Trình bày tổng quan về khuôn và quy trình thiết kế khuôn ép phun. Tính toán thiết kế khuôn. Thiết kế sản phẩm và khuôn. Trình bày tổng quan về khuôn và quy trình thiết kế khuôn ép phun. Tính toán thiết kế khuôn. Thiết kế sản phẩm và khuôn.
Trang 1LÊ THANH TÙNG
(PRO - ENGINEER) ĐỂ THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP NHỰA
Trang 2Hà N ội - 2013
Trang 3Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 1 -
L ỜI CAM ĐOAN
Đây là luận văn Cao học Kỹ thuật, là công trình nghiên cứu của tôi Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn do tôi thực hiện Đây là luận chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ thạc sỹ nào
Tôi xin chịu trách nhiệm trước những lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2013
Người cam đoan
Lê Thanh Tùng
Trang 4Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 2 -
L ỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Viện Cơ khí, Viện đào tạo sau Đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn Đặc biệt, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin cảm ơn
Thầy giáo TS Tr ần Đức Quý PGS TS Tăng Huy người đã trực tiếp hướng dẫn
tác giả làm luận văn này
Xin cảm ơn Ban giám đốc và các đồng nghiệp trong công ty đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về trình độ, thời gian nên chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Hà nội, ngày 21 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Lê Thanh Tùng
Trang 5Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 3 -
M ỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1 Lý do nghiên cứu đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Giả thiết khoa học 12
5 Phương pháp nghiên cứu 12
CHƯƠNG I 13
TỔNG QUAN VỀ KHUÔN VÀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN 13
1.1 TỔNG QUAN VỀ KHUÔN ÉP PHUN 13
1.2 CHỌN LOẠI KHUÔN THIẾT KẾ 14
1.2.1 Khuôn hai tấm 14
1.2.2 Khuôn ba tấm 16
1.2.3 Khuôn nhiều tầng 17
1.2.4 Khuôn có lõi mặt bên 18
1.2.5 Khuôn cho sản phẩm có ren 18
1.2.6 Khuôn nhiều màu 19
1.3 TÍNH GIÁ KHUÔN 19
1.4 THIẾT KẾ LÒNG KHUÔN 20
1.4.1 Số lòng khuôn 20
1.4.2 Cách bố trí lòng khuôn 21
1.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN NHỰA 22
1.5.1 Cuống phun (Sprue) 23
1.5.2 Kênh dẫn nhựa (Runners) 24
Trang 6Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 4 -
1.5.3 Miệng phun cho kênh dẫn nguội 27
1.6 HỆ THỐNG DẪN HƯỚNG 33
1.6.1 Chốt dẫn hướng 33
1.6.2 Bạc dẫn hướng 33
1.7 HỆ THỐNG LÕI MẶT BÊN (HỆ THỐNG TRƯỢT) 34
1.7.1 Các kết cấu tháo lõi mặt bên nhờ hướng mở khuôn 34
1.7.2 Tháo lõi bên bằng xilanh-pittông 36
1.8 HỆ THỐNG LÀM NGUỘI 36
1.8.1 Các phương pháp làm nguội 36
1.8.2 Hệ thống làm nguội 37
1.9 HỆ THỐNG RẢNH THOÁT KHÍ 37
1.10 HỆ THỐNG ĐẨY 38
1.10.1 Các loại hệ thống đẩy thường dùng 38
1.11 HỆ THỐNG ĐÀN HỒI 41
1.12 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC MỘT BỘ KHUÔN 41
1.13 SẢN PHẨM CỦA CÔNG NGHỆ ÉP PHUN 43
1.14 PHÂN LOẠI MÁY ÉP PHUN 44
a) Phân loại máy theo vật liệu được sử dụng 44
b) Phân loại máy theo hệ thống kẹp 44
c) Phân loại máy theo lực kẹp 44
d) Phân loại máy theo hướng trục vít 45
e) Phân loại máy theo công nghệ ép phun 45
1.15 VẬT LIỆU TRONG CÔNG NGHỆ ÉP PHUN 45
1.16 NHỮNG KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP TRÊN SẢN PHẨM NHỰA ÉP PHUN 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 50
CHƯƠNG II:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUÔN 51
2.1 VẬT LIỆU NHỰA 51
2.2 CÁC THÔNG SỐ SẢN PHẨM 52
2.3 CHỌN SỐ KHOANG TẠO HÌNH 53
2.4 TÍNH TOÁN LỰC KẸP TỐI THIỂU VÀ CHỌN MÁY 53
2.5 CHỌN SƠ BỘ KẾT CẤU CỦA KHUÔN 55
Trang 7Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 5 -
2.5.1 Chọn các chi tiết của khuôn 56
2.6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG LÀM NGUỘI CHO SẢN PHẨM 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ KHUÔN 64
SỬ DỤNG PHẦN MỀM PROENGINEER 64
3.1 Thiết kế sản phẩm chi tiết 64
3.2 Thiết kế lòng khuôn 86
3.3 Gia công lòng khuôn 90
3.4 Chương trình Gcode gia công lòng khuôn trên 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 99
TỔNG KẾT VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 100
Trang 8Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 6 -
CH Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
NC (Number Control) – Điều khiển số
CNC (Computer Numerical Control) – Điều khiển số có sự trợ giúp của máy tính CAD (Computer Aided Design) – Thiết kế có sự trợ giúp của máy tính
