1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi và đáp án kinh tế chính trị

28 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong

Trang 1

Mục lục đáp án kinh tế chính trị

Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã

hội và các yếu tố cơ bản của quá trình

lao động sản xuất ý nghĩa thực tiễn của

việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ

bản với nền sản xuất ở nớc ta hiện

nay

Câu 2: Phân tích đối tợng và chức năng

của kinh tế chính trị Mác - Lê

nin?

Câu 3: Trình bầy phơng pháp nghiên

cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin.

Lấyví dụ minh hoạ?

Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất

hiện t tởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

trọng thơng và ý nghĩa của việc nghiên

cứu vấn đề này?

Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất

hiện, t tởng kinh tế t bản của chủ nghĩa

trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên

cứu vấn đề này? .

Trang4 Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị,

tiền tệ, lợi nhuận, tiền lơng, địa tô của

Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các

quan niệm trên

Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị,

tiền tệ, lợi nhuận, tiền lơng, địa tô của D.

Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét các

quan niệm trên

Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất

hiện và t tởng cơ bản của học thuyết

Keynes (1883-1946) ý nghĩa thực tiễn

của việc nghiên cứu vấn đề này?

Câu 9:Phân tích điều kiện ra đời của sản

xuất hàng hoá và u thế của sản xuất

hàng hoásovối kinh tế tự nhiên

Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của

hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính

đó với tính chất hai mặt của lao động

Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác

dụng của quy luật giá trị trong nền sản

xuất hàng hoá Sự biểu hiện hàng hoá

của quy luật này trong các giai đoạn

phát triển của chủ nghĩa T bản nh thế

nào? Trang11

Câu 14: Trình bầy thị trờng và cơ chế

thị trờng Phân tích các chức năng cơ

bản củathị trờng? Trang12

Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh

và quy luật cung - cầu trong nền kinh tế thị trờng? Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung

và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trờng, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá ? Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất

mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó ? Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng tr- ởng, phát triển kinh tế và các chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội Câu 19: Trình bầy công thức chung của

T bản và mâu thuẫn của nó Phân biệt tiền với t cách là tiền và tiền với t cách là

T bản ? Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao

động và mối quan hệ giữa tiền lơng với giá trị sức lao động Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng d và phân tích hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng d và sự biểu hiện của

nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh

tranh và CNTB độc quyền ?

Câu 23: Thế nào là T bản bất biến và

T bản khả biến T bản cố định và T bản

lu động Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù

đó? Câu 24: So sánh giá trị thặng d với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng d với tỷ suất lợi nhuận Tốc độ chu chuyển của t bản

có quan hệ nh thế nào với khối lợng giátrị thặng d Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ

t bản và các nhân tố ảnh hởng đến quy mô tích luỹ ? So sánh quá trình tích tụ

và tập trung t bản? Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển t bản ? Phân tích các nhân tố

ảnh hởng đến tốc độ chu chuyển t bản ?

ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên? Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó? Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức Ngân hàng

và lợi nhuận Ngân hàng

Trang 2

Câu 29: Trình bày những nội dung cơ

bản về sự hình thành công ty cổ phần và

thị trờng chứng khoán ?Trang24

Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các

trò kinh tế của Nhà nớc trong CNTB

hiện đại Trang27

Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

và xu hớng vận ộng của chúng trong

thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

Trang27

Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh

tế và mối quan hệ giữa các thành phần

kinh tế ở nớc t28a hiện nay Vì sao kinh

tế quốc doanh giữ vai trò chủ

đạo? Trang28

Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm

cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại

hoá ở nớc taTrang29

Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác

dụng của công nghiệp hoá, hiện đại

hoá Trang30

Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của

công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh

tế ở nớc ta Trang31

Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất

hàng hoá ở nớc ta hiện nay. Trang32

Câu 39: Phân tích các điều kiện và định

hớng XHCN của sự phát triển kinh tế

hàng hoá ở nớc ta hiện nay Trang33

Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế - ý nghĩa thực tiễn Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nớc ta hiện nay Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nớc ta hiện nay Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trờng ? Vì sao trong cơ chế thị trờng cần có sự quản lý Nhà nớc ? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nớc ta ? Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phơng hớng đổi mới nền kinh tế nớc ta Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng

hệ thống tài chính, tín dụng ở nớc ta hiện nay Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng

và xu hớng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nớc ta Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nớc ta Câu 49: Trình bầy các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh

tế đối ngoại ở nớc ta Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nớc ta

Câu 1: Phân tích vai trò nền

sản xuất xã hội và các yếu tố

cơ bản của quá trình lao động

sản xuất ý nghĩa thực tiễn

của việc nghiên cứu các yếu tố

sản xuất cơ bản với nền sản

xuất ở nớc ta hiện nay

a- Sản xuất ra của cải vật chất

là cơ sở của đời sống xã hội

Đời sống xã hội loài ngời cónhiều mặt hoạt động chính trị,văn hoá nghệ thuật, khoa học

kỹ thuật, tôn giáo Nhng trớckhi tiến hành các hoạt động đócon ngời phải sống Muốn sốngphải có thức ăn, đồ mặc, nhà ở

và các t liệu sinh hoạt khác Để

có những thứ đó, con ngời phảilao động sản xuất Phải sảnxuất không ngừng với qui mô

ngày càng mở rộng, tốc độngày càng cao mới đáp ứng đợcyêu cầu phát triển của xã hội

Vì vậy, sản xuất của cải vậtchất là cơ sở của đời sống xã

hội và lao động sản xuất là hoạt

động cơ bản nhất của loài ngời,

có vai trò quyết định đối với

các mặt hoạt động khác Ngàynay, mặc dù ngành dịch vụ sảnxuất và đời sống phát triểnnhanh chóng song chân lý trênvẫn còn nguyên giá trị

b- Các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất

Bất kỳ nền sản xuất xã hộinào, kể cả nền sản xuất hiện đại

đều có đặc trng chung là có sựkết hợp của 3 yếu tố cơ bản:sức lao động của con ngời, đốitợng lao động và t liệu lao

động

- Sức lao động là tổng hợptoàn bộ thể lực và trí lực tồn tạitrong cơ thể sống của con ngời,

là khả năng lao động của conngời Khi sức lao động đợc tiêu

Trang 3

động vào để biến đổi nó phù

hợp với nhu cầu của con ngời

Đối tợng lao động có hai loại:

+ Loại có sẵn trong tự nhiên,

loại này thờng là đối tợng của

các ngành công nghiệp khai

thác

+ Loại đã có sự tác động của

lao động gọi là nguyên liệu,

loại này thờng là đối tợng của

công nghiệp chế biến

Với sự phát triển của cách

mạng khoa học kỹ thuật, con

ngời ngày càng tạo ra nhiều đối

tợng lao động có chất lợng mới

- T liệu lao động là một vật

hay hệ thống những vật làm

nhiệm vụ truyền dẫn sự tác

động của con ngời vào đối tợng

lao động, nhằm biến đổi đối

t-ợng lao động cho phù hợp với

nhu cầu của mình T liệu lao

động gồm:

+ Công cụ lao động là bộ phận

quan trọng nhất của t liệu lao

động, tác động trực tiếp vào đối

tợng lao động, quyết định trực

tiếp năng suất lao động Trình

độ công cụ lao động là cơ sở để

phân biệt sự khác nhau giữa các

thời đại kinh tế

tải, thông tin liên lạc ) gọi

chung là kết cấu hạ tầng của

sản xuất xã hội Nền sản xuất

xã hội ngày càng hiện đại đòi

hỏi kết cấu hạ tầng càng phát

triển và hoàn thiện

Đối tợng lao động và t liệu lao

động kết hợp lại thành t liệu sản

xuất Sức lao động kết hợp với

t liệu sản xuất để sản xuất ra

của cải vật chất là lao động sản

xuất

Sự phát triển của nền sản xuất

xã hội gắn liền với sự phát triển

và hoàn thiện của các yếu tố cơ

bản của sản xuất

Từ nền sản xuất nhỏ sang nềnsản xuất lớn hiện đại, việcnghiên cứu các yếu tố cơ bảncủa nền sản xuất xã hội có ýnghĩa rất quan trọng Ba yếu tốcơ bản này ở nớc ta cha đápứng đợc yêu cầu của sản xuấtlớn hiện đại, của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật hiệnnay Vì vậy, nớc ta sự nghiệpgiáo dục và đào tạo nhằm nângcao dân trí, bồi dỡng lao động,

đào tạo nhân tài đợc đặt thànhquốc sách hàng đầu, cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đợcgọi là then chốt để khai tháccác tài nguyên nh đất đai, rừng,biển, khoáng sản với tốc độcao và hiệu quả

Câu 2: Phân tích đối tợng

và chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lê nin?

a Đối tợng của kinh tế chính trị

Kinh tế chính trị học nghiêncứu mối quan hệ giữa ngời vớingời hình thành trong quá trìnhsản xuất, phân phối, trao đổi vàtiêu dùng của cải vật chất, tức

là nghiên cứu quan hệ sản xuất

- Nó không nghiên cứu quan

hệ sản xuất một cách cô lập mànghiên cứu nó trong mối quan

hệ tác động qua lại với lực lợngsản xuất và kiến trúc thợng tầngtrong một chừng mực cần thiếtnhằm phục vụ cho việc nghiêncứu quan hệ sản xuất

+ Kinh tế chính trị nghiên cứuquan hệ sản xuất nhng khôngchỉ nghiên cứu các hiện tợng bềngoài mà thông qua các hiện t-ợng bề ngoài để nghiên cứu bảnchất của quan hệ sản xuất, vạch

ra các quy luật vận động củaquan hệ sản xuất, các quy luậtkinh tế

+ Quy luật kinh tế phản ánhnhững mối quan hệ tất yếu, bảnchất, thờng xuyên lặp đi lặp lạicủa các hiện tợng và quá trìnhkinh tế Ví dụ: Trong quá trìnhphát triển của nền sản xuất xã

hội phát sinh ra mối liên hệ tấtyếu bền vững giữa lợng lao

động hao phí ngày càng giảm

với lợng sản phẩm làm ra ngàycàng tăng, mối quan hệ tất yếunày là quy luật tăng năng suấtlao động xã hội

