1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử văn học trung quốc tập 2

710 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 710
Dung lượng 24,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỎ NGHIÊN CỨU VẢN HỌC T H U Ộ C V IỆ N KHOA HỌC XẢ HỘI TRƯNG QUỐC LỊCH SỬ VĂN HỌC TRUNG QUỐC TẬP HAI Tái bản lần thứ ba Người dịich :LÉ HUY TEÊU Cbủberì -LƯƠNG DUY THỨ -NGÔ HOÀNG MAI NG

Trang 3

SỎ NGHIÊN CỨU VẢN HỌC

T H U Ộ C V IỆ N KHOA HỌC XẢ HỘI TRƯNG QUỐC

LỊCH SỬ VĂN HỌC TRUNG QUỐC

TẬP HAI

(Tái bản lần thứ ba)

Người dịich :LÉ HUY TEÊU (Cbủberì) -LƯƠNG DUY THỨ -NGÔ HOÀNG MAI

NGUYEN TRUNG HEN - LÊ DỨC NỆM - TRAN THANH UÊM

Người h ũ ệu đính tái bản lân thứ nhất (1997): NGUYỄN KHẮC PHI

( T ừ 'Thượng cổ đến đời Đường và có xem lại cả bộ sách)

NHÀ XUẤT BẤN GIÁO DỤC

Trang 4

— - 189/124-03 Mã số: 7X188T3-TTS

Trang 5

VĂN HỌC ĐÒI TỐNG

Trang 7

C h ư ơ n g I

VẢN HỌC ĐÒI TỐNG KẾ THỪA ĐÒI TRƯÓC

MỎ ĐƯÒNG CHO ĐÒI SAU

Cục diện c á t cứ hỗn loạn vào cuối đời Đ ường và N g ũ đại rố t cục đến Bác Tống* đ ã t h ố n g n h ấ t lại Đ ể c ủ n g cố n ề n th ố n g trị, v ư ơ n g triề u T riệu

T ôn g đ ã t ă n g cư ờng c h ế độ tậ p q u y ền ; q u â n sự, tà i chính, tư p h áp đều

do t r u n g ư ơ n g n ắ m giữ N hờ đó đ ã n g ă n được t h ế lực địa p h ư ơ n g trỗi dậy,

k h ô n g lâ m vào tìn h t r ạ n g đối đ ầ u giữ a tiế t độ sứ và tr iề u đ ìn h n h ư ở đời Dường, cục diện tr o n g nước tư ơ n g đối y ê n ổn Đ ổng thời, để khôi phục và

p h á t t r i ể n kinh tế, vư ơng triề u T riệu T ố n g cũ n g có n h ữ n g cố gáng, n h ư

áp d ụ n g các biện pháp có lợi cho sản x u ấ t nông nghiệp, bãi bỏ nhiều loại

quyên gđp t h u ế khóa n ặ n g nề T h à n h ra, cảnh tư ợ n g "ruộng vườn hoang phế1'

do binh hỏa loạn li m à các n h à thơ thời Ngũ đại th ư ờ n g nói đến lại d ầ n dà biến t h à n h cảnh tư ợ n g phồn vinh N hư n h à thơ đ ầu Tống đã từ n g ca ngợi :

L ú a v'ê sân, thóc d ầ y xe, Chó g à n h ộ n n h ịp , n h à n h à d â u day.

( D ẳ n g Bạch: T hăm lúa)

S ong s o n g với sự p h á t t r i ể n của s ả n x u ấ t n ô n g nghiệp, công th ư ơ n g nghiệp c ũ n g p h á t t r i ể n chư a t ừ n g thấy, th u h ú t vô số người buôn b án nhỏ

và người làm n g h ề th ủ công vào các t h à n h phố lớn vốn là t r u n g t â m công

th ư ơ n g nghiệp, h ỉn h t h à n h m ộ t t ẩ n g lớp th ị d â n đ ô n g đảo Cục d iện phồn vinh ấy cò bị vùi dập do sự x âm lược của người Kim , n h ư n g sa u "sự biến

T ĩn h K hang" th ì nước N a m T ố n g n á u m ìn h ở p h ư ơ n g N a m v ẫn là m ộ t

"m ản h trờ i nhò" có kinh t ế p h á t t r iể n V ăn h ó a đời T ố n g đ ã được xây d ự n g

t r ê n cơ sở đố T rê n lịch sử văn h óa T r u n g Quốc, cổ m ấ y tr iề u đại được

đ ặ t n g a n g h à n g n h a u : v ăn học đời "Đường, Tổng"; hội h ọ a đời "Tống,

N guyên"; tư tư ở n g học t h u ậ t đời "Hán, Tống" t r o n g đố chỗ n ào c ũ n g kể

đ ế n T ố n g cả

(1) 'ỈTnh Khang là niên hiệu Tống Khâm lông Triẽu H oàn (1126 - 1127) Q uân Kim hắt giữ Khâm tông (1127), nhà Tổng dòi đô xuổng phương Nam, gọi là Nam T ổ n g (1127 - 1279) (N D ).

5

Trang 8

Đ ư ơ n g n h iê n n ếu đem so với H á n , Đường, N g u v ên có đ ịa b à n rộ n g lớn,

võ cô n g h iể n h ác h th ì đời Tóng, n h ấ t là N a m Tống, rõ r à n g là h è n yếu và

k ém c ạ n h hơn n h iều Sự n g hiệp k ết th ú c cục d iện c á t cứ p h â n t r a n h đời

Đường và N g ũ đại, q u ả đ ú n g n h ư câu thơ c ủ a T riệ u K h u ô n g D ận (Tống

Thái tổ) - người được coi n h ư th ầ n tượng:

V ừ ng d ô n g ló rạng p h ía chân trời,

Đ uổi sạcli tră n g tàn với sao rơi.

( Vịnh ìnặi trời m ọ c )

Có điều p h ạ m vi n h ấ t t h ố n g đ ã bị th u hẹp, v ù n g H à Bác và bắc Sơn

T ây (gốm 16 c h â u Yên V ân) m à T h ạ ch T ấ n c á t cho nước Liêu v ẫn th u ộ c

n ư ớc Liêu Đời H á n , Đ ư ờ n g từ buổi khai quốc đ ã 111Ở rộ n g c ư ơ n g vực triề u

đại trư ớ c cai trị, t h ế m à tr iế u T ố n g lại k h ố n g đủ sức khôi p h ụ c to à n bộ

đ ấ t đai đời H á n , Đường, th iế u đi cái "chí bổn phương" (bài th ơ B ạ c h câu

c ủ a Lư u N h â n , t r o n g tậ p 9 T in h tu tiên s in h v ă n tập), "vẻ h ư n g th ịn h " của

đời T ố n g đ ã s ú t kém đi, người T ố n g t r o n g lòng k h ô n g khỏi nuối tiếc G iống

n h ư đối với m ộ t t ậ t n g u y é n từ th u ở lọt lòng, các tá c p h ẩ m t h a n thở vể

quốc sỉ quốc n ạ n c ủ a người T ố n g h ẩ u n h ư x u ấ t hiện đ ổ n g thời với sự x u ấ t

h iện c ủ a tr iề u Tống, ví n h ư bài P h ạ t cức của Lộ C hấn (T ố n g v ă n g iả m

q u y ể n 13) H ế t lấn n à y đ ến lư ợt khác, n h à T ố n g t h u a trậ n , m ấ t đ ấ t, c h ứ n g

tỏ nd k h ô n g c h ố n g cự nổi sự q u ấy n h iễ u củ a Liêu, T â y H ạ , Kim Chính

sách đối ngoại c ủ a giai cấp th ố n g trị T ố n g c ủ n g ngày m ộ t n h u nhược, từ

chỗ "chiều n h ư chiểu con c ư n g ” đến "kính n h ư kính bậc h u v n h t r ư ở n g ”,

t h ậ m chí "ph ụ n g sự n h ư ch a n h ư vua" (T h ả i sử th ă n g a m to à n tậ p c ủ a

D ư ơ n g T h ậ n , D ư ơ n g H ữ u N h â n biên soạn, q u y ể n 48) T â m t ì n h ái quốc

ưu quốc t h ể hiện t r o n g v ă n học T ố n g c ủ n g ngày m ộ t n ặ n g n ể t h ố n g thiết

Sau sự biến Tỉnh Khang, âm điộu bi phẫn háu như bao trù m thơ ca m ột

t r ă m n ă m mươi n ă m N a m Tống Đó là h iện tư ợ n g c h ư a h ể th ấ y t r o n g văn

học H á n , Đường T r o n g số các tá c p h ẩ m yêu nước ấy, th ơ c ủ a Lục Du và

từ c ủ a T â n Khí T ậ t là nổi b ậ t hơn cả T ác p h ẩ m của hai n h à th ơ chiếu

s á n g lẫ n n h a u , p h ả n á n h m â u t h u ẫ n d â n tộc gay g á t thời b ấy giờ, t h ể hiện

h ù n g t â m t r á n g chi củ a các sỉ phu m o n g m u ố n khôi p h ụ c g ia n g s a n , rử a

n h ụ c cho nước, cổ vũ m ạ n h m ẽ độc giả đời sau

Về đ ấ t đai, n h à T ố n g th ố n g n h ấ t t r ê n m ộ t d iện tích th u hẹp n h ư n g sự

nghiêm n g ặ t của bộ m á v th ố n g trị thì lại được t ă n g cư ờ n g hơn R ú t được

bài học c ủ a sự c á t cứ p h â n t r a n h của các p h iên t r ấ n đời Đ ường, n h à T ống

áp d ụ n g m ộ t số biện p h á p h ữ u hiệu, n h ư giao cho triề u đ ìn h n á m h ế t q u ân

đội, t h u ế khóa, k h iế n cho các t h ế lực địa p h ư ơ n g k h ô n g trỗ i d ậ y được Tống

T h á i tổ tước bỏ binh q u y ề n các tiế t độ sứ, dĩ n h iên là đ ể t ã n g cư ờ n g quyển

Trang 9

lực t ậ p t r u n g c ủ a t r u n g ương V ương An T h ạ c h th i h à n h "T ân pháp" n h ằ m

k h ố n g c h ế đại đ ịa chủ, đại th ư ơ n g gia, đ ại q u a n liêu, c ũ n g đ ể đ ạ t m ụ c đích

t ă n g c ư ờ n g q u y én lực t ậ p t r u n g c ủ a t r u n g ương, là m cho "mọi q u y ể n h à n h

từ việc lớn việc nhỏ, việc th u việc chi đ ề u do v u a n ắ m giữ" (Bài C àu x in

d ặ t d iề u lệ ta m ti V ương An T h ạch : L ả m X u y ê n tiên s in h vă n tậ p , q u y ể n

70), n g ă n cấm b ấ t kỉ kẻ n ào d á m " tra n h d â n đ e n với v u a ” (Bài Đầ v à o n h à

ông p h ó s ứ Độ C h i, sách trê n , q u y ể n 82) K hái n iệm c h ín h t r ị ấy t h ấ m sâu

vào ý t h ứ c người Tống, biến t h à n h tiề n đ ề tư tư ở n g củ a họ T r o n g các h o ạ t

đ ộ n g v ă n h ó a đủ loại, họ đểu t h ể hiện c ù n g m ộ t n g uy ện v ọ n g là "hợp n h ấ t

n h ữ n g gì c h ư a hợp n h ấ t tr o n g th iê n h ạ'1 (Bài C h ín h th ố n g lu ậ n (thư ợ ng)

t r o n g Cư s i tậ p c ủ a Âu D ư ơng Tu, q u y ể n 16), "làm cho c h ín c h â u hợp lại

làm một" (Tư M ã Q uang: T ư trị th ô n g g iả m q u y ể n 69, lời chú, n ă m th ứ

2 n iê n h iệu H o à n g Sơ) H ọ đề x ư ớ n g q u a n niệm "chính thố n g " t r o n g việc

n g h iê n c ứ u lịch sử, q u a n niệm "đạo thống" t r o n g th ả o lu ậ n t r i ế t học, q u a n

n iệ m "văn thống" h a y "n h ấ t v ư ơn g chi pháp" t r o n g phê b ìn h t ả n v ă n (Xem bài B à n v ề v ă n c h ư ơ n g d ờ i Đ ư ờ n g theo n h ấ t vư ơ n g p h á p , s á c h H ạ c Sơn tiê n s i n h đ ạ i to à n v ă n tậ p của N gụy Liễu ô n g , q u y ể n 101), đ ể u là sự t h ể

h iệ n k h á c n h a u c ủ a tư tư ở n g ấy C h ẳ n g h ạ n n h ư ch ủ t r ư ơ n g "m ột tổ b a

tô n g ” c ủ a phái G ia n g Tây, coi H o à n g Đ ình K iên nối tiế p Đỗ P h ủ c ũ n g

c h ẳ n g q u a là cái lối g ắ n n h à H á n với n h à Chu, n h à T ấ n với n h à H á n c ủ a

n h ữ n g ngư ời th e o th u y ế t "chính thống" "T hống” cđ h a i n g h ĩa , n h ấ t t h ố n g

và t r u y ề n th ố ng Nổi cách khác, th iê n h ạ chỉ th u ộ c m ộ t n h à n à y thôi, từ

x ư a đ ến n a y nối dõi t h à n h m ộ t dòng T r o n g s á n g tá c v ă n học, q u a n n iệm

n à y p h á t t r i ể n t h à n h k h u y n h h ư ớ n g bảo th ủ , n h ấ n m ạ n h q u á m ứ c sự k ế

th ừ a , t h ậ m chí còn nđi "không m ộ t chữ n à o là k h ô n g cđ gốc gác"

học p h ụ c vụ nổ "Đạo học" h ay "Lí học” ch ín h là hệ t h ố n g lí l u ậ n được tạo

r a đ ể th ỏ a m ã n n h u c ấ u đđ G iống n h ư m ọi vũ t r ụ q u a n d u y t â m khác,

đ ạ o học c h ă m chỉ tỉm k iếm n h ữ n g cái m à trư ớ c đây c h ín h m ìn h c h ô n vùi

N đ lấy việc con người và h iệ n tư ợ n g x ã hội đ ể giải t h í c h h iệ n tư ợ n g tự

n h iê n , s a u đổ lại đ e m s ự p h ụ h ọ a và giải th íc h sai lạc c ủ a giới t ự n h iê n đ ể

b iện hộ cho c h ế độ x ã hội T rư ớ c h ế t nối r ầ n g sự v ậ t t r o n g giới t ự n h iê n

và loài ngư ời co q u a n h ệ c h a v à con "Càn gọi là ch a , k h ô n gọi là mẹ"

( T r ư ơ n g T á i : T â y m in h ) , rổi c h ứ n g m in h t r ậ t tự x ã h ộ i c ủ a c h ế độ tô n g

p h á p p h o n g kiến c h ín h là sự t h ể h iện q u y lu ậ t tự n h i ê n đổ, p h ù hợp với

