Do vậy, m ậc dù những yếu tố sản x u ẫt khác như v6n và đ á t đai dường như ĩiàm trong táy các hãng, cuối cùng chúng vẫn thuộc sở hữu cùa các hộ gia đình... Các hộ gia đình kiếm được các
Trang 1■ỉ
Trang 2H ả N ộ i - 1 9 9 2
Trang 3Kinh tế học
C h ịu tr á c h n h iệ m x u ấ t b à n
TRÀN TRÀM PHƯONG PHẠM VÃN AN
Trang 4Lòi n h à x u ấ t b ả n
Nước ta đang chuyển sang nền kinh t ế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và chúng la rất quan tâm đến những vấn đề lý luận
và {hực tiễn của liền kinh t ế đó X ét về nhiều m ặí, kinh t ế thị
íriỉòng rất khác lạ vối nhửng gì clĩihig ta dã từng học tập và nghiên cứu iníóc dây.
Việc xuất bàn cuốn "KINH T Ê HỌC" này nhầm mục đích đáp ứng nhu cầu hức íliiếí của dông đào bạn đọc Dây là m ột công trình lón của các tác giả nổi tiếng : David Begg - Giáo sư kinh t ế học trường Tông hợp L ondon, Anh; Stanley Fischer và Rudiger Donibusch - hai giáo SIÍ kinh t ế học Học viện công nghệ Massachusetts, Mv Cuốn sách do Mc Graw-Hill Book Company, Anh, xuất bàn lần thứ ba năm 1991 ■
Cuốn sách này được dùng rộng rãi như là m ột giáo trình kinh
t ế học hiện đ ạ i irong các tnídng đại học ỏ nhiều niiâc trên th ế giới, ưu điểm của nó lậ trình bày các vấn đề cơ bản m ột cách có
hệ thống, tương đối ngắn gọn và d ễ hiểu, các định nghĩa chuẩn xác, có nhiều v í dụ minh họa phần lý thuyết và tập hợp nhiều s ố liệu thổnẹ kê về quá írìnỉi p k á t triển kinh t ế ỏ Vương quốc Anh và các niíóc khác Cuối -mỗi'chương có phần tóm tắt nội dung, bảng
kê các thuật ngữ chính và m ộ t s ố 'bài tập đ ể các bạn tự kiểm tra xem mìtili đã hiểu đến đâu Các phần giói thiệu chung, kỉnh t ế vĩ
m ô và kinh t ế học phúc lợi (chúng tôi ỉn thành tập 1-19 chương đầu) được trình bày tníóc, sau đó đến các phần kinh t ế vĩ mô và nền kinh t ế th ế giói ịtập 11-16 chương cuối) Diều này giúp bạn đọc dù chi biết ừ về nền kinh t ế thị truòng cũng dần dân tiếp lliu được những khái niệm mói.
Ngoài ra, các tác giả còn đ ề cập đến nliửng vấn đề nóng hổi đang được nhiều nhà kinh t ế quan tâm , như tư nhãn hóa, châu
Trang 5Âu sau năm 1992 và khó khăn của các nưóc đang phát triển trong nần kỉnh t ế th ế giói.
Cuốn sách gồm 35 chương được phân công dịch như sau : Phạm Huy Hân - Phần m ỏ đằu và các chương I , 2, 3, 8, 12, 13,
17, 18, 23, 26 và 29; L ê Hòng Lam - các chương 5, 9, 14, 15, 19,
20, 22, 24, 25, 30, 31 và 34; Hồ Quang Trung - các chương 7, l ỉ ,
16, 21; Vũ Thiếu - các chương 28, 32, và 33; Dương Quốc Tỉianh- các chương 6, 10 VÀ 35; Lương Quang Luyện - các chương 4 Vứ
và học lập ỏ Việí Nam.
Phòng khoa học ínlòng D ại học Kinh l ế Quốc dân và Ban biên lập sách ngoại ngữ Nhà xuất bản Giáo dục đã lập nhóm công tác gồm có PG S.PTS Nguyễn Dinh Hương; Phạm Vủn Minh, Phạm Huy Hân vá Trần Phú Tỉiuyết đ ề biên dịch và in cuốn sách này kịp thòi phục vụ hạn đọc.