CAM (Computer Aided Manufacturing) – Sản xuất có sự trợ giúp của máy tính DNC (Direct Numerical Control) – Hệ điều khiển DNC
FMS (Flexible Manufacturing System) – Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
CRT (Cathode Ray Tube) – Đèn chân không (màn hình)
Trang 9Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 7 -
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 : Những khuyết tật thường gặp trên sản phẩm nhựa ép phun 49
Bảng 2.1: Bảng đường kính kênh làm nguội theo kinh nghiệm sản xuất 60
Trang 10Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 8 -
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.3: Kết cấu khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng 15
Hình 1.4: Kết cấu khuôn ba tấm 16
Hình 1.5: Khuôn ba tấm 17
Hình 1.6 Khuôn nhiều tầng 17
Hình 1.8 Tháo ren 18
Hình 1.9 Sản phẩm của khuôn nhiều màu 19
Hình 1.10: Các kiểu bố trí lòng khuôn dạng hình chủ nhật 22
Hình 1.12 Hệ thống dẫn nhựa 22
Hình 1.13: Vị trí cuống phun 23
Hình 1.14: Bạc cuống phun trên khuôn 24
Hình 1.15:Các loại tiết diện kênh dẫn nhựa 25
Hình 1.16 Các loại hệ thống kênh dẫn nóng 26
Hình 1.17: Kênh cách ly 27
Hình 1.18 Miệng phun trên khuôn 28
Hình 1.19:Miệng phun kiểu băng và vết cắt nó để lại 29
Hình 1.20:Miệng phun kiểu gối 29
Hình 1.21: Miệng phun kiểu quạt 30
Hình 1.22:Miệng phun kiểu điểm 31
Hình 1.23:Kích thước thiết kế miệng phun điểm 31
Hình 1.24:Loại miệng phun ngầm dạng thẳng 32
Hình 1.25:Quá trình cắt miệng phun đường cong 32
Hình 1.26:Miệng phun không có van 32
Hình 1.27: Miệng phun kiểu có van 33
Hình 1.28: Hệ thống dẫn hướng 33
Hình 1.29: Chốt dẫn hướng 33
Hình 1.30: Bạc dẫn hướng 34
Hình 1.31:Tháo lõi mặt bên bằng cam chốt xiên 34
Hình 1.32:Tháo lõi mặt bên bằng chốt có mặt cam 35
Hình 1.33:Tháo lỏi mặt bên bằng cam chốt xoay góc 35
Trang 11Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 9 -
Hình 1.34:Tháo lỏi mặt bên bằng chốt dẻo 35
Hình 1.35:Tháo lõi mặt bên bằng cam chân chó 36
Hình 1.36: Tháo lõi bên bằng xilanh-pittông: 36
Hình 1.37: Hệ thống làm nguội 37
Hình 1.38: Hệ thống làm nguội hoàn chỉnh 37
Hình 1.39: Các phần tử trong hệ thống đẩy 38
Hình 1.40: Các phần tử trong hệ thống đẩy 39
Hình 1.41: Vị trí của chốt đẩy 39
Hình 1.42: Hệ thống đẩy dùng lưởi đẩy 40
Hình 1.43:Hệ thống đẩy dùng ống đẩy 40
Hình 1.44: Hệ thống đẩy dùng khí nén 41
Hình 1.45: Chốt đẩy tiêu chuẩn 41
Hình 1.46: Cấu trúc bộ khuôn 42
Hình 1.47: Mô phỏng bộ khuôn 43
Hình 1.48 Sản phẩm nhựa gia dụng 44
Hình 1.49 Sản phẩm nhựa kỹ thuật 44
Hình 2.1: Chi tiết nắp ổ cắm điện 52
Hình 2.2: Tấm khuôn trên 56
Hình 2.3: Tấm khuôn dưới 57
Hình 2.4: Tấm kẹp trên và dưới 57
Hình 2.5: Gối đỡ 57
Hình 2.6: Tấm giữ 58
Hình 2.7: Chốt dẫn hướng 58
Hình 2.8: Bạc dẫn hướng 59
Hình 2.9: Bạc cuống phun 59
Hình 2.11: Kiểu làm nguội 1 61
Hình 2.11: Kiểu làm nguội 2 62
Hình 3.1: Mô hình dạng solid của sản phầm 64
Hình 3.2: Mô hình dạng khung dây của sản phầm 64
Trang 12Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 10 -
PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên c ứu đề tài
Bước vào thiên niên kỉ mới, con người ngày càng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn của cuộc sống Và một trong những khó khăn lớn nhất mà con người phải đối mặt là sự cạn kiệt về nguồn nguyên vật liệu như gỗ và kim loại… Tuy nhiên, chính nhờ sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật hiện nay đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người về mọi mặt, những vật liệu mới có các tính năng ưu việt hơn đã được tìm thấy Trong đó nỗi bật trên hết chính là vật liệu nhựa Những sản phẩm từ nhựa chiếm một tỉ trong ngày càng lớn, sản phẩm nhựa được sử dụng hầu hết tất cả lĩnh vực trong công nghiệp cũng như trong dân dụng, từ những vật liệu thông dụng trong cuộc sống cho đến những chi tiết máy đòi hỏi yêu cầu cao Với ưu điểm lí, hoá tính như: nhẹ, dẻo dai, đàn hồi tốt, bền, không bị ăn mòn
hoá học và đặc biệt tạo hình phức tạp và có thể tái sinh
Ngày nay, vật liệu nhựa đã tạo ra được những sản phẩm đáp ứng những yêu cầu cao, các chi tiết máy dần dần được thay thế bằng nhựa làm cho giá thành chế tạo giảm xuống đáng kể, tiết kiệm công sức chế tạo và vật liệu quí, trong khi khả năng làm việc của các chi tiết đó vẫn đảm bảonhư bánh răng, vỏ máy, vỏ xe… Các sản phẩm nhựa được cũng khẳng định được tính đa dạng và thông dụng trong cuộc sống như: keo dán, vỏ bọc cách điện, vật liệu cách li, vật liệu làm sàn, ống lắp ráp, các thiết bị phòng tắm, dây cáp, dây điện cách điện cách điện, phần lớn các chi tiết đúc và dây dẫn dùng trong hệ thống điện thoại… trong dân dụng, sản phẩm nhựa