"thiên kinh địa nghĩan Lí thuyết tuần hoàn ấy chính là cái mà các nhà đạo

học gọi là "suy lí đ ể tồ n n g h ĩa ” (T rìn h Di: T h ư trả lờ i D ư ơ n g T h ờ i b à n về

7

Trang 10

trá ch ). N h ư n g cái q u a n h ệ c ù n g m ộ t n g u ồ n ấy k h ô n g là m cho n h à đạo học

th ê m v ă n vẻ, ngư ợc lại chỉ là m cho n h à v ă n học n h iễ m p h ả i m ù i vị k hảo

cứu H à n D ũ v ừ a viết v ăn v ừ a g iả n g đạo, do đtí các n h à v ă n học đời T ố n g

c ũ n g th íc h th u y ế t lí t h ậ m chí th u y ế t giáo t r o n g tá c p h ẩ m , k h ô n g n h ữ n g

"lấy n g h ị lu ậ n làm thơ", làm thơ cốt " nổi lí chứ k h ô n g tỏ tình", m à t r o n g

các bài từ lại còn t h ư ờ n g cao đ à m k h o á t lu ậ n vễ t r i ế t học v à t â m lí học

c ủ a N h o gia và T h iễ n tông*'1) Đ ổng thời, H à n D ũ vể cơ b ả n là m ộ t n h à

văn, k h ô n g t h ể coi là n h à tư tưởng, n ă n g lực tự biện v à p h â n tíc h r ấ t yếu,

k h ô n g b ằ n g b ả n lĩnh sử d ụ n g ngô n ngữ khéo léo c ủ a c h ín h ông, cho n ên,

các n h à đ ạo học T ố n g t h ư ờ n g cổ th á i độ bảo lưu đối với H à n Dũ, cho r ằ n g

ô n g c h ư a t h ậ t x ứ n g đ án g , r ằ n g ông đ ã đảo ngược vị tr í v ă n và đạo, t h ậ m

chí cho r ằ n g v ă n cđ t h ể h ại đ ạo chứ vị t ấ t đ ã cổ t h ể “q u á n đạo", "tải đạo"

Cứ n h ư vậy, n h à v ă n học giữ lại t r u y ề n t h ố n g g iả n g đ ạ o c ủ a H à n Dũ,

n h à đạo học lại v ứ t bỏ t r u y ề n t h ố n g nổi v ăn c h ư ơ n g c ủ a H à n Dũ K ế t q u ả

là v ă n n h ư ờ n g bước cho đạo, ch iều theo yêu c ẩ u c ủ a đạo, g ạ t bỏ m ấ t m ộ t

p h ấ n di s ả n v ă n học c ủ a H à n Dũ

Đ iều n à y cđ ả n h h ư ở n g cực kì to lớn đối với v ả n xuôi đời T ốn g H à n

Dũ v à n h ữ n g người c ù n g p h ái n h ư Liễu T ô n g N g u yên , T ô n T iể u ,v v đều

r ấ t chú t r ọ n g đẽo chữ gọ t câ u t r o n g v ăn xuôi H ọ th ích d ù n g c h ữ đ ặ t câu

t h ậ t mới lạ, t h ậ m chí h iể m hdc, đ iể m x u y ế t n h ữ n g từ n g ữ b ổ n g bẩy, chọn

lự a cô n g ph u Có lúc, cả n h ữ n g bài v àn c h ư ơ n g th u y ế t lí c ủ n g viết r ấ t r á c

rối kh ò h iểu, ví n h ư bài B ả n c h í n h c ủ a H à n Dũ, bài T h u y ế t x a c ủ a Liễu

T ô n g N g u y ên H à n D ủ cho rà n g , "Vân c h ư ơ n g k h ô n g c ầ n khổ, dễ, chỉ cẩn

đúng" (T h ư trả lòi L ư u C h ín h P h u ) Các n h à v ă n xuôi đời T ố n g chỉ đê

x ư ớ n g m ộ t m ặ t "dễ" c ủ a ông, r ằ n g "câu v ă n dễ đọc, n g h ĩa d ễ h i ể u ” (Vương

Vũ X ưng: T h ư trả lời T rư ơ n g P hừ , T iểu sú c tậ p , q u y ể n 18), v ứ t bỏ m ặ t

"khd" c ủ a ông, lược đi cái gọi là "th â m t r ẩ m đ ậ m đặc" m à chỉ n h ấ n m ạ n h

cái gọi là "câu chữ th ô n g th o á t" của ông Đ iều đổ v ừ a ph ù h ợ p lại cũ n g

v ừ a p h ụ h ọ a cho y êu c ấ u c ủ a các n h à đạ o học đối với v ă n xuôi: V ứ t h ế t

" tra n g đ i ể m p h ù phiếm", chỉ c ầ n "lời đ ạ t đ ến ý" là được (C h u D ôn Di :

(1) T hí dụ chín bài [N a m hường tủ], [Tố trung tinh], [Vọng G iang Nam], [Vũ L â m linh] của

Vương A n T h ạ c h tro n g Toàn T ố n g từ quyẻn 36, ba bài [Túy Ịạc phách] và hai bài [G iảm tụ mộc

lan hoa] củ a T h ẩ m D o a n h tro n g Toàn T ống từ, quyền 148.

Trang 11

T h ô n g th ư , c h ư ơ n g th ứ 28) Do đó v á n xuôi T ố n g so với văn xuôi Đ ư ờng

củ n g c h ả n g k h ác gì đồ n g b à n g rộ n g rãi so với núi cao vực sâu Sự khác biệt đó người T ố n g đ ã p h á t hiện ra, ví n h ư có người lưu ý: Tô T h ứ c chửi

H à n Dủ q u á đề cao chủ tr ư ơ n g "lấy cái sâ u sác để diễn t ả cái thô th iển "

của D ư ơ n g H ù n g , c ũ n g xem th ư ờ n g q u y ể n Văn tu yển c ủ a Tiêu Thống, bởi

vậy v ăn xuôi củ a Tô T h ứ c c ũ n g "n ặn g về nghị lu ận m à th iếu vẻ đẹp"

(T rư ơ n g Giới : T u ế h à n d ư ờ n g th i th o ạ i, q u y ể n thư ợng) N ặ n g về nghị

lu ận m à th iế u đi vẻ đẹp - có t h ể xem đó là lời đ á n h giá c h u n g đối với t ả n vãn đời Tống T ả n v ă n T ố ng rõ ràn g , t h ô n g suốt, bỉnh dị, g ầ n gũi, là công

cụ t h u ậ n tiện đ ể b iểu đ ạ t tư tưởng Văn xuôi các đời N guyên, M inh và nửa đ ẩ u T h a n h về cơ b ản k ế t h ừ a p h o n g cách ấy Người đời tô n s ù n g

"Đường T ố n g b á t gia", tr ê n th ự c t ế th ì Âu D ư ơng Tu, Tô Thức, Tô T u â n ,

Tồ T r iệ t, T à n g C ủ n g và V ương An T h ạ c h được người đời sa u b á t chước

n h iều hơn là H à n Dũ, Liễu T ô n g N guyên Ví n h ư "Cổ vãn" của Mao Khôn, Quy H ữ u Q u a n g c ủ a phái Đ ổng T h à n h hoặc v ãn tiể u p h ẩ m của ph ái Công

An, phái C á n h L ã n g đều chủ yếu được trợ lực từ t ả n v ãn T ố n g cà

S a u khi ả n h h ư ở n g c ủ a T ây Côn t h ể bị q u é t sạch, thơ ca đời T ố n g bước lên con đ ư ờ n g là n h m ạ n h , nội d u n g ph o n g phú hơn, cảm xúc hiện th ự c dồi dào hơn Việc tẩy t r ừ này k h á t r iệ t để, đ em đến n h ữ n g hậ u q u ả sâ u xa

Từ đ ó về sau, n g ay n h ữ n g n h à thơ chú tr ọ n g h ỉn h thứ c v à c h ă m c h ú t đẽo gọt n h ấ t c ủ a đời T ố n g - n hư H o à n g Đ ình Kiên và n h ữ n g người cù n g phái

- c ũ n g k h ô n g còn rậ p khuô n m ộ t cách t r á n g t rợ n Lí T h ư ơ n g  n và T ây Côn t h ể nữa, tá c p h ẩ m của họ hoặc ít hoặc n h iề u có th ê m nội d u n g liên

q u a n đ ế n việc nước v à đời số n g n h â n d ân, p h o n g cách c ũ n g k h ô n g còn phù phiếm n h ư trước T ừ khi Tô T h u ấ n K h ả m và Mai N ghiêu T h ẩ n để xư ớn g cuộc cách t â n t h ể th ơ thì tr ê n thi đ à n k h ô n g n g ừ n g x u ấ t hiện các n h à văn

ưu tú T ro n g ỔÔ đổ, Tô Thức và Lục Du là x u ấ t gác hơn cả, sán h vai đua

sắc trư ớ c sau, m à cả hai đều giàu m à u sắc lãn g m ạn, k h ô n g giống các n h à thơ đời T ố n g nói chu n g Các n h à th ơ đời T ố ng h ế t sức ch ú t r ọ n g k ế t h ừ a

t r u y ề n thố n g Các n h à th ơ đ ầ u Bác T ố n g thì chú t r ọ n g học t ậ p Bạch Cư

Dị, H à n Dũ, các n h à th ơ cuối Bác T ố n g và đ ẩu N a m T ố n g thỉ chủ yếu học tập Đỗ P h ủ , các n h à thơ cuối N a m T ố n g chủ yếu học t ậ p Giả Đảo, Diêu Hợp; ngoài ra, Tô Thức, H o à n g Đ ỉnh Kiên cũ n g là đối tư ợ n g học t ậ p của

n h iều người T ừ r ấ t sớm, tá c p h ẩ m củ a Đỗ P h ủ , H à n Dũ, Bạch Cư Dị đã

th ể h iệ n k h u y n h h ư ớ n g "thơ nghị luận", "th u y ết lí" trê n n h ữ n g m ứ c độ kh ác

n h a u T r o n g thơ đời Tống, k h u y n h h ư ớ n g này p h á t t r i ể n dữ dội, thơ ca

t ả n v àn hóa, "lấy vãn xuôi làm thơ" Đ ồng thời, do chỗ n h ấ n m ạ n h k h ô n g thích đ á n g m ộ t m ặ t t r o n g p h o n g cách Đỗ P h ủ , lại nảy sin h thói x ấ u "càng

9

Trang 12

n h iề u sự tích c à n g th ô n g thái", "lấy tà i học đ ể là m thơ" N h à th ơ th u nhật, vay m ư ợ n t h à n h n gữ cổ đ iể n đ ể biểu đ ạ t tì n h ý, cđ lúc còn liệt kê th à n h

n g ữ cổ, lấy đđ đ ể che đậy sự th iếu h ụ t tìn h cảm Bởi vậy, t r o n g vă n học đời T ó n g có m ộ t sự tr á i ngư ợc rõ ràn g : v ăn xuôi thỉ do ả n h h ư ở n g ngày

m ộ t t ă n g tiế n của đạo học m à d ầ n d ấ n c à n g g iản dị, dễ h iểu , còn th ơ ca

từ Tô Thức, H o à n g Đ ìn h K iên về sau, th ì lại chịu ả n h h ư ở n g n g à y m ộ t mở

r ộ n g của p hái G ia n g T ây m à d ầ n d ầ n trở n ê n đẽo gọt, h iể m hốc S ự trái ngược ấy đ ã lộ rõ t r o n g tá c p h ẩ m c ủ a Tô Thức, đến nỗi cđ người đ ã nói

p h ổ n g đại lên rằ n g : "Xem v ă n Tử Chiêm th ỉ th ấ y ô n g cđ tà i th ậ t, n h ư n g

h ẩ u n h ư ô n g k h ô n g h ề đọc sách, xem th ơ T ử C hiêm thì th ấ y ôn g đọc sách

nhiều, n h ư n g h ấ u n h ư k h ô n g cố tài" (Vương T h ế T rin h : N g h ệ uyển cki

n g ô n , q u y ể n Các n h à p h ê bình đời Kim, Minh, T h a n h t h ư ờ n g đối lập thơ T ố n g v à v ăn Tống, đề cao v ã n T ố n g m à xem th ư ờ n g th ơ T ố n g (2\ cũng

ch ín h là đ ã d ự a vào chỗ tr á i ngược ấy m à p h á n đoán

Đ ến đời Tống, từ đ ã p h á t t r i ể n đến thời kì cực th ịn h S ự ổn đ ịn h của

t r ậ t tự x ã hội c ũ n g n h ư sự ph ồ n vinh của đô th ị lớn đ ểu đ ư a đ ến cho sỉ phu đ ấ u đời T ố n g n h ữ n g điều kiện củ a cuộc s ố n g h ư ở n g lạc T ừ ch ín h là

t h ể loại c a x ư ớ n g th ích hợp với việc m iêu t ả cuộc sống ấy, từ thời N g ủ đại

đ ến n a y n đ v ẫn được d ù n g đ ể m iêu tả n h ữ n g ch u y ện p h o n g lưu diễm lệ

Từ c ủ a đ ầ u đời T ố n g chủ y ếu rậ p khu ôn p h o n g cách thời N gũ đại, đến

Liễu Vĩnh mới cởi bỏ được sự tró i buộc của H oa g ia n tậ p , đ ến Tô T h ứ c thì

về h ìn h th ứ c và nội d u n g c à n g có sự p h á t t r i ể n , mở đ ư ờ n g cho T â n Khí

T ậ t sa u này Đ iểu đ á n g chú ý là, th ơ T ố n g chịu ả n h h ư ở n g c ủ a đạo học,

"th uy ết lí m à k h ô n g tỏ t ì n h " ^ , k ết q u ả là biến từ t h à n h m ộ t loại chuyên

tả tì n h yêu và ch u y ệ n gió t r ã n g Một m ặ t, no' k ế t h ừ a t r u y ề n th ố n g t ả tinh

củ a từ thời Đ ường, N g ũ đại Đ ồng thời, c ũ n g có m ộ t nguyên do khác: người

x ư a k h ô n g chỉ p h â n ch ia v ă n c h ư ơ n g theo t h ể loại, m à còn có sự p h â n biệt cấp bậc nữ a, từ là cái d ư c ủ a th ơ (thi dư), là "tiểu đạo", so với thơ v à tảr, văn là m ộ t t h ể loại th ấ p kém T r o n g con m ắ t người Tống, từ vừa mới nảy sin h từ v ă n học d â n gian, thời gian ch ư a bao lảu, chỉ có t h ể coi là loại mới

n ảy sinh, k h ô n g giống n h ư th ơ là ỉoại t r â m a n h t h ế p h iệt cổ lịch sử láu đời, bởi vậy c ũ n g c h ẳ n g c ầ n giữ gìn d a n h tiế n g n h ư t r o n g thơ Có n hữ n g

(1) Từ Chiôm là tên chữ cùa T ô Thức Vưrtng T h ế Trinh là học già đời Minh (N D ).

