực hiện việc lưu trữ và các giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách với nguyên tắc an toàn,

bí mật, phải thuật tiện 5 + Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt ( an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ thanh toán

hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như Séc, Ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C , đã phát triển các hình thức thanh toán bằng điện tử, thẻ 5 + Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản của mình và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do

có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các công ty chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán 5 + Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn đã trở thành trọng tâm chú ý của Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn là thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay chính

Trang 2

Chuyên đề thực tập

thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ

và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thường mua trái phiếu Chính phủ theo tỷ lệ nhất định trong tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được 5 + Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh của khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác… 6 + Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing): Nhằm để bán được các các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại cho thuê Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua ( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều ngân hàng cho khách hàng quyền lựa chọn các thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng ơhair trả hơn 70% hoặc 100% giá trị tài sản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cùng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn 6 + Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt dộng trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản

lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư…Thậm chí, các ngân hàng đóng là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đâu tư, về quản lý tài chính, về thành lập , mua bán, sáp nhập doanh nghiệp 6 + Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán: Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch

vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới 6 + Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu chí 7 + Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thường ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ… 7

1.2 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng Thương Mại

KH : Khách hàng

HĐTD : Hợp đồng tín dụng

HĐBĐTV : Hợp đồng bảo đảm tiền vay

TSBĐ : Tài sản bảo đảm tiền vay

TSBĐTV : Tài sản bảo đảm tiền vay

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội 4

- Cho vay: 5 + Cho vay tiêu dùng: Sự gia tăng thu nhập cuả người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng 5 + Tài trợ cho dự án: bên cạnh cho vay truyền thồng là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung và dài hạn: tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghiệp cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào đất 5 + Bảo quản tài sản hộ : Các ngân hàng thực hiện việc lưu trữ và các giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách với nguyên tắc an toàn,

bí mật, phải thuật tiện 5 + Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt ( an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ thanh toán

hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như Séc, Ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C , đã phát triển các hình thức thanh toán bằng điện tử, thẻ 5 + Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản của mình và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do

có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các công ty chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán 5 + Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn đã trở thành trọng tâm chú ý của Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn là thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ

Trang 5

Chuyên đề thực tập

và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thường mua trái phiếu Chính phủ theo tỷ lệ nhất định trong tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được 5 + Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh của khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác… 6 + Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing): Nhằm để bán được các các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại cho thuê Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua ( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều ngân hàng cho khách hàng quyền lựa chọn các thiết bị và cho khách hàng thuê với điều kiện khách hàng ơhair trả hơn 70% hoặc 100% giá trị tài sản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cùng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn 6 + Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt dộng trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản

lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư…Thậm chí, các ngân hàng đóng là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đâu tư, về quản lý tài chính, về thành lập , mua bán, sáp nhập doanh nghiệp 6 + Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán: Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch

vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới 6 + Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu chí 7 + Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng (thường ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ… 7

1.2 K HÁI NIỆM , PHÂN LOẠI TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ đã lan rộng ra phạm vi toàn cầu,nguy cơ suy thoái kinh tế thế giới ngày càng bộc lộ rõ, giá cả trên thị trường thế giới vềnguyên liệu, nhiện liệu và lương thực thực phẩm xoay chiều sang giảm mạnh Trongđiều kiện đó, chính sách tài chính, tiền tệ đã được nới lỏng hơn, song nói chung giảipháp kiềm chế lạm phát của chính phủ vẫn tiếp tục phát huy tác dụng

Trước bối cảnh phức tạp của nền kinh tế thế giới và trong nước, trong 6 thángđầu năm, NHNN đã có những phản ứng chính sách kịp thời, sử dụng đồng bộ vàquyết liệt các giải pháp thắt chặt tiền tệ kiềm chế lạm phát có hiệu quả và ổn địnhkinh tế vĩ mô Trước những tín hiệu khả quan về kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát

từ tháng 7/2010 đến nay, NHNN đã từng bước nới lỏng chính sách tiền tệ bằng cácgiải pháp linh hoạt để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và chủ động ngănngừa nguy cơ suy giảm kinh tế Trong điều kiện diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thịtrường không ổn định do biến động tăng, giảm nguồn ngoại tệ chuyển vào ViệtNam, nhập siêu tăng cao và yếu tố tâm lý, đầu cơ, NHNN đã sử dụng linh hoạt cácgiải pháp để ổn định thị trường, hỗ trợ xuất khẩu và hạn chế nhập siêu

Giá lương thực tăng nhanh hơn so với mức tăng của cả giỏ hàng hóa Việctăng giá, đặc biệt giá lương thực ảnh hưởng đến người nghèo, nhất là người nghèo

đô thị, những người sử dụng phần lớn thu nhập cho mua hàng hóa thực phẩm màkhông phải cho giáo dục hay y tế và không có cơ hội tiếp cận lương thực dễ dàngnhư người nghèo nông thôn Hơn nữa, người nghèo nông thôn có khả năng hưởnglợi từ việc mua bán lương thực trong bối cảnh tăng giá, tạo yếu tố triệt tiêu ảnhhưởng lạm phát

