Chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử duy nhất và dụng cụ có đủ, hãy nêu phơng pháp hoá học nhận biết các chất trên.. Viết các phơng trình hoá học nếu có.. Cho oxi d tác dụng với chất rắn D đế
Trang 1Phòng GD&ĐT lâm thao đề thi chọn Học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2010-2011
Môn Hoá học
Thời gian 120 phút không kể thời gian giao đề
Ngày thi 14/12/2010
Câu 1: ( 2 điểm )
Có 8 lọ không nhãn đựng dung dịch các chất sau: KCl; CuCl2; MgCl2; FeCl2; FeCl3; AlCl3; NH4Cl; (NH4)2SO4 Chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử duy nhất và dụng cụ có đủ, hãy nêu phơng pháp hoá học nhận biết các chất trên Viết các phơng trình hoá học (nếu có)
Câu 2: ( 2 điểm)
Dẫn từ từ V lít khí CO2 (ở đktc) vào 300 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2
0,5M và NaOH 1M thì thu đợc 19,7 gam kết tủa trắng Tính thể tích V
Câu 3: ( 2 điểm)
Cho clo tác dụng với 16,2 gam kim loại R ( chỉ có một hoá trị ) đợc 58,8 gam chất rắn D Cho oxi d tác dụng với chất rắn D đến phản ứng hoàn toàn, thu đợc 63,6 gam chất rắn E Xác định kim loại R và tính % khối lợng mỗi chất trong E
Câu 4: ( 2 điểm)
Cho dãy chuyển hoá sau:
Fe > A > B > C > Fe > D > E > F > D.
Hãy xác định A, B, C, D, E, F và viết các phơng trình hoá học
Câu 5: ( 2 điểm)
X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều thì trong cốc tạo ra 7,8 gam kết tủa Lại thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều thì lợng kết tủa có trong cốc là 10,92 gam Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch X
( Cho NTK: Na = 23, C = 12, O = 16, H = 1, Al = 27, Ba = 137, Fe = 56,
Cu = 64, Mg = 24, Zn = 65, Cl = 35,5 )
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2Phòng GD- ĐT lâm thao hớng dẫn chấm thi hsg lớp 9
Năm học 2010 2011–
Môn Hoá học
Câu 1
Đánh dấu các lọ hoá chất và trích mỗi lọ 1-2 ml, cho vào các ống
nghiệm Rồi dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2
nếu:
+ ống nghiệm nào có chất rắn màu xanh > dung dịch đầu là CuCl2:
CuCl2 + Ba(OH)2 > Cu(OH)2 + BaCl2
+ ống nghiệm nào có chất rắn màu trắng không đổi màu > dung
dịch đầu là MgCl2: MgCl2 + Ba(OH)2 > Mg(OH)2 + BaCl2
+ ống nghiệm nào có chất rắn màu trắng xanh, sau đó chuyển dần
thành màu nâu đỏ > dung dịch đầu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 > Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O > 4Fe(OH)3
+ ống nghiệm nào có chất kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó kết tủa
từ từ tan hết > chất ban đầu là AlCl3
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 > 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 > Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ > dung dịch đầu là
FeCl3: 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 > 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
+ ống nghiệm nào có chất khí mùi khai thoát ra > dung dịch ban
đầu là NH4Cl: 2NH4Cl + Ba(OH)2 > BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
+ ống nghiệm nào có khí mùi khai thoát ra và đồng thời có kết tủa
màu trắng xuất hiện > dung dịch đầu là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 > BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