(2) Thí dụ hài "Văn hiện" trong ỈIÒ N am di lăn tập quyên 37 cùa Vưrtng N hược H ư ; T h ư trà

lờ i Trần N hân Trung trong Thiên d u n g tử loàn lập quycn 5 cùa Ngài Nam Anh; T h ư bàn về văn gửi L í Vũ Tăng trong Bộc th ư đình lập quyển 31 của Chu Di Tôn v.v

(3) C ố kim cừ t h o ạ i : Từ p h ẩ m , quyên thượng, dẫn lời Trần T ủ Long Sách Trần Trung Dụ côtự toàìỉ tập do Vưdng Sưổng soạn không có lòi này.

Trang 13

chuyện tìn h d u y ên kh đ nối tr o n g thơ, m ấ t h ế t vẻ tô n n g h iê m , n h ư n g t r o n g

từ thì c h ẳ n g h ể gì Ví n h ư các n h à v á n đời Tống, th á i độ t h ể h iện t r o n g

tả n v ần là t h ậ n trọ n g , t r o n g thơ th ì tự do tự tạ i hơn, còn t r o n g từ thì t h ậ t

là p h d n g tú n g Đ ư ơ n g n h iê n , nổi ch u y ện tìn h d u y ên cổ lúc chỉ là đ ể "gửi gắm", "ngụ ý"; các n h à là m từ đời T ố n g th ư ờ n g d ù n g lối tỉ hứ ng, m ư ợ n "cỏ

th ơ m người đẹp", m ư ợ n "tiệc vui, s ầ u biệt" củ a đôi tìn h n h â n đ ể á m chỉ

quốc gia đại sự h oặc t h â n t h ế cá n h â n , đ ế n nỗi cách nđi b ố n g gió c ủ a tá c

giả đ ã tạo t h à n h m ộ t t ậ p q u á n liên hệ của độc giả Cổ điều, tỉn h y ê u tư ợ n g

tr ư n g k iểu ấy v ẫ n ít th ấ y x u ấ t h iện t r o n g th ơ Tống T h ự c tiễ n s á n g tá c của người đời T ố n g nđi lên đ ầy đ ủ n h ậ n th ứ c c ủ a họ là từ "gần với tình" hơn thơ, c ũ n g th ích hợp với việc "đùa giđ cợt t r ă n g ” hơ n ( T r ư ơ n g Viêm :

Từ nguyên quyển hạ, thiên P h ú tình) Do vậy m à nảy sinh m ộ t hiện tư ợng :

tro n g từ củ a m ộ t số tá c giả đời Đ ư ờ n g n h ư ô n Đ ìn h Q u â n ho ặc Vi T ra n g ,

ý c ả n h giống ý c ả n h t r o n g th ơ củ a họ, hoặc ă n khớp với n h a u , còn tr o n g thơ v à từ củ a c ù n g m ộ t tá c giả đời T ố n g th ì lại th ư ờ n g t h ư ờ n g lấy đề tà i

ở cuộc s ố n g h o àn to à n k h á c n h a u , t h ể h iện t â m linh h o à n t o à n khác, p h ả n g

p h ấ t n h ư do hai người hoặc m ộ t người m à h ai n h â n c ách là m ra T hí dụ

n h ư bài P h ù d iẻ m ch i từ c ủ a Âu D ư ơ n g T u k h iế n cho ngư ời đời s a u nghi hoặc là "kẻ th ù vô d a n h n à o làm ra", còn người đ ã cố t h ể viết bài C h ừ h ả i

ca là Liễu V ĩnh th ì t r o n g từ lại g ặ p m ặ t độc g iả n h ư là m ộ t ta y p h o n g lưu

p h ổ n g đãn g Từ Tô T h ứ c về sau, nội d u n g c ủ a từ d ấ n d ầ n p h o n g p h ú lên,

p h ản á n h được n h iề u điều m à từ đời Đ ư ờ n g v à N g ũ đ ại c h ư a đ ể cập, n h iề u

Hự việc trở t h à n h đ ề tà i c h u n g c ủ a c ả thơ lẫn từ , n h ư n g ch u y ệ n y êu đ ư ơ n g

w b ấ t k ể là t ả th ự c h a y n g ụ ý - v ẫ n d à n h r iê n g cho từ m à thôi Về h in h thứ c, do chịu ả n h h ư ở n g củ a Tô Thức, H o à n g Đ ìn h K iên, từ c ũ n g c h ă m

c h ú t cách lu ậ t, tô đ iể m câ u chữ, v ậ n d ụ n g t h à n h n g ữ cổ đ iển , t ừ chỗ điêu luyện t h a n h n h ã c ủ a C hu B a n g N g ạ n đến chỗ h i ể m hđc c ủ a N gô V ăn Anh

Cổ điều, từ củ a đời T ố n g trư ớ c s a u v ẫn cđ liên hệ với v ă n học d â n gian,

sự h a m c h u ộ n g đ iể n n h ã, đẽo gọt v ẫ n c h ư a h o à n t o à n th a y t h ế k h u y n h

h ư ớ n g vận d ụ n g k h ẩ u ngữ t h ô n g tụ c Ví n h ư t ừ củ a Âu D ư ơ n g T u r ấ t dễ hiểu, n h ư n g ô n g c ũ n g còn viết n h ữ n g bài c à n g th ô n g t ụ c v à g ấ n k h ẩ u ng ữ hơn nữ a T ừ củ a H o à n g Đ ình K iên th ì giống th ơ ông, đ ể u "chuộng đ iể n

cố" (Đ iều k h ê n g ư ẩn từ n g t h o ạ i, h ậ u tậ p , q u y ể n 33, lời Lí T h a n h Chiếu),

n h ư n g ông c ũ n g viết m ộ t số b ài từ d ù n g tụ c ngữ, lí n g ữ p h o n g cách

k h ác h ẳ n H a i loại p h o n g c á ch ấy c ủ a t ừ tổ n tạ i c ù n g th ờ i n h ư n g t r ê n

n h ữ n g m ứ c độ k h ô n g giống n h a u t r o n g n h iể u tá c p h ẩ m c ủ a ngư ời Tống

(1) Lòi ca lí (h át vè) d â n gian (N D ).

11

Trang 14

S ong s o n g với sự p h á t t r i ể n củ a các đô th ị lớn và sự lớn m ạ n h c ủ a t ầ n g lớp th ị d ân, đ ã x u ấ t h iện m ộ t t h ứ v ă n n g h ệ th íc h ứ n g với th ị hiếu th ị d â n

và t h ể h iện cuộc s ố n g th ị dân H í k h ú c d â n g ian đời T ố n g k h ô n g còn t á c

p h ẩ m lưu tru y ề n , c h ú n g t a chỉ có t h ể d ự a vào vài đ o ạ n ghi c h ép đđ đ â y

đ ể suy đoán, cổ đ iểu ch ắc c h ắ n là nó đ ã trở t h à n h cơ sở cho kịch đời

N guyên T iểu th u y ế t n ả y sin h từ d â n g ian c ủ a đời T ố n g là "thoại b ả n ” h o ặ c

"bình thoại" viết b ằ n g k h ẩ u ngữ Tỉ lệ k h ẩ u ng ữ t r o n g tá c p h ẩ m đời T ố n g cao hơ n b ấ t cứ thời n à o trước Ngoài "thoại bản" h oặc "bình t h o ạ i ” ra, còn

cđ từ viết b ằ n g k h ẩ u n g ữ đ ã nđi ở t r ê n và "ngữ lục" c ủ a các n h à đạo học

c ũ n g viết b ằ n g 'k h ẩ u ngữ T ừ và ng ữ lục đ ểu là s á n g tá c c ủ a v ă n n h â n học

sĩ : người làm t ừ t h ư ờ n g cổ th á i độ h a m lạ và đ ù a bỡn n ê n cố ý d ù n g "lời

lẽ c ủ a th ị dân", tiế n g lổn g n g h é nghiệp, người đời s a u x em n h iề u chỗ k h ô n g

h iể u nổi Các n h à đạo học lại m u ố n s ử a ch ữ a th ổ i x ấ u d ù n g từ t r ố n g r ỗ n g

n ên t h ư ờ n g đ ư a p h ư ơ n g n g ô n th ổ n g ữ vào, đ ến nỗi n h ữ n g ngư ời c ù n g n g h ề

c ũ n g đ ã o á n t h á n là "không h iể u nổi", "khổ hiểu" T h o ạ i b ả n c ủ a n g h ệ

n h â n d â n g ia n cao t a y h ơ n n h iể u , họ d ù n g k h ẩ u n g ữ th ô n g t h ư ờ n g x en lẫ n

m ộ t ít v ă n ng ô n dễ h iểu, g ầ n đại chú n g T h ứ n g ô n ng ữ n à y chịu được t h ử

t h á c h củ a thời g ia n n ă m sáu t r ả m n ă m , đế n b ây giờ v ẫ n cđ t h ể đọc t h ô n g

s u ố t và t h ú vị Còn t i ể u th u y ế t bạ ch th o ạ i thì k h ô n g n h ữ n g đ ã mở r ộ n g

p h ạ m vi p h ả n á n h c ủ a v á n học, m iê u t ả n h ữ n g m ặ t đời s ố n g m à t ả n v ăn , thơ, từ c h ư a đề cập đ ến, m à còn đào s â u hơn, k h ắ c h ọ a tỉ mỉ c h â n t h ậ t hơn n h ữ n g đ ể tà i vốn cđ n h ư nỗi khổ c ủ a đời s ố n g n h â n d â n , tin h yêu,

ch u y ện t h ầ n quái>v.v k h iế n c h ú n g t a n h ìn rõ hơn, g ầ n gụi h ơ n bộ m ặ t

xã hội, c ả m n h ậ n được m ạ c h đ ậ p thời đại H o ặc g iả cò t h ể nổi, sự mở r ộ n g

đễ tài và sự đào s â u nội d u n g đòi hỏi m ộ t h ìn h t h ứ c mới th íc h ứng, m ộ t

t h ể loại c à n g m ề m dẻo linh h o ạ t hơn so với thơ, từ v à "cổ văn" Nội d u n g

th oại b ả n co' c h u yện g ẩ n giống t i ể u th u y ế t v ă n n g ô n đời T ố n g n h ư D i k iê n

t h ầ n lời nòi, cho người đọc biết n h â n v ậ t nối n h ư t h ế nào, do vậy đ ã g iảm

n h ẹ ch ứ c n â n g t h ể h iện t í n h cách n h â n v ậ t c ủ a đối thoại T r o n g p h ầ n lớn

t ru y ệ n t r u y ề n kì đời Đ ường, các n h â n v ậ t cđ t í n h cách và t h â n p h ậ n k h ác

(1) Dây là lòi Chu Hi phê bình ngữ lục của TrUơng Tái, xcm N gừ loại q u y ê n 93,98.

Trang 15

n h a u nói c ù n g m ộ t giọng điệu, t h ậ m chí lời k ể của tác giả và đối th o ạ i củ a các n h â n v ậ t có c ù n g m ộ t p h o n g cách Đến th oại bả n đời T ố n g b ắ t đ ấ u có

sự p h â n c h ia g iữ a g iọ n g điệu ngư ời k ể và g iọ n g điệu n h â n v ậ t t r o n g

t r u y ệ n ; giọng điệu các n h â n vật k h ác n h a u tr o n g tác p h ẩ m củ n g b ắ t đ ẩ u

k hác n h a u N h ư vậy, đối th o ại k h ô n g chỉ d ẫ n d ắ t sự p h á t t r i ể n tìn h tiế t câu chuyện, m à còn có t h ể t h ể hiện tín h cách n h â n vật Đó là sự cách t â n lớn vẽ kỉ t h u ậ t viết tiể u thu y ết, hơn t h ế còn có ả n h h ư ở n g đ ế n đối tho ại

c ủ a hí khúc đời sau Bởi vậy, th ứ vãn học x u ấ t hiện sau c ù n g ở đời Tống,

và r ấ t kh ô n g ph ù hợp với k h ẩu vị củ a vãn n h â n , học sĩ này, lại ch ính là

t h ứ v ăn học có tiề n đố n h ấ t T ư ơ n g lai tươi đẹp c ủ a nò ch in h là ti ể u th u y ế t

N guyên, M inh, T h a n h , nó k h ô n g giống n h ư thơ Tống, v á n Tống, từ T ố n g chỉ trở t h à n h q u á k h ứ tươi đẹp của thơ, vãn, từ N guyên, Minh, T h a n h

m à thôi

1 3

Trang 16

củ a H à n Dũ, Liễu T ô n g N guyên, m ở đ ư ờ n g cho việc cải cách t h ơ v ầ n c ủ a

Âu D ư ơ n g Tu, V ương An T h ạ c h sau này

Liễu K h ai (946 - 999) sinh vào cuối đời H ậ u T ấ n thời N g ũ đ ại T ừ n ầ m

m ười bảy tu ổ i ôn g đ ã coi v ă n c h ư ơ n g H à n D ũ là m ẫ u m ực, "ngày đ ê m

k h ô n g rời tay", t ừ n g tự đ ặ t tê n là K iên D ũ (ghé vai k ế t ụ c s ự n g h iệ p H à n Dũ), đ ặ t biệt h iệu T h iệu N g u y ê n (nối n g h iệp L iễu T ô n g N g u y ê n ), vé s a u lại đổi tê n là Khai, t ê n ch ữ T r ọ n g Đồ với n g h ĩa là "mở đ ư ờ n g cho t h á n h

đ ạ o ” Q u a việc đ ặ t t ê n c ủ a ông, cđ t h ể t h ấ y được ô n g coi H à n , L iễu là th ẩ y , coi việc khôi p h ụ c v ã n c h ư ơ n g và đạo lí c ủ a họ là t r á c h n h i ệ m c ủ a ch ín h

m ìn h Cđ đ iều , th ờ i b ấ y giờ n g ư ờ i th e o ô n g t h ư a t h ớ t, ô n g t ừ n g t h a n

th ở : "Khai n à y học là m v ă n k h ô n g giống mọi người hơ n b a m ư ơ i n ă m nay,

b a n đ ầ u n h ữ n g tư ở n g lập t h â n h à n h đạo th ì p h ả i cổ cái gì h ơ n người đ ể rồi t r i ể n k h a i r a k h ắ p t h ế gian, n à o ngờ gây n ê n t h ù g h ét, bị c h è n ép bài

sự th u y ế t m in h mới m ẻ n à o cđ t h ể gợi ý sự c h ú t â m c ủ a m ọi người Còn

về s á n g tá c thỉ t r o n g H à D ông tiê n s in h tập h iệ n còn lư u giữ c ũ n g cơ hố

đ ều là n h ữ n g bài v ă n c h ư ơ n g n g hị lu ậ n k iểu n h ư biểu, sớ, lu ậ n , tự ,v v

k h ô n g có được cái khí t h ế m ạ n h m ẽ n h ư v ă n c h ư ơ n g họ H à n , c ũ n g k h ô n g

cố cái t i n h k h iế t t r o n g s á n g vễ v ă n từ, cái t h ấ u t r i ệ t về lí lẽ c ủ a v ă n ch ư ơ n g