Những vấn đề nêu trên là biểu hiện cơ bản nhất của nhu cầu tín dụng cá nhâncủa người dân Việt Nam Cho cá nhân vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn là mộttrong những lính vực hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải ViệtNam là vấn đề nổi bật trong thời điểm mà các tổ chức đang hạn chế đầu tư lớn và nhucầu tiêu dùng không đi đôi với khả năng thanh toán của người dân Bên cạnh việc cảithiện thực trạng huy động vốn cá nhân, tập trung mạnh vào lĩnh vực tín dụng cá nhân làcon đường sáng cho các ngân hàng trong thời điểm hiện nay

Trong thời gian thực tập tại Maritime bank Kim Đồng em thấy nhu cầu tíndụng của khách hàng cá nhân rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay được đặc biệt

quan tâm Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm

Trang 7

định tín dụng cá nhân “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập

Kết cấu của Chuyên đề thực tập gồm:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thựchiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trongnền kinh tế

Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam ghi: “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và và sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhucầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đivay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữalãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên thamgia: người gửi tiền và người đi vay: Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từkhoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ.Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấpcác dịch vụ thanh toán tiện lợi Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầuvốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chiphí nhiều về sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ

Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trongviệc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trìnhtái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại

- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho

Trang 9

các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàngnhư trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcnhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu kháctheo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanhtoán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mangtheo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sửdụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủthể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán antoàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc

độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản

chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chínhcho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mangtính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh

tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiềngiao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năngnày, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

Trang 10

phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh Khi cung cấp dịch vụ tiền gửi,ngân hàng thu “phí” dán tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sủ dụng tiền gửi đó.

- Cho vay:

+ Cho vay tiêu dùng: Sự gia tăng thu nhập cuả người tiêu dùng và sự cạnhtranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một kháchhàng tiềm năng

+ Tài trợ cho dự án: bên cạnh cho vay truyền thồng là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung và dài hạn: tài trợxây dựng nhà máy, phát triển ngành công nghiệp cao Một số ngân hàng còn chovay để đầu tư vào đất

+ Bảo quản tài sản hộ : Các ngân hàng thực hiện việc lưu trữ và các giấy tờ cógiá và các tài sản khác cho khách hàng trong két( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuêkét) Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc nhữnggiấy tờ quan trọng khác của khách với nguyên tắc an toàn, bí mật, phải thuật tiện + Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hànggửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện thực hiệncác lệnh chi trả cho khách hàng Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanhtoán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng đểlấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngânhàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt ( an toàn,nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinhdoanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vithanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn Điều này đãkhuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ thanh toán hộ Cùng với sựphát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như Séc, Ủynhiệm chi, nhờ thu, L/C , đã phát triển các hình thức thanh toán bằng điện tử, thẻ.+ Quản lý ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản của mình và giữ tiền của phầnlớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó ngân hàng thường có mối liên hệ chặtchẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năngtrong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngânquỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh, tiếnhành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các công ty chứng khoán sinh lợi vàtín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

+ Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Khả năng huy động và cho vay vớikhối lượng lớn đã trở thành trọng tâm chú ý của Chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn

Trang 11

là thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếpcận các khoản cho vay của ngân hàng Ngày nay chính phủ dành quyền cấp phéphoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thànhlập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách củaChính phủ và tài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng thường mua trái phiếu Chínhphủ theo tỷ lệ nhất định trong tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được.+ Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rấtlớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh của khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngàycàng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng củamình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổchức tín dụng khác…

+ Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing): Nhằm để bán được các cácthiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại chothuê Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua ( do vậy còn gọi là hợp đồngthuê mua) Rất nhiều ngân hàng cho khách hàng quyền lựa chọn các thiết bị và chokhách hàng thuê với điều kiện khách hàng ơhair trả hơn 70% hoặc 100% giá trị tàisản cho thuê Do vậy cho thuê của ngân hàng cùng có nhiều điểm giống như chovay, và được xếp vào tín dụng trung và dài hạn

+ Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt dộng trong lĩnh vực tài chínhcác ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy nhiều cá nhân vàdoanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác pháthành, ủy thác đầu tư…Thậm chí, các ngân hàng đóng là người được ủy thác trong dichúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảoquản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tưvấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đâu tư, về quản lý tài chính, về thànhlập , mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

+ Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán: Nhiều ngân hàng đang phấn đấucung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu.Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụmôi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu vàcác chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công tychứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

Trang 12

+ Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã bánbảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp kháchhàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con,Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiếtkiệm hưu chí.