đã đi sâu vào những ngóc ngách nhỏ nhất như: chén đĩa, chậu, xô, bàn ghế…
Với tốc độ phát triển trên đây, căn cứ vào những chỉ tiêu phát triển kinh tế 10 năm (2001 – 2010) của Nhà nước, với mức tăng bình quân GDP 7%/năm, đạt con
số thu nhập bình quân 860USD/người vào năm 2010 Mức tăng trưởng công nghiệp nói chung từ 13-14%/ năm Ngành nhựa Việt Nam hồ hởi bước vào thập niên đầu
của thế kỉ 21
Chúng ta dự kiến mức tăng trưởng của công nghiệp nhựa Việt Nam là
Trang 13Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 11 -
15%/năm trong 10 năm từ 2001-2010 cao hơn mức tăng trưởng công nghiệp chung
là 2%(mà bình quân trước đó của ngành công nghiệp nhựa là 30%/năm) thì tới năm
2010 sản phẩm toàn ngành nhựa sẽ đạt con số 3.850.000 tấn và mức bình quân chỉ
số chất dẻo là 40kg/người Doanh số từ 1,6tỷ USD/năm tăng lên 7 tỷ USD vào năm
2010
Vì vậy nhu cầu nghiên cứu thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho sản phẩm nhựa ngay trong nước là vấn đề bức thiết mà đề tài đặt ra
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Nghiên cứu Ứng dụng phần mềm
chuyên dụng CAD/CAM (Pro-engineer) thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa” làm
đề tài luận văn Thạc sĩ kỹ thuật của mình
Trong phạm vi giới hạn, luận văn này chỉ đề cập đến các nội dung cơ bản sau:
- Tổng quan về các công nghệ sản xuất nhựa
- Nghiên cứu vật liệu nhựa ứng dụng cho công nghệ ép phun
- Nghiên cứu phần mềm Proengineer
- Tính toán và thiết kế khuôn ép phun phích cắm điện
- Xuất file gia công lòng khuôn
Với sự hiểu biết và khả năng có hạn, luận văn này chắc chắn sẽ còn nhiều hạn chế, thiếu sót, rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn đồng nghiệp
2 M ục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu phương pháp ép phun nhựa sẳn xuất chi tiết nắp ở cắm điện
- Tính toán thiết kế khuôn ép phun
- Xuất file gia công lòng khuôn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*) Đối tượng nghiên cứu:
- Ứng dụng công nghệ ép phun để chế tạo ra sản nắp ổ cắm điện từ nhựa
*) Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trang 14Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 12 -
- Tổng quan về công nghệ ép phun hiện nay
- Tính toán thiết kế khuôn đúc áp lực sử dụng phần mềm Proengineer
- Xuất file gia công lòng khuôn
4 Gi ả thiết khoa học
Hiện nay nhu cầu về sản phẩm nghựa là rất lớn, đặc biệt là với ngành điện do nhựa có tính các điện tốt Việc nhập khẩu sản phẩm trên từ thị trường ngoại quốc khiến giá thành sản phẩm rất cao Mặt khác, các sản phẩm hiện có trên thị trường
do Việt Nam sản xuất đều có chất lượng và năng suất sản phẩm không được cao
Trong những năm gần đây công nghệ ép phun nhựa tại Việt Nam đang dần cải thiện và khẳng định vai trò lớn trong các cơ sở sản xuất Các sản phẩm của khuôn ép phun ngày càng đa dạng như: nắp lọ, đồ chơi… Nhưng nhìn chung công nghệ ép phun ở các cơ sở sản xuất đều có hiệu quả làm việc không cao thể hiện là lượng phế phẩm trong mỗi ca làm việc khá lớn Nguyên nhân chính của thực trạng này là: Chất lượng khuôn đúc và vật liệu nhựa chưa đủ tốt, chưa ứng dụng CAE trong thiết kế khuôn
Đề tài đi sâu nghiên cứu một phương pháp mới để có thể làm ra sản phẩm, khác phục những yếu điểm của phương pháp đúc thông thường với sự hỗ thợ của các phần mềm thiết kế và mô phỏng chuyên dụng
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán mô phỏng thử nghiệm
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết
- Tính toán thiết kế bằng phần mềm proengineer
- Gia công lòng khuôn và đánh giá kết quả
Trang 15Các thông tin này thực sự quan trọng nhưng chúng ta cần lưu ý tới các vấn
đề sau:
Các tính chất cúa nhựa làm sản phẩm
Số lượng sản phẩm cần sản xuất là bao nhiêu để ta có thể tính toán sơ bộ tuổi thọ của khuôn
Chu kì ép hết bao nhiêu thời gian
Nơi sản phẩm sử dụng và sản phẩm dùng vào việc gì?
Dung sai lắp ghép của sản phẩm (nếu có)
Độ co rút của nhựa làm sản phẩm
Góc thoát khuôn bao nhiêu thì phù hợp
Loại hệ thống nào là phù hợp, kênh dẫn nguội hay kênh dẫn nóng hay cả hai loại
Vị trí miệng phun, dòng chảy, đường dẫn, nơi lỗi sản phẩm
Kích thước của miệng phun
Trên khuôn có khắc họa hoa văn hay kí tự gì không?
Các chi tiết thay thế cho khuôn khi cần thiết
Các thông số của máy ép phun, kích cở, kích thước đầu phun, công suất làm dẻo
Tính tự động hóa của máy
Thời gian hoàn thành
Giá thành
Ngoài các vấn đề trên nhà thiết kế cũng cần phải tiếp nhận thêm môt số
thông tin từ phía khách hàng để có một thiết kế thỏa mãn nhu cầu Khách hàng
Trang 16Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 14 -
1.2 CH ỌN LOẠI KHUÔN THIẾT KẾ
1.2.1 Khuôn hai t ấm
Khuôn hai tấm là loại khuôn đơn giản nhất So với khuôn ba tấm thì giá khuôn hai tấm rẻ hơn và chu kì ép phun ngắn hơn Đối với khuôn hai Tấm có một lòng khuôn thì không cần đến kênh dẫn nhựa vì nhựa sẽ điền đầy trực tiếp vào khuôn thông qua bạc cuống phun Đối với khuôn hai tấm có nhiều lòng khuôn ta nên quan tâm nhiều đến việc thiết kế kênh dẫn và miệng phun sao cho nhựa có thể điền đầy vào các lòng khuôn
cùng lúc (vấn đề cân bằng dòng
chảy của nhựa) Trước khi bắt
đầu thiết kế khuôn loại này, ta
nên dùng một mẫu để phân tích
dòng và đòi hỏi các miệng
phun phải được bố trí thẳng
hoặc khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng
Hình 1.1: Khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội
Hình 1.2: Kết cấu khuôn hai tấm có nhiều lòng
Trang 17Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 15 -
Khuôn hai tấm dùng kênh dẫn nóng luôn giữ cho nhựa chảy trong bạc cuống phun, kênh dẫn và miệng phun nhựa chỉ đông đặc khi nó chảy vào lòng khuôn Khi khuôn mở ra thì chỉ có sản phẩm được lấy ra ngoài Khi khuôn đóng lại thì nhựa trong các kênh dẫn vẫn nóng và tiếp tục điền đầy vào lòng khuôn một cách trực tiếp Kênh dẫn trong khuôn có thể bao gồm cả kênh dẫn nguội và kênh dẫn Nóng
Hình 1.3: Kết cấu khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng
Đối với loại khuôn này, các miệng phun phải được ở vị trí trung tâm của các lòng khuôn Điều này có nghĩa là các kênh dẫn phải được đặt xa mặt phân khuôn nhưng được không gây bất kỳ trở ngại nào cho việc thiết kế Loại khuôn này cũng phù hợp với khuôn có nhiều lòng khuôn có kích thước nhỏ hay những khuôn mà hệ thống kênh dẫn phức tạp và phí nhiều vật liệu
+ Ưu điểm:
+ Tiết kiệm vật liệu
+ Không có vết của miệng phun trên sản phẩm
+ Giảm thời gian chu kỳ
+ Điều khiển được sự điền đầy và dòng chảy của nhựa
+ Nhược điểm:
+ Giá thành cao hơn khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội
+ Khó đổi màu vật liệu + Hệ thống điều khiển nhiệt độ dễ bị hỏng
Trang 18> Khuôn có nhiều lòng khuôn
> Khuôn có một lòng khuôn nhưng phức tạp nên cần hơn một vi trí phun nhựa
> Khó khăn trong việc chọn ra một vi trí phun thích hợp khác
> Vì phải cần bằng dông nhựa giữa các kênh dẫn với nhau nên buộc phải thiết kế kênh dẫn không nằm trên mặt phân khuôn
Điểm đặc trưng của khuôn ba tấm là tự cắt đuôi kéo
Trang 19Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 17 -
Hình 1.5: Khuôn ba t ấm
+ Giá thành thấp hơn so với khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng
+ Ít bị hỏng hóc hơn khuôn có kênh dẫn nóng
+ Có thể phù hợp với những vật liệu chịu nhiệt kém
+ Chu kỳ ép phun tăng do hành trình của dòng nhựa để điền đầy lòng
khuôn dài
+ Lãng phí nhiều vật liệu
+ Cần áp suất phun lâu để điền đầy
1.2.3 Khuôn nhi ều tầng
Hình 1.6 Khuô n nhiều tầng
Khuôn nhiều tầng được sử dụng với mục đích tạo ra sản phẩm với số lượng
lớn, tăng năng suất, giảm giá thành, giảm chi phí làm khuôn Tuy nhiên nó cũng ảnh
Trang 20Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 18 -
hưởng đến công việc thiết kế, gia công cũng như lắp ráp gặp khó khăn hơn do các thông số về độ phẳng, độ đồng tâm
1.2.4 Khuôn có lõi m ặt bên
Khi khuôn được thiết kế và đường phân khuôn đã cố định, thường có một số
phần của sản phẩm không tháo ra được ra được theo hướng mở của khuôn Trong
trường hợp đó cần đến các lõi mặt bên Có nhiều cách thiết kế lõi mặt bên bao gồm
kết cấu cam chốt xiên, chốt có mặt cam, chốt dẻo, chốt xiên, chốt xiên kép, cam chân chó, chốt tháo có lõi côn, trượt theo hướng cam
a) Tháo lõi bằng chốt xiên b) Tháo lõi bằng xylanh thủy lực
Hình 1.7 Tháo lõi bằng chốt xiên
1.2.5 Khuôn cho s ản phẩm có ren
Phần tử ren gồm có ren trong và ren ngoài Có nhiều cánh tháo ren như: tháo ren cưỡng bức, tháo ren bằng chốt gập, tháo ren bằng thanh răng bánh răng, tháo ren
bằng tay, tháo ren bằng chốt nhả
a) Tháo ren t rong bằng chốt gập nhả b) Tháo ren ngoài bằng chốt gập nhả
Hình 1.8 Tháo ren
Trang 21Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 19 -
1.2.6 Khuôn nhi ều màu
Khuôn nhiều màu là khuôn ép với các dạng sản phẩm gồm nhiều gia đoạn, mỗi gia đoạn sử dụng một khuôn riêng và quá trình này thương xảy ra liên rục cho đến khi ép xong hoàn chỉnh một sản phẩm
Hình 1.9 Sản phẩm của khuôn nhiều màu
1.3 TÍNH GIÁ KHUÔN
Sau khi chọn được loại khuôn cho thiết kế,điều quan trọng là người thiết kế phải đưa ra một giá khuôn phù hợp cho khách hàng Thông thường giá khuôn được tính bởi người thiết kế hay người chuyên báo giá của bộ phận kinh doanh Khi báo giá thường dựa vào kinh nghiệm và giá của loại khuôn đã được thiết kế trước đó Ngoài ra, người báo giá cũng có thể dựa vào tính phức tạp hay tính mới lạ của sản phẩm để báo giá Mục đích cuối cùng của việc báo giá là đưa ra một giá hợp lý và
có tính cạnh tranh trên thi trường Do đó người báo giá và người thiết kế cần phải hiểu rõ loại khuôn sẽ được làm và họ thực sự phải ăn khớp với nhau để tránh trường hợp báo giá quá cao hay quá thấp Tuy nhiên mộ số khách hàng đã tính sơ bộ giá khuôn trước khi họ đặt hàng vì thế giá khuôn cũng có thể được định ngay thời điển đặt hàng
Trang 22Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 20 -
1.4 THI ẾT KẾ LÒNG KHUÔN
1.4.1 S ố lòng khuôn
Ta có thể cân nhắc để chọn số lòng khuôn phù hợp với các thông tin sau:
Kích thước máy ép phun (Năng suất phun lớn nhất và lực kẹp lớn nhất)
Thời gian dao hàng
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
Kết cấu và kích thước khuôn
Giá thành khuôn
Số lòng khuôn thông thường được thiết kế theo dãy số sau:2, 4, 6, 8, 12, 16, 24,
32, 48, 64, 96, 128 vì các lòng khuôn sẽ dễ dàng được sắp xếp theo hình chữ nhật hoặc hình tròn Thông thường ta có thể tính số lòng khuôn cần thiết trên khuôn dựa vào: Số lượng sản phẩm, năng suất phun và năng suất làm dẻo của máy phun, lực
kẹp khuôn của máy
Số lòng khuôn tính theo số lượng sản phẩm trong đơn đặt hàng:
n = L x K x tc / (24 x 3600 x tm) Trong đó:
n: Số lòng khuôn tối thiểu trên khuôn
L: Số sản phẩm trong một lô sản xuất
K: Hệ số do phế phẩm, K=1/(1-k) Với k là tỉ lệ phế phẩm
tc: Thời gian của một chu kỳ ép phun (s)
tm: Thời gian hoàn tất lô sản phẩm này.(ngày)
• Số lòng khuôn tính theo năng suất phun của ép phun:
n = 0,8xS/W Trong đó:
n: Số lòng khuôn tối thiểu trên khuôn
S: Năng suất phun của máy (gam/một lần phun)
W: Trọng lựong của sản phẩm (g)
• Số lòng khuôn tính theo năng suất làm dẻo của máy:
n = P/(X x W)
Trang 23Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 21 -
Trong đó:
n: Số lòng khuôn tối thiểu trên khuôn
P: Năng suất làm dẻo của máy (g/phút)
X: Tần số phun trong 1 phút (1/phút)
W: Trọng lượng của sản phẩm (g)
• Số lòng khuôn tính theo lực kẹp khuôn của máy:
n = S x P/ FP Trong đó:
n: Số lòng khuôn tối thiểu trên khuôn
S: Diện tích bề mặt trung bình của sản phẩm kể cả các rãnh dòng tính theo hướng đóng khuôn (mm2)
Fp : Lực kẹp khuôn tối đa của của máy (N)
P: Áp suất trong khuôn (Mpa)
1.4.2 Cách b ố trí lòng khuôn
Trên thực tế, người ta thường bố trí lòng khuôn theo kinh nghiệm mà không có bất kỳ sự tính toán hay mô phỏng nào Nhưng nếu làm như vậy đôi khi ta gặp một số lỗi trên sản phẩm, đặc biệt đối với những khuôn có các lòng khuôn khác nhau trên cùng một khuôn và khi ấy ta phải sửa lại khuôn (điều này
rất tốn công và tốn kém thời gian tiền bạc) Do đó ta nên mô phỏng quá trình điền đầy của từng lòng khuôn mà không có hệ thống kênh dẫn để biết chúng được điền đầy như thế nào Từ đó ta sẽ thiết kế hệ thống kênh dẫn để tạo sự cân
bằng dòng cho từng lòng khuôn
Khi bố trí lòng khuôn ta nên bố trí lòng khuôn theo các cách sau:
Trang 24Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 22 -
Hình 1.10 : Các kiểu bố trí lòng khuôn dạng hình chủ nhật
Hình 1.11 : Các kiểu bố trí lòng khuôn dạng hình tròn và đường thẳng
1.5 THI ẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN NHỰA
Hệ thống nhựa trong khuôn làm nhiệm vụ đưa nhựa từ vòi phun của Máy
ép phun vào các lòng khuôn Hệ
thống này gồm: cuống phun, kênh
dẫn và miệng phun Thông thường
người ta thiết kế kênh dẫn và miệng
phun trước rồi mới đến cuống phun
vì kích thước của cuống phun phụ
thuộc vào kích thước kênh dẫn và
miệng phun
Hình 1.12 Hệ thống dẫn nhựa
Trang 25vì sẽ làm tăng thời gian làm nguội và tốn vật liệu Trên thực tế người ta ít gia công cuống phun liền trên khuôn (trừ những khuôn đơn giản) mà dùng bạc
cuống phun để tiện gia công và thay thế
Hiện tại trên thi trường có 3 loại bạc cuống phun phổ biến có các đường kính ngoài 12mm, 14mm, 20mm Tùy thuộc vào khối lượng từng sản phẩm, kích thước kênh dẫn và đường kính của vòi phun trên máy phun mà ta dùng
loại bạc cuống phun nào cho phù hợp
Cuống Phun
Trang 26Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 24 -
Hình 1.14: Bạc cuống phun trên khuôn
Trên khuôn, cuống phun sẽ được đẩy rời khỏi khuôn cùng lúc với sản
phẩm Do đó cần có một bộ phận kéo cuống phun ở lại trên tấm di động (tấm
vào đó, người thiết kế có thể lợi dụng phần nhựa để giữ cuống phun làm đuôi
nguội chậm (cold slug well) nhờ đó mà quá trình điền đầy các lòng khuôn tốt hơn
1.5.2 Kênh d ẫn nhựa (Runners)
Các kênh dẫn nhựa là cầu nối giữa các miệng phun và cuống phun Chúng làm nhiệm vụ đưa nhựa vào các lòng khuôn Vì thế khi thiết kế chúng cần phải tuân thủ một số các nguyên tắc kỹ thuật để đảm bảo chất lượng cho hầu hết sản phẩm Sau đây là một số nguyên tắc mà ta cần phải tuân thủ:
> Giảm đến mức tối thiểu sự thay đổi tiết diện kênh dẫn
> Nhựa kênh dẫn phải thoát khuôn dễ dàng
> Toàn bộ chiều dài kênh dẫn nên càng ngắn nếu có thể để tránh mất áp và mất nhiệt trong quá trình điền đầy
> Mặt cắt kênh dẫn phải đủ lớn để đảm bảo sự điền đầy cho toàn bộ sản phẩm mà không làm thời gian chu kỳ quá dài, tốn thêm nhiều vật liệu và lực kẹp lớn
Trang 27Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 25 -
Kênh dẫn có nhiều dạng mặt cắt ngang khác nhau nhưng phổ biến là các loại kênh dẫn có mặt cắt ngang hình tròn, hình thang hiệu chỉnh, hình thang, hình chữ nhật và hình bán nguyệt
Hình 1.15: Các loại tiết diện kênh dẫn nhựa
Để so sánh các loại kênh dẫn người ta dùng chỉ số đường kính thủy lực và sự cản dòng Khi đường kính cành lớn thì sự cản dòng càng bé Ta có thể tính đường kính thủy lực dựa vào công thức sau:
Dh = 4A/P
Với Dh: Đường kính thủy lực
A: Diện tích mặt cắt ngang
P: Chu vi
b) Kích thước kênh dẫn nhựa
Việc tính toán để có đường kính và chiều dài kênh dẫn hợp lý là rất quan trọng vì khi một kênh dẫn quá lớn hay quá dài sẽ làm cản trở đòng và gây
tốn nhiều vật liệu, làm tăng thời gian chu kỳ Do đó ta nên thiết kế kênh dẫn
nhỏ ở mức có thể để lợi dụng nhiệt ma sát trên nó gia nhiệt cho nhựa lỏng giúp quá trình điền đầy lòng khuôn thuận lợi hơn và sản phẩm ít bị quá nhiệt
Ngoài ra ta có thể tính toán kích thước kênh dẫn theo công thức sau:
D = W x L/3,7
Trong đó: D: đường kính kênh dẫn (mm)
W: khối lượng sản phẩm (g) L: chiều dài kênh dẫn (mm)
Hoặc: D=DxfL
Trang 28Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 26 -
Trong đó: D: đường kính kênh dẫn tham khảo
fL: hệ số chiều dài
Kênh dẫn nóng được dùng cho những sản phẩm có kích thước lớn (Vỏ tivi,
vi tính, các chi tiết trên xe hơi…) hoặc mỏng hoặc làm bằng loại nhựa cần được duy trì tời nhiệt chảy dẻo như: HDPE, LDPE, POM, PBT, PC… Bên trong kênh
dẫn nhựa sẽ luôn được duy trì trạng thái chảy dẻo để đảm bảo sản phẩm được điền đầy đồng bộ
Hình 1.16 Các loại hệ thống kênh dẫn nóng
Có hai loại kênh dẫn nóng: kênh dẫn cách ly và kênh dẫn gia nhiệt
* Kênh dẫn cách ly (insulated runners):
Kênh dẫn cách ly có cấu tạo gồm một lớp nhựa nguội đóng vai trò là một lớp cách ly và một lõi nhựa luôn được duy trì ở trạng thái chảy dẻo nhờ ống nhiệt điện Bên trong ống nhiệt điện là chốt có thể di chuyển lên xuống đóng ngắt dòng phun
nhựa Như vậy, kích thước miệng phun lớn hay nhỏ sẽ tùy thuộc vào khe hở mà
chốt cho dòng nhựa chảy qua
Trang 29- Cần thời gian khởi động dài để ổn định nhiệt chảy dẻo
- Đôi khi gặp một số lỗi trong quá trình điền đầy
- Khó đổi màu vật liệu
Kênh dẫn có gia nhiệt (heated runners):
Kênh dẫn có gia nhiệt gồm hai loại: loại gia nhiệt trong và gia nhiệt ngoài Kênh dẫn gia nhiệt ngoài có bộ gia nhiệt bao quanh lõi nhựa nóng Còn kênh dẫn gia nhiệt trong thì có nhựa bao quanh chốt nóng.Tương tự như kênh dẫn cách ly, lưu lượng phun đều được điều khiển bởi sự di chuyển của chốt
1.5.3 Mi ệng phun cho kênh dẫn nguội
Miệng phun là ngõ kết nối kênh dẫn và lòng khuôn Miệng phun có chức
năng rất quan trọng là đưa nhựa lỏng điền đầy vào lòng khuôn vì thế việc tính toán kích thước và bố trí miệng phun có ý nghĩa quyết định đến chất lượng sản
phẩm
Trang 30Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 28 -
Hình 1.18 Miệng phun trên khuôn
Loại miệng phun trực tiếp thường dùng cho các khuôn có một lòng khuôn, nơi
mà vật liệu được điền đầy vào lòng khuôn trực tiếp mà không qua hệ thống kênh dẫn Chính vì không có hệ thống kênh dẫn nên việc mất áp trong quá trình điền đầy là rất
bé Tuy nhiên, nhược điểm của loại miệng phun này là để lại vết cắt rất lớn trên bề
mặt sản phẩm Sự co rút được quyết định bởi bề dày sản phẩm và đừờng kính
Miệng phun cắt bằng tay là loại miệng phun dính theo sản phẩm sau khi
ép phun Ta dễ dàng nhận ra các sản phẩm nhựa có miệng phun cắt bằng tay qua
vết cắt còn lại trên bề mặt của chúng Do đó, với loại miệng phun này nên thiết kế
kích thước nhỏ ở mức có thể để đảm bảo tính thẩm mỹ cho sản phẩm miệng phun Điển hình là sự co rút của phẩn nhựa gần miệng phun sẽ nhỏ và tại miệng phun
sẽ lớn Điều này đưa đến hậu qủa là ứng suất càng gần miệng phun lớn
Miệng phun kiểu băng thường được làm giảm ứng suất trong lòng khuôn và
ngăn ngừa lỗi tạo đuôi cho các chi tiết phẳng và mỏng Ứng suất sinh ra trong lòng khuôn sẽ được tập trung ở băng, mà sẽ được cắt bỏ sau khi ép phun Miệng phun
kiểu băng phù hợp dùng cho các loại nhựa PC, Acrylic, SAN, ABS, …
Trang 31Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 29 -
Hình 1.19 :Miệng phun kiểu băng và vết cắt nó để lại
Là loại miệng phun thông dụng, có thể dùng cho nhiều sản phẩm bởi kết cấu
rất đơn giản và không cần độ chính xác cao Miệng phun cạnh được đặt trên mặt phân khuôn và điền đầy lòng khuôn từ bên hông,trên hay dưới
Là là miệng phun tương tự như miệng phun kiểu cạnh, chỉ khác nhau ở chỗ
là miệng phun nằm lấp trên bề mặt sản phẩm
Hình 1.20 :Miệng phun kiểu gối
Miệng phun kiểu quạt thực chất cũng là miệng phun kiểu cánh có bề rộng
bị biến đổi Miệng phun kiểu này cho dòng chảy êm và cho phép điền đầy lòng khuôn một cách nhanh chóng nên rất phù hợp cho các sản phẩm lớn và dày
Trang 32Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 30 -
Thêm vào đó, miệng phun kiểu quạt cũng tạo ra dòng chảy lan tỏa nên giúp tránh đ ư ợ c đường hàn ở nơi có bề dày mỏng trên sản phẩm
Hình 1.21: Miệng phun kiểu quạt
Miệng phun kiểu quạt nên được làm côn ở cả bề rộng lẩn bề dày để có
mặt cắt ngang không thay đổi Điều này giúp đảm bảo:
+ Vận tốc chảy là hằng số
+ Toàn bộ bề rộng được dùng cho lưu lượng
+ Áp suất như nhau qua toàn bộ bề rộng
Miệng phun điểm thường dùng cho khuôn ba tấm có nhiều lòng khuôn, hay
có kích thước lòng khuôn lớn Khi thiết kế miệng phun điểm ta thường dùng kênh dẫn có tiết diện hình thang hay hình thang biến đổi để tiện việc gia công và
lắp chốt kéo hệ thông kênh dẫn để miệng phun rời khỏi sản phẩm dễ dàng hơn Ưu điểm chính của miệng phun điểm là giúp bố trí nhiều miệng phun vào cùng một lòng khuôn khi lòng khuôn có kích thước lớn Đ i ề u này khiến quá trình điền đầy các vùng khác nhau trên sản phẩm diễn ra nhanh chóng và tốt hơn Tuy nhiên,
Trang 33Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 31 -
cần lưu ý khuôn có thể bi tăng nhiệt gây quá nhiệt đối với những vật liệu có cấu trúc sợi dài và có độ nhớt thấp do miệng phun có kích thước nhỏ
Hình 1.22 :Miệng phun kiểu điểm
Kích thước khuyên dùng cho thiết kế:
Hình 1.23: Kích thước thiết kế miệng phun điểm
khuôn Khi thiết kế sản phẩm nhỏ và cần cắt keo mặt bên ta nên nghĩ đến kiểu
miệng phun này
Có hai loại miệng phun ngầm: miệng phun ngầm đường thẳng và miệng phun ngầm đường cong
+ Miệng phun ngầm đường thẳng:
Trang 34Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 32 -
Hình 1.24: Loại miệng phun ngầm dạng thẳng
+ Miệng phun đường cong:
Hình 1.25 :Quá trình cắt miệng phun đường cong
Miệng phun loại này đã được tiêu chuẩn hóa cùng với hệ thống kênh dẫn
và cuống phun Do đó khi cần ta chỉ việc liên hệ với các nhà sản xuất và tiếp thu
lời khuyên từ họ để có được thiết kế thích hợp
Kiểu không có van: Miệng phun kiểu này sẽ bi ngắt khi khuôn mở ra vì
nhựa ở miệng phun rất nóng Sự định hình của sản phẩm được điều khiển bởi
phần nhựa đông cứng gần miệng phun
Hình 1.26 :Miệng phun không có van
Kiểu có van: Trong kênh dẫn có thêm một chốt, chốt này có tác dụng như một van có thể đóng miệng phun ngay trước khi nhựa gần miệng phun đông đặc Điều này cho phép tăng cường kích thước đường kính miệng phun lớn hơn và điều khiển quá trình định hình tốt hơn
Trang 36Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 34 -
c) Loại không có vai tự bôi trơn: d) Loại có vai tự bôi trơn:
Hình 1.30: Bạc dẫn hướng
1.7 H Ệ THỐNG LÕI MẶT BÊN (HỆ THỐNG TRƯỢT)
Sau khi thiết kế xong mặt phân khuôn cho sản phẩm, nhiều khi có một số
phần trên sản phẩm bị vướng, không tháo được theo hướng mở khuôn Lúc này
ta cần phải có một hệ thống lõi mặt bên để tháo ra các phần bị vướng
1.7.1 Các k ết cấu tháo lõi mặt bên nhờ hướng mở khuôn
Khi mở khuôn, chốt xiên bắt vào tấm cố định làm cho lõi đẩy sang trái Khi đóng khuôn trở lại, chốt xiên đẩy lõi về vị trí ban đầu hình thành lòng khuôn Lõi được giữ chặt ở đúng vị trí nhờ bộ phận chặn lõi
Hình 1.31:Tháo lõ i mặt bên bằng cam chốt xiên
Khi chốt đẩy lên, lòng khuôn trượt theo biên dạng của chốt và đẩy sản phẩm
ra ngoài
Trang 37Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 35 -
Hình 1.32:Tháo lõ i mặt bên bằng chốt có mặt cam
Khi khuôn mở, chốt bi xoay đi một góc và tháo sản phẩm
Hình 1.33:Thá o lỏi mặt bên bằng cam chốt xoay góc
Trang 38Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 36 -
Hình 1.35:Tháo lõ i mặt bên bằng cam chân chó
1.7.2 Tháo lõi bên b ằng xilanh-pittông
a) Kiểu có nêm khóa b) Kiểu khóa
Hình 1.36: Tháo lõ i bên bằng xilanh-pittông:
1.8 H Ệ THỐNG LÀM NGUỘI
Nhựa lỏng sau khi vào khuôn phải được làm nguội thật nhanh để đạt được hình dạng mà ta mong muốn Nếu làm nguội không tốt thì nhựa nóng sẽ gia nhiệt cho khuôn và thế là quá trình định hình sẽ kéo dài làm tăng thời gian chu kỳ ép phun Do đó, hệ thống làm nguội khuôn có vai trò hết sức quan trọng
vì nó quyết định toàn bộ chu kỳ ép phun
Trang 39A: Bể chứa (Collectionmanifold) B: Khuôn (Mold)
C: Ống phân phối nước hoặc hỗn hợp làm nguội (Supplymanifold)
D: Bơm (Pump)
E: Kênh làm nguội (Regularcoolingchannels)
F: Ống dẫn (Hoses)
G: Vách làm nguội (Baffels)
H: Bộ điều khiển nhiệt (Temperature controllers)
1.9 H Ệ THỐNG RẢNH THOÁT KHÍ
Các rãnh thoát khí nên được bố trí ở những chỗ mà vật liệu được điền đầy sau cùng để tránh kẹt khi gây ra các vết cháy hoặc sản phẩm không được điền
Trang 40Häc viªn: Lª Thanh Tïng - 38 -
đầy hoàn toàn Chiều sâu của rãnh thoát khí tuân thủ theo kích thước khuyên dùng
để tránh sản phẩm ra là phế phẩm
1.10 H Ệ THỐNG ĐẨY
Sau khi sản phẩm trong khuôn được làm nguội, khuôn mở ra Lúc này sản
phẩm vẫn còn dính trên cối khuôn do sức hút chân không nên cần hệ thống đẩy để đẩy sản phẩm rơi ra
1.10.1 Các lo ại hệ thống đẩy thường dùng
Các chốt đẩy được gia công rất chính xác và được chọn theo tiêu chuẩn Thông thường, các chốt đẩy chỉ được gia công chính xác ở phần dẫn hướng và được lắp theo hệ thống trục Độ cứng của thân chốt khoảng 60÷65 HRC, độ cứng
của đầu chốt khoảng 30÷35 Rc
Hình 1.39: Các phần tử trong hệ thống đẩy
+ Một số loại chốt đẩy: