Điều này đòi hỏi kinh doanh phải tuân theo các luật lệ và quy luật khách quan của thị trường - Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện và chủ thể đó thường được gọi là chủ thể kinh doan
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành theo quyết định số / /QĐ-CĐKNII ngày tháng năm của
Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kỹ Nghệ II)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 2CHƯƠNG I: DOANH NGHIỆP – LUẬT DOANH NGHIỆP
MỤC TIÊU
1 Trình bày được khái niệm về doanh nghiệp, phân loại các loại hình doanh nghiệp
2 Trình bày được các quyền và nghĩa vụ của các loại hình doanh nghiệp
3 Trình bày được các quy định về thành lập, đăng ký và giải thể doanh nghiệp
4 Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong của một doanh nghiệp
NỘI DUNG
1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh:
- Kinh doanh phải gắn với thị trường và phải diễn ra trên thị trường Điều này đòi hỏi kinh doanh phải tuân theo các luật lệ và quy luật khách quan của thị trường
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện và chủ thể đó thường được gọi
là chủ thể kinh doanh: tư nhân, doanh nghiệp…
Chủ thể kinh doanh cần phải có:
+ Quyền sở hữu nào đó về các yếu tố của hoạt động kinh doanh như: vốn,tài sản…
+ Phải có quyền tự do và chủ động kinh doanh trong một phạm vi nhất định
và phải chịu trách nhiệm trước hết về kết quả hoạt động kinh doanh
- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là sinh lời
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một
thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định củ pháp luật để thành
lập doanh nghiệp
Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có
quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
Cổ phần
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc
bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên
vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh
Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần
Trang 3Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản
Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần
Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về các nghĩa vụ của công ty hợp danh
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại
chứng khoán trung và dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ chuyển đổi và các công cụ phát sinh)
Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có
thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán
Niêm yết chứng khoán là thủ tục cho phép một chứng khoán nhất định được phép
giao dịch trên cơ sở giao dịch chứng khoán
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác
nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành
(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoản thời gian cụ thể, và phải hoàn trả cho vay ban đầu khi nó đáo hạn
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập chủ yếu để tiến hành các hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy mô của các cá thể, hộ gia đình…) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp, tập đoàn…Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của họ
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời từ lúc
ra đời để thực hiện một ý đồ, suy giảm hoặc tăng trưởng các bước thăng trầm, phát triển hoặc diệt vong
1.1.3 Mục tiêu của doanh nghiệp
Nói chung doanh nghiệp có các mục tiêu chính là: kiếm lời – cung cấp hàng hóa
và dịch vụ - tiếp tục phát triển Ngoài ra có trách nhiệm với cộng đồng xã hội Mục tiêu lợi nhuận: doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển
Mục tiêu cung ứng: doanh nghiệp phải cung ứng hàng hóa hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, thu được lợi nhuận Đây cũng là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội Nhờ thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp mới có thể tồn tại Vì vậy, mục tiêu cung ứng cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của công chúng và tình hình cạnh tranh trên thị trường
Mục tiêu phát triển: phát triển là một dấu hiệu của sự lành mạnh và sự thành công trong hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp cần tìm cách để bổ sung thêm vốn hoặc sử dụng một phần lợi nhuận để mở rộng hoạt động sản xuất tạo điều kiện phát triển
Trang 4Trách nhiệm đối với xã hội: bảo vệ quyền lợi của khách hàng, của người cung ứng đầu vào, những người làm công trong doanh nghiệp… đồng thời tôn trọng luật pháp và bảo vệ môi trường xung quanh
1.2 Phân loại doanh nghiệp theo hình thức pháp lý
Doanh nghiệp không tồn tại chung chung mà luôn tồn tại dưới một hình thức pháp lý cụ thể Các hình thức pháp lý của doanh nghiệp ở nước ta hiện nay bao gồm:
1.2.1 Doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty
cổ phần nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước
DNNN có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý DNNN có tên gọi, con dấu riêng và trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam
DNNN chỉ được thành lập ở những ngành, lĩnh vực được phép và phải do Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập
Hạn chế của DNNN là sản phẩm chậm đổi mới, cải tiến; công nghệ kỹ thuật lạc hậu, chậm thay đổi; năng suất lao động thấp; giá thành cao; tính năng động và hiệu quả kinh doanh thấp
Các nguyên nhân chủ yếu là chưa cụ thể hóa được vai trò chủ đạo của DNNN; trình độ quản trị thấp; chưa phân biệt rõ quyền sở hữu và quyền quản trị, trách nhiệm của đại diện sở hữu và người sử dụng vốn; cho đến nay hầu như mới chỉ
có thưởng, rất ít cá nhân phải chịu trách nhiệm về sự hoạt động kém hiệu quả của DNNN; chính sách ưu đãi của nhà nước tọa thói quen ỷ lại cho các DNNN
1.2.2 Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
DNTN là một doanh nghiệp do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Đặc điểm:
- Cá nhân phải cịu trách nhiệm hoàn toàn về vốn đầu tư ban đầu và vốn sau này của doanh nghiệp Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, cho thuê hoặc bán lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiệp
- DNTN không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN
Chủ DNTN có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ DNTN có thể tự thực hiện công việc quản trị hoặc thuê người khác làm thay mình
1.2.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH)
Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó có một số thành viên góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn của mình góp vào công ty Thực chất của công ty TNHH là các doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, khác với loại hình doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu
Trang 5Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần
Công ty TNHH một thành viên là loại doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá
nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên là cá nhân: Chủ tịch công
ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công
ty
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên là tổ chức:chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm Trường hợp một người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì người đó làm chủ tịch công ty;trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên Trường hợp có ít nhất 2 người được bổ nhiệm làm đại diện theo
ủy quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trường hợp này,Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:
- Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng thành viên không được vượt quá 50
- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa cụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác nhưng phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công
ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty)
Công ty TNHH có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty
1.2.4 Công ty cổ phần (CTCP)
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Trang 6Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tải sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác Trong thời hạn ba năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ky kinh doanh cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp nhận của Đại hội đồng cổ đông
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Các loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông: người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông
Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng
Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn
đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn
so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điểu kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu, mỗi chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm cao nhất bằng vốn cổ phần của họ Bằng cách phát hành cổ phiếu, công ty cổ phần có thể thay đổi và tăng chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh Trong công ty cổ phần, quyền sở hữu và quyền kinh doanh được tách biệt khá rõ ràng Hơn nữa công ty cổ phần còn tổ chức giám sát thường xuyên và có hiệu quả bởi thị trường chứng khoán và cơ chế hoạt động bên trong của nó Công ty cổ phần muốn niêm yết trên sàn chứng khoán thì vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá
Trang 7trị ghi trên sổ kế toán nếu muốn niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc
10 tỷ đồng Việt Nam nếu muốn niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
Ngày nay, công ty cổ phần được thành lập với hai phương thức là thành lập mới và cổ phần hóa DNNN
Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là
cá nhân hoặc có tổ chức sở hữu trên 50% cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị không có ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu điều lệ công ty không có quy định khác Số thành viên hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do điều lệ công ty quy định Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với
Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty
Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
1.2.5 Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dười một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhạn phần vốn góp
Trang 8Điểm đặc biệt là công ty hợp danh có hai loại thành viên; chi phối quyền và trách nhiệm của mỗi loại thành viên là con người chứ không phải bằng vốn góp Công
ty hợp danh là công ty đối nhân
1.2.6 Hợp tác xã
Hợp tác xả là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trước đây các hợp tác xã được thành lập từ thập niên 50 ở miền Bắc và thập niên
70 ở miền Nam tồn tại dưới hình thức hợp tác xã kiểu cũ Do không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, dân chủ cùng có lợi, quản lý yếu kém, hiệu quả kinh doanh thấp nên bị tan rã hàng loạt vào cuối thập niên 80, đầu thập niên 90
Hiện nay, các hợp tác xã được xây dựng lại và tồn tại dưới hình thức hợp tác xã kiểu mới các hợp tác xã phát triển mạnh trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thuộc các lĩnh vực khác Để hợp tác xã hoạt động có hiệu quả phải tổ chức hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tôn trọng triệt để các nguyên tắc sau: tự nguyện gia nhập và rời bỏ hợp tác xã; quản trị dân chủ và bình đẳng; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích của xã viên và
sự phát triển của hợp tác xã, hợp tác xã và phát triển cộng đồng
1.2.7 Nhóm công ty
Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:
Công ty mẹ - công ty con;
- Có quyền quyết định được sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó
Công ty mẹ - công ty con, quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con; hợp đồng, giao dịch và quan
hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng
Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn Theo quy định hiện nay, chính phủ quy định hướng dẫn theo tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế
1.2.8 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài:
Trang 9Đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài phải tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và các nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ Về hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là công ty TNHH có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Đối với doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, mỗi nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo tỷ lệ vốn góp, việc phân chia kết quả theo tỷ lệ vốn góp và tuân theo những cam kết giữa bên Việt Nma và nhà đầu tư nước ngoài
1.3 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản trị phải gắn với phương hướng, mục đích của doanh nghiệp
Doanh nghiệp mà mục tiêu, phương hướng của nó có quy mô lớn thì cơ cấu doanh nghiệp cũng phải có quy mô tương ứng; còn nếu quy mô cỡ vừa phải với đội ngũ, trình độ, nhân cách các con người tương ứng
Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối: cơ cấu tổ chức phải dựa trên việc phân
chia nhiệm vụ rõ ràng Giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lực, lợi ích phải cân xứng và cụ thể
Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường: cơ cấu tổ chức phải đảm bảo
cho mỗi phân hệ một mức độ tự do sáng tạo tương ứng để mọi thủ lĩnh các cấp phân hệ bên dưới phát triển được tài năng, chuẩn bị cho việc thay thế vị trí của lãnh đạo cấp trên khi cần thiết
Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả: nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản trị
phải thu được kết quả hoạt động cao nhất so với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra, đồng thời đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của các bộ phận quản lý
1.4 Xây dựng bộ máy quản trị
- Xây dựng nơi làm việc, hình thành cấp quản trị và bộ phận chức năng
- Xác định quyền hạn, quyền lực, trách nhiệm
- Xây dựng nội quy, quy chế
1.5 Hoạt động chính của doanh nghiệp
1.5.1.Đầu vào
Các đầu vào của doanh nghiệp là các phương tiện cần thiết cho doanh nghiệp hoạt động gồm:
- Nguồn nhân lực: cung ứng các loại nhân lực cho doanh nghiệp
- Nguồn vốn: cung cấp tài chính cho doanh nghiệp
- Thị trường tư liệu sản xuất và dịch vụ
- Thị trường năng lượng và nguyên liệu
- Thị trường công nghệ và kỹ thuật
1.5.2 Đầu ra
Trang 10Các đầu ra của doanh nghiệp thể hiện bằng đơn vị tiền tệ thông qua việc bán của cải và dịch vụ mới tạo ra và được sử dụng cho các khoản như:
- Trả lương và các khoản chi phí khác cho người lao động
- Nộp thuế và các khoản đóng góp cho nhà nước và chính quyền địa phương, các cấp quản lý chức năng
- Trả lợi tức cho người cho vay
- Trả lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp
- Chi đổi mới tư liệu sản xuất và đầu tư phát triển
- Chi cá nhân cho chủ doanh nghiệp
1.6 Chu kỳ kinh doanh và chu kỳ phát triển của doanh nghiệp
1.6.1 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình bao gồm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác định nhu cầu thị trường và hàng hóa dịch vụ đến khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Quá trình này gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cuầ thị trường để quy định sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, mua bao nhiêu
- Tổ chức quản lý hiệu quả việc sản xuất hoặc mua bán hàng hóa đã chọn theo nhu cầu của thị trường
- Tổ chức tốt việc bán hàng và thu tiền về cho doanh nghiệp để hoàn thành quá trình kinh doanh và chuẩn bị ngay quá trình kinh doanh tiếp theo
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu thị trường đến lúc bán xong hàng hóa và thu tiền về cho doanh nghiệp, hay đó là khoảng thời gian để thực hiện một quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cá doanh nghiệp phải rút ngắn chu kỳ kinh doanh và thực hiện được nhiều chu kỳ kinh doanh
1.6.2 Chu kỳ phát triển của doanh nghiệp
a) Tạo lập doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nhà doanh nghiệp phải tạo cho mình một doanh nghiệp Có thể tạo lập doanh nghiệp bằng 3 cách:
- Tạo lập doanh nghiệp mới hoàn toàn
- Mua lại một doanh nghiệp đã có sẵn
- Thừa kế một doanh nghiệp
b) Sự ra đời của doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp đều được thành lập dựa trên những ý tưởng tốt đẹp và phải tuân theo những quy định của pháp luật
Đây là giai đoạn khởi đầu của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp phải nhanh chóng khẳng định vị trí, vai trò của doanh nghiệp trên thị trường tùy quy mô của doanh nghiệp mà thời gian này ngắn hay dài, tuy nhiên không nên đốt cháy giai đoạn và cũng không nên kéo dài
c) Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đây là mục tiêu của doanh nghiệp Chỉ những doanh nghiệp có biện pháp quản lý hữu hiệu, kinh doanh có hiệu quả thì mới tồn tại và phát triển được
d) Sự tiêu vong của doanh nghiệp
Trang 11Khi doanh nghiệp mắc những sai lầm trong quản lý, kinh doanh sẽ dẫn tới tiêu vong (phá sản), nguyên nhân có thể do
- Mất thị trường, không chiếm lĩnh được thị trường
- Thiếu vốn trong kinh doanh
- Sai lầm trong quản lý và điều hành
T1
Hình 2.1: Mô hình chu kỳ phát triển của một doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phải nhận biết được doanh nghiệp mình đang ở pha nào để có biện pháp quản lý và khinh doanh phù hợp đồng thời tôn trọng quy luật của phát triển
Nguyên tắc quản lý kinh doanh ở các pha là:
- Pha T1: khẳng định vị trí và vai trò của doanh nghiệp
- Pha T2: tìm mọi biện pháp để kéo dài pha T2 bằng cách: đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa hình thức kinh doanh dựa trên nguyên tắc lực chọn kinh tế tối
ưu cho doanh nghiệp,tích cực áp dụng các biện pháp quản lý kinh tế, nâng cao uy tín chất lượng…
- Pha T3: tuyên bố phá sản theo quy luật càng sớm càng tốt
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Doanh nghiệp là gì? Phân tích đặc điểm và mục tiêu của doanh nghiệp? Mục tiêu nào được các doanh nghiệp quan tâm nhất?
2 Theo hình thức pháp lý doanh nghiệp được phân loại như thế nào? Trình bày đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp?
3 Doanh nghiệp có những quyền và nghĩa vụ gì? Bạn có nhận xét gì về tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước và người tiêu dùng hiện nay?
4 Trình bày nội dung của Hồ sơ đăng ký kinh doanh?
5 Những loại hình doanh nghiệp nào cần điều lệ? Trình bày những nội dung của điều lệ công ty cổ phần?
Trang 126 Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ những điều kiện nào? Trong giấy chứng nhận đăng ký king doanh có những nội dung gì?
7 Doanh nghiệp bị giải thể trong những trường hợp nào? Trình bày những thủ tục cần thiết khi giải thể doanh nghiệp?
8 Những nội dung khi nghiên cứu cơ hội và điều kiện kinh doanh là gì?
9 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp? Nhân tố nào có ảnh hưởng quyết định nhất?
10 Tại sao doanh nghiệp phải xây dựng triết lý kinh doanh? Hãy lấy ví dụ triết lý
kinh doanh của một doanh nghiệp mà bạn biết? triết lý đó nói lên điều gì?
11 Thế nào là hệ thống sản xuất của doanh nghiệp? khi thiết kế hệ thống sản
xuất phải đảm bảo những yêu cầu gì? Đối với ngành dược, thiết kế hệ thống sản xuất dược phẩm còn cần thêm những yêu cầu gì khác?
12 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của
doanh nghiệp?
13 Chu lỳ phát triển của doanh nghiệp gồm mấy giai đoạn? trình bày nội dung
và ý nghĩa của các giai đoạn?
Trang 13CHƯƠNG II: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MỤC TIÊU
1 Trình bày được khái niệm, bản chất của tài chính doanh nghiệp
2 Trình bày được khái niệm vốn và các cách huy động vốn
3 Trình bày được khái niệm chi phí trong doanh nghiệp
4 Trình bày được điểm hòa vốn và cách tính điểm hòa vốn
5 Trình bày được lợi nhuận và cách tính lợi nhuận
2.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a) Chức năng tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có vốn Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn này được tọa lập từ nhiều nguồn như: vốn chủ sở hữu (vốn tự có), vốn vay, mua hàng trả chậm…
Nhằm thực hiện chức năng nói trên, trước hết doanh nghiệp phải dự toán nhu cầu vốn, tiếp đến cần lựa chọn nguồn vốn phù hợp, các vấn đề cần được giải quyết như: nên huy động vốn từ chủ sở hữu hay nên vay? Cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (vốn tự có) thế nào là tốt nhất? nếu vay thì nên phát hành trái phiếu hay vay
ở các tổ chức tín dụng, hay sử dụng phương thức tín dụng thuê mua? Thời hạn và lãi suất vay?
Đối với nguồn chủ sở hữu của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định
Đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng: là nguồn vốn vay ngân hàng
Đối với nguồn vốn phát hành cổ phiếu: là một kênh huy động vốn quan trọng cho các doanh nghiệp
Đối với nguồn vốn phát hành trái phiếu công ty: một trong những vấn đề cần quan tâm trước khi lựa chọn hình thức sử dụng nguồn vốn này là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty và tình hình trên thị trường tài chính như: chi phí trả lãi, cách trả lãi, khả năng lưu hành, tính hấp dẫn của trái phiếu, lãi suất bình quân trên thị trường…
Đối với nguồn vốn nội bộ: là nguồn vốn để lại từ lợi nhuận trong quá trình doanh nghiệp phân phối thu nhập
Như vậy, có thể nói chức năng tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh là chức năng quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng này không chỉ đảm bảo cho hoạt động doanh nghiệp được ổn định và liên tục mà nó còn liên quan đến sự phát triển và tồn vong của doanh nghiệp
b) Chức năng phân phối
Trang 14Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhưng được biểu hiện tập trung ở việc phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp
Quá trình phân phối này được thực hiện theo quy trình chung như sau:
- Sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có một khoản thu nhập từ các khoản tiền cung cấp sản phẩm hàng hóa – dịch vụ Để tiếp tục quá trình tái sản xuất, một phần thu nhập của doanh nghiệp được phân phối
để bù đắp các yếu tố vật chất đã tiêu hao trong quá trình sàn xuất kinh doanh như: khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí về đối tượng lao động, chi phí tiền lương và những chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra…
- Phần còn lại của thu nhập sau khi bù đắp các chi phí trên được gọi là lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Một phần lợi nhuận trước thuế sẽ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập của doanh nghiệp, số lợi nhuận còn lại được sử dụng để bảo toàn vốn, hình thành các quỹ khác nhau của doanh nghiệp, chia lời cho chủ sở hữu (nếu có)
Phân phối là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, kết hợp đúng đắn giữa lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người lao động Do vậy thực hiện tốt chức năng phân phối này chẳng những phát huy được tính tích cực chủ động của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình kinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển và làm tăng giá trị doanh nghiệp
c) Chức năng giám đốc tài chính
Mọi doanh nghiệp khi bỏ vốn và sử dụng vốn đều muốn thu được hiệu quả cao, ngoài việc bảo toàn vốn còn phải sinh lời vì vậy phải tiến hành kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn,… đây chính là chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp
Giám đốc tài chính là sự kiểm tra giám sát bằng đồng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một hình thức kiểm soát dựa vào tình hình thu chi tiền tệ
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí được sử dụng ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh như: tiền lương và phụ cấp lương của quản đốc, nhân viên phân xưởng Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng, chi phí vật liệu, công
cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ở bộ phận phân xưởng,
bộ phận sản xuất
Chi phí bán hàng: bao gòm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản xuất
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như: chi phí tiền lương, phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản, các chi phí khấu hao, phương tiện vận tải, chi phí vật liệu bao bì; các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác như bảo hành sản phẩm, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí cho bộ máy quản lý doanh nghiệp, chi
phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí công cụ, dụng cụ,các chi phí khác phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý,chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng,các khoản thuế,lệ phí,bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh
Trang 15nghiệp các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho,dự phòng nợ khó đòi,công tác phí,chi phí giao dịch đối ngoại
*Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo
sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương trả cho cán bộ quản
lý, chuyên gia; lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng
- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy mô sản xuất Thuộc loại chi phí này như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ cung cấp như tiền điện, tiền nước, điện thoại
Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi
Hay TC = FC + VC Trong đó: TC: tổng chi phí
Các nhân tố ảnh hưởng đến gía thành sản phẩm:
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Tổ chức lao động khoa học và chiến lược sử dụng lao động
- Tổ chức quản lý sản xuất – kinh doanh và quản lý tài chính
b) Phân loại giá thành sản phẩm
- Phân loại theo thời điểm và nguồn vốn:
+ Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất, kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các
dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
+ Giá thành định mức: giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm thích hợp trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi và phù hợp với sự thay đổi cùa các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 16+ Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Phân loại theo phạm vi phát sinh:
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý…)
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm(chi phí sản xuất, quản lý, bán hàng)
- Chức năng lập giá: giá cả biểu hiện mặt giá trị của sản phẩm chứa đựng trong
nó nội dung bù đắp hao phí vật chất dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nên lấy giá thành làm căn cứ lập giá là một yêu cầu khách quan vốn có
- Chức năng đòn bẩy kinh tế: doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm Hạ thấp giá thành là biện pháp cơ bản để tăng cường doanh lợi tạo nên tích lũy để tái sản xuất mở rộng
d) Hạch toán giá thành sản phẩm
* Phương pháp trực tiếp (phương pháp tính giá thành giản đơn)
Áp dụng: doanh nghiệp sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
Giá thành sản phẩm=tổng chi phí sản xuất trong kỳ+CPSX dở dang đầu kỳ-CPSX dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ví dụ: một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước cất trong một ngày đêm sản xuất và cung cấp cho khách hàng được 10.000 lít nước cất, tổng chi phí kinh doanh phát sinh và tập hợp được trong một ngày đêm là 10 triệu đồng như vậy giá thành 1 lít nước cất sẽ là:
Trang 17Áp dụng: doanh nghiệp có quá trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật
liệu và một lượng lao động nhưng tạo ra nhiều loại sản phẩm và chi phí sản xuất
không tập hôp riêng cho từng loại sản phẩm mà tập hợp cho cả quá trình sản xuất
Khi tính toán theo phương pháp này phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các
loại sản phẩm khác nhau về loại sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên
quan đến giá thành sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá
thành từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc=Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc quy đổiGiá thành đơn vị sản phẩm từng loại = Giá trị đơn vị sản phẩm gốc x Hệ số quy
đổi sản phẩm từng loại
Số lượng sản phẩm quy đổi = ∑ (Số lượng sản phẩm loại i x Hệ số quy đổi sản phẩm loại i)
Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
*Phương pháp tính tỷ lệ
Áp dụng: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như
may mặc, dệt kim
Phương pháp này được tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản xuất
cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch
(hoặc định mức sản xuất), ta tính được giá thành đơn vị và tổng giá thành sản
phẩm cùng loại
Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm = Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định
mức) từng loại sản phẩm x Tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ chi phí= Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) các loại sản phẩmGiá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại=Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm
Số lượng sản phẩm từng loại
*Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Tổng giá thành sản phẩm chính = Giá trị sản phẩm chính dở dang đầu kỳ + Tổng
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm phụ thu hồi ước tính – Giá
trị sản phẩm chính dở dang cuối kỳ
* Phương pháp định mức
Là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, lao động,
các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch do những
thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với
định mức Theo phương pháp giá thành thực tế của sản phẩm được xác định như
sau:
Giá thành thực tế sản phẩm = Giá thành định mức ± Chênh lệch do thay đổi định
mức ± Chênh lệch do thực hiện so với định mức
Ví dụ: Tại một DN tiến hành sản xuất hai loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch
toán, chi phí được tập hợp như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5 triệu đồng
Trang 18Chi phí nhân công trực tiếp: 1,5 triệu đồng
Chi phí sản xuất chung: 1,2 triệu đồng
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng:
+ Sản phẩm A nhập kho: 900 sản phẩm
+ Sản phẩm B hoàn thành gửi bán ngay: 400 sản phẩm
Yêu cầu: tính giá thành từng loại sản phẩm theo các phương pháp phù hợp biết: Trường hợp 1:
- Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm A:3,2 triệu đồng, sản phẩm B: 1,8 triệu đồng
- Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ của sản phẩm A: 0,9 triệu đồng, B: 0,6 triệu đồng
- Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ của SP A 768.000 đồng, SP B 232.000 đồng
Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất tập hợp chung không hạch toán riêng được cho từng sản phẩm A
và B, biết hệ số quy đổi sản phẩm A là 1,25, sản phẩm B 1,75, chi phí SXKD dở dang đầu kỳ: 0,6 triệu đồng, cuối kỳ: 1 triệu đồng
Áp dụng phương pháp hệ số:
Tính giá thành nhóm sản phẩm A và B và giá thành đơn vị:
+ Số lượng sản phẩm gốc: (900 x 1,25) + (400 x 1,75) = 1.825 (sản phẩm) + Tổng giá thành sản phẩm A và B: 0,6 + (5 + 1,5 + 1,2) – 1 = 7,3 triệu đồng + Giá thành đơn vị sản phẩm A: 4.000 x 1,25 = 5.000 đồng
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ:
+ Tổng giá thành kế hoạch:(900 x 4.000) + (400 x 6.000) = 6 triệu đồng + Tổng giá thành thực tế: 0,6 + (5 +1,5 +1,2) – 1 = 7,3 triệu đồng
+ Tỷ lệ giá thành = (7,3/6) x 100% = 121,67%
+ Tổng giá thành thực tế A: 900 x 4.000 x 121,67 = 4.380.000 đồng
Trang 19Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ là căn
cứ để nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán các khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn
Đồ thị điểm hòa vốn:
Gọi: FC: tổng chi phí cố định (định phí)
V: biến phí cho một sản phẩm Q: sản lượng
P: giá bán cho một sản phẩm
Ta sẽ xác định điểm hòa vốn theo các bước sau:
Bước 1: vẽ trục tọa độ XOY với trục OY phản ánh doanh thu (hay tổng chi phí), trục OX phản ánh sản lượng
Bước 2: vẽ đồ thị đường tổng chi phí TC = FC + V.Q (đồ thị này luôn xuất phát
Hình 3.1 Đồ thị phân tích điểm hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu ở mức tiêu thụ hòa vốn, do đó doanh thu hòa vốn
là tích của sản lượng hòa vốn nhân với giá bán
Trang 20DT = P Q = P FC
P − VNếu doanh nghiệp muốn có mức lãi thuần như dự kiến LTm thì có thể tìm được mức tiêu thụ Qm và doanh thu cần phải thực hiện
Doanh thu = Định phí + Biến phí + Lãi thuần
P – V: lãi trên biến phí hay số dư đảm phí trên một đơn vị sản phẩm
Ví dụ 1: một doanh nghiệp dự định sản xuất thuốc nhỏ mắt với các số liệu sau:
- Chi phí cố định: 100 triệu
- Chi phí biến đổi cho một lọ thuốc nhỏ mắt: 12.000 đồng
Trong đó: + Nguyên vật liệu: 7.000 đồng
+ Tiển lương: 3.000 đồng + Nhiên liệu vận hành máy móc: 1.000 đồng + Chi phí khác (bao bì, in nhãn…): 1.000 đồng
- Giá dự kiến thị trường chấp nhận: 22.000 đồng/lọ
Tính sản lượng và doanh thu hòa vốn?
Và doanh thu tại sản lượng đó là:
DThv = P x Qhv = 22.000 x 10.000 = 220.000.000 đồng
Ví dụ 2: Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất trà tan nhân sâm với các số liệu sau: Chi phí cố định:
- Khấu hao máy móc thiết bị: 28 triệu/năm
Chi phí biến đổi cho một hộp sản phẩm:
Giá dự kiến thị trường chấp nhận: 52.000 đ/hộp
Công suất có thể huy động: 6.000 hộp/năm
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%
Câu hỏi: tính doanh thu và sản lượng hòa vốn?
Nếu doanh nghiệp muốn lợi nhuận sau thuế là 7.500.000 đồng thì sản lượng phải đạt là bao nhiêu?
Trang 211 Tính sản lượng và doanh thu hòa vốn
Sản lượng hòa vốn
=
60.000.00052.000 − 32.000= 3.000 ả ℎẩDoanh thu hòa vốn: DThv = P x Qhv = 52.000 x 3.000 =156.000.000 đồng
2 Muốn lợi nhuận sau thuế là 7.500.000đ thì sản lượng phải đạt là bao nhiêu?
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại
- Ý nghĩa của lợi nhuận:
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không
Trang 22CHƯƠNG III PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
DƯỢC
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
2 Trình bày được ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc
3 Trình bày được các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh
4 Trình bày được các chỉ tiêu cơ bản trong phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp dược
có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp nữa hay không
3.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây ra các mức độ ảnh hưởng đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại, yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
- Xây dựng các phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
3.2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh
3.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong PTKD Sử dung phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nó cho phép chúng ta tổng hợp nét chung, tách ra những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so
Trang 23sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh phù hợp Các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng… nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện
và là kết quả mà doanh nghiệp đạt được
Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế
Phải cùng một phương án tính toán
Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Vể mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Ví dụ: nghiên cứu chỉ tiêu lợi tức trước thuế của 2 DN A và B DN A có lợi tức
là 100 triệu đồng và DN B là 50 triệu đồng nếu nhìn vào kết quả đó mà chúng
ta vội vàng kết luận rằng DN A đạt hiệu quả kinh doanh gấp 2 lần DN B thì chưa có cơ sở vững chắc,cho dù cùng thời gian kinh doanh như nhau Nhưng nếu như nghiên cứu và biết thêm quy mô về vốn hoạt động của DN A và DN
B, giả sử vốn hoạt động của DN A gấp 4 lần DN B thì kết luận trên sẽ không đúng, mà ngược lại có thể DN B hiệu quả hơn DN A chứ không phải DN A hiệu quả hơn DN B
- Kỹ thuật so sánh
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt
đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
Trang 24Ví dụ: để minh họa ta sẽ phân tích chi phí tiền lương của công nhân viên bán hàng giữa thực hiện với kế hoạch đặt trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại một DN với số liệu như sau:
hoạch
Thực hiện
So sánh
Số tuyệt đối (triệu đồng)
Số tương đối (%) 1.Chi phí lương (triệu đồng)
2.Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng)
100 1.000
110 1.200
+10 +20
110
120
So sánh theo số tuyệt đối:
- So sánh số tuyệt đối về tổng quỹ lương thực tế so với kế hoạch: 110 – 100
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch quỹ lương: 110/100 x 100% = 110%
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch doanh thu: 1.200/1.000 x 100% = 120% Như vậy so sánh theo số tương đối thì: - Tổng quỹ lương tăng 10%
Nếu xét riêng chỉ tiêu chi phí lương thực tế so với kế hoạch DN đã vượt chi 10% tương ứng 10 triệu đồng
Số tương đối kết cấu: so sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷ trọng
của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu
Ví dụ: tài liệu phân tích về kết cấu lao động của một DN như sau:
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Trong đó: - Công nhân sx
So sánh theo số bình quân
Số bình quân động thái
Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế qua một khoảng thời gian nào
đó Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc
Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn, tùy theo mục đích phân tích
Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài
Trang 25Nếu kỳ gốc liên hoàn phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua 2 thời kỳ kế tiếp nhau
Ví dụ: tài liệu về tình hình doanh thu qua các năm ở một doanh nghiệp như sau:
Năm Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 2011
Doanh thu (triệu đồng) 1.000 1.200 1.380 1.518 1.593,9
Số tương đối động thái kỳ gốc
Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập và xây dựng
kế hoạch và ngay cà trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ về lượng của các yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố để minh họa, chúng ta sử dụng bảng cân đối kế toán:
Tài sản Đầu
năm
Cuối năm
Chên
h lệch Nguồn vốn
Đầu năm
Cuối năm
Chênh lệch
- Xét về mặt nguồn vốn:chủ yếu tăng là do tiền lãi để lại 70 triệu đồng và nợ dài hạn 50 triệu đồng, nguồn vốn kinh doanh không đổi, nợ ngắn hạn giảm 20 triệu đồng
Trang 26Tình hình trên cho phép chúng ta kết luận: trong kỳ, DN đã giảm các khoản đầu
tư dài hạn, tăng vay nợ dài hạn để đầu tư cho TSCĐ và hoạt động kinh doanh đã mang lại kết quả khá cao, tiền lãi để lại tăng 70 triệu đồng
3.2.3.Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định ảnh hưởng của từng nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng nhân tố khác Chẳng hạn, khi phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm có thể quy về sự ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Lượng hàng hóa bán ra được tính bằng đơn vị tự nhiên (cái, chiếc…) hoặc đơn vị trọng lượng (tấn, tạ, kg…)
- Giá bán ra của một đơn vị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ tính bằng đơn vị tiền
Cả hai nhân tố trên cùng đồng thời ảnh hưởng đến tổng doanh thu, nhưng để xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố này phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Có thể thực hiện bằng hai cách sau đây:
Cách thứ nhất: có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hường lần lượt từng nhân tố
và được gọi là phương pháp “thay thế liên hoàn”
Bước 1: xác định công thức: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích các nhân rố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Nếu có nhiều nhân tố phải sắp xếp theo thứ tự nhân tố chủ yếu trước, nhân tố thứ yếu sau
Ví dụ: Doanh thu = Giá bán x Sản lượng tiêu thụ
Bước 2: xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch đó chính là đối tượng phân tích Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích
a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích: Q = a.b.c
Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch Q0 = a0.b0.c0
Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích Q1 = a1.b1.c1
∆ = − : Mức chênh lệch kỳ thực hiện và kỳ gốc
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: a = a1.b0.c0 – a0.b0.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: b = a1.b1.c0 – a1.b0.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: c = a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: ∆ = ∆ + ∆ + ∆
Bước 4: tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố
Bước 5: đưa ra các biện pháp khắc phục
Cách thứ hai: có thể đưa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố và được
gọi là phương pháp “Số chênh lệch”
Thực chất của phương pháp này là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Chỉ khác ở khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích thay vì tiến hành thay thế số liệu mà sẽ dùng số chênh lệch của từng nhân tố để tính ảnh hưởng của từng nhân tố
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a = (a1 – a0).b0.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b = a1.(b1 – b0).c0
Trang 27Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c = a1.b1.(c1 – c0)
Ví dụ: phân tích doanh thu trong mối quan hệ với khối lượng và giá cả của một
loại sản phẩm tiêu thụ: Doanh thu = Khối lượng sản phẩm tiêu thụ x Giá bán đơn
100
120.000 1.250
96
+20.000 +250 -4
Gọi P0, P1: là giá bán kỳ kế hoạch và kỳ thực tế
Q0, Q1: là khối lượng tiêu thụ kỳ kế hoạch và kỳ thực tế
D0, D1: là doanh thu bán hàng kỳ kế hoạch và kỳ thực tế
ΔD: là đối tượng cần phân tích
D0 = P0.Q0, D1 = P1.Q1,ΔD = P1.Q1 – P0.Q0
Tính mức ảnh hưởng của từng nhân tố:
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố P:
3.2.4 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu
Là phương pháp tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu
- Nhịp cơ sở: so sánh định gốc
Lấy một chỉ tiêu nào đó của một năm so sánh tình hình của nó qua các năm
Nhịp cơ sở cho biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với một năm Thường chọn năm gốc là năm đầu tiên trong dãy so sánh nếu xu hướng tăng hay giảm Nếu chỉ số không có xu hướng thì chọn một năm nào đó làm gốc Cơ
số mẫu không nhỏ hơn 5
- Nhịp mắt xích: so sánh liên hoàn
Lấy các chỉ tiêu tổng hợp của một năm so sánh với ngay năm trước
Nhịp mắt xích cho biết tốc độ phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với năm trước đó Cơ số mẫu không nhỏ hơn 5