+ Cung cấp các dịch vụ đại lý: Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt độngkhông thể thiết lập chi nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng(thường ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng nhưthanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trongđồng tài trợ…

1.2 Khái niệm, phân loại tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Danh từ tín dụng dung để chỉ một hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán chịuhàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, ký thác, phát hành giấy bạc Trong mỗi mộthành vi tín dụng vừa nói, chúng ta thấy hai bên cam kết với nhau như sau::

- Một bên trao ngay một số hàng hóa hay tiền bạc

- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của tài hoá đó trong mộtthời gian nhất định và theo một số điều kiện nào đó Trong quan hệ giao dịch trênthể hiện các nội dung: Trái chủ hay còn gọi là người cho vay chuyển giao cho ngườithụ trái hay còn gọi là người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thểdưới hình thái giá trị hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hoá, máy móc, thiết bịbất động sản Người thụ trái hay là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời một thờigian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàntrả cho người cho vay Giá trị hoàn trả thường lớn hơn giá trị cho vay hay nói cáchkhác người đi vay phải trả them phần lợi tức Thước đo phần lợi tức này là giá trị tàihàng hoá hoặc tiền tệ và lãi suất mà hai bên thoả thuận Người cho vay phải tuânthủ nguyên tắc: Lãi suất cho vay phải chứa đựng các yếu tố như lạm phát, rủi ro vàchi phí cơ hội Người cho va y phải chú ý đến giá trị thời gian của tiền

Như vậy: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó mộtbên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định,đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả phần tài sản đã mượn cộngthêm một phần lợi tức theo thời hạn đã thoả thuận Với chức năng kinh doanh tiền

tệ, các ngân hàng thương mại tham gia vào quan hệ tín dụng với hai tư cách Ngân

Trang 13

hàng đóng vai trò thụ trái và hành vi này được gọi là đi vay bao gồm nhận tiền gửi củakhách hàng, phát hành trái phiếu để vay vốn trong xã hội, vay vốn của ngân hàng trungương và các ngân hàng khác Ngân hàng đóng vai trò trái chủ, hành vi này được gọi làcho vay Vì tính chất phức tạp của hoạt động cho vay vì thế khi nói đến tín dụng người

ta thường đề cập đến hoạt động cho vay mà bỏ quên mặt thứ hai đó

Tín dụng cá nhân là tín dụng cho vay đối với khách hàng là tư nhân cá thể hay

hộ gia đình mà nhu cầu vay vốn chủ yếu nhằm phục vụ cho các hoạt động tiêu dùngnhư trang trải mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, xe cộ…

1.2.2 Phân loại và đặc điểm tín dụng cá nhân

1.2.2.1 Phân loại

Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay các NHTMCP thường tỏ ra năng động và

ưu thế hơn các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng nước ngoài trong việc tiếp cận,cung cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân Nhìn chung hiện nay các NHTMCP đãphát triển các sản phẩm tín dụng khá đa dạng và phong phú cho khách hàng cá nhânDựa vào mục đích cho vay có thể chia thành cho vay cá nhân có thể chia thành:

- Cho vay đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện các phương án sản xuất kinhdoanh (hay tài trợ kinh doanh bán lẻ): là hình thức cho vay gián tiếp người tiêudùng Đối với công ty bán lẻ thực hiện bán hàng trả góp cho người tiêu dùng và cáchợp đồng bán hàng đó nếu thỏa mãn tiêu chuẩn tín dụng sẽ được ngân hàng mua lạitheo mức lãi suất phù hợp với mức độ rủi ro, chất lượng của các bảo đảm và thờihạn vay Phương thước cho vay được thực hiện bằng cách ngân hàng cấp tín dụngcho công ty bán lẻ để để người này mua hàng của nhà sản xuất, sau đó bán lại chongười tiêu dùng Thông thường loại cho vay này có thời hạn gốc và có thể gia hạnthêm Đi kèm với khoản vay này là hợp đồng bảo đảm của công ty bán lẻ, trong đótrao quyền cho ngân hàng được xiết nợ đối với hàng hóa tồn kho trong trường hợpcông ty bán lẻ không thanh toán nợ

- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình, phương tiện giao thông (ôtô, xe máy ), mua nhà/đất để ở bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch…cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng nhằm hỗ trợ tài chính giúp khách hàng hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ, đáp ứng những nhu cầu tài chính cấp bách

1.2.2.2 Đặc điểm

a) Tổng quan cho vay KH cá nhân:

Đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm:

Trang 14

o Ngại thực hiện giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin thu nhập với người

có thu nhập cao và mặc cảm giao dịch với ngân hàng với người có thu nhập thấp

o Quy mô các khoản vay thường nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản vay củacác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh do chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt

o Nhu cầu vay thường phun thuộc vào chu kỳ kinh tế

o Nhu cầu vay của khách hàng thường ít co giãn với lãi suất, thông thườngkhách hàng quan tâm đến số tiền mà họ phải thanh toán hơn lãi suất mà họ phải chịu

o Mức thu nhập cũng như trình độ học vấn có ảnh hưởng rất nhiều đến nhucầu vay cũng như số tiền được chấp nhận vay của khách hàng

o Chất lượng thông tin mà cá nhân cung cấp thường không cao

o Nguồn trả nợ của khách hàng có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc của đối tượng khách hàng này

o Tư cách khách hàng là một yếu tố khó xác định, xong lại hết sức quan trọngquyết định khả năng hoàn trả khoản vay, đặc biệt là khoản vay theo hình thức tín chấp

o Thời gian vay thường ngắn, trừ với loại hình vay mua nhà thời gian vay cóthể lên đến 20 năm

