Cuốn sách này dược cỉùiiị; rộng rãi như lừ một giáo trình kỉnh tế học hiện dại irong cóc íriỉòiiiỊ đụi học ờ nhiều nilức trên lỉiế giói, ưu điểm của nó là ỉrình bày CÍIC vắn d ì cơ bàn
Trang 2DAVID BEGG Stanley Fischer Rudiger Dornbusch
Kinhtéhọc
★
Hâ Nội
Trang 3Kinh tế học
Chịu trách nhiệiit xufit bản
TRÀN TRẢM PHƯỒNG PHẠM VÃN AN
Chịu trách nhỉệiB bản thảo
GS.TS LƯONG XUÂN Q U Ỷ PGS.PTS NGUYỀN DĨNH HƯONG
Dịch từ UỂng Anh
PHẠM HUY HÀN
LÊ HỒNG LAM
HỒ QUANG TKUNG DƯONG QUÓC THANH LƯONG QUANG LUYỆN
Biên tập
TRÀN PHÚ THUYẾT
S ử a bàn in PHẠM HUY HÂN
T rin h bày
D ỏ VÃN CHIẾN
In 5 0 0 0 cuốn, khổ 17x25 tại Nhà máy in Quân đội.
Sổ XB 50/ ĐH Theo kế hoạch số 167/ KH 92 Cục X u ất bản ngày 16/ 12/ 1991 In xoirg nộp lưu chiểu tháng 12/ 1992.
Trang 4Lòẫ nhà xuất bản
Nước ta daiìíỊ cliuvên sang nên kinh tê thị tritờng cô sự quàn
lý cùa Nlìà nilâc và cliúniỊ la râl quan lìỉin dến nlĩiìiĩg vấn dê lý luận vù íliực tiễn của nên kinh lê dó Xà nhiêu mặt, kinh lế ỉlìỊ inỉùiỉíỊ khúc nhi'C’u so với nhũnỵ cái chúng la clcl lừiiíỊ hục lập
và níỊliiên cứu íriừk dâv.
Viực xiiấl hàn cuốn "KINH T É HỌC" này nhầm m ục cíícli dáp
ứng nhu câu hức tlỉiểl cùa LÌÔIIỊỊ dào bạn đọc Dây là mội cônịỊ trình lốn của các tác già nôi liếnỊỊ: Dcivid BeỊỊỊỊ - giáo sU kinh í ế hục trường TổHỊỊ hợp London, Anh: Sictnky Fischer và Rudiger Dornbuscli - hai giáo sư kình lê học Học viện công nghệ Massachusetts, Mỹ Cuốn sách do Mc.Graw - Hili Book Company Anh, xuất bàn lần iliú ha nám 1991.
Cuốn sách này dược cỉùiiị; rộng rãi như lừ một giáo trình kỉnh
tế học hiện dại irong cóc íriỉòiiiỊ đụi học ờ nhiều nilức trên lỉiế giói, ưu điểm của nó là ỉrình bày CÍIC vắn d ì cơ bàn mộí cách có
hệ ilìống, tiíơng dối iiỊỊcíiì gọn và dễ lìiêu, các dinh nghĩa clỉuân xác, có nhiều ví dụ minh họa phần /v thuyết và lập hợp nhiêu sổ liệu thống kê về quá írình phái triên kinh tế ỏ ViỉdiìíỊ quốc Anh
và các nước khác Cuối mối chương cỏ phần íóm tííl nội dung, ■ bàng kê các iiiuật ngữ chính Ví/ một số hài tập dê các hạn tự kiểm í ra xem mình dã hiểu CĨCIĨ dâu Phân kinh t ế vi mô (chúng tôi in thành lập /- 19 chương dầu) dược trình háy triuk, sau dó đến kinh í ể vĩ mô (lập ỉĩ-ỉó chương cuối) Diêu nàv giúp bạn dọc dễ liếp thu dưực nlnìiiíỉ khái niệm mâi vá nlulng nội dung về kinh tế lỉiị irUừtiỊỉ.
Ngoài ra, các tác còn dê cập đến nlỉiỉng vấn đề nóníỊ hổi dang dược nhiều nhá kinh lể quan lâm như tư nhãn hóa, châu
Trang 54 sau nctm ì 992 và khó khăn của các nước đang phát triển
~roĩig nền kinh l ể th ế giới.