Trang 17

' 'O

9>'

họ Liễu P h ầ n th ơ ca t r o n g đó chừ n g h ĩa lại cứ n g n h ắ c th ậ m chi sống sượ ng n ê n t h i ế u sức m ạ n h cảm xúc Bởi vậv, việc đề x ư ớ n g p h ụ c cổ của ống c h ả n g có m ấ y à n h hưởng

Mục T u s u ố t đời long đ o n g lận đận , dốc sức đề x ư ớ n g học tậ p cổ v ăn

H àn , Liễu T ư ơ n g tru y ề n , đ ể k h ác in văn tậ p H à n , Liễu, ông phải n h ờ đ ến

sự giúp đờ c ủ a b ạn bè, in xon g lại tự m ìn h đem r a c h ù a T ư ớ n g Quốc ở kinh đô m à b án C ũ n g giống n h ư Liễu Khai, vì t h ế cô, lực m ỏng, việc p h à n đối "bọn t h e o đòi c h ư ơ n g cú" của ôn g c ũ n g rơi vào tìn h t h ế lẻ loi, cô độc

T r o n g T h ư trả lời K iê u T h íc h của ôn g có m ộ t đ oạn nói rõ tì n h h ìn h t r a n h

lu ậ n t r ê n v ă n đ à n thời n ày :

"Ay vì đ ạ o xư a t á t h ản, k h ồ n g được thi h à n h đ ã lâu Thời nay sỉ tử

c h u ộ n g s ự n ô n g cạn, nếu k h ô n g phải n h ữ n g lời lẽ chư ơ n g cú hợp t h a n h đối

n g ẫ u th ì họ k h ô n g đ ể lọt tai, m á t V ết xe ph ù phiếm , cứ t h ế theo n h a u ,

c h ả n g còn lối khác T h ả n g h oặc có kẻ d á m nói đến cổ vã n thì bị coi là nối chu y ện q u á i dị Mọi người bài xích, lên án; n ếu k h ô n g coi là g àn dở thì

c ũ n g là h u y ễ n hoặc, buộc cho cái tội làm ngược đời đ ể được nổi d an h , c áu

c ạ n h ph ú quý Bậc tiề n bối c h ả n g ai khen, b ạn c ù n g lứ a k h ô n g ai gán N ếu

họ k h ô n g s á n g s u ố t biết m ìn h , giử gìn chác ch án , kiên tr i k h ô n g n à n , thỉ

t ấ t sẽ sợ s ệt, ngờ vực, rồi hối h ậ n b ã n kh oăn, lập tứ c bỏ bên n ày th eo bên kia m à thôi"

Tuy vậy, th ơ ca Mục Tu vẫn c h ư a t h o á t khỏi p h o n g cách Văn Đường,

N gũ đại Có m ấ y bài vịnh v ậ t n h ư vịnh n ến (Chúc), vịnh cây đèn {Đảng), vịnh h o a th ư ợ c dược (Hợp h o a n thược dư ợ c).v.v tìn h điệu có chỗ r ấ t g ầ n

với t h ể T â y C ôn sau này

R e m ngọc rủ b u ô n g lấp lả n h d ư a ,

D ạ hư ơ n g m a n m ác tòa q u a n h nha.

K h á ch chơi vội ghép vần thơ lạ,

N g ư ờ i dẹp liếc n h ìn ả n h chiếu xa.

Cửa cám hò tàn tra n h báo sớ m ,

T ro n g c u n g dàn lại vă n chơi cờ.

"Đ êm d à i d o n g duốc" ta v u i nữa

Trang 18

Cố điều, d ẫ u sao ô n g vẫn k h á c p h ái T ây Côn, v ẫ n cố m ộ t số bài h ay, mới m ẻ t h a n h th o á t, cố t h ể đọc được Ví n h ư :

T â y k in h , c u n g d ế vư ơng th iên cồ Vườn b ạ t n g à n , tre, nước bọc q u a n h

G iận ch ả n g gặp m ù a d à o vói m ậ n Gió th u , lả d ò k h ắ p k in h th à n h

(Qua Tây kinh

Liễu Khai, M ục Tu tu y đều đ ề x ư ớ n g học tậ p cổ v ăn H à n Dũ, Liễu T ô n g

N g u y ê n với t ấ t cả n h iệ t h u y ết, n h ư n g họ k h ô n g làm th a y đ ổ i được v ă n

p h o n g th ờ i bấy giờ Chỉ cđ V ương Vũ Xưng, với tà i hoa t h a n h t a o v à s á n g

tá c p h o n g phú, mới cđ t h ể đ em lại cho v ă n đ à n đ ẩ u T ố n g n h ữ n g d ấ u h iệ u mới mẻ

V ư ơ ng Vũ X ư n g (954 - 1001), tê n chữ N g u y ê n Chi, người Cự D ã (n a y

th u ộ c Cự Dã, tỉn h Sơn Đông), tiế n sĩ n ă m t h ứ 8 (983) n iê n h iệ u T h á i B ìn h

H ư n g Q uốc tr iể u T ố n g T h á i t ô n g (T riệu Q u a n g N g h ĩa), là m q u a n đ ế n c h ứ c

H à n lâm học sỉ, từ n g ở tro n g cu n g viết chiếu lệnh cho n h à vua Vì ông n h iề u lần t h ẳ n g th ắ n can gián triễu chính n ên b a lẩn bị biếm trích N h ư n g k h ô n g

vì t h ế m à ông lơ là trá ch n h iệm m ộ t gián quan, tro n g bài T a m tr u ấ t p h ú ô n g

từ n g th ổ lộ: "Thân chịu k h u ấ t n h ư n g đạo không t h ể k h u ấ t ; t r ă m lần b iếm trích c ủ n g ch ẳ n g sao" T inh t h ẩ n theo lẽ phải kh ôn g xu nịnh, kiên trì đ ế n

cù n g đổ, t h ậ t là hiếm thấy và quý b áu xiết bao tro n g đ á m sỉ ph u p h o n g kiến

Vể sau, ông m ấ t ở nơi bị biếm trích là T é An thuộc Ki C hâu (nay là Ki X uân,

tỉn h H ổ Bác) Người đời gọi ôn g là Vương H o à n g Châu, ô n g đ ể lại Tiểu súc

tập và T iểu súc ngoại tập t ấ t cả bốn mươi b a quyển.

V ư ơ ng Vũ X ư n g cổ m ộ t số bài t ạ p v ăn m ỉa m ai v à gửi g ấ m , bộc lộ rõ

q u a n n iệ m lu â n lí, x ã hội c ủ a m ìn h , hoặc là m ỉa m a i c h â m b iế m h iện th ự c

x ã hội N h ữ n g bài ấ y n g ắ n gọn s in h động, h ìn h tư ợ n g m ới m ẻ, giàu ý vị

vồ.n chương- v í n h ư bài Đ ư ờng Hà đ iế m ầu tru y ệ n c a ngợi m ộ t b à già d ũ n g

cảm cơ trí, đ ồ n g th ờ i c ũ n g v ạch t r ầ n tìn h t h ế y ế u k ém ở c h ố n b iên p h ò n g

lúc n h à T ố n g mới d ự n g nước T r o n g bài L ụ c h ả i n h â n th ư lại m iê u t ả b ằ n g

m ộ t ngòi b ú t t r o n g s á n g g iả n dị bức t r a n h x ã hội lí tư ở n g m à ô ng t ừ n g

mơ ước M ượn lời người củ a b iể n (hải n h â n ) ô n g k ể lại câu c h u y ệ n của các

đ ồ n g n a m đ ổ n g n ữ bị T ừ P h ú c đời T ầ n đem r a ngoài b iển , họ s ố n g t r ê n

m ộ t h ò n đảo b iệ t lập rồi x ây d ự n g m ộ t t h ế giới b ổ n g lai n g o ài t r ầ n th ế

(1) T h e o bàn dịch cũ NKP dịch lại hai câu đầu.

Trang 19

"Tường, h à n g rào, n h à lợp lá nh ỏ n h ắ n , ngay n g á n ; c ũ n g có n h ữ n g chỗ

đ a n g cày cấy, vỡ đ ấ t Có người k h o m lư n g dưới n á n g , có người ngỗi r ử a

c h ân , có n g ư ờ i đ à n ô n g t h à lưới câ u cá và b a ba, cđ người đ à n b à hái cỏ

th u ố c, cười vui hớn hở t r ấ n g ian k h ô n g tài n à o s á n h được C ũ n g k h ô n g

h ể n g h e nó i đ ế n việc đi th ú N g ũ Lĩnh, đi ph u dịch T r ư ờ n g T h à n h , đi lao dịch xây c u n g A P h ò n g , c ũ n g k h ô n g có việc nộp t h u ế m ộ t nửa, k h ô n g cổ

h ìn h p h ạ t t r u di b a họ n h ư ta "

Cuối c ù n g , tá c g iả m ư ợ n lời đ ồ n g n a m đ ổ n g nữ nói: "Ngươi cđ t h ể t â u việc họ h à n g n h à t a cho v u a n g h e c h ă n g ? L à m cho k h ắ p th iê n h ạ n h ẹ

th u ế , th ô i v iệc b in h đao, h ế t tạ p dịch, th ỉ m u ô n d â n c ũ n g sẽ s u n g s ư ớ n g

n h ư họ h à n g n h à t a ở đ â y thôi, còn p h ải cấu tiên, lễ th ọ làm gì nữa "

T h iê n c h í dị này, vô lu ậ n về h ìn h th ứ c hay nội d u n g đ ề u là mô p h ỏ n g

D ào hoa n g u y ê n k i của Đào U yên Minh Có điễu, nếu đặt nố bên cạnh

h à n h vi n g u x u ẩ n luyện đ a n c ầ u tiê n đ ể đ ến nỗi von g m ạ n g củ a v u a T ố n g

T hái tô n g đương thời, thì bài L ụ c h ả i n h à n th ư này rõ ràng là cđ m ột ý

n g h ĩ a h iệ n t h ự c k h á m ạ n h

T r o n g t á c p h ẩ m củ a V ương Vũ X ư ng t h ỉn h t h o ả n g b*0c lộ sự q u a n t â m

v à đ ồ n g t ì n h với n h â n d â n lao động T r o n g bài C ảm lư u v o n g ôn g m iê u t ả

số p h ậ n t h ê t h ả m củ a m ộ t g ia đ ìn h phiêu bạt Bấy giờ, b ả n t h â n ô n g tu y

c ũ n g đ a n g b u ồ n đ au vỉ bị b iếm trích , n h ư n g cuộc s ố n g c ủ a "ông q u a n n h à n

tả n " v à cu ộ c s ố n g c ủ a người phiêu b ạ t v ẫ n cách x a n h a u m ộ t trời m ộ t vực

N go ài việc t ự a n ủi m ìn h , tá c giả c ũ n g độ n g lòng t h ư ơ n g x ó t n h ữ n g kẻ lưu lạc Cái k h o ả n g cách g iữ a đời số n g của ôn g và c ủ a n h â n d â n lao đ ộ n g là m

cho ô n g s u y n g h ĩ m ãi T r o n g bài th ơ Đối tu y ế t, c h ú n g t a b á t gặp s ự cắn

rứt lương tâm của chính tác giả :

K in h dô n ă m h à u cuối, Cửa sài d ó n g su ố t buổi.

N ả m n g à y m iễ n vào triêu,

B a tòa việc q u a n rỗi.

Đ êm n ằ m dọc sách k h u y a ,

T rư a n g à y chư a d ậ y vội.

T in h ra rét th á u xư ơ n g ,

N g o à i so n g hoa tu yết g iộ i,

K h oác ảo ra cửa n h ìn ,

Cuộc sống ở đấy nh ư sau :

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I TRUNG TẨM THÔNG TIN THƯ VIỆN

V - G 2 , /

Trang 20

Đ ầy trời bay p h ấ p phới.

Trang 21

q u ấ t vào lư ơ n g t â m họ, k hiến họ tự đáy lòng lên tiế n g đòi phải trở t h à n h

q u a n lại lư ơ n g th iện , kẻ sĩ ch ín h trự c (lương lại, trự c sĩ) Đ o ạn độc th o ại

nội t â m m à V ư ơng Vũ X ư n g viết r a đây, có t h ể đại b iể u cho tư tư ở n g m ộ t

t h ế m à t r ả i q u a thời N g ủ đại, người c ẩ m b ú t chỉ c h u ộ n g cái ph ù p h iếm

diễm lệ" (N g ủ a i th i) Thơ văn của ông phần lớn bình dị gọn gàng, bất

lu ậ n là t r ừ tỉn h h a y t ả v ậ t đ ều sin h đ ộ n g hơn Liễu Khai, M ục T u r ấ t n h iều

T r o n g các n h à thơ đời Đ ường, ô n g s ù n g bái Lí Bạch, Đỗ P h ủ , c ũ n g chịu

ả n h h ư ở n g k h á s â u Bạch Cư Dị T r o n g bài L Í B ạ c h tả c h â n tá n ôn g k ể lại

t â m t ì n h si m ê Lí Bạch Có điểu, th ơ ông, ngoài m ộ t số ít b ài g ấ n Lí Bạch

như Đ ối tử u n g â m, chủ yếu lại g ẩn với phong cách thơ Bạch Cư Dị, chả

t r á c h các n h à phê b ìn h đời T ố n g đ ều nói ôn g học Bạch L ạc T h iên Về p h o n g

cách nghệ thuật, m ặc dù Vương Vũ Xưng chưa từng biểu hiện đặc sắc nổi

bật, n h ư n g c ũ n g có m à u s á c riêng, b ằ n g m ộ t ngòi b ú t t h a n h n h ã ô n g ca

h á t nỗi n iề m v à hoài bão c ủ a ch ín h m ìn h :

(1) H o à n g T ạ o dịc h.

19

Trang 22

N g ự a xu y ê n d ư ờ n g n ú i cúc khoe và n g ,

T h ả lò n g d â y cương m ế n cảnh làng.

H a n g hốc vi vu cũ n g sáo tối,

N ú i n o n lặ n g lẽ dưới tà dương.

Đ ường, lê r ụ n g lá son hòa p h á n ,

N g ô lú a đ â m bông tu y ế t tỏa hương.

N g â m h ế t VI d â u lò n g th ổ n th ứ c, Cày gò, cầu xó m g iố n g quê hương.

N h ữ n g dòng thơ trên không những đối ngẫu công phu m à đã th ật sự

v ẽ ra được quang cảnh cảm động của buổi hoàng hôn ở thôn xốm m iền

n ú i B à i D ư d iê n từ là bài th ơ ngợi ca n h â n d â n m iề n sơn cước, t r à n đ á y

n i ễ m t ự hào v à h o a n hỉ của người lao đ ộ n g đối với c ôn g việc đ ổ n g á n g

V ư ơ n g Vũ X ư n g tà i v à sức đ ể u dổi dào, n h ữ n g chỗ d ừ n g c h â n c ũ n g n h ư

k h á n h iểu Lâm H òa Tỉnh cđ thơ khen ông : "Dọc n gan g đời T ống ấy H oàn g

C h âu ” (Đ ộc V ư ơng H o à n g C hâu tậ p ), ô n g đích thực là nhà văn cố thành

tự u n h ấ t đấu đời Tống.

2 T Á Y C Ô N T H Ừ X Ư Ớ N G T Ậ P

C ái gọi là T â y Côn th ể , c h ín h được đ ặ t tê n t ừ khi T â y Côn th ừ xư ớ n g

tậ p r a đời T ậ p th ơ n ày bao gồm hai t r ă m bốn m ươi t á m b à i thơ c ậ n t h ể

n g ũ n g ô n v à t h ấ t ngôn; t á c giả ch ủ yếu là D ư ơ ng Ưc, T iề n Duy D iễn và

L ư u Q u â n Đđ là tá c p h ẩ m x ư ớ n g họa lúc n h à n rỗi g iữ a các vị cận t h ầ n

tr o n g cu n g đình, các hàn lâm học sỉ, ngoài việc viết chế, cáo và soạn sách

T ro n g lời tựa, D ương ứ c nói : "Ông Tiền ở Tử Vi sảnh, hiệu Hi Thánh,

ô n g Lưu ở Bí thư các, hiệu Tử Nghi, đều có văn hay, càn g tin h thông đạo

( 1 ) , ( 2 ) N a m T r â n dịc h.

Trang 23

h ư ơ n g t r o n g tá c p h ẩ m người đi trước, rổi sắ p xếp lại, cứ n h ư t h ế m à c h o

ra đời m ột tập thơ thù xướng không cố nội dung, chỉ đơn th uán là việc

chơi chữ v à đ iể n có T r o n g bài L ụ c N h á t th i th o ạ i, Âu D ư ơ n g T u n đ i đi nổi lại rằ n g : "Từ khi T ầ y Côn tậ p r a đời, người đời t r a n h n h a u m ô p h ỏ n g ,

th ể thơ liên biến đổi" Trên thực tế, ảnh hưởng của T ây Côn không rộng lớn như vậy Cđ điêu, phong cách phù phiếm của các vị trọn g th ầ n kia

x ứ n g đ án g được xem là đại b iểu cho thi phong chốn quan trường, cđ vị trí quan trọn g đương thời, bởi vậy đã dẫn đến sự côn g kích tới tấp của T hạch Giới và nhữ ng người khác.

T h ơ ca t r o n g T â y C ôn th ừ xư ớ n g tập ch ủ yếu c a ngợi cuộc s ố n g n h à n

t ả n c ủ a c á c đ ạ i t h ầ n t r o n g nội c u n g n h ư các b ài T rự c d ạ , D ạ y ế n , B i ệ t

t h ự, v v đ ề u t h ế cả D o c h ỗ c u ộ c s ố n g c ủ a h ọ v ó n là h à o h o a a n lạ c , c h o

n ê n th ơ ca củ a họ c ũ n g chi ca ngợi n h ữ n g y ến tiệc, n h ữ n g đ è n n ế n h o a lệ,

n h ữ n g giđ lan, trướng huệ, th ể h iện sự nghèo nàn và trón g rỗng tro n g đời

số n g tin h th ẩn của các th ị thần Đđ cũng là kết quả tấ t y ếu của chính sách trói buộc văn nhân đầu Tống Còn như h à n g loạt bài thơ m ô p h ỏn g Lí

T hư ơng Ẩ n như loại Vô đề, K h u y ế t đầ của họ thì cũ n g chỉ là đẽo g ọ t và

tối tăm hơn Lí Thương Ẩ n m à thôi, không hề cđ cái tư tư ởng sâu sắ c và

cái t i n h c ả m c h â n t h à n h đ á n g q u ý t r o n g thơ Lí T h ư ơ n g A n Ví n h ư đ e m

hai câu thơ nổi tiế n g :

Con tà m đ ế n th á c tơ còn uướng Cây n én th à n h tro lê chử a k h ô

đổi th à n h "Nhà kín tằm ươn ch ẳn g nhả tơ” và "Cây nến gid lùa rèm th ú y lạnh" thỉ cách đ iệu tầ m th ư ờ n g và ch ẳ n g cổ ch ú t th i v ị N g o à i ra, tr o n g

tập còn các bài thơ vịnh vật như Cẩn hoa (Hoa râm bụt), H ạc (Chim

h ạ c ) , T h iề n (Ve s ầ u ), H à h o a ( H o a s e n ), L iề u n h ứ (L iễu r ủ ), L ệ ( N ư ớ c

m ắ t), v v Họ theo đề m à làm thơ, thay nhau xướng họa chứ không phải

vỉ lò n g r u n g đ ộ n g m à p h á t r a lời, chỉ cốt lư ợm l ặ t t h ậ t n h iề u đ iể n cố, s ắ p

xếp câu chữ, chăm chút đối ngẫu cho chỉnh tề, hình thứ c cho hoa lệ, cố

bài g ầ n như thơ đố Vương Phu Chi gọi là "Câu đố" (T h u y ề n S ơ n d i th ư ,

q u y ển 64) Ví như n hữ ng bài thơ lấy đé tài "lệ" (nước m ắt) của b a ô n g

D ư ơ n g ứ c , Lưu Quân và T iễn D uy D iễn, họ nhập làm m ột các đ iển cố liên quan đến cái buổn thương tron g lịch sử và truyền thuyết, như đ iển cố B iện

21

Trang 24

H ò a ô m ngọc t r o n g th ơ D ư ơ n g ứ c viết :

U ổng th a y K in h vư ơng ng ờ ngọc dẹp

đến T iển D uy D iễn thì trong thơ lại biến thành:

K in h vư ơ n g nào biết g iá liê n th à n h ,

Ô m ngọc người N a m lu ố n g d o ạ n trường.

H a y n h ư đ iể n cố về K in h Kha, t r o n g th ơ D ư ơ n g ứ c v iế t :

Gió lạ n h sô n g D ịch n g h i bùôn g h ê

trong thơ Lưu Quân lại đổi thành:

R ư ợ u sa y n h ữ n g đợi báo th ừ T ầ n

Cứ như th ế thay đi đổi lại, ch ản g hề có cái gỉ mới m ẻ, nhìn qua thì thấy

toàn là "Giao bàn", "Lũng thủy", như ng đọc lên thì sạn sạo rời rạc, ch ẳn g

cổ ý vị gì, chỉ còn lại m ột chút hình thức hoa mỉ và âm vận du dương đ ể

che đ ậ y nội d u n g n gh èo n à n m à thôi Loại thơ c ứ n g n h ắ c ấy, ngay đ ư ơ n g

thời đ ã có ngư ời chê t r á c h v à p h ả n đói T h ạ c h Giới t ừ n g v iế t Q uái th u y ế t ,

chỉ tr íc h n h ư s a u :

"Nay D ư ơ n g ứ c r a sức tô đ iểm , t h ê u d ệ t gió t r ă n g , vẽ vời h o a cỏ, chìm

đắm tron g hoa lệ, phù phiếm trau chuốt, đẽo gọt kinh th ánh nhân, bóp

m éo lời thánh nhân, lìa x a ỷ thánh nhân, tổn hại đạo thánh nhân T hật

là q u á i lắm vậy"

T r o n g D ữ Q u ả n H u ố n g học s ỉ th ư lại nổi : "Từ khi n g à i h à n lâ m họ

D ương đề xư ớng lời dâm loạn, nịnh hót, thay đổi lời ngay th ẳ n g trong thiên

hạ đã hơn bốn mươi năm , khiến cõi đời u ám m ê muội, không h ề nghe

thấy tiế n g thanh, âm nhã, cho nên người ta nói thói đời ngày m ột tệ hại,

thì văn cũ n g suy".

Số phận cuối cùng của lối thơ ấy cũ n g giống như ôn g P h ù n g Vũ người

đ ấ u T h a n h n ó i t r o n g bài t ự a T rừ n g k h ấ c T â y Côn th ừ x ư ớ n g tập : "Chưa

hết m ột buổi m ai đá tàn lụi" Lối thơ này bị lịch sử ghẻ lạnh là có ỉí do

vậy.

(1) D ỏị C h u B iện H ò a , ngưòi nưcic s ỏ , đ ư ợ c m ộ t h ò n ngọc quý, d â n g c h o L ệ vưrtng Lộ vưrtng

c h o là cù a già đ c m c h ặ t c h â n trái Biện H ò a D ế n th ỏ i Võ vương, lại d e m d â n g ng ọ c, nhà v u a c ũ n g

c h o là cùa già, d e m c h ặ t c h â n phải D o n khi V ă n vư ơ ng lên ngôi B iện H ò a ô m n g ọ c ngồi khóc

N h à v u a sai người mài ngọc, q u à là ngọc th ậ t, bèn đ ặ t tê n là ngọc Biện H ò a (Ịlàn Phi tử).

Trang 25

■ 'V'

9>'

C h ư ơ n g I I I

VĂN HỌC THÒI KÌ GIỮA BAC T ố N G

T r o n g v ò n g hơ n bảy m ư ơi n ă m (1023 - 1100) từ n ă m đ ấ u hiệu T h iê n

T h á n h đời v u a T ố n g N h â n t ô n g (T riệu T rin h ) đ ến n ă m N g u y ên P h ù đời

T ố n g T r i ế t t ô n g (T riệ u H ú), đ ặc đ iể m c ủ a tì n h h ỉn h x ã hội là đ ằ n g s a u bức m à n th á i bình, m â u t h u ẫ n d â n tộc v à giai cấp n g à y m ộ t s â u sắc và

p h ứ c tạ p , m ọi lĩnh vực c ù a kiến t r ú c t h ư ợ n g t ầ n g h á u n h ư đ é u cđ th a y đổi

v à t r a n h chấp Về c h ín h trị, cuộc v ận đ ộ n g cải lư ơng q u á n x uy ến c ả thời

kì n ày, b a n đ ầ u là P h ạ m T r ọ n g Y êm , Ảu D ư ơ n g T u với biến ph áp, s a u khi

họ t h ấ t b ại k h ô n g lâu lại x u ấ t h iện biến p h á p c ủ a V ư ơ n g An T h ạch Cố điểu , cuộc v ậ n đ ộ n g biến p h áp lầ n sau, với quy 111Ô c à n g lớn hơn, p h ạ m vi

c à n g r ộ n g rãi hơn, biện p h á p c à n g kịch liệt và tiê n tiế n hơn, cuối c ù n g

c ũ n g đ ã tu y ê n bố t h ấ t bại trư ớ c sự p h ả n đối củ a các n h â n v ậ t "Cựu đảng" đại b i ể u cho q u y ề n lợi c ủ a đ ại đ ịa chủ, đại q u a n liêu, đ ại t h ư ơ n g gia Vể

sa u , ch o d ù cuộc t r a n h c h ấ p giữ a T â n đ ả n g và Cựu đ ả n g còn kéo dài m ộ t

th ờ i g ia n n h ư n g T â n p h á p th ì chì còn cái tên, th ự c c h ấ t đ ã tiêu vo n g rối

v à n đ ư ơ n g thời, thơ, từ, t à n vă n đ ề u có b iến đổi ìớn lao, xây d ự n g n ê n

p h o n g cách độc đ áo củ a đời Tống, x u ấ t hiện m ộ t cục d iện p h ồ n v in h c ủ a

s á n g tá c v ă n chương

L ã n h tụ v ă n đ à n đ ư ơ n g th ờ i là Âu D ư ơ n g Tu, đ ồ n g thời với việc tiế n

h à n h đ ấ u t r a n h c h ín h trị, ô n g đ ã t h a m gia cuộc cải cách th i phong, h ơ n

t h ế c ò n đ ề x ư ớ n g việc đổi mới v ăn phong Vé m ặ t th ơ ca, b ạ n củ a ô n g là

M ai N g h iê u T h ầ n đ ã g iư ơ n g ng ọ n cờ p h ả n đổi th ơ T â y Côn Mai N g h iê u

T h á n ch ủ t r ư ơ n g th ơ ca p h ải p h ả n á n h đời só n g h iện th ự c, đé x ư ớ n g m ộ t

thi ph on g m ới khác hẳn phong cách phù hoa tối nghĩa của Tây Côn th ể

C uộc v ậ n đ ộ n g cách t â n n à y nhờ ctí Tô T h u ấ n K h âm , Âu D ư ơ n g Tu

t h a m gia m à r ố t cục đ ã g ià n h t h á n g lợi S au họ, nhờ sự nỗ lực củ a V ương

23

Trang 26

An T h ạ c h , Tô T h ứ c m à th ơ T ố n g lại n g à y m ộ t p h o n g p h ú đ a d ạ n g lên Con

đ ư ờ n g p h á t t r i ể n c ủ a th ơ ca đời T ố n g c ũ n g được đ ặ t m đ n g từ thời kì n ày

Về v ă n xuôi, cuộc cách t â n l ầ n n à y được t r i ể n k h ai t r ê n cơ sở cuộc v ậ n

sạ c h v ầ n p h o n g p h ù h o a r ắ c rối, giúp v ă n xuôi bước lên con đ ư ờ n g p h ả n

á n h đời s ố n g h iện th ự c m ộ t c ác h b ỉn h dị, lưu loát Bởi vậy, x é t về m ặ t v ă n học sử m à nối, thời kì giữ a Bắc T ố n g là m ộ t thời kì p h ồ n v in h c ủ a v ă n xuôi s a u cuộc v ậ n đ ộ n g cổ v ă n đời Đ ường, cổ ả n h h ư ở n g lớn đ ế n đời sau Thời kì này, t ừ c ũ n g cđ m ộ t bước p h á t t r i ể n m ới t r ê n cơ sở s á n g t á c thời Đ ư ờ n g v à N g ũ đại T á c p h ẩ m n g à y m ộ t n h iề u , đ ề t à i k h ô n g n g ừ n g

mở rộng, p h o n g cách được tôi luyện, cuối c ù n g c ũ n g đ ã p h ồ n v in h tư ơ i t ố t

n h ư th ơ v à v ãn H a i n h à là m từ b ắ t đ ầ u s á n g tá c từ cuối th ờ i kì t r ư ớ c là

Á n T h ù v à L iễu V ĩnh, t á c p h ẩ m cổ n h iể u chỏ k h á c n h a u Á n T h ù cđ chỗ mới m ẻ vé m ặ t n g h ệ t h u ậ t , n h ư n g c h ư a h o à n to à n t h o á t khỏi t ì n h điệu

"P hái h o a gian" Tiếp bước họ là Âu D ư ơ n g T u v à Á n Cơ Đạo, về p h o n g cách r ấ t g ầ n gụi với họ, k ế t h ừ a n h iê u hơ n s á n g tạo C h ín h c ù n g t r o n g

m ộ t th ờ i kì ấy, Liễu v i n h và Tô T h ứ c đi m ộ t con đ ư ờ n g k h á c, cổ cố n g h iế n

n h iề u hơ n cho sự p h á t t r i ể n c ủ a từ Liễu V ĩnh là người đ ại b iể u th ờ i đ ầ u

c ủ a p h á i "U y ển ước" ( U y ể n c h u y ể n , g iả n dị), ô n g k h ô n g n h ữ n g đ ã m ở r ộ n g

đề tà i c ủ a từ, m à về p h ư ơ n g d iện t h ú c đ ẩy sự t h à n h t h ụ c c ủ a t h ể loại m ạ n

từ c ũ n g cd n h iề u c ô n g lao Tô T h ứ c là người đ ã m ở r a m ộ t t r ư ờ n g p h á i đối lậ p với p h ái "U y ển ước”, đđ là p h á i "Hào phổng", k h a i p h á t h ê m v ù n g

đ ấ t m ới cho từ, ìà m cho từ c ũ n g có t h ể p h à n á n h đời s ổ n g x ã hội r ộ n g lớn

v inh q u a n g đ ứ n g n g a n g h à n g với Đ ư ờ n g th i và N g u y ê n k h ú c t r ê n lịch sử

v à n học

(1 ) Mạn từ : m ộ t đ i ệ u từ, câu dài, đ iệ u d à i h ơ n c á c đ i ệ u "lệnh", "dẫn", "cận".