Vi m ói tiếp cận vối kinh t ế kọc của các nước phái írìên, do đó rấí nhiều vấn đề lần đầu tiên được khai thác, nhiều thuộỉ ngữ chuyên môn chưa được hiểu thấu đáo nên trong khi dịch và hiệu đính khó tránh khỏi những sai sót Rất mong các bạn đọc góp ý cho chúng lõi đ ể bân dịch được hoàn íỉilện hơn.
Hà Nội - 1992 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
Trang 621-5 Một phương pháp n ữ a : Tích lũy theo k ế hoạch
Trang 723-2 Các thợ vàng và hoạt động ng ân h àn g thuở ban đ ầu 73
• 24-3 Các chức n ăn g khác của N gân h àn g tru n g ương 9S
24-7 N hững khó khăn thực tế tro n g việc kiểm soát tiền tệ ^13
Trang 8Chương 25
C h ín h s á c h t i ề n tệ v à t à i k h ó a
t r o n g m ộ t n ề n k ỉn h t ế k h é p k ín 120
'25-7 Kinh t ế học Keynes và cỉiủ thuyết hành động 143
26-5 Thị trường lao động và động thái của tiền lương 162
Trang 9• 29-5 Chính sách tài khóa và tiền tệ
' 29-8 Chính sách tiền tệ và tài khóa
‘ 30-4 N hững giới hạn chặn tăng trưởng
30-6 T àng trư ởng kinh tế và chinh sách của chính phủ 288
Trang 1030-8 Các luận thuyết về chu kỳ kinh doanh 292
31-3 N hững người theo th u y ế t trọ n g tiền tu àn tiến 31131-4 N hững người theo th u y ế t Keynes chiết tru n g 313
32-7 Các mức th u ế qu an : Phểii chăng không hoàn toàn xấu 348
33-5 Tỉ giá hối đoái cố định đối xứng vói tỉ giá th ả nổi 364
Trang 1133-7 H ệ thóng tiền tệ châu Áu 3 7 3
35-2 P h á t triển kinh tế ò các nưốc thu nhập th ãp 40335-3 P h á t triển thông qua buôn bán nhữ ng sản phẩm sơ chế 405
Trang 12Kinh tế học vĩ mô
Trang 13Chương zo
và hạch toán thu'nhập quốc dân
Kinh lế học vĩ mỏ iù sự nglìiân cứu fìcn kíỉìh
tế n ỉ u / m ộ i íồỉìỊỊ lliể.
Mối quan tâm cùa kinh tế học vỉ niô
khống phải là nhùng chi tiết cụ thể - nìiư
giá thuốc Id so với giá bánh mỉ, hay sản
luợng xe hơi với sản lượng thép - mà là bức
tran h bao q u á t Trong phàn A chúiig ta sẽ
nghiên cứu những ván đè như việc xác định
tổng sá n iượng của Tiền kinh tó', mức
th ấ t nghiệp, và tỳ lệ lạni phát hav lòc độ
tă n g giẳ cà của hàng hóa và dịch vu trẽn
phương diện tổng thể
Sự khác biệt giữa kinh tế học vi mổ và
kinh lố học vi mổ còn lớn hơn sự khác biệt
giữa kinh tê' học ò quy Iiìò nhò và kinh tế
học ở quy mô lớn như các tiếp đầu gốc
Hy Lạp (vi mô) micro và macro (vĩ mỗ> gợi
ra Mục đích phân tích cũng khác nhau
Mõ hình là sự đơn giản hóa có dụng V
nhani làm cho chúng La có th ể chọn lựa
được những yếu tổ cơ bàn cùa nìột van đề
và hình dung chÚTig nìột cách rõ ràng Mặc
dù chủng ta có Lhể nghiên cứu toàn bộ nềĩì
kinh tế bàng cách tổng hợp các phân tich
kinh lế vi mố cùa từ ng thị trư ờ n g và mọi
thị trường, nhưng như vặy chúng ta sẽ cd
Dể có được mức độ chi tiết ĩì;\v, nhiéuu
tương lác vói các thị irường khác hi bỏ qua.i Khi nói ràng khoản thuc đánh vào xe hơiíi làm giảm lượng cân bang cùa xe hoi, chúngg
ta bỏ qua vấn đó chỉnh phù líìni gì V(ìi)i khonn tif*n th u ế đó Nếu chinh pHù buõcc phải va}' tiền ít đi, lãi suat và tỳ giá hối d oáiii
có th ể sẽ giủm và sức cạnh tranh quóc téê được cài thiện cùa những nhà sàn xuál xee hơi ò Anh sẽ thực sự làm lãng sAn ìươngg cản bàng của xe hơi lại Anh
Kinh tế học vi nìỏ hơi gióng vói viõc xoirn đua ngựa bằng óng nhònì Chi tiêí thì rcõ hơn, như ng đỏi khi chúng ta Ihãy dược mộtt bức Lranh rõ rà n g hơn cùa cà cuộc dua bàn^g
niất thường Bỏi vi kinh lê' học vĩ mò chìiủ
yếu quan tảnì đến sự tương tác cùa nhữngg Ihành phàn khác nhau của n'ẽn kinh tế nẽrn
nó dựa vào Iiìôt cách thủc đơn giản hÓTnì
khác để xử lý phán LỈch Kinh tế hoc vĩ m íô
đơn giản hóa nhữ ng cáu khối đẽ’ tập trun^::
t h ấ y được chÚTìg k h ớ p với n h a u t h ế n à o vãã ảnh hưởng lản nhau ra sao
K i n h t ế h ọ c VI 111Ó q u a n l á n i đ ế n n h ữ n ị ? tổng th ể lón như tổng nhu càu hàng hóaa của các hộ gia đình hay tổng chi úéu v‘éẽ ưiãy móc và xây dựng cùa các hãng Giốn^g
Trang 14như việc xem đua ngựa bầng m át trầ n , ý
niệm của chúng ta về những chi tiết riêng
Bây giờ chúng ta giới thiệu một só vấn
đề chính trong kinh tế học vỉ mô Chúng ta
đư a ra một loạt câu hỏi làm chủ đề phân
tích tro n g ph àn 4
L ạ m p h á t,/T ỳ Lệ lạm p h á t hàng nám là
m ức tá n g phần trãm hàng năm trong giá cả
tru n g bình của hàn g hóa và dịch vụ./Trong
chương 2 chúng ta đă giới thiệu chỉ số giá
bán lẻ (RPI), m ột mức tru n g bình được lấy
theo giá trị gia trọ n g của những giá m à các
hộ gia đỉnh tr ả cho hàng hda vă dịch vụ
Tốc độ táng phàn trám hàng năm của RPI
ià thước đo lạm p h át được sù dụng phổ biến
n h á t ở Vương quốc Anh
Nguyên nhàn của lạm phát là gỉ ? Lượng
cung ứng tiền châng ? H ay các nghiệp
đoàn? Tại sao người ta phải bận tâm quá
nhiều đến lạm p h á t ? Lạm ph át có gây nên
th ấ t nghiệp không ? Đó là những câu hỏi
m à chúng ta sẽ cố gáng giải đáp
T h á t nghiệp T h ấ t nghiệp là một cách
tín h só người đ âng ký tỉm kiếm việc làm
nh ư n g không có việc Tỷ lệ th á t nghiệp là số
p h ần trám lực lượng lao động bị th ấ t
nghiệp L ục lượng lao dộng là só người
đang làm việc hay đang tỉm kiếm việc làm
Nó không tín h nhđtig người như địa chủ
giàu cd và những kẻ nghiện m a túy khồng
làm việc và củng không tỉm việc làm
T h ất nghiệp vản còn -cao Tại sao th ấ t
nghiệp lại tầ n g m ạnh như vậy trong đàu
nhữ ng nám 1980 ? Phải chảng công nhân
tự rời bỏ công việc vì nhữ ng đòi hỏi tiền
lương tham lam của họ ? Cđ phải th ấ t nghiệp cao là càn th iết đ ể kiểm soát lạm phát, hay chính phủ có th ể tạo ra thêm việc làm ?
Sản ỉượng và tàng trưởng J Tổng sản
phẩm quóc dân thực tế (GNP thực tẽ) đo ' lường tổng thu nhập của nền kinh tế Nd cho ta biết khói lượng hàng hđa và dịch vụ
m à nền kinh tế nối chung cd th ể m ua được,
Nđ cd liên quan chặt chẽ đến tổng sản lượng của n ền kinh tế ả a tă n g
trong G N P -thưc tế gọi là sự tàn^ tr ư m g
kin h
Cái gỉ quyết định mức GNP thực tế ?
P hải cháng th ấ t nghiệp có nghỉa là GNP thực tế thấp hơn mức tiềm năng của nd ? Tại sao một số nước lại tản g trưởng nhanh hơn những nước khác ?
C hính sách kin h té vi Ĩ71Ô H ầu như ngày
nào báo chí và vô tuyến truyền hỉnh củng
đề cập đến các vấn đề lạm phát, th ấ t
n ^ i ệ p và tăn g trưởng chậm chạp N hững vấn đề này được thảo luận rộng rài; chúng góp phàn quyết định kết quả của các cuộc tuyển cừ, và làm một 3Ố người quan tâm đến việc học hòi thêm về kinh tế học vĩ mô.Chính phủ cd nhiều biện pháp chính sách có th ể sử dụng để tá c động vào hoạt động của nền kinh tế ndi chung Chính phủ đánh thuế, chi tiêu và tác động đến cung ứng tiền tệ, lăi su ất và tỷ giá hối đoái
Điều chính phủ có th ể và nẽn làm là chủ
đề bàn luận sôi động cả tro n g linh vực kinh
tế học và trong cả nước nói chung Thông thường điều quan trọng là phàn biệt được các vểín đề cđ tính thực chứng liên quan đến phương tSức hoạt đ ộ n g tủ a nền kinh tế với các vấn đề chuẩn tác liên quan đếa các
ưu tiên hay những tiêu chuẩn đánh giá Trong các chương tới đây chúng ta có gắng làm rõ những khía cạnh nào của cuộc bàn luận về chỉnh sách đề cập đến những quan điểm khác nhau về phương thức hoạt động
Trang 15của ĩiền kinh tế và những khía cạnh nào đề
cập đến nhữ n g sự khác biệt về những ưu
tiê n hay nh ữ ng ý kiếxi đánh giá
nhanh hơn đáng kể so với các nước châu
Ảu như Anh, T hụy Sv và thậm chí cổ Táv Dúc
20-2 Các cứ liệu thực tê
Dể tạo nên bổi cảnh, chúng ta bát đầu
b ằ n g việc trin h bày một số cứ liệu chủ chốt
về lạm phát, tă n g trưởng kinh tế và nạn
th ă t nghiệp tro n g thòi gian gàn đảy
Giá cả và lạm'phát
Troĩig chương 2 chúng ta đả lý giải cách
tỉn h nhữ ng con sổ cùa chi sổ và trinh bày
n h ữ n g gia trọ n g được dùng để lập chỉ số
R P I ò Anh Bảng 20-1 cho tháy những tỷ lệ
lạin p hát gàn đảy ô m ột sổ nước Nd cung
cáp m ột bức tra n h tương đối về những ^ đả
và đang xảy ra với giá cả ĩiói chung
B àng 20-1 cho thấy bức tranh lạm phát
của cuói nh ữ ng nàm 80 Mức lạm phát này
so với các nước khác và ò các thập kỷ khác
thì ra sao ? Cột đàu tiên trong bảng 20-2
cho thăy rà n g tỷ lệ lạm phát binh quâĩi
h à n g nãm đã thay đổi r ấ t lớn giữa nước này
với nước khác Mặc dù nước Anh đã trải
q u a lạm p h á t cao hơD nhiều so với Thụy Sỹ,
T ây Dức hay H oa Kỳ, tỷ lệ lạm phát ở Anh
vẫn còn th ẵ p hơn nhiều nước khác Hỉnh
20-1 cho th ấy tỷ lệ lạm phảị hàng ĩiăin ò
Anh tro n g giai đoạn dài hơn nhiều
Tăng trưởng kinh tế
B ảng 20-2 củng cho thấy tỷ lệ tảng
trư ơ n g tru n g bình hàng nàm vè GNP thực
t ế trê n đàu người trong một số nước tiêu
biểu Ta lại "thấy ràng số liệu của các nước
khác nhau cũng khác nhau nhiều Brazil,
T riều Tiên và N h ật Bàn đã tãng trương
Nguồn ; OECD Triển vọng kinh tế
Bàng 20-2 Lạm phái và tàng truòng sổn lưộng thuc tế
theo dầu ngưòi 1965-67 (bình quàn % hàng nám) NUỐC LẠM PHÁT TẨNG TBƯÒÍ-^G
cho rằn g những ĩìước có tỷ lệ lạnì p h á t cao
luôn tă n g trưởng chậm chạp Thụy Sĩ, nước
cd mức lạm phát th ãp nhẫt, cd m ức tàng
GNP thự c tế trên đầu người gần ĩihư tháp
nhát Brazin, với mức lạơi phát cao hơĩi
•Anh 8 làn, có nìức tảTig trưởng nhanh hơn
3 làn.
Trang 16H ỉnh 20-2 cho th áy 3Ó người muốn làm
việc như n g không tỉm được việc làm ở
sau chiến tran h Tìí giữa những năm 70,
th ấ t nghiệp tâng đ án g kể* Dến 1985 có trẽn
3 triệu người được vào sổ th ấ t nghiệp ở
Anh, như n g vào cuói những nám 80 th ấ t
nghiệp ỏ Anh đã giảm m ạnh mẽ Bảng 20-3
cho th ấy rằn g nhiều nước khác cũng đang
vấp phải các vấn đề tương tự Chỉ có N hật
và T hụy Sĩ đã duy trì được mức th ấ t nghiệp
thấp như ở Anh giai đoạn 1955 - 70
Nhũng ngưòi thất nghiệp k ể c ả học sinh tốt nghiệp
phô’ the^g, ttnh theo % cu a luc klộng ỉao dộng có đ ăn g
ký Nguồn ; D ep artm en t of Em ploym ent Empioym ent
G a z z e tte
Hĩnh 20-2 THẤT NGHIỆP ỏ ANH (trừ học sinh tố t nghiệp phổ thông)
(Nguồn : cso, c á c xu hưóng kinh tế)
Quan sát trong những năm gần đây
Thập kỷ 70 là giai đoạn có thành tựu kinh tế vĩ mô kém cỏi trèn kháp thế giới, o
hàu hết các quóc gia đều có sự suy giảm
troĩig cả GNP thực tế và GNP thực tế theo đầu người, tỷ lệ th ấ t nghiệp và lạm p hát tảng Bảng 20-4 tương phản những năm tố t đẹp từ 1960-73 với những nảm 1973-81 đày khd khăn đối vớĩ bốn nèn kinh tế cỏng nghiệp chủ yếu
Như chúng ta đã thấy trong chương 16, vào đàu những nám 1980 nhiều nước cảm thấy không hài lòng với các chính sách kinh
tế của chỉnh phù họ Chúng ta đ ã mô tả
những bước di íừ bỏ sự can thiệp của chính
phủ vào nên kinh tế, cát giảm th u ế và chi tiêu công cộng và "hất chính phủ khỏi lưng dân" Bảng 20-4 cho thấy boi cảnh của làn sóng không hài lòng phổ biến rộng rãi này
Do các nền kinh tế phương Tày b át đầu suy giảm và cả lạm phát lẫn th ấ t nghiệp đều tầng, người ta bát đàu cảm th ấy rằ n g
Trang 17nữa Vào cuối phàn 4 chúng ta sẽ có khả
nống trả lời được những câu hỏi sau : Phải
chảng điều m à nhiều chính phù hiện khảng
khầng đòi giảm bớt vai trò của chính phủ là
x u á t phát từ việc phản tích n h ẵ t quán lý do
tại sao các chính phủ trước đây khồng còn
tá c dụng nữ a ? Hav đd chi là m ột mưu toan
của chính phù tự tách họ với hoạt động yếu
kém của nền kinh tế của họ trong ĩihững
n àm gàn đây ?
20-3 Bối cảnh kỉnh tê :
Tổng quan
Một nền kinh tế hoàn chỉnh bao gồĩB
nhiều triệu đơn vị kinh tế riêng lẻ : các hộ
gia đinh, các hãng, các bộ ngành của chính
quyền tru n g ương và địa phương, Khi gộp
lại các quyết định kiiứi tế riêng lẻ cùa các
đơn vị này quyết định tổn g chi tiêu của nền
để lấy tiền công Trong chương 7 chúng ta
đả thấy rằn g các hộ gia đỉnh cũng là những chủ sở hữu cuối cùng của các hảng Các hộ gia đình chính là người đàu tư tiền của dưới danh nghĩa là những ngưòi kinh doanh cá thể, bạn hàng chung vốn hay là các cổ đông
để cuối cùng có quvền được hưỏng lợi nhuận của các hãng Do vậy, m ậc dù những yếu tố sản x u ẫt khác như v6n và đ á t đai dường như ĩiàm trong táy các hãng, cuối cùng chúng vẫn thuộc sở hữu cùa các hộ gia đình
Trang 18Bàng 20-5 C ác giao dịch cũa các hăng và hộ gia đình
Trả tiền cho c á c hộ gia dinh d ế sừ d t^ g c á c yếu tố sản xuất Bán hàng h ó a v à địch vự
c h o -c á c hộ gia đình.
H àn g thứ n h á t trong bảng 20-5 cho thấy
rà n g các hộ gia đỉnh cung cấp các dịch vụ
về yếu tố sản x u ấ t cho các hãng sử dụng các
yếu tố này sản xuất ra hàng hda và dịch vụ
H àn g thứ hai là nhừng khoản th an h toán
tương ứng Các hộ gia đình kiếm được các
khoản thu nhập từ yếu tó sản x uất (tiền
lương, tiền thuê tài sản, lợi nhuận) là các
khoản thanh toán được các hãng chi trả cho
việc cung cấp các dịch vụ yếu tố sản x u ất
đố H àn g thứ ba cho thấy ràn g các hộ gia
đỉnh sử dụng các khoản thu nhập của họ đ ể
m ua các hềưig hóa và dịch vụ của các hảng,
và do vậy trả cho hãng khoản tiền để th a n h
toán chò các dịch vụ yếu tổ sản x uất được
t sử dụng trong sản xuất.
H ỉnh 20-3 trìn h bày dòng luăn chuyển
giữa các hộ gia đỉnh và các hăng .Vòng tro n g biểu thị nhừng chuyển eiao các nguồn lực Uiực sư ^ ữ a hai khu vực và vòng ngOiĩi biếu thị những chu chuyển
tươngr í^-ũng như tro n g phần bàn luận của chúng ta về vai trò của các thị trường
và giá cả trong kinh tế học vi mô, chúng ta nên coi nhữĩig khoản th a n h toán tiền tệ này chỉ là một trong nhiều phương thức m à nhờ đó m ột nền kinh tế cd th ể tổ chức việc phân bố các đàu vào và đầu ra Một nền kinh tế kế hoạch hđa từ tru n g ứơng cố th ể sấp xếp việc chuyển gịao nguòn lực ở vòng tro n g m à không dùng đến các th ị trường, giá cả hay than h toán
H ỉnh 20-3 gợi ý ba cách tính khói lượng
h o ạt động kinh tế trong m ột nền kinh tế
Chúng ta có th ể tính (a) giá trị của các
hàn g hda và dịch vụ được sàn x u ất ra, (b) mức thu nhập từ các yếu tố sản xu ất (thu nhập yếu tố), hoặc (c) giá trị của khoản chi tiêu cho hàng hda và dịch vụ VI tấ t cả các khoản thanh toán là tương ứng với những chuyển-giao các nguồn lực thực sự, và vỉ lúc
m ang lại cho c á c hộ gia đình nhưng lại
c ó đư ộc khoản doanh thu từ chi tiôu
của c á c hộ gia đình m ua c á c hàng
hóa và dịch vụ m à c ả c hảng sản x u ất
ra.
Trang 19này chúng ta giả định rằng tấ t cả các khoản
thanh toán đều được dùng để mua các
nguồn lực thực sự, nên chúng ta phải có
được con số ước tính như nhau về toàn bộ
hoạt động kinh tế, dù đd là giá trị của sản
lượng, mức thu nhập yếu tố hay chi tiêu cho
hàng hóa và dịch vụ
Ta nên nhác lại điểm quan trọng nàv
Các khoàn thu nhập yếu tố phải bàng chi
tiêu của các hộ gia đình, vì chúng ta giả
định ràng tấ t cả thu nhập đều được chi
dùng Giá trị cùa sản xuát hay sàn lượng
phải bàng tổng chi tiêu vào hàng hóa và
dịch vụ vì chúng ta giả định tẫ t cà hàng hóa
đều được bán đi Giá trị cùa sản lượng phải
bàng giá trị các khoản thu nhập của hộ gia
đình vì chúng ta luồn luồn có th ể coi việc
quàn lý hay sỏ hữu luột doanh nghiệp là
niột yếu tó sản xuát Vi lợi nhuận được tính
bằng giá trị của hàng báĩi ra trừ đi khoản
th an h toán trực tiếp để thué đ ăt đai, nhân
cống và tư bản, và vì các khoản lợi nhuận
này rót cuộc cũng đến tay các hộ gia đinh sò
hữu doanh nghiệp, nên suy ra là các khoản
thu nhập của hộ gia đỉnh - thu được hoặc từ
việc cung cáp đ át đai, lao động và vốn, hoặc
từ quvền được hưỏng lợi nhuận cùa các
hãng - phài đúng bàng giá trị cùa sản xuất
Khi đưa các lập luận theo hướng này,
chúng ta cd th ể tháy ràng niô hinh của
chúng ta vẫn còn r ấ t đơn giản Diều gì xảy
ra nếu các hãng khồng bán hết sản phẩm
của họ ? Diều ^ xảy ra nếu các bàng bán
sản phẩm khồng phải cho các hộ gia đỉnh
m à cho các hăng khác ? Diều gì xày ra nếu
các hộ gia đình khóng chi dùng hết thu
n h ập cùa họ ? Trong phàn sau chúng ta sẽ
cho thấy rằn g có th ể tính đến tấ t cả những
khả náng này Khi làm được điều đò, chủng
ta sẽ phát hiện ra ràng kết luận của chúng
ta khống thay đổi : mức hoạt động kinh tế
cd th ể tính được bàng cách tính giá trị của
tổ ng sổ chi tiêu, tổng sàn lượng hay tổng
thu nhập, và cả ba phương pháp đều cho
m ột đáp số như nhau
Một khi chúng ta đã bÌGt cách tỉnh inức
hoạt động kinh tế thông qua hệ thống hạch
toán thu nhập quốc dân này, chúng ta sẽ có
khả n àn g b á t đầu pháĩi tích các vấĩi đề kinh
tế vỉ irA cơ bản như lam phát, that nghiệp
yà tà n ? trưòĩiẼC kÌTì>» +0 Chúng ta sẽ có m ột hình m ẫu n h á t quán để theo đó lién kết nhữ ng dòng th a n h toán vởi những dòng các đầu vào là yếu tố sản xu ất và đầu ra là sản lượng h àn g hóa và dịch vụ
H ình m ẫu nàv sẽ cho phép chúng ta khám phá hành vi của nền kinh tế như niột tổng th ể Chúng ta sẽ thấy việc gia tà n g cung ứ ng yếu tố sản x u ấ t hoặc các tiến bộ
tro n g công nghệ hỗ trợ n hư th ế Tiào cho ĩìầTì
kinh té' đ ạ t được sự tâ n g trưởng kinh tế bàng cách sàn x u ấ t thẽm hàng hóa và điều này đưa đến thu nhập và chi tiêu cao hơn
của các hộ gia đình, n âng cao mức sỗng của
họ như th ế nào
Chúng ta sẽ tháy việc suy giảnì trong tièu thụ h àn g hóa và dịch vụ sẽ tác động như th ế nào khi buộc các hăng phải-thu hẹp mức sản x u át cùa họ, hạn chế sừ dụng các yếu tổ sản xuất, và gảy ra thái, nghiệp khống chi đối với lao động mà cả các vếu tỗ
khác như niáy móc Thậm chí mò hình đơn
giàn cùa chúng ta trong hinh 20-3 cũng gợi
ra rằ n g hậu quả giảm sú t thu nhập cùa hộ gia đỉnh có th ể đưa đến giảm chi tiêu điều
đđ buộc phải tiếp tục giàni sản lượng và niức độ sử dụng các yếu tố sản xuẵt Chúng
ta m ong muốn phản tích xem liệu quá trình này có th ể trở th à n h m ột vòng xoáv vô tận hay là tiền kinh tế về tổng thể cd một cơ chế tự điều chinh nào chàng để dần dàn phục hòi tình trạ n g toàn dụng nh ân cồng.Cuối cùng, chúng ta muốn thãv điều gi xày ra khi các hộ đình cố gáng chi tiêu nhiều hơn giá trị của hàng hda đang được sản x u ấ t ra Nếu tấ t cả các vếu tổ sản xuẵt