Cuốn sách gồm 35 chương được phân câng dịch như sau : ''hạm Huy Hân - phần mỏ dâu và các chương ĩ , 2, 3, 8, 12, 13,
17, 18, 23, 26, 28 và 29; L ê Hông Lam - các chương 5, 9, 14,
' , 19, 20, 2 4 , 25, 30, 33 và 34; HÒ Quang Trung - các chương
' 77, 16,21, 32; Dương Quốc Thanh - các chương 6, 10, 31 và 35; Lương Quang Luvện - các chương 4, 22, và 27.
Hiệu dính hàn dịch : Trần Phú Tliuyếí và Phạm Huv Hán Chúng tỏi xin chân thành càm ơn Giáo sư Vủ Dinh Bách; Giáo SIÍ, Tiến sĩ Lương Xuân Quỳ; Phó giáo sư, Phó liến sĩ Nguyễn Dinh Hương, chuyên viên kỉnh tế cao cấp Vũ Tấl Bội đã rấi quan lâm đến cuốn sách này và đóng góp những ỷ kiến quý háu írong quá irình đọc duyệl Chúng tôi cũng chân tììùnh ccỉm
ơn các chuyên gia nước n^oàỉ dã giúp tuyên chọn cuốn
"ECON OM ICS" cùa các í ác già kê trên d ể dịch làm lài liệu nghiên cứu, Ịỉiủng dạy vù học tập ỏ Vỉậi Nam.
Phòng 'khoa học ínlờng Dại học Kinh tế Quốc dân và Ban biên lập sách ngoại ngữ Nhà xuất hán Giúo dục đã lập nhóm C0n}> tác gòm cỏ PGS.PTS N^uyẽn Dĩnh Hươní;; Phạm Văn Minh, Phạm Huy Hân và Trần Phú Tliuyểi đê hiên dịch V’Í7 ín cuốn sách này kịp íliòi phục vụ hạn dọc.
Vl mâi liếp cạn vói kinh tể hục cùa các nước phát iriên, do đó rất nhiêu vấn dê lan dầu íién dược khai thác, nhiêu íliiiậi ngữ chuvên môn chưa dược hiểu thấu dáo nôn irong khi dịclĩ và hiệu đính khỏ iránh khỏi những sai sót Rấí mong được các hạn dọc góp ý cho chúng tôi dê hân dịch sẽ dược hoàn lliiện lìơn.
H à Nội - 1992 NHÀ XUẤT BẨN GIÁO Dực
Trang 61-2 Khan hiếm nguòn lực và sử dụng mang tính cạnh tranh 7
1-4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tác 13
2-8 Khảo sát lần cuối cùng bài toán với giả thiết
3-4 Những vấn đề không đề cập đến khi xét đường cầu 4 9'
Trang 73-5 Dịch chuyển đường cầu
3-6 Những vãn đề không đè cập đến khi xét đường cung gg 3-7 Dịch chuyển đường cung
3 -8 Giáo hoàng và cá
3 -9 Thị trường tự do và kiểm soát giá cả
3-10 Sản xuẵt cái như thế nào và sàn xuất cho ai
60
Chương s
Ảnh h ư àn g c ủ a giá c ả và th u nhập dối với lượng c ầ u S 4
C h t M n s 6
Lý th u y ế t về sự lựa ch ọ n c ù a người tiêu dùn g 107
C-2 Diều chinh tương ứng vớí những thav đổi trong thu nhập 116
Phụ lục : Sư lựa chọn cùa người tiéu dùng khi độ thòa dung
Trang 8Chương 7
T ổ c h ứ c v à h àn h vi củ a doanh nghiệp 136
7-4 Các quyết định vê sản xuất của hảng : Tổng quan 146
7-6 Dường chi phí biên và đường doanh thu biẻn : MC = MR 155
Cbưang 8
P h á t triể n lý th u y ế t cu n g : C ác chi phi v à sả n lư ợn g 160
8-2 Các chi phí và sự lựa chọn kỷ thuật sản xuát 163 8-3 Tổng chi phí, chi phí biên và chi phỉ bỉnh quản trong dài hạn 165 8-4 Tính kinh tế nhờ qui mô và tính phi kinh tế vi qui mô 167
8-7 Các đường chi phí ngán hạn và quy luật lợi tức giảm dàn 174 8-8 Quyết định của hảng về sản lượng trong ngán hạn 181
9-2 Quyết định vẻ cung ứng của hăng trong cạnh tranh hoàn hảo 191
9-4 Phản tích so sảnh tỉnh đối với một ngành cạnh tranh 20 0
9-6 Dộc quyèn thuàn túy : Trường hợp giới hạn độc lập 2 0 7 9-7 Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của một nhà độc quyền 2 0 7 9-8 Sàn lượng và giá cả trong độc quyên và cạnh tranh 211
Trang 9Giá của yếu tố sản xuăt và việc lựa chọn kỹ thuật sản xuất 2 4 6 11-2 Nhu càu của hàng về lao động trong ngán hạn 2 4 9
11-6 Tiền công tối thiểu và tiền công kinh tế 265 11-7 Các thị trường lao động có giải quyết hết việc không 2 6 8
Trang 10M(JC luc XI
13-8 Phân bố mức cung có định vê đất đai
Phụ lục ; Cách tính giá trị hiện tại và chiết khấu 333
C h ư đ n g 1 4
Đương đ ầ u với rủ i ro tro n g dời số n g k inh tế 335
15-7 Các thị trường khiếm diện khác : thời gian và rủi ro 387
Trang 1116-5 Chính quyền địa phương 416
ChXtfng 17.
C h ỉn h sá ch cạn h tra n h v à ch ín h sá ch n g àn h 421 17-Ị Chi phí của xă hội cho sức mạnh độc quyền 4 2 2 17-2 Diều tiết các độc quyền tư nhản ở Vương quõc Anh 425
18-2 Các ngành quỏc hữu hóa và chính sách của chỉnh phủ 457
C b ư d n s 19
C án b à n g tổn g th ể v à kinh t ế h ọc p h ú c lọi 467 19-1 Giới hạn khả nàng sàn xuát của nền kinh tế 468
19-3 Tiéu dùng vá phán bố nguồn lực có hiệu quả 472
Trang 12Lòi tựa
Sinh viỗn nghiên cứu kỉnh tế học do
nhiều nguyên nhân Một sổ thỉ chuẩn bị cho
cuộc đời doanh nghiệp của minh, số khác
muốn hiểu sâu hơn chính sách nhà nước,
một số lại quan tâm đến tình cảnh của
người nghèo và người thất nghiệp Chúng
tôi viết cuốn sách giáo khoa này để giới
thiệu đày đủ nội dung cò khả náng chứng
minh ràng kinh tế học là một môn học sống
động đưa ra cách nhin nhận sáng suốt về
thế giới của chúng ta.
Có hai ý tưởng đả chi phói mức độ và
phạm vi tư liệu mà chúng tôi đề cập đến Ý
tưởng thứ nhất là phải có một phàn kinh tế
học cơ sở, thiết yếu, đơn giản và hữu dụng
Phần này phải được học tại một khóa học
bất kỳ giới thiệu về kinh tế học Ý tường thứ
hai là kinh tế học hiện đại thú vị hơn và có
thê’ áp dụng để phân tích thế giới hiện thực
m ột cách dễ dàng hơn 30 với các phương
pháp truyền thống.
C ác chư ơng c ố t lót
Nội dung được trình bày trong các
chương của phần giới thiệu chung và các
chương chính của cả phàn kinh tế học vi mô
và kinh tế học vĩ mô trong cuốn sách là
những kiến thức cơ bản Chúng tôi đè cập
trực tiếp đến các công cụ mà các nhà kinh
tế sử dụng, và đói chiếu những lời phê phán
chung về kinh tế học và các nhà kinh tế
Sau đấy trong phần kinh tế học vi mô chúng
tõi đưa ra một cách nhin tổng quan về cung
và càu trước khi đi vào phân tích sâu hơn
các tác nhân dó Theo lôgic tự nhiên thỉ
trong phàn này là cơ cấu thị trường, thị
trường yếu tố sỏn xuất và một phần quan
trọng vé kinh tế học phúc ỉợi và chính sách của nhà nước Trong phần kinh tế học vỉ mô chúng tữi bát đầu bầng tính toán thu nhâp quốc dân và chuyển sang tổng càu, chính sách tài chính, tiền tệ và ngân hàng, chính sách của chính phủ và sau cùng là thương mại quốc tế và thanh toán.
Cả trong các chương chính này chúng tôi củng đâ vượt ra khỏi giới thiệu thỡng thường đi ựến quá trình lập luận kinh tế và phát triển các lỷ thuyết đơn giản Các lý thuyết phải được đói chiếu với thực tế tương ứng và có thể sử dụng để bàn vS các phương
án chính sách ĨẠp luận của chúng tôi nhểín
mạnh sự kết hợp giữa lý thuyết, ứng dụng
và phân tích chính sách Chính 3ự kết hợp này đă làm cho kinh tế học trở thành một môn khoa học xã hội sống động Các ví dụ của jchúng tôi sử dụng các thực tế và số liệu
có thật của Vương quốc Aiứi và nhiều nước khác.
Ngoài phần cố i lõi
ỏ hai khía cạnh khác nhau, trong khỉ trình bày chúng tôi vượt ra ngoài kiến thức thường được trình bày trong các khóa học truyền tháng giới thiệu vè kinh tế học Thứ nhất,chúng tôi trình bày nhiều ứng dụng theo chủ đề thuộc hỉnh máu lý thuyết chuẩn, ỏ đây nhầm hai ý đồ, đồng thời để củng cố các kiến thức đã học và duy trì hoài bão nám vững được phần phân tích lý thuyết để áp dụng vào những ván đề tương ứng mà thực tế con người đang phải đương
đầu Trong phần kinh tế học vi mô chúng
tôi đề cập đến vốn con người, sự phẩln biệt đối xử về tiền Iưcmg, chính sách cạnh tranh,
Trang 13các vấn đẽ về ngành sàn xu;ất và vai trò của
chính phủ trong việc phân bổ nguồn lực
Trong phàn kinh tế học vả mô chúng tôi
khảo sát những khó khăn thự c tế trong việc
k iểm soát cung ứng tiền, q u an ;h ệ giữa sự
thâm hụt, tiền và lạm phát và thực chất cùa
vấn đề th át nghiệp Chúng tôi chứng minh
rằng bối cành quốc tế có th ể thay đổi hoàn
toàiỉ kết quả cùa các chính sách trong nước
Và chúng tôi có một tiết tnọn vẹn dành cho
kinh tế th ế giới
Thứ hai, chúng tồi cho rằng việc giới
thiệu trực tiếp cho sinh viêm những ý tưởng
mới nhát về kinh tế học là có ích Nếu
những ý tưởng đd có thể truyền đạt một
cách đơn giản thl tại sao lại buộc sinh viên
phải sừ dụng các phương phiáp truyền thống
trong trường hợp chúng khồng còn mang
tinh thực tế v à ‘hữu ich nữa ? Do vậy, trong
phàn kinh tế vi mô chúng tồi đê cập đến lý
thuvẽt phát tín hiệu và giáio dục, iTiối nguy
về đạo lý, bào hiểm và sự phản tích hiện đại
về Cartel và OPEC (tổ chức các nước xuất
khẩu dầu mỏ) Trohg phần kinh tế học vĩ
mô chúng tôi bàn về thông tin , các ly ihuyết
mới về th ất nghiệp, kinh tế học trọng cung,
kỳ vọng hỢp lý và các lý thuyết về dự đoán
và quv định tỷ giá hối đoái
K in h t ế h ọ c tro n g th ậ p k v 90
Mục tiêu của chúng tôi là làm cho sinh
viên hiểu được mối trưòng kinh tê' trong
những nàm 90 Da sổ các ví dụ, ứng dụng
và mà rộng của chúng tồi đều được lấy từ
thực tế Chúng tổi trang b ị cho sỉnh viên
một hmh mẫu lý thuvết để h iểu được sự bàn
bạc ngày hôm nay về các ván đề cùa ngày
nxai Trong số những vấn đ ề mà chúng tôi
tập trung nghién cứu có thâm hụt của nhà
nước, lạm phái, các hạn ch ế cùa kinh tế học
Keynes và của kinh tế học trọng tiền, triển
vọng giải quyết ván đè thất nghiệp, giá phải
trả cho sự ỉạm phát, kinh t ế học về sự phân
biệt chủng tộc và giới tính, vai trò của khu
vực kinh tế nhà nước, chủ nghỉa bảo hộ mới
và tương lai của sự nhất th ể hđa chảu Áu
Mức dộ mô t ả
Chúng tôi trinh bày các nguyên lý cơ bản của kinh tế học m ột cách cẩn thận và dần dàn, quay lại ván đề nhiều làn ồ chương 2 chúng tồi giới thiệu các cống cụ cùa kinh tế học được sử dụng trong cuốn sách Chúng tôi khống sử dụng đại số học Trong cuổn sách này có rát ít các phương trình Ngay cả những chủ đẽ thường được cbo là tương đối khd, ví dụ như tổng cung, thì chúng tồi cũng
cố gắng trinh bày ỏ mức độ phù hợp với sinh viên mới vào học
LÒI khuyên đối vói sinh viên
Dể trỏ thành một nhà kinh tế hoàn thiện
cd trinh độ chuyên nghiệp về mốn học này, phải m át một thời gian rất dài Có lẽ đa số các bạn không muốn trở thành các nhà kinh
tế chuyên nghiệp T hật là may mán, các ván
đê nghiêĩi cứu cơ bản của các nhà kinh tế, cốt lõi của sự phản tích và rát nhiều kết luận cố th ể hiểu được một cách nhanh chóng trong m ột khóa học mang tính giới thiệu Sự nhár- mạnh cùa chúng tôi về m ặt ứng dụng là nhầm khảng định với các bạn ràng các bạn đang học kinh tê' học về thế giới hiện thực Sự nhấn mạnh khống chi tập trung vào các bài tập cùa cuốn sách
Từ lâu ngườr ta kêu ca rằng các nhà kinh
tế không bao giờ thỏa thuận được một điều
gỉ cà Lòi kẽu ca này h okĩi toàn sai Báo chí,
các lái xe taxi và các chính trị gia thích bàn
■vầ những chủ đề có bất đòng ý kiến Nếu tất
cả mọi ngiíời tham gia chương trinh tọa đàm trên vô tuvến đều có cùng quan điểm thì chương trinh sẽ rát buồn Các nhà đạo diễn chương trình vô tuvến luồn luốn tìm các nhà kinh tế bát đông quan điểm v,ề một
số ván đề Nhưng kinh tế học khống phải là một lỉnh vực luổn luồn có lập luận cho mọi
Trang 14vấn đề R ất nhiều câu hỏi có trả lời rõ ràng
Một trong những mục tiêu của chúng tòi khi
viết cuốn sách này là chỉ cho thấy các nhà
kinh tế đồng ý về những vấn đề nào và cho
biết các nguyên nhân tại sao các nhà kinh tế
có khi lại bất đồng về một số vấn đề Khi
chọn nhửng ứng dụng cho cuốn sách này, và
đặc biệt là trong bàn bạc về chính sách,
chúng tôi đã cố gáng phát triển quan điểm
đó
P h ư ơ n g p h áp n gh iên cứ u
Giữa đọc về kinh tế học và nghiên cứu và
hiểu biết th ật sự về kinh tế học có m ột sự
khác nhau rất lớn Mục tiêu khi viết cuón
sách này khônẹ phải là để ndi cho bạn biết
kinh tế học bao hàm những cái gỉ mà chúng
tõi hy vọng cuốn sách sẽ làm cho bạn có thể
học để sử dụng kinh tế học như thế nào và
hiếu được phương pháp đề cập và phân tích
các vãn đề
Muón nghiên cứu kinh tế học bạn phải
làm việc tích cực»chỉ có đọc không thỉ chưa
đủ Bạn phải đặt cáu hỏi chất vấn các vấn
đề trong cuốn sách Khi trong cuốn sách
viết "rỗ ràng rằng” thỉ bạn phài tự hỏi '’tại
sao” Khi cuón sách.đưa ra 3 điểm thì bạn
phải kiểm tra lại điểm thứ nhất khi đọc đếa
điểm thứ ba, Đậc biệt cần chú ý khi có bài
viết sử dụng phần phân tích từ trước Khi
có một đường được vẽ ra thỉ hãy đặt cảu hỏi
'’tại sao lại nhự vậy\- Hãy xem có thể vẻ
đường đd theo cách khác được không Hãy giải các bài tập-
Hảy cẩn thận đối với những cố gáng của chúng tôi muốn trình bày bài khóa rổ ràng Mỗi đoạn qua hàng cd th ể rát dễ đọc nhưng
bạn phải luôn luôn chú ý xem các đoạn qua
hàng đã bổ sung như th ế nào vào một bức tranh hoàn thiện Cuối mỗi tiết bạn hãy tự hỏi mình xem đã học thêm được cái gi Và
để kiểm tra bạn có th ể muốn lật qua vài
trang đến phàn tóm tát ở cuối chương.
S á ch bài tập ;
Để bổ sung cho sách giáo khoa cd '"sách
bài tập" xuất bản làn thứ ba của Peter
Sm ith Sách bài tập được trinh bày theo từng bước cùa quá trình phàn tích ở mỗi chương và đưa ra rất nhiều càu hỏi, bều tập
và lời giải cho phép bạn nấm chắc những kiến thức trong từng chu^ting Một số tranh
máu của sách bài tập éuợc trỉnh bày sau ,
phàn kiểm tra nhanh tiếp ngay sau p h àn : này Các trang này đđng vai trò "người th ử ' nếna" đối với 3ách bài tập và nội dung của
nó Giải các bài tập à sách bài tập ià phương
pháp tốt nhát để bạn kiểm tra xem mỉnh đả thật sự nám vững kinh tế học mà minh đả học hay chưa
D avid B eg g
S ta n le y F is c h e r
R u d ig e r D orn b u sch
Trang 15Kiểm tra nhanh
Ngay triló c khi đi sâu vào nghiên cúu cuốn sách này bạn hãy thừ làm bài kiểm tra nhanh dưói đây Hây đ á n h dấu câu trả lòi mà bạn cho là đúng Khi đả nghiên cứu xong cuốn sách hây g iả i lại bài kiểm tra này và so sánh hai kết quà.
1 -Kinh tế học là sự n g h iê n cúu về :
a Việc làm thế nào để sàn xuất được hầu hết các rriặt hàng cho hầu hết mọi người.
b Phưong thúc xã lnội giải quyết 3 vấn đề ; sàn xuất cái gì sản xuất th ế nào và sản xuất ch o ai.
c Phưong thức trá,nh lãng phí và không hiệu quà.
2 a Nếu khuyến kh ích kíiách hàng thì các mức giá lưững thực và thực phẩm thấp
sẽ làm tăng d o a n h th u của chủ trại.
b Nếu không k h u y ế n khích khách hàng thì các mức giá dầu cao sẽ làm giảm doanh thu của ngư ò i sàn xuất dầu.
c Cả hai c â u trên đ ề u không đúng.
3 a Các múc th u ế s.uất th u nhập cao ià một yếu tố không khuyến khích mọi ngưồi làm việc.
b Thuế suất th u nhiập cao là động cơ thúc đầy mọi ngưòi làm việc.
c Thuế suất th u níhập ảnh hưòng rất ít đến động co thúc đầy mọi người làm việc.
4 Các ngành đã quốiC hửu hóa là những ngành có hiệu quả :
a vẫn có thể bị thiua lỗ.
b Tối thiểu phải h o à n dược vốn.
c Chí bị thua lỗ khti phiải tham gia các hoạt động cung cấp một múc lón về
dịch vụ xã hội.
5 Một múc tăng tỳ lệ t iết kiệm từ thu nhập :
a Có xu hưóng tămg sàn lưọng vì đầu tư đ jọ c tăng lên.
b Có xu thế giảm sản lượng vì múc chi tiêu cùa ngưòi tiêu dùng bị giảm xuóng.
C, Có xu hưóng tànig lạm phát vì múc cung ứng tiền tệ đưộc tăng lên.
6 a Lạm phát làm c h o miọi ngưồi cảm thấy khó khăn hon vì hàng hóa trỏ nên
đ ấ t hơn.
b Lạm phát làm c h o m ột nuỏc mất súc cạnh tranh trên thị truòng quốc tế.
c Một tỳ lệ lạm p h â t c a o nhung cố định không nhất thiết là khố khăn co bản,
7 Sự phá giá tỷ giá hiốii đ oá i sẽ cải thiện súc cạnh tranh của một nuỏc trên trưòng quốc t ế :
ạ Chi' sau khi đà á p dụng việc phá giá tro n g một số ít năm.
b Chi’ có tác dụng tr o n g một số ít năm.
c Chi khi cùng đ ồ n g th ò i giảm iãi suất.