Việc hiểu được đặc điểm của khách hàng cá nhân sẽ giúp cho ngân hàng cóđược chính sách thích hợp để thu hút khách hàng cá nhân đến giao dịch với ngânhàng, tuy nhiên hiện nay một số NHTM ở Việt Nam hiện nay chưa có sự quan tâmđúng mực với loại hình khách hàng này mà chỉ chú trọng đến đối tượng khách hàng

là các doanh nghiệp, vì về nghiệp vụ thì giao dịch với khách hàng cá nhân chi phícao, đó là do: Thứ nhất: Đặc điểm giao dịch khách hàng cá nhân là số lượng tàikhoản và số hồ sơ giao dịch lớn song doanh số giao dịch lại thấp; Thứ hai: Số lượngkhách hàng đông nhưng phân tán rộng khiến cho việc quản lý gặp nhiều khó khăn

Vì vậy các ngân hàng phải tăng số lượng các chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online

=> Tốn kém

 Lợi ích của việc cho vay khách hàng cá nhân:

Trang 15

o Đối với Ngân hàng

• Mở rộng mối quan hệ với khách hàng

• Đa dạng hóa sản phẩm

• Tạo điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

• Tăng thu lợi nhuận

• Phân tán rủi ro

o Đối với khách hàng

• Đáp ứng nhu cầu kinh doanh, tiêu dung

• Hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ

• Đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cấp bách

o Nhóm khách hàng chiến lược:

• Những người sản xuất tiểu thủ công nghiệp

• Nghệ nhân có truyền thống, kỹ thuật cao

• Cá nhân SXKD, TMDV có uy tín

• CBCNV, người lao động có mức thu nhập tương đối cao và ổn định

b) Các bước thực hiện trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng:

Trước khi cho vay

Trong khi cho vay

Sau khi cho vay

c) Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân:

Quy trình cho vay phục vụ sản xuất dinh doanh

o Tiếp nhận hồ sơ:

• Tùy thuộc KH đã có quan hệ tín dụng hoặc khách hàng mới, CBTD có tráchnhiệm hướng dẫn, giải thích, đầy đủ, rõ ràng cho KH về điều kiện tín dụng và thủtục hồ sơ xin vay vốn để KH bổ sung (KH cũ) hoặc lập hồ sơ (KH mới) tránh KHphải đi lại nhiều lần, gây phiền hà cho KH

• Hồ sơ phải do KH cá nhân lập, CBTD không được làm thay

o Thẩm định các điều kiện vay vốn

Trang 16

• Xác định số tiền vay

- Nhu cầu vay vốn

- Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

- Giá trị tài sản cố định

- Quy định về mức cho vay để xác định số tiền vay

• Xác định thời hạn vay vốn dựa vào:

- Nhu cầu vay vốn

- Khả năng trả nợ

- Thời gian sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm

- Tuổi của khách hàng so với giới hạn về độ tuổi để xác định về thời hạn, kỳhạn trả nợ gốc, lãi

• Xác định phương thức cho vay:

- Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng tiền vay của khách hàng, CBTD hướng dẫn

KH sử dụng hình thức thanh toán thuận tiện nhất

o Thẩm định rủi ro, tái thẩm định

• Trình hồ sơ cho vay tới phòng lãnh đạo phòng kinh doanh

• Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm tra lại nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng

•Người có thẩm quyền phê duyệt cho vay căn cứ vào nội dung tờ trình thẩmđịnh căn cứ vào qui chế của Ngân hàng nhà nước để quyết định cho vay

•Nếu là món vay vượt quyền phán quyết Chi nhánh Maritime bank thì Chinhánh Maritime bank trình lên trụ sở chính Maritime bank Việt Nam

o Trình duyệt khoản vay, ký HĐTD, HĐBĐTV và đăng ký GDBĐ

•Nếu cán bộ tín dụng không đồng ý cho vay thì phải thông báo cho khách hàng

•Nếu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt cho vay cán bộ tín dụng phải:

Trang 17

• Cán bộ tín dụng:

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân (giấy nhận nợ; chứng từ/ giấy chứng minhmục đích sử dụng tiền vay)

- Đối chiếu hồ sơ đề nghị giải ngân với điều kiện giải ngân trong hợp HĐTD

- Nếu đủ điều kiện giải ngân thì ký vào giấy nhận nợ và trình hồ sơ đề nghịgiải ngân theo qui định của Maritime bank Việt Nam

•Lãnh đạo phòng kinh doanh

- Kiểm tra lại hồ sơ do cán bộ tín dụng trình

- Nếu đủ điều kiện giải ngân thì ký vào giấy nhận nợ và trình người có thẩmquyền phê duyệt

•Người có thẩm quyền (Giám đốc/ người được ủy quyền)

- Kiểm tra lại hồ sơ do phòng kinh doanh trình

- Nếu đủ điều kiện giải ngân thì ký vào giấy nhận nợ và trả lại hồ sơ chophòng kinh doanh

o Kiểm tra, giám sát khoản vay

•Việc kiểm tra giám sát khoản vay được thực hiện đồng thời với quá trình giảingân; thu nợ; cơ cấu lại thời hạn trả nợ

•Một số yêu cầu cần phải xem xét và kiểm tra:

- Kiểm tra lại cơ sở của khách hàng: TSBĐTV và tình hình sử dụng vốn vay thực tế

- Theo dõi tình hình thị trường và nghành sản xuất kinh doanh cảu người vay

có ảnh hưởng đến vốn vay ngân hàng

- ĐỊnh kỳ đánh giá lại TSBĐ

- Phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tính hình tài chính kháchhàng để có nhận xét, đánh giá và áp dụng biện pháp cho vay thu nợ và quản lý tíndụng phù hợp

o Thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý những phát sinh

•CBTD theo dõi tiến độ trả nợ của khách hàng theo lịch của HĐTD

•Thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ đến hạn

•Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn – CBTD báo cáo bằng văn bản tớiphòng kinh doanh, ban giám đốc và thực hiện theo quy định của Maritime bank ViệtNam

Trang 18

o Thanh lý hợp đồng, giải chấp TSBĐ và lưu giữ hồ sơ

 Quy trình cho vay tiêu dùng:

o Quy trình cho vay tiêu dùng được thực hiện tương tự như cho vay phục vụsản xuất kinh doanh, dịch vụ nhưng đơn giản ( lược bỏ một số bước không phù hợp)

o Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước

số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thờigian vay Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồnthu ổn định, thời hạn cho vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở lên)

o Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được

bằng tiền do Western bank và các tổ chức tín dụng khác phát hành đối với nhữngkhách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền đó

o Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách

hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường xuyên

o Các loại hình cho vay bán lẻ khác

1.3 Thẩm định tín dụng cá nhân trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của thẩm định tín dụng

1.3.1.1 Khái niệm:

Thẩm định tín dụng là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chungnhưng khâu này cực kỳ quan trọng, bởi vì một khách hàng/ khoản tín dụng đượcđịnh hình và định tính thỏa đáng hay không chủ yếu là trong khâu này này Do đókhâu này cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một quy trình riêng, gọi là quytrình thẩm định tín dụng

“ Qui trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hàng từ xem xét,thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năngthu hồi nợ cho vay.”

1.3.1.2 Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng

Thẩm định tín dụng (phân tích tín dụng) là phân tích khả năng hiện tại và

Trang 19

tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốnvay ngân hàng Mục tiêu của thẩm định tín dụng là tìm kiếm những tình huống cóthể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng

về các loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế nhữngthiệt hại có thể xảy ra Mặt khác thẩm định tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tratính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp từ đó có nhận định đúng

về thái độ của khách hàng Toàn bộ quy trình thẩm định có thể được thể hiện quacác bước sau:

- Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

- Bước 2: Thu thập thông tin cấn thiết bổ xung

- Bước 3: Thẩm định khả năng thi hồi nợ thông qua thông tin có được

- Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay

Trong các bước trên thì bước 3 và bước 4 là quan trọng nhất vì đòi hỏi các kỹthuật và công cụ thẩm định kỹ thuật thích hợp Hai kỹ thuật phổ biến thường được

sử dụng trong bước này phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án đầu tư

1.3.2 Nội dung thẩm định tín dụng cá nhân trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Các nguồn thông tin cần thiết để thẩm định tín dụng nhìn chung gồm hai loại:

là thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Nguồn thông tin các ngân hàngthường sử dụng bao gồm:

- Hồ sơ từ khách hàng vay: Đây là bộ hồ sơ mà khách hàng gửi cho ngân hàngkhi có nhu cầu vay Hồ sơ bao gồm những hồ sơ chính như sau: Hồ sơ pháp lý; Hồ

sơ tình hình tài chính; Hồ sơ về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệptrong tương lai; Dự án hoặc phương án vay

- Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Đây là các thông tin mà ngân hàng theo dõi

và lưu trữ về những người đi vay khác nhau Nếu khách hàng đang có nhu cầu vay

đã từng đã từng quan hệ với ngân hàng thì những thông tin về các mối quan hệ này

đã được ngân hàng lưu trữ , theo dõi Đây là nguồn thông tin rất đáng tin cậy đểngân hàng sử dụng phân tích khách hàng Tuy nhiên chất lượng của nguồn thông tinnày phụ thuộc vào kết quả cảu việc tổ chức thu thập và sử lý thông tin về kháchhàng của ngân hàng

- Thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn: Các thông tin này thường rất cầnthiết để bổ xung cho các thông tin về khách hàng mà các nguồn thông tin trên

Trang 20

chưa có hoặc ngân hàng muốn kiểm tra tính chính xác và trung thực của cácthông tin trên.

Ngoài các thông tin trên, ngân hàng có thể sử dụng các nguồn thông tin khác

để thẩm định tín dụng: Bao gồm các thông tin từ các ngân hàng khác; thông tin từbạn hàng cảu khách hàng vay; thông tin từ đối thủ cạnh tranh của khách hàng; thôngtin từ các tổ chức thông tin chyên môn; từ các cơ quan truyền thông, từ báo chí…Nội dung của thẩm định tín dụng cá nhân: tùy theo từng ngân hàng chọn cácnội dung phân tích về các mặt khác nhau của người đi vay thường được tập hợpthành từng nhóm Có rất nhiều nhóm các nội dung phân tích về khách hàng, trong

đó co nhóm 5C thường được các ngân hàng sử dụng:

 Character (Tư cách của khách hàng vay vốn)

 Capacity (Khả năng vay mượn của người đi vay)

 Cash (Khả năng tạo ra tiền để trả nợ ngân hàng)

 Collateral ( Bảo đảm tín dụng)

 Conditions ( Điều kiện môi trường)

1.3.2.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn

Tư cách của người đi vay muốn nói tới thiện chí trả nợ của người Để ngânhàng có thể chấp nhận cho vay, người đi vay cần phải được xác định là lương thiện

và về mặt tư cách có thể tin tưởng được Tuy nhiên điều nay không phải dẽ thựchiện, nhất là với khách hàng mới tiếp xúc với ngân hàng lần đầu Chưa kể có rấtnhiều khách hàng đã từng trải trong việc vay mượn và có ý định lừa đảo ngân hàng

Tư cách của người đi vay có thể được xác minh và phán đoán bằng cách xem xétcác thông tin sau đây dựa trên kỹ năng và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định tíndụng của ngân hàng:

Những thông tin lịch sử về quan hệ của khách hàng với ngân hàng; giữakhách hàng với các bạn hàng của khách hàng

Liệu khách hàng có cường điệu để đưa ra các lý lẽ để vay mượn không?

Các thông tin trong quá khứ của khách hàng có tốt không?

Trang 21

Nếu là khách hàng mới thì tại sao lại tìm đến ngân hàng này? Ngân hàng có

đủ thông tin để đánh giá khach hàng này không?

1.3.2.2 Khả năng vay mượn của người đi vay

Ngân hàng phải chắc chắn rằng khách hàng đang yêu cầu vay có quyền yêucầu ngân hàng cho vay và về mặt pháp lý đủ tư cách để ký kết hợp đồng vay Mộtkhi khách hàng hội tụ đủ những điều kiện như vậy có nghĩa là khách hàng có đủkhả năng vay mượn

1.3.2.3 Khả năng tạo tiền để trả nợ ngân hàng

Khoản vay phải được hoàn trả là yêu cầu cơ bản của hoạt động cho vay Ngânhàng không thể cấp tín dụng cho khách hàng không có khả năng hoàn trả tiền vay,nagy cả khi khoản vay có bảo đảm Bảo đảm chỉ đóng vai trò như một dự phòngcho khả năng trả nợ mà thôi

Để biết khách hàng có khả năng trả nợ không ngân hàng cần thực hiện một

số công việc sau:

- Tính toán số tiền khách hàng phải trả bao gồm cả lãi

- Tìm cách xác định nguồn trả nợ

- Trừ các khoản chi tiêu mà khách hàng phải dùng từ nguồn trả nợ

Ngân hàng phải cố gắng làm sao cho nguồn trả nợ chảy thẳng vào ngân hàngXác định thời gian nợ chính xác là vấn đề quan trọng, góp phần làm cho kháchhàng hoàn trả nợ đúng như cam kết trong hợp đồng tín dụng

Ngân hàng cho vay là để hưởng lãi cho nên việc xem xét lãi suất cho vay làrất quan trọng

Lãi suất cho vay có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi Khách hàng córủi ro cao thì lãi suất cho vay sẽ cao hơn so với khách hàng có độ rủi ro thấp hơn

1.3.2.4 Bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi

ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàngvay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thếchấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay vàbảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản (TS )hoặc các quyền phát sinh từ TS có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảmtiền vay Tuy nhiên thông thường điều kiện về bảo đảm tiền vay là:

Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

TS dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu

Trang 22

Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý TS dùng làm bảođảm tiền vay

1.3.2.5 Điều kiện môi trường

Ở nội dung này, ngân hàng phải dự đoán xu hướng ngành nghề mà người đivay hoạt động và những biến động của điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ của người đi vay như thế nào

Ngoài những nội dung thẩm định tín dụng như trên ngân hàng còn sử dụng bổxung thêm nội dung :

- Mục đích vay

Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay , thuhồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó thẩm định tín dụng, dù cóthực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránhkhỏi sai sót Do khách hàng cá nhân đa dạng, phần lớn khách hàng trình độ nhận thứcpháp luật còn hạn chế, khó khăn quản lý tình hình tài chính của khách hàng cũng nhưnguồn trả nợ nên việc kiểm tra sau khi cho vay của cán bộ tín dụng là phải quan tâm đếnkhách hàng, thường xuyên kiểm tra tình hình kinh doanh của khách hàng, kiểm tra tàisản đảm bảo, thu nhập sau vay , ô tô (đối với khách hàng vay mục đích mua ô tô)…

1.4 Chất lượng thẩm định tín dụng

Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vàoCBTD Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm định.Bởi vì các Báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phântích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tíndụng còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nóicách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết địnhcủa Ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, khôngphát sinh nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp vàcác chính sách ưu đãi thích đáng

Chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân được thể hiện:

 Kết quả thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

 Các kết quả thẩm định tình hình tài chính khách hàng giúp cán bộ thẩmđịnh đưa ra được kết luận đúng đắn hiệu quả về mặt tài chính ; khả năng trả nợ,nguồn trả nợ và thời gian trả nợ của khách hàng từ đó giúp Ngân hàng đưa ra cácquyết định tài trợ chính xác, hợp lý

 Kết quả thẩm định tài chính của khách hàng phải giúp Ngân hàng xác địnhđược số tiền cho vay bao nhiêu, dự kiến tiến độ giải ngân, khả năng thu hồi vốncũng như các điều kiện cho vay khác

Trang 23

 Khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính khách hàng, cần chú ý tới cácchỉ tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng là:

1) Nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân được tính bằng

tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân và tổng dư nợ cho vaykhách hàng cá nhân của ngân hàng tại một thời điểm nhất định thường là cuốitháng, quí hay năm:

Nợ quá hạn Khách hàng cá nhân

Nợ quá hạn cho vay khách hàng =

cá nhân Tổng dư nợ cho vay khách hàng

lệ nợ quá hạn cao thì chất lượng hoạt động tín dụng thấp)

 Mức độ thực hiện quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng,các văn bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng

 Thời gian thẩm định

Công tác thẩm định tín dụng cá nhân là cả một quá trình Nếu thời gian thẩmđịnh là quá ngắn thì không đánh giá được hết tình hình thực tế của khách hàngnhưng nếu thời gian thẩm định là quá dài, chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc tỉ mỉ,cẩn thận mà rất có thể họ đã làm lỡ mất một cơ hội tài trợ tốt, cơ hội giúp Ngân

Trang 24

hàng có thêm nguồn thu, thêm khách hàng…Chính vì vậy mà công tác thẩm định tíndụng phải diển ra theo qui trình, tuần tự đảm bảo về mặt thời gian đảm bảo mục tiêu tàitrợ của Ngân hàng và đảm bảo kế hoạch hoạt động của khách hàng so với dự kiến.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng

1.5.1 Yếu tố thuộc về Ngân hàng

 Trình độ, năng lực và đạo đức của CBTĐ

Yếu tố con người là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng côngtác thẩm định.Trong tất cả các bước của quy trình cho vay và thẩm định tín dụng đều liênquan đến CBTĐ Vì vậy trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp phải được Ngânhàng quan tâm hàng đầu Nếu đội ngũ cán bộ làm sai quy trình, thẩm định qua loa,không chính xác hoặc vi pham lợi ích nghề nghiệp…sẽ dẫn đến các quyết định sai lầmgây tổn thất cho Ngân hàng, đặc biệt đối với các DADT lớn, thời gian thực hiện trongnhiều năm và có tầm ảnh hưởng lớn đến tình hình khinh tế- xã hội của quốc gia

Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các Ngân hàngkhông ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm địnhcộng với chế độ đãi ngộ thích đáng

 Quy trình và phương pháp thẩm định

Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học Hiện nay các Ngân hàngkhông ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiêntiến nhất giúp cho CBTD đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanhchóng và hiệu quả Không những tiết kiệm về thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảoviệc ra quyết định đúng đắn Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụngkhông khoa học, thủ tục rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sứccũng như chi phí và thậm chí có thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đếntình trạng Ngân hàng đầu tư vào một dự án không thích đáng

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định:

 Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng doanh nghiệp:Thẩm định đòi hỏi phải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm ngặt

để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng

Trang 25

1.5.2 Các yếu tố khách quan

Khách hàng:

Khách hàng cá nhân chiếm số lượng, nhu cầu sử dụng vốn lớn và thời gianvay dài Vì vậy mà những thông tin điều tra, xác minh về hồ sơ khách hàng khôngđầy đủ và chính xác thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của công tác thẩm định tíndụng và quyết định cho vay của Ngân hàng Để tạo mối quan hệ tốt đẹp và lâu dàivới Ngân hàng cũng như giúp cho công tác thẩm định được diễn ra nhanh chóngđảm bảo kế hoạch hoạt động , khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu cầu theoquy định của Ngân hàng

và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệuquả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng

và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách củaNhà nước Bởi vậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủtrương và hướng dẫn của Nhà nước

Ngoài ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chấtlượng thẩm định

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

CÁ NHÂN MARITIME BANK KIM ĐỒNG – NH TMCP HÀNG

HẢI VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lậptheo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàohoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, nhữngcuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank

đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam

Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sánglập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, CụcHàng không Dân dụng Việt Nam…

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vàichi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Cóthể nói, sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX

đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế Việt Nam

Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách, cam gonhất của Maritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu

Á, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh củamình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từnăm 2005

Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triểnmạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng Vốn điều lệ của MaritimeBank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ VNĐ Mạng lưới hoạtđộng không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã lênđến gần 230 điểm giao dịch trên toàn quốc

Trang 27

Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình ảnh thươnghiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách hàng… đến nay,Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng có sắc diện mới mẻ, đườnghướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại nhất ViệtNam.