+ Quy luật kinh tế chỉ có thểphát sinh thông qua sự hoạt

động của con ngời

Trong mỗi phơng thức sảnxuất có 3 loại quy luật kinh tếhoạt động đó là:

+ Quy luật kinh tế chung chomọi phơng thức sản xuất ( quyluật quan hệ sản xuất phù hợpvới tính chất và trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất)+ Quy luật kinh tế chung chomột số phơng thức sản xuất(quy luật giá trị)

+ Quy luật kinh tế đặc thù củamỗi phơng thức sản xuất trong

đó có một quy luật kinh tế cơbản phản ánh bản chất chungcủa phơng thức sản xuất và quy

định xu hớng vận động của

ph-ơng thức sản xuất đó

Các phơng thức sản xuất khácnhau bởi các quy luật kinh tế

đặc thù nhng lại quan hệ vớinhau bởi những quy luật kinh tếchung

b- Chức năng của kinh tế chính trị

+ Chức năng nhận thức: Thựchiện chức năng này kinh tếchính trị học nghiên cứu và giảithích các hiện tợng và quá trìnhkinh tế của đời sống xã hội đểphát hiện bản chất của các hiệntợng và các quy luật chi phối sựvận động của chúng

+ Chức năng thực tiễn: Kinh

tế chính trị học không chỉ pháthiện các quy luật kinh tế màcòn nghiên cứu cơ chế, các ph-

ơng pháp và hình thức vận dụngchúng vào thực tiễn phù hợp vớihoàn cảnh cụ thể trong từngthời kỳ nhất định Và cũng từthực tiễn để rút ra các luận

điểm, kết luận có tính khái quátlàm cơ sở khoa học để Nhà nớcxác định đờng lối, chính sách,biện pháp kinh tế Cuộc sống lànơi kiểm nghiệm tính đúng đắncủa các chính sách, biện phápkinh tế và xa hơn nữa là kiểmnghiệm những kết luận mà kinh

Trang 4

chính trị nghiên cứu quan hệ

sản xuất xã hội, tức nghiên cứu

những vấn đề liên quan thân

thiết đến lợi ích kinh tế của mọi

ngời, mọi giai cấp Một quan

điểm kinh tế nào đó hoặc công

khai, hoặc ẩn giấu nói lên lợi

ích của một giai cấp xã hội nhất

dụ minh hoạ?

Phơng pháp nghiên cứu của

kinh tế chính trị học là phơng

pháp trừu tợng hoá khoa học

Trừu tợng hoá khoa học là từ

những tồn tại hiện thực phong

phú của quá trình và hiện tợng

kinh tế, tách những nhân tố thứ

yếu có tính chất tạm thời, ngẫu

nhiên, cá biệt để lấy nhân tố

điển hình, phổ biến để nghiên

cứu trong trạng thái thuần tuý

của nó

Ví dụ: Trong xã hội t sản,

ngoài giai cấp t sản và vô sản ra

còn có các giai cấp khác, nhng

khi nghiên cứu lại giả định xã

hội t sản chỉ có hai giai cấp t

sản và vô sản để làm cho quá

trình nghiên cứu đợc thuận lợi

Trừu tợng hoá khoa học là quá

trình đi sâu vào đối tợng nghiên

cứu, xuất phát từ trực quan sinh

động đến t duy trừu tợng mà

kết quả của quá trình đó là

những khái niệm, phạm trù

kinh tế phản ánh mặt này hay

mặt khác của quan hệ sản xuất

Ví dụ: hàng hoá, giá trị, tiền tệ,giá trị thặng d đến quy luậtkinh tế

Các môn khoa học khác ngoàiphơng pháp trừu tợng hoá, ngời

ta còn có thể dùng phơng phápthí nghiệm trong phòng thínghiệm nhân tạo, song với kinh

tế chính trị học không nh vậy

đ-ợc mà sức mạnh chủ yếu là trừutợng hoá Ngoài sự trừu tợnghoá còn có thể kết hợp chặt chẽvới lôgic và lịch sử, thống kê

Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện t tởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thơng và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

a- Điều kiện lịch sử xuất hiện chủ nghĩa trọng thơng

- Cuối Thế kỷ XV đến giữa thế

kỷ XVII là thời kỳ tan rã củachế độ phong kiến ở thời kỳtích luỹ nguyên thuỷ T bản ởTây Âu

- Thời kỳ kinh tế hàng hoá đã

phát triển mạnh, thị trờng trongnớc mở rộng, tầng lớp thơngnhân dần dần trở thành thế lựcbá chủ xã hội

- Thời kỳ có nhiều phát kiến

về địa lý: Tìm ra đờng biển từTây Âu sang ấn Độ, phát hiện

ra Châu Mỹ Những phát kiến

đó đã tạo khả năng mở rộng thịtrờng, làm cho mậu dịch thếgiới phát triển, tiếp đó là chiếntranh cớp bóc thuộc địa, chiếntranh thơng mại, buôn bán ngờinô lệ da đen

- Thời kỳ có nhiều môn khoahọc tự nhiên phát triển (cơ học,thiên văn, địa lý )

- Thời kỳ xuất hiện phong tràophục hng chống lại t tởng thờitrung cổ, chủ nghĩa duy vật,chống lại chủ nghĩa duy tâmcủa nhà thờ

b- T tởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thơng

- Coi tiền tệ là nội dung cănbản của của cải và làm thế nào

để có nhiều tiền tệ (vàng,bạc ) Từ t tởng này họ nêu rayêu cầu mọi hoạt động kinh tế

đều phải thu hút nhiều vàng,bạc vào trong nớc

Dựa trên ý niệm quốc gia.Quyền lợi của quốc gia phải đặttrên hết Nhà nớc phải can thiệpvào nền kinh tế Họ cho rằngsáng kiến của t nhân vẫn tốt,cần tôn trọng song phải có sự h-ớng dẫn, phối hợp của Nhà nớc

nh Nhà nớc trực tiếp điều tiết luthông tiền tệ, cấm xuất khẩuvàng, bạc Sau khi bán hàngphải mua vàng mang về nớc,khuyến khích sản xuất hàngxuất khẩu, phải xuất siêu hànghoá, xây dựng hàng hải thuỷquân để chiếm thuộc địa, thựchành chiến tranh thơng mại.Hạn chế của chủ nghĩa trọngthơng: Việc giải thích các vấn

đề còn đơn giản, mô tả bềngoài, cách nhìn còn phiếndiện, dừng lại ở lĩnh vực luthông, cha nghiên cứu ở lĩnhvực sản xuất

c- ý nghĩa của việc nghiên cứu trọng thơng

- Tầng lớp thơng nhân là mộtlực lợng nghiên cứu đầu tiênphá vỡ kinh tế tự nhiên, sảnxuất hàng hoá nhỏ, tích luỹ vốnlàm tiền để cho kinh tế từ kémphát triển sang kinh tế pháttriển là khâu đột phá đầu tiên

để phá vỡ "vòng luẩn quẩn" củasản xuất nhỏ

- Nền kinh tế nớc ta đangtrong quá trình chuyển từ nềnkinh tế đang phát triển sang nềnkinh tế phát triển thì ngoại th-

ơng là một nhân tố quan trọng,Nhà nớc cần khuyến khích sảnxuất hàng xuất khẩu, tiến tớixuất siêu để một mặt sử dụng

đợc sức lao động, tài nguyênthiên nhiên trong nớc một cáchhiệu quả, mặt khác xây dựngthị trờng nớc ngoài cũng có tácdụng sản xuất trong nớc pháttriển Ngoại thơng còn có tácdụng góp phần tích luỹ vốn ban

đầu cho sự nghiệp công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nớc.Trong giai đoạn hiện nay, nhànớc cũng phải trực tiếp điều tiết

lu thông tiền tệ, vàng, bạc,ngoại tệ mạnh phải đợc tậptrung vào cơ quan duy nhất làNgân hàng Nhà nớc

Trang 5

Câu 5: Phân tích điều kiện

lịch sử xuất hiện, t tởng kinh

tế t bản của chủ nghĩa trọng

nông và ý nghĩa của việc

nghiên cứu vấn đề này?

a- Điều kiện lịch sử xuất hiện

chủ nghĩa trọng nông

- Chủ nghĩa trọng nông xuất

hiện vào cuối thế kỷ XVIII, tức

là thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa

phong kiến sang chủ nghĩa T

- Nhiều nhà kinh tế cho rằng

cải cách kinh tế phải bắt đầu từ

nông nghiệp

b- T tởng kinh tế chủ yếu của

chủ nghĩa trọng nông

- Đề cao nông nghiệp Chủ

nghĩa trọng nông cho rằng của

cải của một quốc gia trớc hết là

thiên nhiên (ma, nắng, thời tiết,

độ mẫu mỡ của đất đai ) Đất

đai còn nhiều, chỉ cần con ngời

can thiệp của nhà nớc vào kinh

tế Trong thiên nhiên đã có sựsắp xếp trật tự mà tạo hoá đã

sắp đặt (đêm, ngày, bốn mùa,sông biển ) Con ngời phải tôntrọng sự sắp xếp đó thì mới tậnhởng đợc những gì mà thiênnhiên đã dành sẵn cho Chínhquyền nên gạt bỏ những gì domình đặt ra trở ngại đến sảnxuất, nhà nớc nên hớng dẫn dânchúng phơng pháp canh tác tiến

bộ, ngời dân đợc tự do lựachọn, tự do trao đổi sản phẩm

do mình sản xuất ra

- Đại biểu xuất sắc của chủnghĩa trọng nông là Phờ-răng-xoa Kênê ngời Pháp, mà t tởngkinh tế biểu hiện tập trung ở