8 MỘI diều mà ai cũn Q biết ià các nhà kinh tế không dự báo được c á c thay đổi
tro n g giá cả ò thị t ru ò n g chúng khoán Diều này cho thấy rằng ;
a Kinh tế học là nhuí vậy.
b Kinh tế học k h ô n g cnú ý dầy đù về các vấn đề cúa thế giỏi hiện thực.
c Cà hai câu trên đ ề u khòng đúng.
Trang 16Phần 1
Giới thiệu chung
Trang 17Chưong 1
K i n h t ế ho c và nề n ki nh t ê
Moi cộng đòng người d'ẽu iDhải giải quyẽt
ba ván đ'ê cơ bàn cùa CUC)C so’ng hàng ngày:
sản xuẵt các hàng hóa Víà dịch vụ nào, sàn
xuất các hàng hóa và dịch vụ đó như thế nào
và sản xuất các hàng hổa và (dịch VTỈ dó cho
ai
Kinh tế hoc ỉì^ìĩicn cứu ícóch lĩhúi xù iìín yiái
qitycỊ hu vú ìì i í é : su fì x iíâ ỉĩ củỉ Ịĩ,i,sùn Xỉiui nìu(
ĩìh n ù o và sán .xiiấi chiO lũi.
Hàng hóa C dảy chủriíg tòii hiếu là hàng
hôa vặt chất như sát théỊp ỏ tò và dảu hòa
còn dịch \ại là các hoạt <độngr như xoa bop
hoặc các buổi biểu diễn n ^ h ệ ĩthuáí true tiếp
inà người ta có thể hưởng thụ và thưởng ihức
khi chúng đang được tiến b à n h Trong ĩìiột sổ
trường hợp ngoại lệ, xã híội có thế thấy một,
hai trong ba cáu hỏĩ trẽni dã được giải đáp
Trước khi nhàn vậí Thứ Sáu đẻn đào thi
Rôbinson Crusoe khỏng cẰn phải quan táĩìì
đến câu hòi "sảĩì xuát chic aĩ", Tuy váy ve
tổng thể, xã hỏi phải trà l(ờí cả ba cáu hỏi clc
Bằng cách nhán mạnh v ai tro rua xa hói
chủng tói đãi kinh tê'học \ á(.' cac ĩiìón khoa
hoc xà hỏi là cúc món khìaa htor n<rhiẽi! i"í\)
và pải I.hich hàrih \'i oorií níTiiíời Dõi tưrn^
c-ùa ti- p h a ĩ : } h ; ! n h vị củ',i c o n
người liẻn quan đếiì sản xuãt, trao đổi và sừ dụng các hàng hóa và dịch vụ Đối với xă hội ván^đê trung tảm của kinh tẽ' là làm th ế nào
để dung hòa máu thuẫn giữa sự ham muỏn
hàu như vó hạn cùa con người đói với hàng
hóa, dịch vụ vâ sự khan hiẻnì của các nguồn lực (lao đỏng, máy móc và nguvẽn vặt, liệu) càn thiết đế sản xuấỉ các hàng hóa và dịch vụ
đó Khi trả lời các câu hòi sản xuăt cái gì sản xuát thế nào và sàn xuất cho ai kinh t ế hoc
giải thích cách phán bố các nguồn lực khan hiếnì giữa các yêu càu cạch tranh về sử dụng các ngiiCĩì lực áy
Vì kinh tế học đề cập đến hành vi con người nén các ban cd thể ngạc nhiên khi tháy
chúng tỏi mỏ lả nó như là niộr lììỏn khoíi hoc
chứ không phài là IIIỘÍ đối tượng trong nghệ thuật ha\' trong nhân vản học Chinh điêu này chứ không phải đổi tượng cùa kinh tế học phản ánh phương pháp phán tích vấn đe của các nhà kinh té Cảc nhà kinh tế học hướng
vào mục tiéu phát triển các ly* thuyết v'é hành
vi con ngiíời và kicm nghiệm cliúng bầní;' thựr Tế 0 chươnẹ 2 chúng t.õi đ'ê cập đến những cõng cu mà các'nhã kinh U'- sử dun^:
va p :ú thich y nahiíí khorì hor cùa phiK’n::
pháp dò Dirii n.r Ìciióìỉc: "'ỉ u^rhi.i ià kinh Ii'
ìr.ỉí' -ui inơni.r íiínL’ cá nh^n.con ngưoị