+ Không có hiện tợng gì là dung dịch KCl
2,0 đ
0,125đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,125đ
Câu 2
Số mol các chất:
Đổi 300ml = 0,3 ml; số mol Ba(OH)2 = 0,3 x 0,5 = 0,15 mol
Số mol NaOH = 0,3 x 1 = 0,3 mol
Số mol BaCO3 = 19,7/197 = 0,1 mol
* Trờng hợp 1: Dung dịch Ba(OH)2 thiếu, chỉ tạo kết tủa BaCO3
Ba(OH)2 + CO2 > BaCO3 + H2O (1)
0,1mol 0,1mol
=> V = 0,1x 22,4 = 2,24 lít
* Trờng hợp 2: Dung dịch Ba(OH)2 hết, lợng CO2 hoà tan một phần
kết tủa:
Ba(OH)2 + CO2 > BaCO3 + H2O (2)
0.15mol 0,15mol 0,15mol
2 điểm
0,25đ
0,5đ
1,25đ
Trang 3NaOH + CO2 > Na2CO3 + H2O (3)
0,3 mol 0,15mol o,15mol
Na2CO3 + CO2 + H2O > 2NaHCO3 (4)
0,15 mol 0,15 mol
=> sè mol BaCO3 bÞ hoµ tan lµ : 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
BaCO3 + CO2 + H2O > Ba(HCO3)2 (5)
0,05 mol 0,05 mol
Theo c¸c PTHH (2), (3), (4), (5) tæng sè mol CO2 ph¶n øng lµ:
0,15 + 0,15 + 0,15 + 0,05 = 0,5 mol
VËy: V = 0,5 x 22,4 = 11,2 lÝt
C©u 3
* Gäi ho¸ trÞ cña R lµ x, a lµ nguyªn tö khèi cña R
Theo ®Çu bµi ta cã:
mCl2 = 58,8 – 16,2 = 42,6g => nCl2 = 42,6/71 = 0,6 mol
mO2 = 63,6 - 58,8 = 4,8g => nO2 = 4,8/32 = 0,15 mol
Ta cã: 2R + xCl2 > 2RClx (1)
2x0,6/x mol 0,6 mol
4R + xO2 > 2R2Ox (2)
4x 0,15/x mol 0,15mol
Theo PT (1) (2) ta cã tæng sè mol kim lo¹i R lµ:
nR = 1,2/x + 0,6/x = 1,8/x
=> 16,2/a = 1,8/x <=> a = 9x
BiÖn luËn ta cã cÆp: x = 3 vµ a = 27 lµ hîp lÝ => R lµ kim lo¹i Al
* ChÊt r¾n E gåm AlCl3 vµ Al2O3:
Theo (1) nAlCl3 = 0,4 mol
VËy: % AlCl3 = [(0,4x 133,5)/ 63,5] x 100% = 83,96%
%Al2O3 = 100% - 83,96% = 16,04%
2,0 ®
0,25®
0,25® 0,25® 0,125® 0,125®
0,25® 0,25®
0,5®
C©u4
A lµ FeCl3: 2Fe + 3Cl2 > 2FeCl3
B lµ Fe(OH)3: Fe(OH)3 + 3NaOH > Fe(OH)3 + 3NaCl
C lµ Fe2O3 : 2Fe(OH)3 (to) > Fe2O3 + 3H2O
D lµ FeCl2 : Fe + 2HCl > FeCl2 + H2
E lµ Fe(OH)2 : FeCl2 + 2KOH > Fe(OH)2 + 2KCl
F lµ FeSO4 : Fe(OH)2 + H2SO4 > FeSO4 + 2H2O
Fe: Fe2O3 + 3CO (to) > 2Fe + 3CO2
D FeCl2: FeSO4 + BaCl2 > BaSO4 + FeCl2
2,0 ®
0,25® 0,25® 0,25® 0,25® 0,25® 0,25® 0,25® 0,25®
C©u 5
- Sè mol NaOH vµ Al(OH)3 lÇn 1 lµ:
nAl(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 mol ; nNaOH = 0,15x 2 = 0,3 mol
- Sè mol NaOH vµ Al(OH)3 lÇn 2 lµ:
nAl(OH)3 = 10,92/ 78 = 0,14 mol ; nNaOH = 0,1x 2 = 0,2 mol
* LÇn 1: 3NaOH + AlCl3 > Al(OH)3 + 3NaCl (1)
0,3mol 0,1mol 0,1mol
2,0 ®
0,25® 0,25® O,25®
Trang 4Nh vậy sau lần 1 thì số mol của AlCl3 vẫn còn d.
Gọi x là số mol của AlCl3 còn d sau lần phản ứng 1 với NaOH
* Lần 2: Nếu sau khi cho thêm 100ml dung dịch NaOH vào nữa mà
AlCl3 phản ứng đủ hoặc d thì số mol của Al(OH)3 là:
0,1 + 0,2/3 = 0,167 mol > 0,14 mol => Vô lí
Vậy AlCl3 hết mà NaOH còn d, có phản ứng tạo NaAlO2 với
Al(OH)3 theo các phản ứng:
3NaOH + AlCl3 > Al(OH)3 + 3NaCl (2)
3x mol x mol x mol
NaOH + Al(OH)3 > NaAlO2 + 2H2O (3)
(0,2 – 3x) (0,2 – 3x) mol
Theo phản ứng (1)(2)(3) số mol Al(OH)3 còn lại là:
(0,1 + x ) - (0,2 – 3x ) = 0,14 => x = 0,06 (mol)
Theo phản ứng (1)(2) thì số mol AlCl3 phản ứng là :
0,1 + x = 0,1 + 0,06 = 0,16 mol
Vậy nồng độ mol của AlCl3 là: 0,16/0,1 = 1,6 M
0,25đ
0,25đ
0,125đ 0,125đ
0,25đ
0,125đ 0,125đ
Lu ý: - Nếu HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Nếu phơng trình hoá học viết đúng mà cha cân bằng thì trừ đi một
nửa số điểm.