"biểu kinh tế" xuất bản năm

1758 Chủ nghĩa trọng nông đã

đạt đợc những thành tựu tronglĩnh vực phát triển t tởng kinh

tế khoa học nhng còn nhữnghạn chế, công nghiệp không tạo

ra sản phẩm thặng d mà chỉ cónông nghiệp tạo ra, cha thấy vaitrò của lu thông, tuy nghiên cứubản chất của hiện tợng kinh tếnhng cha nghiên cứu các kháiniệm lý luận cơ sở

c- ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa trọng nông

Nớc ta là một nớc mà nền kinh

tế nông nghiệp là chủ yếu, nhng

từ 1976 đến 1985 nông nghiệpcũng lâm vào tình trạng suygiảm vì thực hiện cơ chế tậptrung bao cấp, nhà nớc canthiệp quá nhiều vào sản xuất

Đến năm 1986 Đảng ta đã đổimới, xoá bỏ cơ chế đó chuyểnsang cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc Thực hiệnkhoán hộ trong nông nghiệp,biến mỗi hộ gia đình xã viênthành một đơn vị kinh tế chủsản xuất kinh doanh, tự do trao

đổi sản phẩm Vì vậy, từ thiếulơng thực đến thừa lơng thực,xuất khẩu gạo và hàng hoá thứ

ba trên thế giới

Câu 6: Trình bầy quan niệm

về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lơng, địa tô của Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các quan niệm trên.

+ Quan niệm về giá trị: Phânbiệt rõ giá trị sử dụng và giá trị

trao đổi, bác bỏ quan điểm giátrị sử dụng quyết định giá trịtrao đổi Đã định nghĩa đúnggiá trị về hàng hoá là do lao

động hao phí để sản xuất ra nóquyết định, nhng lại có địnhnghĩa về giá trị sai là: giá trịbằng số lợng lao động sốngmua đợc thông qua trao đổihàng hoá Cơ cấu giá trị chỉ cótiền công và giá trị thặng d màkhông có hao phí t liệu sản xuấtnên bế tắc khi phân tích tái sảnxuất

+ Quan niệm đúng về tiền tệ.Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng(H - H) gặp khó khăn nên xuấthiện tiền tệ Tiền tệ là môt hànghoá đặc biệt đợc tách ra làm ph-

+ Quan niệm về tiền lơng Ông

đã có quan niệm đúng về tiền

l-ơng: Tiền lơng là thu nhập củangời lao động, là số tiền cầnthiết để ngời lao động sống.Các yếu tố quyết định tiền lơng:giá trị các t liệu sinh hoạt, trớchết là lơng thực, lợng cầu về lao

động, phân biệt tiền lơng danhnghĩa và tiền lơng thực tế, tiềnlơng càng cao càng tốt Sự phântích tiền lơng tiến bộ hơn pháitrọng nông ở phái trọng nông,tiền lơng và lợi nhuận còn nhậplàm một, còn Smit, tiền lơng vàlợi nhuận hình thành khácnhau

+ Quan niệm về địa tô Ôngquan niệm đúng, rằng địa tô làkhoản khấu trừ đầu tiên vào kếtquả lao động của công nhân,

địa tô chênh lệch do đất đaimẫu mỡ và vị trí xa gần quyết

định nhng không nghiên cứu

địa tô chênh lệch II và địa tôtuyệt đối Adam Smit là "cha đẻcủa kinh tế chính trị học", là

Trang 6

nhà kinh tế nổi tiếng của nớc

Anh và thế giới

Câu 7: Trình bầy quan niệm

về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận,

tiền lơng, địa tô của D

Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét

các quan niệm trên.

+ Quan niệm về giá trị: Phân

biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị

trao đổi của hàng hoá, phủ nhận

quan điểm giá trị sử dụng

quyết định giá trị trao đổi Định

nghĩa đúng về giá trị hàng hoá

là do số lợng lao động cần thiết

để sản xuất ra chúng quyết

định, nhng lại có định nghĩa

không đúng về giá trị: có một

loại hàng hoá, giá trị của

chúng chỉ do sự khan hiếm của

nó quyết định Có quan điểm

đúng năng suất lao động tăng

lên thì giá trị một hàng hoá

giảm xuống Cơ cấu giá trị bao

hàm cả hao phí t liệu sản xuất

+ Quan niệm về tiền tệ: Ông

hiểu rõ bản chất hàng hoá của

tiền tệ, tiền tệ cũng là hàng hoá,

vàng, bạc cũng giống các hàng

hoá khác Số lợng tiền tệ trong

nớc phụ thuộc vào giá trị của

chúng Tiền tệ có chức năng

th-ớc đo giá trị và phơng tiện lu

thông Hạn chế của ông là

không hiểu rõ nguồn gốc của

tiền tệ và đơn giản hoá những

chức năng của nó Lý luận về

tiền tệ là một khâu yếu nhất

trong hệ thống lý luận kinh tế

của ông

+ Quan niệm về lợi nhuận: Giá

trị hàng hoá do công nhân tạo

ra luôn lớn hơn tiền lơng Lợi

nhuận là phần giá trị thừa ra

ngoài tiền lơng Ông thấy đợc

mâu thuẫn giữa tiền lơng và lợi

nhuận: tiền lơng tăng thì lợi

nhuận giảm và ngợc lại, tiền

l-ơng giảm thì lợi nhuận tăng, tức

là giữa công nhân và t sản có

mâu thuẫn về lợi ích Nhng hạn

chế của Ri-các-đô là không

phân biệt lợi nhuận thặng d

+ Quan niệm về tiền lơng:

Ông cha phân biệt đợc lao động

và sức lao động nên cho rằng

tiền lơng là giá cả của lao động

Tiền lơng bằng giá cả các t liệu

sinh hoạt để duy trì cuộc sống

của ngời công nhân và gia đìnhanh ta Tiền lơng cao hay thấpcòn phụ thuộc vào cung - cầu

về lao động lẽ ra nên coi là sứclao động Ông lại không đúngkhi cho rằng, tiền lơng lức nàocũng ở mức thấp vì lơng cao,công nhân sẽ đẻ nhiều làm chocung về lao động sẽ lớn hơncầu, tiền lơng sẽ giảm xuống

+ Quan niệm về địa tô Ôngcho rằng địa tô xuất hiện gắnliền với quyền t hữu về ruộng

đất và dựa vào quy luật giá trị

để nghiên cứu địa tô: giá trịnông phẩm đợc hình thành khikinh doanh trên ruộng đất xấu,nên kinh doanh trên ruộng đấttốt sẽ thu đợc địa tô chênh lệch

Hạn chế: Ông không nghiêncứu địa tô chênh lệch II và phủnhận địa tô tuyệt đối, ông cũngnhất trí với Kênê cho rằng địatô là tặng phẩm của những lựclợng tự nhiên, hoặc năng suất

đặc biệt trong nông nghiệp

David Ri-các-đô là nhà kinh tếnổi tiếng nớc Anh và thế giới,

là ngời đa kinh tế chính trị cổ

điển đến gần chân lý khoa họcnhất, đồng thời cũng là ngời kếtthúc kinh tế chính trị cổ điển

Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và t tởng cơ

bản của học thuyết Keynes (1883-1946) ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

a- Điều kiện lịch sử xuất hiện học thuyết Keynes

Những năm 30 của thế kỷ XX,các tổ chức độc quyền đã thốngtrị nền sản xuất xã hội, nền sảnxuất đã xã hội hoá rất cao, sựphân công lao động xã hội pháttriển cả chiều rộng và chiềusâu, các ngành kinh tế, cácvùng kinh tế, các lĩnh vực kinh

tế quan hệ chặt chẽ với nhautrong một cơ thể kinh tế thốngnhất Vì vậy, chỉ cần một ngànhkinh tế khủng hoảng là cả nềnsản xuất xã hội khủng hoảng dữ

dội Cuộc khủng hoảng kinh tế

T bản chủ nghĩa thế giới 1929

-1933 là một chứng minhKeynes cho rằng: thuyết "Bàntay vô hình", cơ chế thị trờng từ

điều tiết nền sản xuất xã hộicủa Smit không còn tác dụngnữa, mà nền sản xuất xã hộihoá cao đó đòi hỏi phải có sự

điều tiết từ một trung tâm đó lànhà nớc tức là "bàn tay hữuhình" để điều tiết vĩ mô nềnkinh tế

b- T tởng cơ bản của học thuyết Keynes

+ Lý thuyết về "sức cung tổngquát" và "sức cầu tổng quát"

Ông cho rằng điều tiết nền kinh

tế nên chú ý hai yếu tố cơ bản

"sức cung tổng quát" và "sứccầu tổng quát" tức là tổng sốhàng hoá các nhà sản xuất đa rathị trờng bán và tổng số hànghoá mà những ngời tiêu thụmuốn mua trên thị trờng Giữahai yếu tố này ít khi cân bằng

và trong hầu hết các trờng hợp

"tổng cầu" thờng thấp hơn

"tổng cung", khiến cho "tổngcung" có xu hớng giảm xuống,dẫn đến giảm việc làm, thấtnghiệp, khủng hoảng kinh tế

Do đó vấn đề then chốt là phảităng "tổng cầu" cả về tiêu thụ

và đầu t Nếu "tổng cầu" lớnhơn "tổng cung" sẽ làm tăngsức đầu t, tăng việc làm, tăngsản lợng quốc gia, tránh đợckhủng hoảng kinh tế Ngời tacòn gọi học thuyết của Keynes

là thuyết "Trọng cầu"

Tổng cầu phụ thuộc vào cácyếu tố: thu nhập của dân c,trong đó một phần nộp thuế,một phần chi tiêu gia đình, mộtphần tiết kiệm Phần tiết kiệm

là cơ sở của đầu t

Tổng cầu = Chi tiêu gia

đình+Chi tiêu của Chính phủ+Chi tiêu cho đầu t

+ Thuyết bội số đầu t TheoKeynes vai trò của đầu t có tácdụng nhân bội đối với sản lợngquốc gia Một thay đổi nhỏ đến

đầu t cũng dẫn đến thay đổi lớntrong "tổng cầu" và "tổngcung" Vì nguồn đầu t ban đầu

sẽ có tác dụng mở rộng thunhập, mở rộng chi tiêu và sản l-ợng quốc gia Từ đó phải sửdụng ngân sách Nhà nớc đểkích thích đầu t của t nhân vànhà nớc Nhà nớc thực hiện các

Trang 7

đơn đặt hàng, trợ cấp tài chính,

tín dụng để đảm bảo ổn định lợi

nhuận và đầu t

c- ý nghĩa thực tiễn của việc

nghiên cứu vấn đề này

- Nền kinh tế nớc ta những

năm 80 của Thế kỷ XX lâm vào

tình trạng suy thoái và lạm

phát Để chấn hng nền kinh tế

phải chuyển từ cơ chế tập trung

quan liêu bao cấp sang nền

kinh tế thị trờng có sự quản lý

vĩ mô của Nhà nớc Một trong

những biện pháp quan trọng là

Nhà nớc đã sử dụng công cụ tài

chính, tín dụng, luật đầu t trong

nớc và luật đầu t nớc ngoài nên

qua 5 năm đổi mới nền kinh tế

nớc ta đã thoát khỏi tình trạng

suy thoái và lạm phát

Câu 9: Phân tích điều kiện ra

đời của sản xuất hàng hoá và

-u thế của sản x-uất hàng hoá

so với kinh tế tự nhiên.

a- Điều kiện ra đời của sản

xuất hàng hoá

Trong lịch sử phát triển của

sản xuất xã hội có hai hình thức

kinh tế là kinh tế tự nhiên và

kinh tế hàng hoá

Kinh tế tự nhiên là hình thức

kinh tế mà sản phẩm chỉ dùng

để thoả mãn nhu cầu của ngời

sản xuất trong nội bộ đơn vị

kinh tế Đó là kiểu sản xuất tự

cấp tự túc Kinh tế hàng hoá là

sản xuất ra sản phẩm để bán

Sản xuất hàng hoá ra đời trên

hai điều kiện:

- Có sự phân công lao động xã

hội Phân công lao động xã hội

là sự chuyên môn hoá sản xuất,

mỗi ngời chỉ sản xuất đợc một

hoặc một số loại sản phẩm nhất

định; nhng nhu cầu cuộc sống

lại cần nhiều loại sản phẩm Vì

vậy, ngời sản xuất này phải trao

đổi với ngời sản xuất khác

- Có chế độ t hữu hoặc hình

thức sở hữu khác nhau về t liệu

sản xuất và sản phẩm Điều này

làm cho ngời sản xuất hàng hoá

độc lập với nhau có quyền đem

sản phẩm của mình trao đổi với

sản phẩm của ngời khác

Do vậy, phân công lao động xã

hội làm cho những sản xuất phụ

thuộc vào nhau, còn chế độ t

hữu làm họ đối lập với nhau

Đó là mâu thuẫn của sản xuấthàng hoá, nó chỉ đợc giải quyếtthông qua trao đổi mua bán

b- Ưu thế của kinh tế hàng hoá so với kinh tế tự nhiên

Thúc đẩy sự phát triển của lựclợng sản xuất, tăng năng suấtlao động Trong kinh tế hànghoá, do sự tác động của quyluật giá trị, quy luật cạnh tranh

và quy luật cung cầu, buộc ngờisản xuất phải ra sức cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất, tăngnăng suất lao động cho giá trịcá biệt hàng hoá thấp hơn giá

trị xã hội để thu nhiều lãi Kếtquả làm cho lực lợng sản xuấtphát triển

- Thúc đẩy quá trình xã hộihoá sản xuất nhanh chóng,phân công chuyên môn hoá sảnxuất sâu rộng, hợp tác hoá chặtchẽ, hình thành các mối quan

hệ kinh tế trong nớc, hình thànhthị trờng trong nớc và thị trờngthế giới

- Thúc đẩy quá trình tích tụ tậptrung sản xuất Biểu hiện củaquá trình đó là hình thành các

xí nghiệp, các công ty cổ phầnkhông chỉ trong nớc mà trênphạm vi quốc tế

- Tuy có những u thế trên,

nh-ng sản xuất hành-ng hoá cũnh-ng cónhững mặt tiêu cực nh khủnghoảng, lạm phát, thất nghiệp,lừa đảo, hàng giả, trốn lậuthuế

Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

a- Hai thuộc tính của hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm của lao

động có thể thoả mãn nhu cầunào đó của con ngời và đemtrao đổi, đem bán

Hàng hoá có hai thuộc tính làgiá trị sử dụng và giá trị (haygiá trị trao đổi)

- Giá trị sử dụng của hàng hoá

là công cụ của vật phẩm có thểthoả mãn nhu cầu nào đó củacon ngời (nh lơng thực để ăn,quần áo để mặc ) Giá trị sử

dụng của hàng hoá do thuộctính tự nhiên của nó quy định,nên nó là phạm trù vĩnh viễn.Giá trị sử dụng của hàng hoá làgiá trị sử dụng cho ngời khác,cho xã hội chứ không phải chongời sản xuất ra nó Trong kinh

tế hàng hoá, giá trị sử dụng đãmang giá trị thay đổi

- Giá trị hàng hoá: Muốn hiểugiá trị phải thông qua giá trịtrao đổi Giá trị trao đổi là biểuhiện quan hệ tỷ lệ về lợng trao

đổi với nhau giữa các giá trị sửdụng khác nhau Chẳng hạnmột mét vải trao đổi lấy 10 kgthóc, hai hàng hoá có giá trị sửdụng khác nhau có thể trao đổi

đợc với nhau theo một tỷ lệnhất định, vì chúng đều là sảnphẩm của lao động, có cơ sởchung là sự hao phí lao độngchung của con ngời

Vậy giá trị hàng hoá là lao

động xã hội của ngời sản xuấthàng hoá kết tinh trong hànghoá Giá trị là cơ sở của giá trịtrao đổi, còn giá trị trao đổi làhình thức biểu hiện của giá trị.Giá trị của hàng hoá biểu hiệnmối quan hệ sản xuất giữanhững ngời sản xuất hàng hoá

và là một phạm trù lịch sử Chỉtồn tại trong kinh tế hàng hoá

b- Quan hệ của hai thuộc tính

đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

Hàng hoá có hai thuộc tính làgiá trị sử dụng và giá trị, vì lao

động sản xuất hàng hoá có tínhchất hai mặt là lao động cụ thể

và lao động trừu tợng

Lao động cụ thể là lao động cóích dới một hình thức cụ thểcủa những nghề chuyên mônnhất định Mỗi lao động cụ thể

có mục đích riêng, phơng pháphoạt động riêng, công cụ lao

động riêng, đối tợng lao động

và kết quả lao động riêng Vídụ: thợ mộc dùng rìu, ca, bào

để làm ra đồ dùng bằng gỗ nhbàn, ghế, tủ ; thợ may dùngmáy may, kéo, kim chỉ để mayquần áo Kết quả của lao động

cụ thể tạo ra giá trị sử dụng củahàng hoá

Trang 8

- Lao động trừu tợng là lao

động xã hội của ngời sản xuất

hàng hoá, không kể đến hình

thức cụ thể của nó Các loại lao

động cụ thể có điểm chung

giống nhau là sự hao phí sức

óc, thần kinh và bắp thịt sau

một quá trình lao động Đó là

lao động trừu tợng nó tạo ra giá

trị của hàng hoá

Trong nền sản xuất hàng hoá

giản đơn, tính chất hai mặt của

lao động sản xuất hàng hoá là

sự biểu hiện của mâu thuẫn

giữa lao động t nhân và lao

động xã hội của những ngời sản

xuất hàng hoá Đó là mâu thuẫn

cơ bản của sản xuất hàng hoá

giản đơn Mâu thuẫn này còn

biểu hiện ở lao động cụ thể với

lao động trừu tợng, ở giá trị sử

dụng với giá trị của hàng hoá

Mác là ngời đầu tiên phát hiện

tính chất hai mặt của lao động

sản xuất hàng hoá Mác gọi

tính chất hai mặt là "Điểm mấu

chốt để hiểu biết kinh tế chính

Giá trị hàng hoá là hao phí lao

động của con ngời kết tinh

trong hàng hoá Vì vậy, chất

của giá trị hàng hoá là lao

động kết tinh trong hàng hoá.

Điều đó có nghĩa là:

Chất của giá trị là lao động

của con ngời kết tinh thì bất cứ

không có giá trị Quả dại, nớc

suối là sản phẩm của thiên

nhiên, ngời ta dùng nó không

phải trả giá cả nào nên cũng

không có giá trị

Không phải bất cứ lao động

nào của con ngời cũng là chất

của giá trị, mà chỉ có lao động

của con ngời sản xuất hàng hoá

mới là chất của giá trị Trong

công xã nguyên thuỷ, ngời ta

cũng lao động sản xuất ra sảnphẩm, nhng lao động đó khôngphải là chất của giá trị vì sảnphẩm bây giờ không coi nhhàng hoá để bán Không phảithứ lao động nào của con ngờisản xuất hàng hoá cũng là chấtcủa giá trị, cũng đều tạo ra giá

trị Chẳng hạn một ngời thợ thủcông nếu làm ra một sản phẩmkhông dùng đợc, sản phẩmhỏng thì lao động của họ là vô

ích, không có giá trị

Nếu giá trị sử dụng thuộc tính

tự nhiên của hàng hoá thì giá trị

là thuộc tính xã hội của hànghoá Ta không nhìn thấy, không

sờ thấy giá trị của hàng hoá, nóchỉ biểu hiện khi thông qua liên

hệ xã hội, thông qua giá trị trao

đổi

Giá trị biểu hiện quan hệ sảnxuất của ngời sản xuất hànghoá, nghĩa là giá trị chỉ sinh ra

và tồn tại trên cơ sở của quan

hệ hàng hoá Nếu không có sựtrao đổi hàng hoá thì không cógiá trị

b- Lợng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá

- Lợng giá trị hàng hoá Nếuchất của giá trị hàng hoá là lao

động xã hội kết tinh trong hàng

hoá, thì lợng giá trị hàng hoá là

số lợng lao động xã hội hao phí

để sản xuất hàng hoá Lợng giá

trị hàng hoá đợc đo bằng thờigian lao động Lợng giá trị lớnhay nhỏ không phải do thờigian lao động của ngời lao

động cá biệt quyết định mà dothời gian lao động xã hội cầnthiết quyết định Thời gian lao

động xã hội cần thiết là thờigian cần thiết để sản xuất mộthàng hoá trong điều kiện sảnxuất bình thờng của xã hội vớitrình độ kỹ thuật trung bình,trình độ khéo léo trung bình vàcờng độ lao động trung bình

Thông thờng thời gian lao độngxã hội cần thiết gần sát với thờigian lao động cá biệt của ngờisản xuất hàng hoá nào chiếm

đại bộ phận hàng hoá đó trênthị trờng

Các nhân tố ảnh hởng đến ợng giá trị hàng hoá

l-Năng suất lao động ảnh hởng

đến giá trị hàng hoá Năng suấtlao động đợc đo bằng số lợngsản phẩm tạo ra trong một đơn

vị thời gian hoặc số lợng thờigian để sản xuất một đơn vị sảnphẩm Giá trị hàng hoá thay đổi

tỷ lệ nghịch với năng suất lao

động, còn năng suất lao độnglại phụ thuộc vào các yếu tố:Trình độ kỹ thuật của ngời lao

động, mức trang bị kỹ thuật chongời lao động, phơng pháp tổchức lao động và các điều kiệnlao động

Cần phân biệt tăng năng suấtlao động với tăng cờng độ lao

động Tăng năng suất lao động,

số lợng sản phẩm tăng lên,

nh-ng tổnh-ng giá trị của sản phẩmkhông đổi, còn giá trị một sảnphẩm giảm xuống Tăng cờnglao động, số lợng sản phẩmtăng lên và tổng giá trị sảnphẩm cũng tăng lên nhng giá trịmột sản phẩm không đổi

- Lao động của ngời sản xuấthàng hoá có trình độ thành thạokhác nhau Nó đợc chia thànhhai loại: lao động giản đơn vàlao động phức tạp Lao độnggiản đơn là không phải qua đàotạo huấn luyện, lao động phứctạp là lao động phải trải qua

đào tạo, huấn luyện Trongcùng một đơn vị thời gian, lao

động phức tạp tạo ra nhiều giátrị hơn lao động giản đơn

Trong quá trình trao đổi hànghoá, mọi lao động phức tạp đều

đợc quy thành bội số lao độnggiản đơn trung bình một cách tựphát trên thị trờng

Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

a- Tiền tệ xuất hiện là kết quả

của quá trình phát triển lâu dàicủa sản xuất và trao đổi hànghoá, của các hình thái giá trịhàng hoá

b- Các hình thái giá trị hàng hoá

- Hình thái giản đơn (hay ngẫunhiên) ở hình thái này, hànghoá thứ nhất biểu hiện giá trị

Trang 9

của nó ở hàng hoá thứ hai, còn

hàng hoá thứ hai đóng vai trò là

- Hình thái giá trị chung Khi

hàng hoá phát triển hơn, trao

đổi hàng hoá trở nên rộng rãi

hơn, thì có một hàng hoá đợc

tách ra làm vật ngang giá

chung Vật ngang giá chung có

thể trao đổi với bất kỳ hàng hoá

nào Vật ngang giá chung trở

thành phơng tiện trao đổi Mỗi

địa phơng, mỗi dân tộc thờng

có những vật ngang giá chung

khác nhau

- Hình thái tiền tệ Khi sản

xuất và trao đổi hàng hoá phát

triển cao hơn nữa, vật ngang giá

chung đợc cố định ở vàng và

bạc thì hình thái tiền tệ ra đời

Khi tiền tệ ra đời, thế giới

hàng hoá chia ra hai cực: một

cực là các hàng hoá thông

th-ờng, một cực là hàng hoá đóng

vai trò tiền tệ Vậy tiền tệ là

hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò

và vật ngang giá chung cho tất

cả các hàng hoá khác

c- Chức năng của tiền tệ

Kinh tế hàng hoá phát triển,

tiền tệ có 5 chức năng:

- Thớc đo giá trị: Giá trị của

một hàng hoá đợc biểu hiện

bằng một số lợng tiền nhất

định Sở dĩ có thể làm thớc đo

giá trị vì bản thân tiền cũng có

giá trị

Giá trị của hàng hoá biểu hiện

bằng tiền là giá cả Do đó, giá

trị là cơ sở của giá cả Giá cả

hàng hoá thay đổi lên xuống

xoay quanh giá trị tuỳ theo

quan hệ cung - cầu về hàng

hoá, nhng tổng số giá cả luôn

bằng tổng số giá trị hàng hoá

- Phơng tiện lu thông Tiền tệ

làm môi giới trung gian trong

trao đổi hàng hoá và phải là

tiền mặt, việc trao đổi hàng hoá

ơng tiện thanh toán, thực hiệntrả tiền mua, bán chịu, trả nợ

Chức năng này phát triển làmtăng thêm sự phụ thuộc lẫnnhau giữa những ngời sản xuấthàng hoá

- Tiền tệ thế giới Khi quan hệtrao đổi, mua, bán hàng hoá vợtkhỏi biên giới quốc gia và quan

hệ buốn bán giữa các nớc hìnhthành, thì chức năng này xuấthiện Tiền tệ thế giới phải làtiền có đủ giá trị, tức là vàng,bạc

Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa T bản nh thế nào ?

Quy luật giá trị là quy luậtkinh tế của sản xuất hàng hoá

ở đâu có sản xuất và trao đổihàng hoá thì ở đó có quy luậtgiá trị hoạt động

a- Nội dung của quy luật giá

trị yêu cầu việc sản xuất và trao

đổi hàng hoá phải dựa trên cơ

sở hao phí lao động xã hội cầnthiết (tức giá trị)

Trong nền kinh tế hàng hoá,giá cả và giá trị thờng chênhlệch, cung ít hơn cầu giá cả sẽcao hơn giá trị, cung quá cầugiá cả sẽ thấp hơn giá trị Mặc

dù giá cả lên xuống xoay quanhgiá trị, nhng xét đến cùng, hànghoá vẫn bán đúng giá trị (vì giá

cả hàng hoá lúc lên bù lúcxuống và ngợc lại) Giá cả hànghoá lên xuống xoay quanh giá

trị là biểu hiện hoạt động củaquy luật giá trị

b- Tác dụng của quy luật giá

trị

- Điều tiết sản xuất và lu thônghàng hoá một cách tự phátKhi hàng hoá nào cung ít hơncầu làm cho giá cả cao hơn giá

trị, để có đợc nhiều lãi sẽ cónhiều lao động và t liệu sảnxuất dồn vào ngành đó Khihàng hoá nào cung vợt quá cầu

làm cho giá cả thấp hơn giá trị

sẽ có một bộ phận lao động và

t liệu sản xuất ở ngành ấychuyển sang ngành khác Nhvậy sẽ làm cho các ngành cóthể giữ đợc một tỷ lệ nhất địnhtrong sản xuất

Quy luật giá trị cũng điều tiết

lu thông hàng hoá Hàng hoábao giờ cũng vận động từ nơigiá thấp đến nơi giá cao Nhvậy, quy luật giá trị có tác dụngphân phối hàng hoá một cáchhợp lý giữa các vùng trong nềnkinh tế quốc dân

- Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật,

đẩy mạnh lực lợng sản xuất xãhội phát triển

Nếu ngời sản xuất hàng hoácải tiến kỹ thuật, nâng cao năngsuất lao động, giá trị cá biệthàng hoá của họ thấp hơn giátrị xã hội sẽ trở lên giầu có, ng-

ợc lại ngời sản xuất nào có giátrị cá biệt cao hơn giá trị xã hội

sẽ bị lỗ vốn, phá sản Tình hìnhtrên tất nhiên thúc đẩy ngời sảnxuất hàng hoá không ngừng cảitiến kỹ thuật, do đó đẩy mạnhlực lợng sản xuất phát triển

- Phân hoá những ngời sảnxuất hàng hoá

Hàng hoá bán theo giá trị xãhội, ngời sản xuất hàng hoá nào

có giá trị cá biệt thấp hơn giá trịxã hội sẽ thu đợc nhiều lãi vàtrở nên giầu có, ngợc lại, ngờisản xuất hàng hoá nào có giá trịcá biệt cao hơn giá trị xã hộihàng hoá không bán đợc sẽ lỗvốn, phá sản Tác dụng này củaquy luật giá trị một mặt kíchthích các yếu tố tích cực, đàothải các yếu tố kém, mặt khácphân hoá xã hội thành ngờigiầu, kẻ nghèo, tạo điều kiệncho sự ra đời và phát triển củanền sản xuất lớn hiện đại

Sự biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong các giai

đoạn phát triển của Chủ nghĩa

T bản

Chủ nghĩa T bản phát triểntheo hai giai đoạn, giai đoạn Tbản tự do cạnh tranh và giai

đoạn T bản độc quyền tronggiai đoạn T bản tự do cạnhtranh, giá cả xoay quanh giá cả

Trang 10

sản xuất, tức giá trị hàng hoá

biến thành giá cả sản xuất, song

không thoát ly quy luật giá trị

vì tổng giá cả sản xuất vẫn

bằng tổng giá trị Trong giai

đoạn T bản độc quyền, giá cả

xoay quanh giá cả độc quyền

song vẫn không thoát ly quy

luật giá trị, vì tổng giá cả độc

a- Thị trờng Theo nghĩa hẹp

là nơi gặp nhau giữa ngời mua

và ngời bán để trao đổi hàng

hoá và dịch vụ Hiểu rộng hơn,

thị trờng là nơi diễn ra sự trao

đổi hàng hoá và dịch vụ theo

yêu cầu của quy luật sản xuất

và lu thông hàng hoá, là tổng

hợp các mối quan hệ lu thông

hàng hoá và lu thông tiền tệ

Căn cứ vào nội dung quan hệ

thị trờng, có thị trờng hàng tiêu

dùng, thị trờng sức lao động, thị

trờng t liệu sản xuất, thị trờng

tiền tệ, thị trờng chứng khoán

chế hoạt động của kinh tế hàng

hoá, cơ chế tự điều tiết quá

trình sản xuất và lu thông hàng

hoá theo những yêu cầu khách

quan của các quy luật kinh tế

vốn có của nó nh quy luật giá

trị, quy luật cạnh tranh, quy

luật cung - cầu, quy luật lu

thông tiền tệ

Cơ chế thị trờng là tổng thể

hữu cơ của các nhân tố kinh tế:

cung, cầu, giá cả trong đó ngời

sản xuất và ngời tiêu dùng tác

động lẫn nhau thông qua thị

tr-ờng để xác định 3 vấn đề cơ

bản là: sản xuất cái gì? sản xuất

nh thế nào? sản xuất cho ai?

c- Các chức năng cơ bản của

thị trờng

- Thừa nhận công dụng xã hội

của sản phẩm và lao động chi

phí sản xuất nó

Sản xuất hàng hoá là việcriêng của từng ngời, có tính độclập tơng đối với ngời sản xuấtkhác Nhng hàng hoá của họ có

đáp ứng nhu cầu xã hội về chấtlợng, hình thức, thị hiếu ngờitiêu dùng không? giá trị củahàng hoá có đợc thừa nhậnkhông? Chỉ có trên thị trờng vàthông qua thị trờng các vấn đềtrên mới đợc khẳng định

- Là đòn bẩy kích thích và hạnchế sản xuất và tiêu dùng Trênthị trờng mọi hàng hoá đềumua, bán theo giá cả thị trờng

Cạnh tranh và cung cầu làmcho giá cả thị trờng biến đổi

Thông qua sự biến đổi đó, thịtrờng có tác dụng kích thíchhoặc hạn chế sản xuất đối vớingời sản xuất, kích thich hoặchạn chế tiêu dùng đối với ngờitiêu dùng

- Cung cấp thông tin cho ngờisản xuất và ngời tiêu dùng thịtrờng cho biết những biến động

về nhu cầu xã hội, số lợng, giá

cả, cơ cấu và xu hớng thay đổicủa nhu cầu các loại hàng hoá,dịch vụ Đó là những thông tincực kỳ quan trọng đối với ngờisản xuất hàng hoá, giúp họ điềuchỉnh sản xuất cho phù hợp vớinhững thông tin của thị trờng

Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung - cầu trong nền kinh tế thị tr- ờng?

a- Quy luật cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, sự

đấu tranh về kinh tế giữa nhữngngời sản xuất với nhau, giữangời sản xuất với ngời tiêudùng hàng hoá và dịch vụ,nhằm giành đợc những điềukiện thuận lợi trong sản xuất vàtiêu dùng để thu đợc nhiều lợiích nhất cho mình

Những ngời sản xuất, tiêu thụ

có điều kiện khác nhau về trình

độ trang bị kỹ thuật, chuyênmôn, không gian môi trờng sảnxuất, điều kiện nguyên, vậtliệu nên chi phí lao động cá

biệt khác nhau Kết quả có ngờilãi nhiều, ngời lãi ít, ngời phá

sản Để giành lấy các điều kiệnthuận lợi trong sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm, buộc họ phảicạnh tranh Cạnh tranh có hailoại: cạnh tranh lành mạnh vàcạnh tranh không lành mạnh.Cạnh tranh lành mạnh là dùngtài năng của mình về kỹ thuật

và quản lý để tăng năng suất,chất lợng và hiệu quả, vừa cólợi cho nhà kinh doanh, vừa cólợi cho xã hội Cạnh tranhkhông lành mạnh là dùngnhững thủ đoạn phi đạo đức, viphạm pháp luật (trốn thuế, hànggiả ) có hại cho xã hội và ngờitiêu dùng

Quy luật cạnh tranh có tácdụng đào thải cái lạc hậu, bìnhtuyển cái tiến bộ để thúc đẩyhàng hoá phát triển

b- Quy luật cung - cầu

Mối quan hệ khách quan giữacung và cầu diễn ra trên thị tr-ờng đợc gọi là quy luật cung -cầu hàng hoá

- Cung là tổng số hàng hoá đa

ra thị trờng Cung do sản xuấtquyết định, nhng không đồngnhất với sản xuất, những sảnphẩm sản xuất ra nhng không

đa ra thị trờng, vì để tiêu dùngcho ngời sản xuất ra nó hoặckhông bảo đảm chất lợngkhông đợc xã hội chấp nhậnkhông đợc gọi là cung

- Cầu có nhu cầu cho sản xuất

và nhu cầu cho tiêu dùng cánhân Nhu cầu xã hội biểu hiệntrên thị trờng và đợc đảm bảobằng số lợng tiền tơng ứng gọi

là nhu cầu có khả năng thanhtoán

Nh vậy, quy mô của cầu phụthuộc vào nhiều yếu tố nhng tr-

ớc hết và chủ yếu phụ thuộcvào tổng số tiền của xã hộidùng để mua t liệu sản xuất và

t liệu tiêu dùng dịch vụ từ thời

kỳ nhất định

Quy luật cung - cầu tác độngvào giá cả, lợi nhuận, cạnhtranh, quy mô sản xuất, côngviệc làm Nắm đợc quy luậtcung - cầu là điều kiện cơ bảncủa sự thành đạt trong cạnhtranh, nhà nớc có chính sáchtác động vào "tổng cung" và

"tổng cầu" để nền kinh tế cân

đối và tăng trởng

Trang 11

Câu 16: Trình bầy khái niệm,

nội dung và mối quan hệ giữa

giá cả sản xuất, giá cả thị

tr-ờng, giá cả độc quyền với giá

trị hàng hoá ?

Giá trị hàng hoá là lao động xã

hội kết tinh trong hàng hoá hay

là chi phí lao động xã hội cần

thiết để sản xuất hàng hoá

- Giá cả là biểu hiện bằng tiền

của giá trị hàng hoá Giá trị là

cơ sở của giá cả Khi quan hệ

cung - cầu cân bằng, giá cả

hàng hoá cao hay thấp là do giá

trị của hàng hoá quyết định

Trong điều kiện sản xuất hàng

hoá, giá cả hàng hoá tự phát lên

xuống xoay quanh giá trị, tuỳ

theo quan hệ cung - cầu, cạnh

tranh và sức mua của đồng

tiền Sự hoạt động của quy

luật giá trị biểu hiện ở sự lên

xuống của giá cả trên thị trờng

Tuy vậy, sự biến động của giá

cả vẫn phải có cơ sở là giá trị,

mặc dầu nó thờng xuyên tách

rời giá trị Điều đó có thể hiểu

theo hai mặt:

+ Không kể quan hệ cung

-cầu nh thế nào, giá cả không

tách rời giá trị quá xa

+ Nếu nghiên cứu sự vận động

của giá cả trong một thời gian

dài thì thấy tổng số giá cả bằng

tổng số giá trị vì bộ phận vợt

quá giá trị sẽ bù vào bộ phận

giá cả thấp hơn giá trị (giá cả ở

đây là giá cả thị trờng Giá cả

thị trờng là giá cả giữa ngời

mua và ngời bán thoả thuận với

nhau)

- Giá cả sản xuất là hình thái

biến tớng của giá trị, nó bằng

chi phí sản xuất của hàng hoá

cộng với lợi nhuận bình quân

Trong giai đoạn T bản tự do

cạnh tranh, do hình thành tỷ

suất lợi nhuận bình quân, nên

hàng hoá không bán theo giá trị

mà bán theo giá cả sản xuất

Giá trị hàng hoá chuyển thành

giá cả sản xuất không phải là

phủ nhận quy luật giá trị mà chỉ

là biểu hiện cụ thể của quy luật

giá trị trong giai đoạn t bản tự

do cạnh tranh Qua hai điểm

d-ới đây sẽ thấy rõ điều đó:

1- Tuy giá cả sản xuất củahàng hoá thuộc ngành cá biệt

có thể cao hơn hoặc thấp hơngiá trị, nhng tổng giá trị sảnxuất của toàn bộ hàng hoá củatất cả các ngành trong toàn xã

hội đều bằng tổng số giá trị của

nó Tổng số lợi nhuận mà tất cả

các nhà T bản thu đợc cũngbằng tổng số giá trị thặng d dogiai cấp công nhân sáng tạo ra

2- Giá cả sản xuất lệ thuộctrực tiếp vào giá trị Giá trịhàng hoá giảm xuống, giá cả

sản xuất giảm theo, giá trị sảnxuất tăng lên kéo theo giá cả

sản xuất tăng lên

- Giá cả độc quyềnTrong giai đoạn T bản độcquyền, tổ chức độc quyền đã

nâng giá cả hàng hoá lên trêngiá cả sản xuất và giá trị Giá cả

độc quyền bằng chi phí sảnxuất cộng với lợi nhuận độcquyền Lợi nhuận độc quyền v-

ợt quá lợi nhuận bình quân

Khi nói giá cả độc quyền thì

thờng hiểu là giá cả bán ra caohơn giá cả sản xuất và giá trị,

đồng thời cũng cần hiểu còn cógiá cả thu mua rẻ mà T bản độcquyền mua của ngời sản xuấtnhỏ, T bản vừa và nhỏ ngoài

độc quyền

Giá cả độc quyền không xoá

bỏ giới hạn của giá trị hànghoá, nghĩa là giá cả độc quyềnkhông thể tăng thêm hoặc giảmbớt giá trị và tổng giá trị thặng

d do xã hội sản xuất ra: phầngiá cả độc quyền vợt quá giá trịchính là phần giá trị mà nhữngngời bán (công nhân, ngời sảnxuất nhỏ, T bản vừa và nhỏ )mất đi Nhìn vào phạm vi toànxã hội, toàn bộ giá cả độcquyền cộng với giá cả không

độc quyền về đại thể bằng toàn

Sản xuất ra của cải vật chất làhoạ động cơ bản của loài ngời

Nó không phải là hoạt độngnhất thời mà là quá trình sản

xuất đợc lặp lại thờng xuyên vàphục hồi không ngừng tức là táisản xuất

Xét về quy mô ngời ta chia tái sản xuất thành hai loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng:

- Tái sản xuất giản đơn là quátrình sản xuất đợc lặp đi lặp lạivới quy mô nh cũ Loại hình táisản xuất này thờng gắn với sảnxuất nhỏ và là đặc trng chủ yếucủa sản xuất nhỏ vì cha có sảnphẩm thặng d hoặc nếu có thìtiêu dùng cho cá nhân hết.Tái sản xuất mở rộng là mộtquá trình sản xuất mà quy môsản xuất năm sau lớn hơn nămtrớc Loại sản xuất này thờnggắn với nền sản xuất lớn và là

đặc trng chủ yếu của nền sảnxuất lớn có nhiều sản phẩmthặng d Nguồn gốc của tái sảnxuất mở rộng là sản phẩmthặng d

Tái sản xuất mở rộng có thểthực hiện theo hai mô hình sau:

a- Tái sản xuất phát triển theo chiều rộng: biểu hiện ở chỗ sản

phẩm sản xuất ra tăng lên nhngkhông phải do năng suất lao

động tăng lên, mà là do vốn sảnxuất và khối lợng lao động tănglên

b- Tái sản xuất phát triển theo chiều sâu: biểu hiện ở chỗ sản

phẩm sản xuất ra tăng lên donăng suất lao động tăng lên.Tái sản xuất xã hội Trong táisản xuất có thể xét trong từngdoanh nghiệp cá biệt và có thểxem xét trong phạm vi xã hội.Tái sản xuất xã hội là tổng thểnhững tái sản xuất cá biệt trongmối liên hệ hữu cơ với nhau

- Nội dung của tái sản xuất xãhội: Bất kỳ xã hội nào, tái sảnxuất cũng bao gồm những nộidung sau:

a- Tái sản xuất của cải vật chất: Của cải vật chất sản xuất

ra bao gồm t liệu sản xuất và tliệu tiêu dùng

Chỉ tiêu đánh giá tái sản xuấtcủa cải vật chất là tổng sảnphẩm xã hội

Trên thế giới hiện nay thờngtheo cách tính qua hai chỉ tiêu

Trang 12

phần giá trị trong nớc và giá trị

phần đầu t ở nớc ngoài đem lại,

của quá trình sản xuất và trong

quá trình sản xuất nó bị hao

mòn Do đó nó phải đợc sản

xuất để thực hiện quá trình sản

xuất tiếp theo: Tái sản xuất sức

lao động còn bao hàm việc đào

tạo, đổi mới thế hệ lao động cũ

bằng thế hệ lao động mới có

chất lợng cao hơn phù hợp với

trình độ mới của cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật hiện

đại

c- Tái sản xuất quan hệ sản

xuất: Tái sản xuất diễn ra trong

những quan hệ sản xuất nhất

định Vì vậy, quá trình sản xuất

là quá trình phát triển, hoàn

thiện quan hệ sản xuất, làm cho

quan hệ sản xuất thích ứng với

trình độ phát triển của lực lợng

sản xuất

d- Tái sản xuất môi trờng:

Quá trình tái sản xuất không

thể tách rời điều kiện tự nhiên

và môi trờng sống của sinh vật

và con ngời

Ngày nay, sự phát triển mạnh

mẽ của công nghiệp, hậu quả

của chiến tranh, chạy đua sản

xuất và thử nghiệm vũ khí đã

làm môi trờng sinh thái mất cân

bằng Do đó, tái sản xuất môi

trờng sinh thái phải trở thành

nội dung của sản xuất, phải

nằm trong cơ cấu đầu t vốn cho

quá trình tái sản xuất

Câu 18: Trình bầy khái niệm

tăng trởng, phát triển kinh tế

và các cỉ tiêu đánh giá hiệu

quả sản xuất xã hội Mối quan

hệ giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội ?

a- Tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế

- Tăng trởng kinh tế là sự tănglên về số lợng và chất lợng sảnphẩm xã hội và các yếu tố củaquá trình sản xuất ra nó

Nhịp độ tăng trởng kinh tế thểhiện ở nhịp độ tăng trởng GNP

và GDP Tăng trởng kinh tế cóthể theo chiều rộng và chiềusâu Tăng trởng kinh tế theochiều rộng là tăng số lợng cácyếu tố sản xuất, kỹ thuật sảnxuất không thay đổi Tăng tr-ởng kinh tế theo chiều sâu là sựphát triển kinh tế trên cơ sởhoàn thiện các yếu tố sản xuất

- Phát triển kinh tế: Sự tăng ởng kinh tế nếu đợc kết hợp với

tr-sự biến đổi và phát triển của cơ

cấu kinh tế và sự tiến bộ xã hội

sản xuất xã hội

Tăng hiệu quả sản xuất xã hội

là tăng kết quả sản xuất xã hộicao nhất với chi phí lao động xã

hội ít nhất

Hiệu quả sản xuất xã hội đợcbiểu hiện bằng quan hệ tỷ lệgiữa kết quả sản xuất xã hội vớichi phí lao động xã hội

Kết quả sản xuất xã hội

Hiệu quả sản xuất xã hội = - Chi phí lao động xã hội

Hiệu quả sản xuất xã hội đợctính toán qua các chỉ tiêu sau:

hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả

sử dụng tài sản cố định, hiệuquả sử dụng vật t, năng suất lao

động

c- Mối quan hệ giữa tăng ởng kinh tế và công bằng xã hội

tr-Hiệu quả của tái sản xuất xã

hội đợc xem xét dới hai khíacạnh: kinh tế - kỹ thuật và kinh

tế - xã hội Mặt kinh tế - kỹthuật (hệ thống các chỉ tiêu nói

trên) dùng cho mọi xã hội vì nóphụ thuộc vào trình độ kỹ thuậtcủa nền sản xuất, thì mặt kinh

tế - xã hội do quan hệ sản xuấtquyết định Điều này có nghĩa

là tăng trởng kinh tế nhngkhông phải bất kỳ xã hội nàocũng đợc phân phối công bằng

mà chỉ có trong Chủ nghĩa Xãhội, vấn đề công bằng xã hộimới đợc giải quyết tốt nhất.Tăng trởng kinh tế và côngbằng xã hội có mối quan hệchặt chẽ với nhau Tăng trởngkinh tế, sản phẩm xã hội nhiềuhơn sẽ tạo điều kiện thuận lợicho phân phối công bằng, ngợclại phân phối công bằng sẽ thúc

đẩy tăng trởng kinh tế Do đó,mục tiêu của Đảng ta là phấn

đấu cho dân giầu, nớc mạnh,

xã hội công bằng và văn minh.

Câu 19: Trình bầy công thức chung của T bản và mâu thuẫn của nó Phân biệt tiền với t cách là tiền và tiền với t cách là T bản ?

a- Công thức chung của t bản:

T bản bao giờ cũng bắt đầubằng một số tiền nhng bản thântiền không phải là t bản Nó chỉtrở thành t bản trong những

điều kiện nhất định

Công thức chung của t bản là

T - H - T' (1) và công thức luthông hàng hoá đơn giản H - T

- H (2) Công thức (1) khác vớicông thức (2) ở bắt đầu bằngmua sau đó mới bán Điểm kếtthúc và mở đầu đều là tiền,hàng hoá chỉ là trung gian trao

đổi, ở đây tiền đợc ứng trớc đểthu về với số lợng lớn hơn T'>Thay T'=T + T Lợng tiền dôi ra(T) đợc Mác gọi là giá trịthặng d, ký hiệu là m Số tiềnứng ra ban đầu (T) với mục

đích thu đợc giá trị thặng d đãtrở thành T bản Nh vậy tiền tệchỉ biến thành t bản khi đợcdùng để đem lại giá trị thặng dcho nhà t bản T bản cho vay và

t bản Ngân hàng vận động theocông thức T - T' Nhìn hìnhthức ta tởng lu thông tạo ra giátrị thặng d Không phải nh vậy

mà vay tiền về cũng phải muahàng để sản xuất mới tạo ra giá

Trang 13

Lý luận giá trị khẳng định giá

trị hàng hoá là lao động xã hội

kết tinh trong hàng hoá, nghĩa

biết, mặc dù lu thông thuần tuý

có diễn ra dới hình thức nào:

mua rẻ, bán đắt, lừa lọc xét

trên phạm vi xã hội cũng không

hề làm tăng giá trị mà chỉ là

phân phối lại giá trị mà thôi

Nhng nếu tiền tệ nằm ngoài lu

thông cũng không thể làm tăng

thêm giá trị

Nh vậy, mâu thuẫn của công

thức chung của T bản biểu hiện

ở chỗ: giá trị thặng d vừa không

đợc tạo ra trong lu thông vừa

đ-ợc tạo ra trong lu thông Để giải

quyết mâu thuẫn này phải tìm

trong lu thông (trong thị trờng)

một hàng hoá có khả năng tạo

ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản

thân nó Đó là hàng hoá sức lao

động

c- Phân biệt tiền với t cách là

tiền và tiền với t cách là t bản

Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là

tiện thanh toán, tiền tệ thế giới

Đó là tiền với t cách là tiền mà

tiền không phải là t bản

Tiền sẽ với t cách là t bản

Trong xã hội có giai cấp, tiền tệ

là công cụ của ngời giầu để bóc

lột ngời nghèo Nh dới chế độ

T bản, tiền tệ trở thành t bản để

bóc lột lao động làm thuê

Đồng thời trong xã hội T bản,

tiền tệ có quyền lực rất lớn, nó

a- Hàng hoá sức lao động: Sức

lao động là toàn bộ thể lực vàtrí của con ngời, là khả nănglao động của con ngời Nó làyếu tố cơ bản của mọi quá trìnhlao động sản xuất và chỉ trởthành hàng hoá khi có hai điềukiện:

- Một là: Ngời có sức lao độngphải đợc tự do về thân thể để cóquyền đem bán sức lao độngcủa mình nh một hàng hoá kháctức đi làm thuê

- Hai là: Họ không có t liệusản xuất và của cải khác Muốnsống họ buộc phải bán sức lao

động, tức là làm thuê

Khi trở thành hàng hoá, sứclao động cũng có hai thuộc tính

đình anh ta và những phí tổn để

đào tạo công nhân đạt đợc trình

độ nhất định Các yếu tố hợpthành của giá trị hàng hoá sứclao động phụ thuộc vào các

điều kiện cụ thể của từng nớc:

trình độ văn minh, khí hậu, tậpquán

- Giá trị sử dụng hàng hoá sứclao động cũng nhằm thoả mãnnhu cầu của ngời mua để sửdụng vào quá trình lao động

Giá trị sử dụng của hàng hoá

sức lao động khác với hàng hoá

thông thờng khác là khi đợc sửdụng sẽ tạo ra đợc một lợng giá

trị mới lớn hơn giá trị của bảnthân nó Đó chính là nguồn gốccủa giá trị thặng d

Hàng hoá sức lao động là điềukiện để chuyển hoá tiền thành

t bản Tuy nó không phải là cáiquyết định để có hay không có

bóc lột, việc quyết định còn ởchỗ giá trị thặng d đợc phânphối nh thế nào

b- Quan hệ giữa tiền lơng với giá trị sức lao động

Tiền lơng dới chế độ t bản làhình thức biến tớng của giá trịhay giá cả sức lao động

- Cũng giống nh giá cả của cáchàng hoá khác, giá cả sức lao

động là giá trị sức lao độngbiểu hiện bằng tiền Chẳng hạn,giá trị một ngày của sức lao

động bằng thời gian lao độngxã hội tất yếu là 4 giờ, nếu 4giờ giá trị biểu hiện bằng tiền là

3 đôla thì 3 đôla ấy là giá cả(tiền lơng) của một ngày sứclao động

- Cũng giống nh các hàng hoákhác, giá cả sức lao động tuyhình thành trên cơ sở giá trị,nhng do quan hệ cung - cầuthay đổi nên nó cũng thờngxuyên biến động Nhng sự biến

động tự phát của giá cả sức lao

động khác Giá cả các thứ hànghoá khác lúc thấp hơn hoặc caohơn giá trị tuỳ quan hệ cung -cầu: hàng hoá sức lao động nóichung cung vợt cầu do nạn thấtnghiệp, cho nên giá cả sức lao

động thờng thấp hơn giá trị

Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng d và phân tích hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn

đề này ?

a- Quá trình sản xuất giá trị thặng d

Quá trình sản xuất TBCN là sựthống nhất giữa hai quá trìnhsản xuất giá trị sử dụng với quátrình sản xuất giá trị thặng d Ví

dụ nhà T bản sản xuất sợi phảimua các yếu tố sản xuất nh sau:

- Lao động cụ thể kéo 10kgbông thành sợi: 10 đôla

- Hao mòn máy móc:0,5 đôla

Trang 14

4 giờ lao động sau:

- Lao động cụ thể kéo 10 kg

Vậy giá trị thặng d là phần giá

trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá

giá trị thặng d tuyệt đối

- Giá trị thặng d tuyệt đối là

giá trị thặng d thu đợc do kéo

dài ngày lao động quá giới hạn

thời gian lao động cần thiết

Ngày lao động kéo dài khi thời

gian lao động cần thiết không

đổi sẽ làm tăng thời gian lao

động thặng d Phơng pháp này

đợc áp dụng chủ yếu ở giai

đoạn đầu của CNTB khi công

cụ lao động thủ công thống trị,

năng suất lao động còn thấp

- Giá trị thặng d tơng đối là giá

trị thặng d thu đợc do rút ngắn

thời gian lao động cần thiết trên

cơ sở tăng năng suất lao động

xã hội Độ dài ngày lao động

không đổi, thời gian lao động

cần thiết giảm sẽ làm tăng thời

gian lao động thặng d để sản

xuất ra giá trị thặng d tơng đối

Do chạy theo giá trị thặng d và

cạnh tranh, các nhà T bản luôn

tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải

tiến quản lý sản xuất để tăng

năng suất lao động, làm cho giá

trị cá biệt của hàng hoá thấphơn giá trị xã hội Nhà T bảnnào làm đợc điều đó sẽ thu đợcphần giá trị thặng d trội hơn giá

trị bình thờng của xã hội gọi làgiá trị thặng d siêu ngạch

c- ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này

Nếu gạt bỏ mục đích và tínhchất TBCN thì các phơng phápsản xuất giá trị thặng d, nhất làphơng pháp sản xuất giá trịthặng d tơng đối và giá trị thặng

d siêu ngạch có tác dụng mạnh

mẽ, kích thích các cá nhân vàtập thể ngời lao động ra sức cảitiến kỹ thuật, cải tiến quản lýsản xuất, tăng năng suất lao

động, lực lợng sản xuất pháttriển nhanh

Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng d

và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền ?

a- Nội dung của quy luật giá

trị thặng d

Sản xuất giá trị thặng d là mục

đích của nền sản xuất TBCN

Phơng tiện để đạt mục đích làtăng cờng phát triển kỹ thuật,tăng năng suất lao động, tăng c-ờng độ lao động để bóc lột sứclao động của công nhân

Trong bất kỳ xã hội nào có sảnxuất hàng hoá sản phẩm thặng

d đem bán trên thị trờng đều cógiá trị nhng chỉ trong CNTB thì

giá trị của sản phẩm thặng dmới là giá trị thặng d Vì vậysản xuất giá trị thặng d là quyluật kinh tế cơ bản của CNTB

Nội dung của quy luật này làtạo ra ngày càng nhiều giá trịthặng d cho nhà T bản bằngcách tăng cờng các phơng tiện

kỹ thuật và quản lý để bóc lộtngày càng nhiều lao động làmthuê

b- Vai trò của quy luật: Quy

luật giá trị thặng d có tác dụngmạnh mẽ trong đời sống xã hội

T bản Một mặt nó thúc đẩy cảitiến kỹ thuật, cải tiến quản lýsản xuất, làm cho lực lợng sảnxuất, năng suất lao động có bớcthay đổi về chất và có nền sản

xuất đợc xã hội hoá cao Mặtkhác, nó làm cho các mâuthuẫn vốn có của CNTB trớchết là mâu thuẫn cơ bản (mâuthuẫn giữa tính chất xã hội củasản xuất với quan hệ chiếm hữu

t nhân TBCN) ngày càng gaygắt, quy định xu hớng vận độngtất yếu của CNTB là đi lên xãhội mới văn minh hơn đó làChủ nghĩa Xã hội

c- Biểu hiện của quy luật giá trị thặng d trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền

- Trong giai đoạn CNTB tự docạnh tranh quy luật giá trị thặng

d biểu hiện thành quy luật tỷsuất lợi nhuận bình quân Lợinhuận bình quân là cùng một

T bản bằng nhau đầu t vào cácngành sản xuất khác nhau đềuthu đợc lợi nhuận bằng nhau.Tổng giá trị thặng d của tất cảcác ngành sản xuất trong xã hộibằng tổng lợi nhuận bình quâncủa các ngành sản xuất trong xãhội

- Trong giai đoạn CNTB độcquyền quy luật giá trị thặng dbiểu hiện thành quy luật lợinhuận độc quyền bao gồm lợinhuận bình quân cộng với một

số lợi nhuận khác do độc quyền

đem lại (mua rẻ, bán đắt) Lợinhuận độc quyền cũng có cơ sở

là giá trị thặng d nên tổng giátrị thặng d của tất cả các ngànhsản xuất trong xã hội cũng bằngtổng lợi nhuận độc quyền

Câu 23: Thế nào là T bản bất biến và T bản khả biến T bản

cố định và T bản lu động Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó

?

T bản là giá trị đem lại giá trịthặng d bằng cách bóc lột côngnhân làm thuê

- Để tiến hành sản xuất, nhà Tbản ứng tiền ra mua t liệu sảnxuất và sức lao động Các yếu

tố này có vai trò khác nhautrong việc tạo ra giá trị thặng d

a- T bản bất biến và T bản khả biến:

- Bộ phận t bản dùng để mua tliệu sản xuất (nhà xởng, máy

Ngày đăng: 20/03/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w