Với mục tiêu phát triển bền vững, Ngân hàng TMCP Hàng Hải(Maritime Bank) luôn chú trọng xây dựng các điểm giao dịch mới với công nghệ,trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực trẻ trung, năng động và chuyên nghiệp,nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính – ngân hàngcủa khách hàng Ngày 10/8/2009, điểm giao dịch thứ 98 của Maritime Bank tại thủ

đô Hà Nội, Maritime bank Kim Đồng có địa chỉ tại 12 Kim Đồng, Giáp Bát, HoàngMai, Hà Nội, đã chính thức đi vào hoạt động, Maritime bank Kim Đồng – NHTMCP Hàng Hải Việt Nam được thành lập nhằm huy động tiền gửi của dân cư trênđịa bàn Quận.Ngân hàng làm nhiệm vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu các giấy tờ cógiá và giao dịch đối với dân cư, cũng như các tổ chức, công ty trên địa bànQuận,cũng như các Quận xung quanh trong thành phố Hà Nội; đồng thời làm nhiệm

vụ và chức năng của NH TMCP Hàng hải Việt Nam

Sự ra đời của Maritime bank Kim Đồng là bước đi cần thiết, đúng đắn trongchiến lược phát triển kinh doanh, mở rộng mạng lưới hoạt động của NH TMCP Hànghải Việt Nam và góp phần tăng trưởng ổn định nguồn vốn tự huy động, tiếp tục đadạng hóa danh mục khách hàng, dịch vụ bán lẻ và góp phần tích cực trong việc giớithiệu, quảng bá hoạt động và hình ảnh của NH TMCP Hàng hải Việt Nam tới tất cảcác thành phần dân cư, tổ chức kinh tế, xã hội trên địa bàn Quận Hoàng Mai Việc khaitrương Maritime bank Kim Đồng đã thể hiện sự năng động, nhạy bén của các nhàlãnh đạo của Maritime bank trong việc tiếp cận những khu dân cư mới, hiện đại đầytiềm năng Với quận Hoàng Mai đang là trung tâm hành chính đô thị mới, hàng loạt

các khu công nghiệp mọc lên PGD được đầu tư xây dựng khang trang ,tọa lạc tại ví

trí rất thuận lợi, ngay mặt đường phố Kim Đồng – Phường Giáp Bát – Quận HoàngMai – Hà Nội, nơi tập trung dân cư đông đúc, nhiều cơ sở kinh doanh, gần, khu trungtâm thương mại… cùng hệ thống sản phẩm - dịch vụ phong phú, cung cách phục vụchuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên, Maritime bank Kim Đồng đã đáp ứngtối đa nhu cầu giao dịch tài chính ngày càng cao và đa dạng của dân cư cũng nhưdoanh nghiệp trên địa bàn

Trang 28

2.1.2 Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động

Ban lãnh đạo Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam gồm

+ Giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng

- Phòng Kế toán:

+ Trực tiếp giao dịch và phục vụ khách hàng : Mở và quản lý tài khoản tiềngửi, tiền gửi thanh toán, tài khoản tiết kiệm của khách hàng, thu chi trực tiếp vớikhách hàng trong phạm vi hạn mức của mình

+ Thực hiện việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng,thu đổi ngoại tệ

+ Hạch toán chứng từ phát sinh trong ngày kịp thời, chính xác, đầy đủ

+ Thực hiện các công việc liên quan khác theo yêu cầu của cấp Lãnh đạo

- Phòng Kinh doanh thúc đẩy mối quan hệ với khách hàng nhằm phục

vụ cho công tác cho vay, bảo lãnh…

Trang 29

Sơ đồ tổ chức Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam:

2.1.3 Những kết quả đạt được trong những năm gần đây của Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Sau hơn 3 năm hoạt động, Maritime bank Kim Đồng đã phát triển ổn định vàhiệu quả và đặt được uy tín của người dân địa phương Sau đây là tình hình huyđộng vốn của PGD trong 3 năm:

Trưởng phòng giao dịch

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Trang 30

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của Maritime bank Kim Đồng

Đơn vị: Triệu đồng

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm 2009, 2010 và 2011 của Maritime bank Kim Đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010

Ngày đăng: 14/09/2021, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Website : http://www.msb.com.vn/ , http://www.hvnh.edu.vn/ Link
1. Giáo trình tín dụng ngân hàng - Trường Đại học Ngân Hàng Khác
2. Giáo trình Ngân hàng Thương Mại - Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân 3. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Khác
4. Tạp chí Ngân hàng, Thị trường tài chính tiền tệ,Tài chính doanh nghiệp Khác
5. Báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh các năm của Maritime bank Kim Đồng – NH TMCP Hàng hải Việt Nam Khác
6. Hồ sơ vay vốn của khách hàng Trần Văn Hữu - Báo cáo thẩm định của Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn (Trang 29)
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của Maritime bank Kim Đồng - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động của Maritime bank Kim Đồng (Trang 30)
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ của Maritime bank Kim Đồng – NHTMCP Hàng hải Việt Nam - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ của Maritime bank Kim Đồng – NHTMCP Hàng hải Việt Nam (Trang 33)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime bank Kim Đồng qua các năm 2009-2011 - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime bank Kim Đồng qua các năm 2009-2011 (Trang 36)
3) Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Cần kiểm tra bảng kê nộp thuế, sổ theo dõi bán hàng, nhập hàng, các hợp đồng mua bán để xác định doanh thu của khách hàng - Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Maritime bank Kim Đồng
3 Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Cần kiểm tra bảng kê nộp thuế, sổ theo dõi bán hàng, nhập hàng, các hợp đồng mua bán để xác định doanh thu của khách hàng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w