Trang 27

1 M A I N G H I Ê U T H Ầ N , TÔ T H Ư Á N K H Ả M

Về m ặ t ch ố n g p h ái T â y Côn c ủ n g n h ư gây d ự n g đặc sắc r iê n g cho thơ Tốn g , Mai N g h iêu T h ấ n và Tô T h u ấ n K h â m đ éu có tá c d ụ n g đ á n g kể

M ai N g h iê u T h ẩ n (1002 - 1060) tự T h á n h Du, người T u y ê n T h à n h , (nay

là T u y ê n T h à n h , tỉn h An H uy), người đời gọi ô n g là U y ể n L ã n g tiê n sinh

Ố n g b ấ t đ á c chí t r ê n con đ ư ờ n g h o ạn lộ, n h ư n g lại cổ d a n h giá t r ê n thi

đ à n C hủ t r ư ơ n g v ă n học c ủ a ôn g đối chọi gay g ắ t với phái T â y Côn Đặc

đ i ể m c ủ a t h ể T ây C ôn là diễm lệ, h iể m hóc, nội d u n g n g h èo n àn N gược lại, M ai N g h iê u T h ầ n đề x ư ớ n g b ìn h dị, đơn giản, ô n g y ê u c ầu th ơ ca p hải

tà th ự c , p h ả i cố c ả m h ứ n g ("nhân việc m à c ả m kích, n h â n v ậ t m à c ảm

hứ ng") T heo ông, m ụ c đích s á n g tá c phải là "thích" (p h ú n g thích) v à "mĩ"

(cái đẹp) (T rả lời H à n T ừ H oa, H à n T rì Q uốc, H à n N g ọ c N h ữ tặ n g thơ

t h u ậ t h o à i) Vể n g h ệ t h u ậ t , ô n g đ ã chú ý đ ến đặc đ iể m t í n h h ỉn h tư ợ n g

c ủ a t á c p h ẩ m văn học, t ừ n g nói: "Làm v ăn c ũ n g giống n ặ n tượng" (Theo

v ặ n họ a th ơ v in h T h ú c) Đ ư ơ n g n h iên , tác p h ẩ m c ủ a Mai N g h iêu T h ầ n

k h ô n g p h ải đ ề u p h ù hợp với n h ữ n g yêu cầu ô n g n êu ra, n h ư n g ô ng cđ viết được n h iể u bài thơ hay, và điều đó cđ q u a n hệ m ậ t th iế t với n h ữ n g chủ trư ơ n g

trê n Ví n h ư bài th ơ p h àn á n h đời sống hiện th ự c N h ữ p h ầ n bần n ữ :

Trang 28

* c

Sinh gái chằng bàng trai.

Công việc lo sao đặn g

Vỗ b ụ n g kêu trời x a n h

Sóng thừa thêm điêu đ ứ n g ^ \

Trước bài cđ m ột lời tựa, ghi lại th ảm kịch thây phơi đẩy đồng m à tác

giả tận m át trông thấv, như ng trong bài thơ tác giả chỉ chọn nỗi bất hạnh

c ủ a h a i c h a con cô gái n g h èo làm đ iể n hỉn h , lấy đó đ ể k h á i q u á t sô p h ậ n

cay n g h iệ t củ a đ ô n g đảo n h â n dân, m iêu tả th ậ t c h â n th ậ t v à sâ u sắc

T r o n g thơ ô n g lo ạ i tá c p h ẩm như th ế k h ô n g p h ả i là ít, như c á c bài

Đ iề n g ia n g ữ , Đ ào g i ả , C ó n g u y ê n c h iế n , T ố n g V ư ơ n g G ió i P h ủ t r i TÌ

L ă n g , v v (2\ N h ữ n g bài ấy h o ặ c là v ạch t r ầ n sự bđc lột v à á p b ứ c t à n

nhản, hoặc là chê trách bọn th ống trị hèn nhát trong cô n g cuộc ch ốn g

ngoại xâm , hoặc là khuyến cáo người làm quan giảm nhẹ bòn rút, th ể hiện

sự đổng tình với nhân dân và lòng yêu nước n hiệt th ành củ a tác giả, cổ ý

nghĩa tiến bộ trên n hữ ng chừng mực khác nhau.

Mai N g h iê u T h ầ n còn cđ m ộ t sổ bài th ơ t ả c ả n h r ấ t hay, m ới m ẻ, đ á n g

mừng Bên cạnh các bài thơ ấy, loại thơ đùa giđ cợt tră n g củ a phái Tây

Côn c à n g lộ vẻ h è n kém C h ả n g h ạ n bài L ỗ sơn sơn h à n h :

T hỏa tâ m tìn h p h ó n g k h o ả n g , Cao th á p d ã y n o n bày,

Tả tìn h cảnh người đi đường tron g núi thật tinh t ế sinh động Loại thơ

tả cảnh này đà k ế thừa được truyển th ốn g ưu tú của V ương Duy, Mạnh

Hạo N h iên, đổng thời cũ n g cò n ét riêng độc đáo của tá c giả Mai N gh iêu

Thần giỏi th ể hiện nhữ ng ý cảnh đẹp đẽ bằng vài câu thơ giản dị, chất

Trang 29

M á y n g à y lười biếng ch ả n g lên Ưâu,

Tơ liễu kh ắ p th à n h ú a m ộ t m à u

(Khảo thí lất dừng Thuycn lâu)

N h ữ n g câ u thơ n h ư t h ế mở r a con đ ư ờ n g lấy cái mới m ẻ và cô n g p h u

để t h à n h đ ạ t c ủ a th ơ Tống N goài ra, Mai N g h iêu T h á n còn có m ộ t số tá c

p h ẩ m ca v ịn h c ả n h n g h èo t ú n g k h ố n kh ổ củ a ch ín h n h à thơ, r ấ t c h â n

t h à n h , c ả m đ ộ n g lòng người Cđ điểu, vì ông chịu ả n h h ư ở n g H à n Dũ,

M ạ n h Giao k h á n ặ n g , cho n ê n về n g h ệ t h u ậ t th in h t h o ả n g lại t h ấ y x u ấ t

h iệ n cái k h u y ế t t ậ t c ứ n g n h ắc, v ă n xuôi hđa Đ ổng thời, th ơ ôn g có lúc lại

q u á c h ấ t phác, th iế u v ã n vẻ, t h ậ m chí th ích nghị lu ậ n t r o n g thơ, n h ư vậy

là c h í n h ô n g vi p h ạ m đ iéu m à ôn g đ ặ t ra: "Phải viết r a được c ả n h tư ợ n g khó v iế t n h ư t r ô n g th ấ y trư ớ c m á t, ngoài lời p h ả i bao h à m cái ý vô tậ n ,

n h ư t h ế mới là đạt" (Âu D ư ơ n g Tu: L ụ c N h á t th i th o ạ i, d ẩ n lời Mai N ghiêu

T h ầ n ) K ết q u ả là m ộ t số h ìn h tư ợ n g thơ k h ô n g tươi t ắ n và có p h ầ n khô

c ứ n g vô vị T ó m lại, đặc đ iể m đẽo gọt và v ăn xuôi hóa, n g h ị lu ậ n h ó a củ a

th ơ T ố n g đ ã b ắ t đ ẩ u th ấ y m ầ m m ố n g t r o n g th ơ Mai N g h iê u T h ầ n

C ù n g nổi d a n h với M ai N g h iêu T h ấ n là Tô T h u ấ n K h â m , (1008 - 1048)

t ự T ử Mỉ, người Đ ổ n g Sơn, T ử C h â u (nay là h uy ện T r u n g G iang, tỉn h T ứ

X uy ên ), sin h ở K hai P h o n g (nay là K hai P h o n g , tin h H à N am ) B ản t r u y ệ n

t r o n g T ố n g sử nòi ô n g "Thuở nh ỏ r á t k h ả n g khái, cổ chí lớn" Lại nổi ô n g

t ù n g n h iề u lấ n d â n g sớ lên vua, b àn bạc vể cái được cái m ấ t t r o n g n ề n

c h í n h t r ị các thời đ ến nỗi là m cho "bọn tiể u n h â n c ă m ghét" C h ín h là vì

d u y ê n cớ ch ín h trị đđ m à ô n g bị q u a n ngự sử t r u n g th ừ a V ư ơng C ủ n g T h ẩ n

đ ả kích, bỏ k h ô n g d ù n g m ộ t thời g ian dài, về ở v ù n g Tô C hâu, số n g cuộc

đời b ạ n cùng sông núi Cd điểu ngay cả n h ữ n g lúc áy ông cũng không hẽ

th ờ ơ với h iệ n th ự c , cho n ê n M ai N g h iê u T h ầ n ca ngợi ô n g là " T h â n ô n g

Trang 30

Khi v ạch t r ầ n m ặ t đ e n tối c ủ a x ã hội, Tô T h u ấ n K h â m m ạ n h bạo và

t h ẳ n g t h ắ n hơn Mai N g h iê u T h ầ n Loại tá c p h ẩ m n à y p h ầ n lớn là cổ phong

Thí dụ bài T h à n h n a m c ả m hoài tr ìn h v in h T h ú c , tá c g iả vẽ n ê n c ả n h

tư ợ n g bi t h ả m người c h ế t đối đ ẩ y đ ổ n g và trá c h cứ bọn q u a n lại q u ý tộc

chỉ nói s u ô n g lại lỡ việc nước Bài L iệp ỈIÔ th iê n t h ể h iện n g u y ệ n v ọ n g diệt

t r ừ lũ cáo c h u ộ t t r o n g x ã hội

Các bài K h á n h C hâu bại, K i M ão d ô n g d ạ i h à n h ữ u c ả m , N g ô V iệt d ạ i

h ạ n p h ả n á n h h iệ n th ự c cuộc ch iến t r a n h p h ò n g ngự c h ố n g T â y H ạ của

Bắc Tống T r o n g t i ế n g cười h o a n hỉ và tiế n g chửi r ủ a p h ẫ n nộ, tá c giả đ ả kích sự k h iếp n h ư ợ c b ấ t lực c ủ a tư ớ n g soái, là m n h ụ c q u ố c gia, là m h ại

b in h sĩ, đ ổ n g thời c ũ n g chỉ r a r ằ n g sự t h ấ t bại t r o n g ch iến t r a n h g ắ n liền với việc nội c h ín h thối n á t, biên p h ò n g lỏng lẻo, tỏ lòng đ ổ n g t ì n h s â u sác với n h ữ n g người lính bị x u a r a s a trư ờ n g đ ư ơ n g đ á u với c h ế t ch ốc và n h ữ n g người n ô n g d â n k h ố n khổ vì sư u thuế

H iệ n th ự c đổ thôi th ú c n h iệ t tìn h y êu nước c ủ a tá c giả T r o n g bài C hu

tr u n g cả m hoài k í q u á n tr u n g ch ư q u â n ( T ro n g th u y ẽ n tỏ lò n g gửi các bạn

t r o n g q u á n trọ ) ô n g tỏ ỹ nuối tiếc t r á n g chí tiêu m a, n h ư n g c à n g â n cấn

m ong m ỏi nước nhà giàu m ạnh lên Trong bài N g ô vă n (Tôi nghe) tập

t r u n g t h ể h iện tư tư ở n g n g ày đ ê m k h ô n g bao giờ q u ên việc b ảo vệ biên cương Ô n g ca lên bi t r á n g :

Trang 31

T r o n g các n h à th ơ T ố n g viết về h ù n g t â m t r á n g chí giết giặc lập công, phải k ể Tô T h u ấ n K h â m là người sớm n h ấ t.

Tô T h u ấ n K h â m còn có m ộ t số tá c p h ẩ m bày tỏ sự p h ẫ n nộ, t h ể hiện

tư tư ở n g tìn h c ả m c ủ a ô n g sau khi bị lưu đày N h ư bài T h à n h n a m q u y trự c d ạ i p h o n g tu y ế t ( ú t h à n h n a m về g ặ p bão tu y ế t) đ ã công k hai tu y ê n

bố ô n g q u y ế t k h ô n g bao giờ t h ỏ a hiệp K h ố c sư L ỗ và T h ụ c s ỉ lại q u a tiế n g

khóc nỗi b ấ t h ạ n h c ủ a người b ạn và sự b ấ t binh th a y cho kẻ sĩ k h á p th iê n

hạ đ ể v ạch t r ấ n sự vùi d ậ p n h â n tài củ a bọn th ố n g trị N h ữ n g hiện tư ợ n g

xã hội b ấ t hợp li đó kích đ ộ n g n h à th ơ h á t lên câu: "Ta ngờ trờ i g h é t kẻ

th iệ n lương, C h u y ên c ù n g bọn ác t r à m p h ư ơ n g t r ả thù" vô c ù n g đ a u xót

P h o n g cách cu ồ n g p h ổ n g củ a n h ữ n g tá c p h ẩ m n à y có p h ấ n giống p h o n g cách Lí Bạch

N h ữ n g bài thơ t ả c ả n h củ a Tô T h u ấ n K h â m k h ô n g h o à n to à n giống các

tá c p h ẩ m mô t ả c ả n h đẹp th iê n n h iê n c ủ a Mai N g h iêu T h ấ n C h ú n g in

đ ậ m m à u sác tìn h cảm N h ư :

T h ô n g g ià ngạo n g h ễ d ư ờ n g k h in h tục,

S u ố i chả y rì rầ m tự a trá n h người^ \

(Việt Châu Vân Mòn tự)

k h ô n g n h ữ n g đ ã vẽ n ê n được t h ầ n th á i cây th ô ng , dò n g suối, m à còn t h ể

hiện được t â m sự g iậ n đời g h é t t ụ c của tá c giả H a y n h ư bài H o à i T r u n g

vã n bạc Độc Đ àu (Buổi chiều, đỗ th u y ề n ở Độc D ấ u đ ấ t H oài T ru n g ):

X a n h rờn cỏ n ộ i, ả n h x u â n sa n g ,

H oa nở h a n g sâu củ n g rỡ ràng.

