Khái niệm và đo lường thất nghiệp 2. Khoảng thời gian thất nghiệp 3. Các dạng và nguyên nhân thất nghiệp Người ngoài tuổi lao động, cho dù đang tìm việc và không có việc làm Người có trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, nhưng không hề có hành động đi tìm kiếm việc làm
Trang 1GV Đặng Thị Hồng Dân
Trang 2Nội dung
Trang 31 Khái niệm và đo lường thất nghiệp
Trang 4Khái niệm về thất nghiệp
Trang 5Khái niệm - là những người trong độ tuổi lao động quy
định, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có
việc làm
Nă
m 199 8 199 9 200 0 200 1 200 2 200 3 200 4 200 5 200 6 200 7 200 8
% 6.85 6.74 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82 4.64 4.65
Bảng 1 - Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động
tại Việt Nam ở khu vực thành thị từ 1998 đến 2008
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam ( http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=8603 )
Trang 6Thất nghiệp
1 Người ngoài tuổi lao động, cho dù
đang tìm việc và không có việc
làm
2 Người có trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, nhưng
không hề có hành động đi tìm
kiếm việc làm
Chú ý: Các trường hợp không được xem là thất nghiệp
Trang 7Đo lường thất nghiệp
Trang 8Bài tập
Theo nguồn số liệu của IMF và ADB, vào thời điểm năm 2007, dân số Việt Nam là 85 triệu người Số người trưởng thành có việc làm là 43 triệu người Số người thất nghiệp là 1,5 triệu người Có 4,5 triệu người trưởng thành không nằm trong lực lượng lao động
Hỏi:- Lực lượng lao động bằng bao nhiêu
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là bao nhiêu?
- Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
Trang 9Bài tập
Những trường hợp sau ảnh hưởng ntn đến tỷ lệ thất nghiệp?
1 Sơn mất việc và bắt đầu tìm công việc mới
2 Tiến, công nhân nhà máy thép, không có việc từ khi
nhà máy này đóng cửa năm ngoái Anh ấy nản chí và từ
bỏ việc tìm kiếm công việc mới
3 Hải , thu nhập chính của gia đình 5 người, vừa mất
công việc với vai trò là nhà nghiên cứu khoa học Lập tức, anh ấy nhận công việc bán thời gian tại CGV cho đến khi kiếm được công việc khác trong lĩnh vực của mình
Trang 10Tỷ lệ thất nghiệp thực sự đo lường cái gì?
Tỷ lệ thất nghiệp không phải là thước đo hoàn hảo sự mất việc hay sức khỏe của thị trường lao động:
• Không bao gồm những lao động nản chí
• Không phân biệt công việc toàn thời gian và
bán thời gian, hoặc lao động làm việc bán thời gian bời vì chưa kiếm được công việc toàn thời gian
• Một số người được phỏng vấn có thể khai
chưa chính xác tình trạng công việc của họ
CHƯƠNG 5_THẤT NGHIỆP 10
Trang 112 Khoảng thời gian thất nghiệp
Trang 12% thời gian thất nghiệp của những người này trong tổng thời gian thất nghiệp của tất cả người thất nghiệp
Trang 13Khoảng thời gian thất nghiệp
Theo số liệu:
• Thất nghiệp thường là ngắn hạn hơn là trung hạn và dài hạn
• Tuy nhiên, hầu hết các thời gian thất nghiệp
là từ người lao động thất nghiệp dài hạn
Biết được vấn đề này rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp chúng ta tạo ra được chính sách có khả năng giảm thất nghiệp
Trang 143 Các dạng và nguyên nhân thất
nghiệp
CHƯƠNG 5_THẤT NGHIỆP 14
Trang 15Thất nghiệp
tự nhiên
Thất nghiệp
Thất nghiệp chu kỳ
Trang 16Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp mà nền kinh tế không thể tránh được.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ khi thị trường lao động cân bằng.
Trang 17Xảy ra do quá trình khớp nối giữa nhu cầu của người lao động và việc làm.
Thất nghiệp này tương đối ngắn
VD: Sinh viên tốt nghiệp tham gia thị trường lao động
Người phụ nữ sau khi sinh tham gia lại thị trường lao động Một doanh nghiệp đóng cửa và sa thải lao động
Một người lao động bỏ việc để tìm công việc
Trang 18Thất nghiệp cơ cấu
• Xảy ra do thị trường lao động không cung cấp
đủ việc làm cho những người tìm việc, tiền lương cao hơn mức lương cân bằng
• Giải thích các đợt thất nghiệp dài hạn hơn
Trang 19• Thời gian để có thông tin về việc làm
• Sự dịch chuyển giữa các ngành nghề (thay đổi cơ cấu kinh tế) nên công nhân cần có thời gian để thay đổi ngành nghề của mình :
• Ít việc làm ở những ngành bị thu hẹp
• Nhiều việc làm ở những ngành mở rộng
• Chờ đợi những công việc lương cao hơn
• Tìm công việc phù hợp với kỹ năng
và sở thích
• Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
• Thời gian để có thông tin về việc làm
• Sự dịch chuyển giữa các ngành nghề (thay đổi cơ cấu kinh tế) nên công nhân cần có thời gian để thay đổi ngành nghề của mình :
• Ít việc làm ở những ngành bị thu hẹp
• Nhiều việc làm ở những ngành mở rộng
• Chờ đợi những công việc lương cao hơn
• Tìm công việc phù hợp với kỹ năng
và sở thích
• Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Nguyên nhân gây ra thất nghiệp cọ
xát
Trang 20Nguyên nhân của thất nghiệp cơ cấu
quả
Trang 21lượng lao động
Cầu lao động
Dư cung = thất nghiệp
ng tối thiểu
Trang 22Nguyên nhân gây thất nghiệp cơ cấu
• Công đoàn: Hiệp hội của công nhân
• Giúp công nhân không bị thua thiệt khi đàm phán lương và điều kiện làm việc với chủ doanh nghiệp
• Làm tăng thất nghiệp tạm thời.
• Không làm tăng tổng lợi ích cho người lao động mà chỉ chuyển lợi ích từ người ngoài cuộc (mất việc) sang người trong cuộc (tiếp tục làm việc)
Trang 23W0
LA
L00
Trang 24Nguyên nhân gây thất nghiệp cơ cấu
hơn nếu tiền lương cao hơn mức cân bằng-> DN sẽ trả lương cao ngay cả khi có TH dư cung lao động
Tăng lương để cắt giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh nhờ:
Sức khỏe công nhân: mối liên hệ giữa W và sức khỏe
Sự luân chuyển công nhân giảm
Nỗ lực làm việc và trách nhiệm của công nhân tăng
Chất lượng công nhân cải thiện
www.themegallery.com Company Logo
Trang 25• Mức thất nghiệp tăng nhanh và lan rộng
• Phục hồi và chấm dứt theo chu kỳ của nền kinh tế
Trang 26Bài tập
Dữ kiện nào sau đây có thể làm giảm thất nghiệp tự nhiên?
a Chính phủ loại bỏ luật tiền lương tối thiểu
b Chính phủ tăng ích lợi của BHTN
c Luật mới cấm thành lập công đoàn
d Nhiều người lao động hơn tải đơn xin việc lên trang
web timviec.vn, và nhiều doanh nghiệp hơn sử dụng trang web này để tìm người lao động phù hợp
e Dịch chuyển khu vực xảy ra thường xuyên hơn
CHƯƠNG 5_THẤT NGHIỆP 26