C hiêu d ế n , bên dền, th u yên d ậ u /ẻ,

Đ ầy sô n g m ư a g ió , ngọ n triều d ă n g ^ K

Bức t r a n h g iàu ý thơ, cổ đ iề u rõ r à n g n h u ố m m à u s á c cô đơn c ủ a tá c giả P h ả i t h ừ a n h ậ n rằ n g , Tô T h u ấ n K h â m t r o n g loại th ơ n à y k h ô n g có

n ă n g lực q u a n s á t ti n h t ế b ằ n g Mai N g h iêu T h ấ n

Đ ặc đ iể m t ổ n g q u á t về n g h ệ t h u ậ t c ủ a th ơ ca Tồ T h u ấ n K h â m là b ú t lực khỏe k h o ắ n , tì n h cả m m ạ n h m ẽ O n g th ích ca ngợi sự b iến h ổ a c ủ a n ú i sông, s ấ m chớp, m ư a giđ, có sức tư ở n g tư ợ n g kì lạ N h ư n h ữ n g câu :

Trang 32

Gió lón n h ữ n g lo ch ư a h ề tắ t,

K in h Vị có p h e n th ổ i lậ t nhào.

[Dại phong ( G i ó ió n ) ]

đểu cđ đặc điểm như vậy N h ư n g Tô Thuấn Khâm cũ n g như M ai N ghiêu

T hần, lời thơ thường cứ n g nhắc thô tháp, cho nên về n gh ệ th u ậ t cũ n g rõ ràng chưa đủ th ành thục.

2 Â U D Ư Ơ N G T Ư

Âu D ương Tu (1 0 0 7 - 1072) tự V ĩnh Thúc, hiệu Túy Ông, cuối đời còn

có hiệu Lục N h ất cư sỉ, người Lư Lăng (nay là Cát An, G ian g Tây), m5

côi cha từ bé, gia cảnh tương đối nghèo túng N ăm Thiên Thánh thứ t á n

(1030) đời T ổng N h ân tông, ông đỗ tiến sỉ, từ đó lần lượt làm quan ở địa

phương và trung ương Thời kì này, tư tưởng chính trị củ a ô n g phản ánh lợi ích của giai tầ n g địa chủ nhỏ không được hưởng đặc q uyền p h on g kiến Ông cố m ột nhận thức khá tỉn h táo đối với nguy cơ trầm trọ n g về các mặt kinh tế, chính trị và quân sự đương thời, đã tiếp xúc với các vấn đề bản chất như lấn chiếm đất đai, phu dịch n ặn g nề ô n g còn để ra tư tư ở n g lấy

n ôn g nghiệp làm gốc "vụ nông tiết dụng" (chăm lo cày cấy, tiế t kiệm chi dùng), yêu cầu trừ bỏ những tệ hại tổn đọng, thực hiện m ộ t n ề n chính trị

"khoan giản" (khoan dung, giản tiện) đ ể ổn định nén ch uyên chính của giai cấp địa chủ Bởi vậy, trong cuộc đấu tranh giữa phái cách tâ n củ a P h ạ n Trọng Yêm và phái bảo thủ của Lữ D i Giản thời bấy giờ, ô n g kiên quyẽt

đứng vé phía tiến bộ Các bài nổi tiế n g của ông : D ữ cao ti g iả n th ư va

B ằ n g đ ả n g lu ậ n đã phản bác m ột cách sắc bến sự phỉ b án g và vu khống

của phái bảo thủ, cố tín h chiến đấu nhất định N h ư n g ch ẳ n g bao lâu, cuộ: vận động cải lương lẩn này đã thất bại Âu D ương Tu bị kẻ th ù chính trị chèn ép và đả kích, m ấy lần bị bãi chức, biếm trích, làm cho ô n g cđ nhữn£

n ét tiêu cực tron g tư tư ởng chính trị.

Vé cuối đời, ô n g liên tục được bổ nhiệm làm phó sứ khu m ậ t v iện , th a n tri chính sự n h ữ n g chức vị trọn g yếu đương thời Đ ịa vị x ã hội được

n â n g cao k h iến ô n g cà n g trở n ên bảo thủ Cuối cù n g, tr o n g cu ộc vận

đ ộn g "Biến pháp" củ a V ương An T hạch ô n g trở th à n h n h ân v ậ t th ủ cựu

ch ốn g lại tâ n pháp.

Âu D ương Tu có địa vị quan trọn g trên lịch sử v ã n ’học T ru n g Quốc Trong cuộc vận động cách tân vãn học Bắc Tống, ôn g cố n h ữ n g cốn g hiến

Trang 33

nổi bật, trở thành lãnh tụ của văn đàn thời kì giữa Bắc Tống Ông lại là

n hà v ă n có tà i n ă n g n h iề u m ặ t: t ả n vãn, thơ, từ, sử tru y ệ n m ặ t nào

cũng có thành tựu.

T r ê n lịch sử phê b ìn h v ăn học, cuốn L ụ c N k á t th i th o ạ i c ủ a ô n g mở

đầu cho th ể loại "thi thoại", nó cung cấp cho sự phát triển lí luận thơ ca đời sa u m ột hình thức giản tiện, linh hoạt.

C ùng lúc với việc yêu cấu cải cách nền chính trị hủ bại, ông cũ n g bát tay tiến hành cuộc cài cách văn phong, cuộc cải cách này liên quan chặt chẽ và hỗ trợ cho cuộc đấu tranh về chính trị Từ cuối Đường, N gũ đại trở

đi, tr í thức nhìn ch ung là sù n g bái loại văn chương nội dung trống rỗng, phong cách diễm lệ, phù phiếm Sau khi thi đỗ, Âu D ương Tu cùng với các ông Y Thù v.v lên tiế n g chống lại phong cách thời thượng, viết ra những áng cổ văn bình dị, m ộc mạc, hơn th ế còn hiệu đính bổ su n g văn tập của

H à n Dủ đ ể là m k iể u m ẫ u Cuộc vận đ ộ n g cách t â n cổ v ăn từ đó được t r i ể n

khai dần dần Trải qua hơn ba mươi năm phấn đấu, lại được sự ủng hộ đắc lực của Mai N ghiêu Thần, Tô Thuấn Khâm và cả Tô Thức, T ăng Củng, Vương An Thạch v.v phong trào cổ văn cuối cùng đã đạt được sự phát

tr iể n m ạnh m ẽ, đạt đến chỗ "không phải Hàn Dũ thì không học" (Âu Dương

Tu: K Í cựu bà n H à n vă n h ậ u ).

M ặc dù cuộc vận động cổ văn của Âu Dương Tu đã kế thừa trực tiếp

tin h t h ầ n và chủ t r ư ơ n g c ủ a vận đ ộ n g cổ v ã n củ a H á n D ũ thời giữa Đường,

n h ư n g cũng có đặc điểm thời đại riêng của nổ Thứ nhất, trong mối quan

hệ giữ a "văn" và "đạo", cũng giốn g như các ông H àn D ũ , ông cũng nhấn

m ạn h nội dung (đạo) của văn chương hơn hỉnh thức (văn), dựa vào ngọn

cờ "đạo" của N ho gia để phản đối loại văn chương nội dung nghèo nàn

tr ố n g rỗng, cho rằng: "Đạo m à th u á n thỉ cái bên tro n g chác, cái bôn tro n g

c h ắ c thi p h á t r a vẻ b ê n ngoài rực rỡ" (Đáp T ố T rạ c h chi th ư ).

Cố điều, ông còn đi xa hơn H àn Dũ Tiến thêm m ột bước, ông cho rằng,

"Đạo m à t h ắ n g th i v ă n k h ô n g khó m à tự đ ạ t ” (Đ áp N g ô S u n g tú tà i th ư ),

"Cặm cụi cả đời dỗn tâm huyết vào các con chừ, những kẻ ấy thật đáng

buồn " (T ố n g T ừ Vô Đ ả n g n a m q u y tự) Q u a n đ iể m có "đạo" t ấ t cổ "vàn",

th ậm chí phủ nhận giá trị độc lập của "văn", cho dù chưa chi phối thực tiễn sá n g tác của bản thân ông, nhưng về lí luận thì đích thực là đã mở

đ ư ờn g cho loại luận văn của các nhà đạo học sau này Đó cũ n g là do chịu ảnh hư ởng lí luận văn chương của Liễu Khai, Thạch Giới đầu đời Tống Thứ hai, H àn Dũ đề xướng văn phong kết hợp giữa "văn thuận theo chữ”

và "gạt bỏ lời sáo mòn", như ng trong thực tiễn sá n g tác của ông, chủ yếu

31

Trang 34

lại p h át triển m ặt "mới lạ" (cho dù ông cổ những tác phẩm hay, g iả n dị

và s á n g sủa), lấy cái khỏe khoán, mới lạ đ ể chống lại cái ủy m ị, trau ch u ố t

từ T ề Lương trở vê sau Âu Dương Tu thì trái lại, tron g việc đấu tra n h

c h ố n g văn phong cổ quái, khổ h iểu từ N gũ đại trở đi, họ phát tr iể n m ặ t

"bình dị" trong lí luận văn chương của H àn Dủ, xây dự ng n ên m ột p h o n g

cách văn chương bình dị, th ông suốt, u yển chuyển, lưu loát N h ữ n g nh à

văn đời sau, phẩn lớn đều k ế thừa và phát triển phong cách này Đ ố c ũ n g

là c ố n g hiến chủ yếu của cuộc vận động cổ vãn đời Tống.

V ăn chương thuộc các th ể loại khác nhau của Âu D ương Tu là m ẫu m ực

tố t n h ấ t của phong cách này B ất k ể là nghị luận hay tự sự, ông đều viết

rất rõ ràng, giản dị m à lại sinh động phong phú Văn chính luận củ a ông,

như các bài B à n g đ ả n g lu ậ n , N g ủ d ạ i s ủ lệ n h q u a n tr u y ệ n lu ậ n , h o ặ c là

k h u yên nhà vua dùng người hiền tài, bỏ kẻ gian ác, hoặc trình bày lí lẽ

"ưu lo, nhọc nhằn có th ể chấn hưng đất nước, nhàn tàn vui say co th ể

v o n g mạng", m ặc dù chưa cố được cái su n g sức, m ạnh m ẽ như H à n Dũ,

n h ư n g lật đi lật lại đ ể luận chứng, xoay chuyển phản bác, lên x u ố n g cao

thấp, lấy lí lẽ m à thuyết phục lòng người Cổ lúc nghị lu ận sác bén, như

dao p h ạt búa chặt, như bài T ú n g từ lu ậ n , bác bỏ triệt đ ể cái "giai thoại"

lịch sử vễ việc Đ ường Thái tôn g th ả tù N h ư n g n hiễu hơn là khoan thai

th o n g thả, như dòng suối rốc rách Chẳng hạn bài D ữ cao ti g iả n th ư căm

p hẫn chỉ trích phái bảo thủ mà th ật u ng dung, không hề đao to búa lớn

T ro n g các bài tản văn văn học hay nhữ ng bài tản văn cổ tín h ch ấ t văn,

cách tả người, tả việc, tả cảnh đều khéo dùng m ột ngòi bút điêu luyện,

n h u ốm đậm ý vị trữ tình Các bài L o n g cư ơng th iê n biểu, T ế T h ạ c h M a n

K h a n h v à n , T h íc h B Í D iễ n th i tập tự , Tô th ị v ả n tậ p tự, T ú y Ô n g đ ìn h

k í, P h o n g lạc d in h k í, T h u th a n h p h ú , v.v đều th ể h iện đầy đủ đ ặc sắc

n g h ệ th u ật đó cùa ông N hư trong bài T ú y Ô ng d in h k í cản h và v ậ t được

tả trên thực t ế đều bao hàm tâm tình u uất của ông lúc bị biếm đến Trừ

C hâu, cái nhịp điệu ngâm nga do hai mươi m ốt chữ "dã" tạo th à n h , tuy

k h ô n g khỏi thấp th oáng dấu v ết loại tác phẩm cũ n hư ng lại khiến bài văn

có p h on g vị m ột lời hát ba lời than Bài T h u th a n h p h ú củ a ôn g lại cđ đặc

đ iể m riên g vễ thủ pháp trữ tình :

"Âu D ương tử đang đêm đọc sách, bỗng nghe cố tiế n g từ Tây n am đến,

sử n g số t lắn g nghe, rằng: Lạ thay ! Ban đẩu rì rào hắt hiu, rồi b ỗ n g cuộn

trào ầm ầm , như só n g lớn đêm váng, như giđ táp m ưa sa T iến g ấ y khi

ch ạm vào vật, xủ n g xoản g như tiến g vàng tiế n g sất cù n g van g lên ; lại

như đoàn quân x ô n g vào giặc, ngậm n gan g ngọn giáo m à chạy, k h ô n g hề

Trang 35

n g he h iệu lệnh, chi n gh e tiế n g người n g ự a bôn ba T a bảo ti ể u đ ổ n g : "T iến g

gỉ vậy ? R a xem sao" T iể u đ ổ n g t h ư a : " T rà n g sao v ằn g vặc, n g â n h à g iữ a

trời, bổn bề không tiế n g người, tiến g ấy là tiến g cây cỏ vậy"".

Đđ là đ o ạ n đ á u bài T h u th a n h p h ú N h à v ă n b ằ n g m ấ y n é t sin h đ ộ n g

đã m iêu tả rất hình tượng âm thanh m ùa thu vốn vô hình Khi ông m iêu

tả âm th anh như có th ể lắng tai nghe được thì lại càng h iển hiện lên cái

l ặ n g lẽ q u ạ n h hiu c ủ a đêm th u Đ oạn v ăn n à y b ản t h â n nd đ ã giàu ý th ơ

n ét họa, ru n g động cảm xúc thẩm mỉ, hơn th ế lại rất n hất trí hài hòa với

cả m k hái n h â n sin h ở đ o ạn sau Về nội d u n g tư tư ởn g , bài p h ú n ày c ủ n g chỉ n h ằ m p h á t huy đạo d ư ỡ n g sinh, c h ả n g cđ gì đ á n g chú ý, n h ư n g về n g h ệ

t h u ậ t th ì q u ả t h ậ t r ấ t x u ấ t sắc

Au D ương Tu không nhữ ng đã cải cách văn phong, m à còn có ý đồ cách

t â n th i p h o n g d iễm lệ p h ù h oa đ ư ơ n g thời T h ạ c h là m th i th o ạ i q u y ể n

th ư ợ n g có nói: "Thơ Âu Dương Văn Trung, b át đẩu uốn n á n th ể Tây Côn,

ch u y ên lấy khí cốt làm chủ, bởi vậy lời bình dị m à th ô n g s u ố t s ả n g khái"

Về điểm bỉnh dị thỉ thi phong và văn phong của ông khá nhất trí, cđ tá c

d ụ n g tích cực t r ê n th i đ àn Cổ điều, lại coi n h ẹ sự t r a u c h u ố t ý thơ , h ì n h

tư ợng thơ và ngôn từ thơ, làm cho không ít bài thơ m ất sức hấp dẫn, khiến người đọc phải đọc đi đọc lại nhiều lấn Liên quan với phong cách này, vể thủ pháp b iểu hiện, ông chịu ảnh hưởng H àn Dủ, thường lấy văn thay thơ Thủ pháp này, m ặc dù cổ th ể ít chịu sự trói buộc của cách lu ật thơ, th u ậ n

lợi cho việc tự do t h ể hiện tư tư ở n g tìn h c ảm t r o n g thơ, n h ư n g lại d ễ là m

tổ n hại cái mỉ cảm âm nhạc vốn cổ của thơ, cho nên vể nghệ thuật, phần lớn đều không th ật thành công.

N ói tóm lại, thành tựu sá n g tác thơ của Ảu Dương Tu không bằng văn

của ông, như ng về tư tưởng và nghệ th uật cũng có chỗ khả thủ Ô n g cđ

khả n ăn g phàn ánh các hiện tượng xã hội đen tối đương thời N hư bài

T h ự c tao d à n , ô n g vạch t r ầ n việc q u a n lại t r ư n g t h u lư ơ n g th ự c c ủ a n ô n g

dân đ ể nấu rượu, làm cho nông dân phải sống đói khổ "Nổi không h ạ t

ch á o q u a đ ô n g x u â n ”, k ế t q u à là n ô n g d â n k h ô n g t h ể k h ô n g "Lại đ ế n n h à

quan m ua bã ăn", th ế m à bọn quan lại không những không xấu hổ, ngược lại coi việc bán bã rượu cho nông dân như là m ột ơn huệ N hữ ng bài thơ như th ế cổ ý nghỉa phê phán hiện thực Trong hàng loạt bài thơ tỏ lò n g

Trang 36

C hâ n trời d ẻ có g ió x u â n q u a ,

N h à thơ r ấ t tự hào vể hai câu này( \ m à c ũn g đ ú n g là n h ữ n g c âu hay,

mới m ẻ, trau chuốt Toàn bài thơ đại để cổ th ể cùng hai câu này dựa vào nhau m à nổi danh N goài ra, cần nhác đến các bài thơ bàn vé thơ của ông,

n h ư T h ủ y Cốc d ạ h à n h k í T ử M ỉ T h á n h Du, Độc bàn đà o th i k í T ử M ỉ, H ọa

L ư u N g u y ê n p h ụ trừ n g tâ m c h ỉ, v.v tro n g đđ t h ấ m đượm lòng k h â m p h ụ c

hâm m ộ đối với các bạn thơ Tô Thuấn Khâm và Mai N ghiêu T hần Ô ng còn vận dụng nhiểu hình ảnh sinh động để miêu tả nét riêng trong phong cách thơ của họ, chứng tỏ ông nắm chắc và nghiền ngẫm thấu đáo nghệ thuật thơ

Điểu n à y cố ý n g h ĩa n h ấ t định đối với sự p h á t t r i ể n lí lu ậ n th ơ ca

Àu D ương Tu cũ n g giỏi làm từ Tác phẩm nhiều và cũ n g có th à n h tựu nhất định Ông là người làm từ được coi trọng trên từ đàn đời T ống Đ ặc sắc nổi bật nhất tron g từ của ôn g là bỏ được cáỉ bộ m ặt "trang trọng" của nhà nho tron g cổ vãn, th ể hiện m ột tỉnh điệu phong lưu súc tích N ội dung

chủ y ế u k h ô n g ng oài tư ơ n g tư, y ê u đương, rư ợ u chè, c a x ư ớ ng , tiế c x u â n ,

thưởng hoa, đại đ ể rất giống sá n g tác của người làm từ nổi tiế n g thời này

là Án Thù Từ của Âu D ương Tu chịu ảnh hưởng lớn của từ th ời N gũ đại, đặc biệt là của P h ù n g D iên Kỉ, cđ điều ông biết tiếp thu m ặ t tả tìn h sâu sác u yển ch uyển m à gạt đi cái đẽo gọt trau chuốt cửa "Phái hoa gian",

củ n g không cá mùi vị phấn son nồng đượm của họ Từ của ô n g nđi ch u n g

s á n g s ủ a tươi t ắ n , lời rõ ý s â u :

(1) T h e o b ả n d ị c h cũ.

(2) X e m m ụ c Hiệp Châu thi thoại s á c h Ầu Dương Văn Trung công tập : Bút thuyết.

Trang 37

Q u á n k h á c h m a i tàn, Cầu k h e liễu rủ.

Đó là t á c p h ẩ m tư ơ n g đối tiê u b iểu c ủ a Âu D ư ơ n g Tu T ìn h c ả m yêu

đương th ể hiện tron g loại tác phẩm này chưa th ể nói là cố ý nghĩa x ã hội

gì s â u xa, n h ư n g c ũ n g k h ô n g rơi vào p h ù p h iếm t r ố n g rỗng, m à u ẩ n k h úc

t r i ề n m iê n , n h ấ t là hai câu cuối củ a đ oạn t r ê n và đ o ạ n dưới Q u a h ìn h

t ư ợ n g g ià u ý th ơ : s ô n g x u â n gợi sầ u , núi x u â n gợi nhớ, tá c giả d ẫ n người

đọc vào chỗ sâu kín của tỉnh cảm, có sức truyền cảm nghệ thuật n hất định

N h ữ n g bài từ này của Âu D ương Tu đã hoàn toàn gạt bỏ được sự trói buộc

c ủ a tư t ư ở n g đạo học của N h o gia, đ ể cho tìn h c ả m cuộc số n g tu ô n chảy

m ột cách ch ân thực, bởi vậy, so với văn và thơ của ông thỉ càng m an g đặc

đ iểm lấy tìn h thực m à cảm động lòn g người N hư ng ông cũ n g cổ không ít

h ài t ừ c h u y ê n m iê u t ả p h o n g t ư d á n g vẻ ph ụ nữ, đ ể lộ th ị hiếu t ẩ m t h ư ờ n g

p h ón g đ ãn g của sĩ phu quan liêu.

Âu D ư ơ n g T u còn giỏi m iê u t ả c ả n h v ậ t tự n h iê n b ằ n g n é t b ú t tư ơi m á t

th oán g nhẹ Mười bài đầu của [Thái ta n g tử] (cả chùm cò mười ba bài) là thí dụ rất hay.

Trang 38

L ư ớ t êm só n g lặng, cứ say nàni.

M â y lạ i bay dưới th u y ê n n h ẹ lướt

b iế m vể T r ử C h â u , D ư rtn g C h â u rói D ĩ n h C h a u C u ố i đ ò i, th ấ t t h ế t r ế n t r iiò n g c h í n h trị, ổ n g c ũ n g

v ể ò Ẩn tại D ĩ n h C h â u Bỏi vậy ô n g có m ộ t c à m tình q u y ế n luyến đ ặ c h iệ t với ndi n à y (N g u y ẻ n

K h ắ c Phi d ịc h và c h ú giải).

(3 ) T h e o b à n d ịc h cũ.

Trang 39

đểu khơi dậy cảm xúc thẩm mĩ, cổ thể thấy được cái công phu độc đáo của ông.

N goài ra, t r o n g t ậ p từ T ú y Ô ng c ầ m th ú n g o ạ i th iê n (N goại t h i ê n b à n

về t h ú chơi đ à n c ủ a T ú y ô n g ) còn có h a i h iện tư ợ n g đ á n g c h ú ý: m ộ t là

việc s á n g tạ o v à th í n g h iệ m m ạ n từ^1^, h a i là đ e m k h ẩ u n g ữ v à t ừ n g ữ

t h ô n g tụ c vào từ Đ ố c ũ n g là đ ặc đ iể m nổi b ậ t t r o n g từ c ủ a Liễu v i n h ,

m ộ t ngư ời g â n n h ư c ù n g th ờ i với Âu D ư ơ n g Tu.

T rư ớ c biến p h áp , h iệ n tư ợ n g n g h èo n à n y ế u đuói t r o n g x ã hội B ắc T ố n g

ngày m ột n ghiêm trọng, m âu th uẫn giai cấp gay gắt, lực lượng quốc phòng

m ỏ n g m a n h , t ì n h t h ế c h u n g là r ấ t b ấ t lợi cho c h ín h q u y ề n T riệ u T ốn g Đối

m ậ t với tìn h hình đố, Vương An T hạch để ra biến pháp, chủ yếu n h à m xốa

bỏ c á c tệ n ạ n c h ín h tr ị từ đ ầ u T ổ n g trở lại, h ạ n c h ế đ ặ c q u y ể n c ủ a đại

q u a n liêu, đại đ ịa ch ủ v à t h ư ơ n g n h â n , lấy đổ đ ể h ò a h o ã n m â u t h u ẫ n giai

cấp, m o n g đạt được hiệu quả nước giàu binh m ạnh X uất phát từ m ục đích

đổ, ô n g đ ể r a các b iện p h á p m ới n h ư t h a n h m iêu, th ủ y lợi n ô n g đ iên , đo

r u ộ n g c h ia đ ề u th u ế , m iễ n dịch, bả o giáp, b ảo m ã , th ị dịch, q u â n th âu ^

(1) Mạn từ : n h ũ n g b à i t ừ dài, c ó t i ế t tá u c h ậ m c h ạ p ( N D )

(2) Phép thanh miêu : Khi g i á p h ạ t , n h à n ư ó c b ỏ t i ẻ n c h o vay, lãi n h ẹ P h é p n à y c h ố n g lại sự

b ó c lột c ủ a p h ú hộ Phép do ruộng: Q u a n lại c h i ế m đ o ạ t r u ộ n g c ủ a n h ữ n g ngiiòi t r ố n t h u ế b ỏ đi, nay đ o lại đ ẻ đ á n h th u ế Phép miền dịch: A i c ó t i ể n b ỏ r a thì có t h è m i ễ n p h u d ịc h Phép bảo giáp: 10 n h à d â n h ọ p t h à n h m ộ t b à o , 50 n h à t h à n h m ộ t đ ạ i b ảo , t ự m u a s ắ m c u n g tê n , t ậ p v õ nghệ

N g ày t h ư ờ n g đ ể c h ố n g t r ộ m c ư ó p , c ó c h i ế n t r a n h th ì r a lín h Phép thị dịch : C h o d â n v a y tién,

n ắ m láy t h ư ơ n g n g h iệ p , đ ặ t t h ư ơ n g đ i ế m , h ạ n c h ế q u y ề n t h ư ơ n g n h â n ( N D )

37

Trang 40

Tuy x ét đến cù n g thì vẫn là nhằm tă n g thêm quyền cho hoàng đế, củ n g

cố n é n t h ố n g tr ị p h o n g kiến, n h ư n g vào lúc này đích t h ự c là đ ã g iảm n h ẹ

g á n h n ặ n g c ủ a d ân , có tá c d ụ n g th ú c đ ậy sức s ả n x u ấ t p h á t t r iể n Đ ồ n g

thòi cũng tà n g cường được lực lượng quốc phòng để chống lại sự xâm lăn g của nước Liêu và Tây Hạ Đd là ỹ nghỉa tiến bộ trên lịch sử của tân pháp

Do chỗ tân pháp đụng chạm đến quyền lợi của bọn đại địa chủ, bọn quan

liêu v à t h ư ơ n g n h â n n ên đ ã d ẫ n đ ế n sự Ĩ11Ở r ộ n g và đào s â u t h ê m m â u

thuản nội bộ giai cấp thống trị "Cựu đảng" m à người đại b iểu là Tư Mã

Q uang đã không ngừng chống lại tân pháp, bức bách Vương An Thạch phải

từ chức t ể tư ớ n g Đ ến nỗi v u a T h ẩ n t ô n g v ừ a ch ết là t â n p h á p n h a n h

chóng bị p h ế bỏ, cù n g năm ấy Vương An Thạch đau buồn m à chết.

Trong quá trình thực hành tân pháp, đ ể xây dựng cơ sở lí luận cho no', cha con V ương An T hạch cù n g m ôn đệ của họ đã biên soạn bộ kinh

n gh ỉa : T h i, T h ư , C h u lễ và chú giải các sách kinh điển thời trước Tẩn

n h ư L ã o T ử c h ú , đ ổ n g thời đ ã th ô n g q u a sức m ạ n h ch ín h q u y ề n đ ể p h ổ

biến trong các trường học, lấy đđ thay cho cách học chương cú của H án nho trước nay N h ữ n g cách giải thích mới vể "thánh kinh, h iển truyện" ấy, được gọi là "tân học", vễ ý thức tư tưởng, nó đả kích th ảng vào Cựu đ ả n g '

kẻ chống lại tân đáng N h ư n g về bản chất, "tân học" vẫn là nhàm phục vụ giai cấp th ống trị phong kiến, nhất là th uyết tính m ệnh đạo đức m à Vương

An Thạch hết lời đề xướng th ì trên thực t ế giống đạo học Cổ điều, nhỉn

c h u n g m à nổi, V ư ơ ng An T h ạ c h v ẫ n là m ộ t n h à tư tư ở n g du y v ật, ô n g lấy

tư tưởng phi thiên m ệnh để chống lại thuyết thiên m ệnh duy tâm của Tư

Mã Quang, ý nghĩa tiến bộ của nò là đáng khẳng định.

Vương An Thạch không chỉ là nhà chính trị, nhà tư tư ởng nổi tiến g m ả đổng thời cũng là nhà văn học lỗi lạc.

Quan điểm văn chương của Vương An Thạch đại th ể giốn g quan điểm của Âu D ương Tu, Mai N ghiêu Thán Ông nhấn m ạnh tác dụng của ván

học trư ớ c h ế t là p h ụ c vụ x ả hội Còn n h ư vẻ đẹp h ìn h th ứ c th ỉ ô n g cho

r ằ n g n ó chỉ cổ t h ể tù y th u ộ c vào m ụ c đích ấy T r o n g bài T h ư ớ n g n h ả n

th ư , ô n g nói : "Cái gọi là văn , là p h ải bổ ích cho đời vậy Cái gọi là từ,

cũng giốn g như chạm trổ, hình vẽ trên đổ dùng vậy Cốt làm cho kháo và đẹp thì bất tấ t đã thích dụng, còn cốt làm cho thích dụng thì bất tấ t phải

khéo v à đẹp C ẩ n p h ả i lấy th ích d ụ n g là m gốc, coi c h ạ m trổ , h ỉn h vẽ chỉ

là d u n g n h a n b ê n ngoài K h ô n g th íc h d ụ n g thì k h ô n g còn là đổ dùng K h ôn g

t r a u c h u ố t d u n g n h a n thì cò còn là đố v ậ t n ữ a k h ô n g ? Không Vậy d u n g

nhan cũ n g không th ể không cố, nhưng chớ coi làm đầu, th ế mới được”.

Ngày đăng: 18/03/2021, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN