1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kinh tế học

44 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với mỗi mức sản lượng của một m ặt hàng, đường cong chỉ ra số lượng tối đa của hàng hóa khác có th ể được sản xuất ra.. a Cùng với nén kinh tế phương Tây khác, nển kinh tế Anh đ â g

Trang 2

^ m

hJha xuất bản

GIÁO DUG

Trường đại học KỈNH TẾ QUỐC DÂN

H à N ộ i - 1 9 9 S

Trang 3

McGRAW-HILL BOOK COMPANY

l.4ndofl ■ New York ■ St Louis ■ San Franciseo ■ Auckixnd ■ Bogotá • Caracas

ilamburg - Lisbon ■ Madrid ' Mexico ■ Milan ■ Montreal - New Delhi - Panama

Paris • San Ju8n - Sảo Psulo • Singapore • Swdiiiev ■ Tokyo ■ Toronto

Economics Workbook

Third Edition

Trang 4

L Ờ I NHÀ XUÂT BÀN

Trong'thòi kỳ chuyển đổi nền kinh tế n ư ó c ta vận hành theo cơ ch ế thị trường, các tài liệu tham khảo về kinh t ế học hiện đại đang là m ột nhu cầu của đông đảo bạn đọc Đ ại học lãnh t ế quốc dân và Nhà xuất bản 'Giáo dục đă tuyển dịch và xuất bản hai tập cuốn Kỉnh tế học của các tác giả nổi tiếng: G iáo sư kỉnh t ế David Begg (Đ ại học Tổng hỢp

L u ân đồn) và h ai Giáo sư Mỹ Staley Pừcher vă Rudiger D om biisch Cuốn sách ra đời đã đáp ứng nhu cầu và sự quan tâm của nhiều bạn đọc.

Cuốn Kỉnh tế học đã được dùng đề' phục vụ giảng dạy trong các trường đại học và các dự án hợp tác quốc t ể về kinh t ế thị tniòng tại Việt N am Sau khi xuất bản cuốn sách được hơn hai năm , chúng tôi 'đã nhận được nhiều ý kiến đóríg góp của bạn đọc Trong các ý ỉáến

đ ó , nhiều bạn đ ọ c yêu cầu cần p h ả i có cuốn Bài tập đi kèm vói hai

tậ p lý thuyết K inh tế học đ ể tạo điều kiện cho 'việc thực hành và áp dụng lý thuyết kinh t ế học hiện đại vào thực tiễn quản ỉý và kinh doanh

Đ ể đáp ứng yêu cầu trên, lần xuất bản này, chúng tôi đã tiến hành biên dịch và cho xuất bản cuốn b ài tập cùng vói hai tập sách kinh

t ế học.

Chúng tôi xin chân thành cảm 'ơn GS TS Lương Xuân Quỳ, GS PTS Vũ Dĩnh Bách, PGS PTS Nguyễn Dĩnh Hương và các chuyên gia kỉnh t ế của Đ ại học Kinh t ế quốc dân đã quan tăm , đóng góp nhiêu ý kiến quý báu và tạo điều ìdện thuận lợi cho việc xuất bản cuốn bài tập này.

Trang 5

Phòng kỉioa học của Đ ại học Kỉnh t ế quốc dăn và Ban biên lập sách ngoại ngữ Nhà xuất bản Giáo dục đã lộp nhóm công tác đ ể biên dịch

và ũĩ cuốn, sách riày lập thòi phục vụ bạn đọc Cuốn sách đã được _ nhiầu cộng tác viên và giáo viền của Đ ạ i học Kinh t ể quốc dân biên dịch Chúng tôi chân thành cảm ơn Thạc sỹ Phạm Huy Hân và Trần Phú Thuyết đã hiệu đính và biên tập cuốn sách này.

N hà xuất bản Giáo dục xin giói thiệu cuốn sách cùng đông đảo bạn đọc và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp.

H à N ội - 1995

NHÀ XUẤT BẤN GIẤO D ự c

Trang 6

Lý thuyết vể sự lựa chọn của người tiêu dùng

Tổ chức và hành vi của doanh nghiệp

P h át triển lý thuyết cung Chi phí và sản xuất

Cạnh tran h hoàn hảo và độc quyểnNhững trường hợp giới hạn của cợ cấu thị trường

Cơ cấu thị trường và cạnh tranh khống hoàn hảoPhân tích các thị trường yếu tố sản xuất: Lao động

102130384862

71

8396107Vốn con ngựời, sự phân biệt đối xử và các nghiệp đoàn 120

Vốn và đất đai; Hoàn chỉnh phân tích các thị trường

Đưđng đẩu với rủi ro trong đời sốQg kinh tế 137

Thuế khóa và chi tiêu công cộng

Chính sách cạnh tranh và chính sách cồng ngìiiệp 162

••

Trang 7

Ngân hàng Trung ương và hệ thống tiển tệ

Chính sách tài khđa và tiền tệ trong một nẽn kinh tế đóng

Tổng cung, mức giá, và tốc độ điểu chỉnh Thất nghiệp

Lạm phát _Kinh tế học vỉ mô của nền kinh tế mởTăng trưởng dài hạn và những dao động ngấn hạnKinh tế học vĩ mô: Chúng ta đang đứng ở đâuTỊiương mại quốc tế yà chính sách ngoại thương

Hệ thống tiển tệ quốc tế và tài chính quốc tếLiên kết Châu Âu trong những năm 1990

Những vấn đề của các nước kém phát triển trong nên kinh tế thế giới

170178

187

199210221230

243257270284297309320328341350

Trang 8

Chư ơng 1 Nhập môn kinh tê học và nền kinh tê

H ấu hết mọi người khi bắt đẩu một

chuyến đi đều phải biết sơ bộ là rriình đi

đâu, tại sao lại tới đó và con đường áng

chừng của cuộc đi Cũng giống như khi

chúng ta bát đẩu nghiên cứu kinh tế học,

điểu bổ ích là phải xem xét kinh tế học nói

vể cái gì và tại sao chúng ta lại muốn nghiên

cứu nó và đồng thời, cũng lại xem xét một

thứ gì đó vễ chặng đường sẽ đi Đó là những

vấn để sẽ được xem xét ở chương mở

đầu này

Sự khan hiếm là đặc thù vé thế giới của

chúng ta, dẫn đến việc nghiên cứu kinh tế

học Con người trong hàBh tinh của chúng

ta có các nhu cầu và ước muốn về các hàng

hóa và dịch vụ vượt quá những nguồn lực

sẵn có Do đó, cần phải có các quyết định

hoặc của xã hội, hoặc của các cá nhân về

ba vấn đề kinh tế trung tâm N hõng vấn

đề đó là; những hàng hóa và dịch vụ gì sẽ

được sản xuất ra, chúng sẽ được sản xuất

ra như th ế nào và chúng được sản xuất cho

ai Kiiửi tế học bàn đến ba vấn đề này và

những quyết định xoay quanh chúng là

những điểu rất quan trọng đối với sự vận

hành của bất kỳ xã hội nào

Trong một nển kinh tế thị trường, nhỉểu

quvết đ ịn h Tiày chịu tác động của giá cả

Điểu này được miiứi họa rõ ràng qua những

cú sốc giả dầu lửa vào các năm 1973 - 1974

và 1979 - 1980'có tác động rộng rãi đến

ba vấn đé của chúng ta là cái gì, như the

nào và cho ai Những xe hơi loại nhỏ hơĩi,

hệ thổiig lò sưởi trung tâm đốt bằng khí trở nên thồng dụng hơn; các hãng tìm kiếm những kỹ thuật sản xuất phụ thuộc ít hơn vào dầu lửa; những nước sản x u ấ t'd ầ u đã

.trở nên giầu cá hơn Tất cả những điểu này

diễn ra là để phản ứng với những thay đổi của giá cả Chúng ta có thể xem giá cả như

là một yếủ tố then chốt trong việc điéu hòa mức cấu đối với hàng hóa và dịch vụ với mức cung hiện có và phản ánh sự khan hiếm kinh tế

Một trong-những vấn để kinh , tế nổi bật nhất hiện nay là sự bất công bàng rõ ràng

trong phân phối thu nhập cả giữa các quốc gia lẫn giữa các cá nhân trong ph ạ m ui các

quốc gia Việc bàri đến chủ đế này một lần nữa cd liên quan đến ba vấn để của chúng

ta Những vấn đề sản xuất ra cái gỉ và cho

ai bị chi phổi lớn bởi một thực tế là 159^,

số dân của thế giới đang sinh sống ở các nước công nghiệp giấu có nhận được gán hai phần ba thu nhập của toàn th ế giới

Điéu đó một phần phản ánh câu hỏi như

thế nào, với các nước nghèo hơn có số máy

móc trên đầu người còng nhân ít hơn rất nhiều để sử dụng cho sản xuất

Một phương-pháp tóm tá t thông tin vé

có thể sản xuất cái gỉ là dường giói hạn

Trang 9

''nêng lực sản xuât (ghnlsx) m ă đối với một

nễn kinh tế sản xuất 2 loại hăng hóa, đường

năy nc5i lín câc điểm sản xuất cố hiệu qiiả

Nghĩa lă, đổi với mỗi -mức sản lượng của

.m ột hăiig 'hóa đưỜBg chỉ ra ỉượng

tối đa có th ể sản x u ất ra được của hăng

hóa kia Đường ghnlsx ỉuôn có dạng của

một đường cong lõm so với gốc tọa độ, phểm

ââh giả thiết vễ quy lu ật lợi tức 'giảm dần

Tức lă, căng giănh nhiều nguồn'lực để lăm

ra một hăng hóa, thỉ năng suất căng giảm

Một zê hội sản xu ất tạị một điểm trín

đưòng ^uilsx lă xê hội đang hoạt động cộ

hiệu quả, vứi n ^ a lă chỉ có th ể tăng săn

iương của tiăTìg hóa năy VHi giảin sản lứợng

hăng hốa Ma Do dổ, chúng ta xem đến chỉ

phí để săn xuất ra m ột hăníg hda như lă cơ

hội bị m ất đỉ Khâi jaỉệm năy được gọi ỉă

chi p h í ca hội, m ă chúng ta sẽ băn đến ỏ

chương 7 Một xê hội sản x uất tại một điểm

năm trong đường giới hạn lă không có hiệu

quả, vỗỉ Tighĩê ỉă m ột số nguổn ỉực không

được sử dụng một câch đầy đủ Không thể

đ ạt được m ột điểm nằm ngoăi giới hạn nỉliig

lực sản xuẩt mă lại không bổ sung thím

câc lực tlứ n g qtia ^tăng trưởng kinh tễ”

hoặc tiến bộ kỹ thuật

ỏ một số nẽn kinli tế, chíah phủ có vai

tròn rấ£ tích cực trong hoạt động kinh tế

Trong nền Mnh tế m ệnh lệnh, tấ t cả câc

quyết định về sản x u ất vă tiíu dùng đều

da cơ qiian lập hoạch của chính phủ đưa

ríi Trong m ột TÌỉií k in h ịể thị -truăng hoan

tchĩi tụ do, r-hĩTih phủ sẽ không can thiệp,

rii;; cho phĩp câc câ TìhĂTì tự hănh động cầo

mìnìx Câc nguổn lực khỉ đó sẽ được phđn

b<í Uoag phạm vi x ê hội thông-qua trung

ginn lă thị trưẽmg, m ă giâ cả đóng vai trò

th ; \ chốt trong quâ trìn h năy Trín thực

tế, : hòng có câc ví dụ vế câc thâi cực năy,

vă 'íc vặn- đễ kÌTih t ế đều do mối tương

tât câc quyết địiih của chinh phủ vă

của câc câ nhđn trong khuồn kiiổ của câi

gọi lă nần kinh tế hỗn hợp.

Những lứiận địiứi về câc vấn đí kinh tế

có th ể thấy ở hai dạng khâc nhau; ,rất cấn

th iết phải phđn biệt hai dạng độ Một mặt, -câc nh ă kinh tế có thể cố miíu tả m ột khía cạnh năo đo' của nẽn kinh tế, hoặc m ột bộ phận của nĩn kiTih tế vận hănh ra sao Đó

lă những nhận định thục chứng, đứa ra sự

phđn tíd i khâch qiian Mặt khâc, câc nhă kinh tế có khi vượt ra xa hơn sự,phđn tích khâch quan đố vă đưa ra khuyến câo - chẳng hạn, vể một chính sâch_cụ tìiể năo

đó m ă Bện âp dụng Khỉ đó, nh ă Mnh tế

ấỹ đưa ra nibững nhận địiửi chuần tóc không

còn lt>ìârĩH quan nữa, mă lă dựa trín những tiíu chuẩn chủ quan Trong suốt hẳh trinh kinh tế của chúng ta, chúng ta luôn phải , ý thức được sự phđn biệt giữa kínỉi tế học thực chứng (câi có trông thực tế) vă chuân

tấ c (câi cần phải cố)

Kỉnh tế học thưòng được coi lă được phđn

ra thănh hai Tihânh chủ yếu: đó lă hinh tế

hộc vi mô vă kinh tế học vi mô Thực ra,

sự khâc nhau chủ yếu lă tiíu điểm, còn nhiíu kỹ thuật, chủ đĩ vă lối lập luận lă chung đối vối cả hai nhânli Khi xem xĩt

m ột vấn đĩ kinh tế, chúng t a có th ể lựa chọn để chú trọng văo câc khía cạnh chi tiết, chẳng hạn như bằng câch phđn tỉch

câc quyết định của câc tâc âh đn riíng biệt

vẽ câc hăiig hóa cụ thể Phđn tích như vậy thuộc vẽ kiTìh tế học vi mô Ngược lại, chúng

ta có th ể lựa chọn để c<f được m ột tẩm Tìhìrt rộng lốn hơn bằng câch tập tru n g văo

nh ững tương tâc trong nến kinh tế nói chung Đtí rhÍTih lă kinỉi tế học vĩ mô Khi tiếp tục chuyến đi năy, trước tiín chúng ta xem xĩt câc quyết định của câc câ nhân (kÌBh tế học vi mô) trước khi -mò rộng tấm TihÌTi để tập trung văo kinh tế học vĩ mô

Trang 10

NHỮNG KHÁI N!ỆM QUAN TRỌNG

VÀ THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

Gắn mỗi khái niệm xếp theo thứ tự chữ

cái vào với mỗi câu tương ứng xếp theo thứ

tự chữ số:

a) Nguồn lực khan hiếm

b) Qui luật lợi tức giảm dần ■■

1 Ngành kinli tế học đưa ra cách lý giải

chi tiết vé các quyết đỊnh của cá nhân liên

quan đến các hàng hóa cụ thể

ũ 2 Những nhận định kinh tế đưa ra những

chi tiết về khuyến cáo hoặc những kiến n ghị

dựa trên tiêu chuẩn cá nhân.,©

ffs3 Một nén kinh tế mà ở đó, chính phủ

và khu vực tư Iihân cùng phối hợp trong

việc giải quyết những vấn để kinh tế

4 Cách thức phân chia tầu nhập (ở m ột

nước hoặc trên th ế giới) giữa các nhóm hoặc

các ,cá nhân khác nhau.p^

' c 5 Quá trình mà theo đó, các quyết định

của các hộ gia đìiih về tiêu dùng các sản

phẩm thay thế cho nhau, các quyết định

của các hãng vể sản xuất cái ^ và như thế nào và các quyết định của, người lao động

vể làm việc cho ai và bao nhiêu, được điểu hòa bằng sự điều chỉnh giá cả ^

,ị_6 Số lượng những hàng hóa , khác cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa nào đó /L'

íỊ 7 Các thị trường m à ở đó, không có can tiíiệp của chíah phủ.g

8 Một nguổn lực mà ở m ức' giá bầng 0 (không), thì cẩu vượt quá mức cung hiện có.c

j 11 Tỷ lệ phẩn trăm lực lượng lao động

không có việc làm ị

12 Số đo mức giá trung bình của giá cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinti tế so với mức giá của chúng tại một thời điểm

cố địnli trong-quá kiiứ

Ả 13 Đối với mỗi mức sản lượng của một

m ặt hàng, đường cong chỉ ra số lượng tối

đa của hàng hóa khác có th ể được sản xuất ra

^ 14 Tình trạng m à ở đó, khi càng nhiểu công nhân điỊỢc thuê vào làm trong một ngành, thì mỗi công nhan thuê thêm đóng góp ít hơn vào tổng sản lượng của ngành

so với đóng góp của công nhân thêm vào trước đó b

ỹ 15 Một xã hội m à trong đó, chinh phủ

ra tất cả các quyết rfjnh vé sản xuất và tiêu đùng f

'16 Những rtbận đậih kÌTih tế đề cập đến nhõng giải thích m ang tính khách quan hoặc khoa học về sự vận hàah của nễn kinh tế

Trang 11

BÀI TẬP

1 Một bộ Ịạc sống Jrê n m ột hôn đảo

nhiệt đới gồm có năm người làm, mà thời

gian của họ được giành để th u hoạch dừa

hoặc là thu n hặt trứ ng rù a không phụ thuộc

vào sô' íượng người làm việc trong một ngàtLh

là bao nỉũêu, một người có th ể thu được

hoặc là 20 quả dừa hoặc 10 quả trứng

một ngày

a) Hãy vẽ đường GHCNLSX của dừa

và trứng rùa

b) Giả sử rằng cộ sỂLng c h ế'ra một

kv thuật trèo cây mới, giúp cho công việc

hái dừa dễ dàng hơn Bây giờ mỗi người có

th ể hái được 28 trái dừa m ột ngày Hãy vẽ

đưòng GHLNLSX mới

2 Hình 1.1 trin h bày đường GHNLSX

của xã hội đối với máy ảnh và đổttg bồ

a) Hây xác định mỗi tập hợp sau

đây cùa hai loại M n g htía là có hiệu quả,

phi hiệu quả hoặc không thể đạt được tới

(i) 60 máy ảnh và 200 đổng hổ

(ii) 60 đổng h'ổ và 80 máy ảnh

(iii) 300 đổng hồ và 35 máy ảnh , (iv) 300 đổng hổ và 40 máy ảnh (v) 58 máy ảnh và 250 đổng hổb) Giả sử rằng xã hội đang sản xuất

ra 300 đổng hổ và 40 máy ảnh, nhưng lại muốn sản xuất thêm 20 máy ảnh Sẽ phải

hy sinh (giảm) bao nhiêu sẩn lượng đổng

hổ để có thể sản xuất thêm được 2C

m áy ảnh?

c) Cần phải giảm bao nhiêu sản lượngđổng hổ để sản xuất thêm 20 máy ảnh (Tổng cộng là 80)? '

d) Hây giải thícli sự khác nhau giữa dáng cùa đổ thị 1.1 với các đổ thị m à bạn mới vẽ trong bài tậ.p 1

3 Hình 1.2 minh họa' đường giới hạn NLSX đối với một nển kinh tế Nếu nén kỉnỉi tế đó đang suy thoái, thì phương án nào trong bốn phương án tô’ hợp hàng hda (A, B, c, và D) sẽ được sản xuất ra?,

4 Những nhận định nào sau đâv m ang

Trang 12

a) Giá dầu lửa tăng lên trên 3 lần

giữa năm 1973 và 1974 '' c

b) Năm 1984, những nước nghèo

trên th ế giới nhận được phần thu nhập ít

hơn so với phẩn thu nhập công bằng đối

với họ trong thu nhập của th ế giới 1tT

0 Phân phối thú nhập thế giới quá

bất công Các nước nghèo chiếm' 61% dân

3Ố th ế giới, nhưng chỉ nhận được 6% thu

nhập của thế giới ' ' '

d) Vào đầu những năm 1980, hầu

hết các nền kinh tế phưưng Tây đểu gặp

phải tỷ lệ th ất nghiệp tâng đột biến T c ■

e) Chính phủ Anh phải áp dụng

những chính sách để giảm tỷ lệ thất nghiệp '"'

H út thuốc không có ích đối với xã '

hội và không nên khuyến khích

g) Đánh thuế cao vào thuổc lá sẽ

■ hạn chế hút thuốc T \

h) Nền kinh tế của Hổng Kông gẩn

với hệ thống thị trường tự do hơn là nén

kinh tế của Anbani " ■

5 Những nhận định nào dựái đây là vấn

để qúan tâm của kinh tế học vi mô và

những nhận định nào là vấn để quan tâm

của kinh tế học vĩ mô?

a) Cùng với nén kinh tế phương Tây

khác, nển kinh tế Anh đ â gặp phải tình

trạn g tỷ lệ th ất nghiệp tă n g đột ngột vào

d) Sự tăng tổng thu nhập của xã hội

có thể được p h ản 'án h ở chi tiêu của người

tiêu dùng cao

hơn.-e) Người công nhân nhận được lương

cao hơn có thể m ua nhiều hàng xa xỉ hơn

f) Một hãng sẽ đầu tư vào máy móc nếu tỷ suất lợi tức dự tính đủ cao

g) Lãi suất cao trong nén kinh tếthì có thể ỉàm giảm khuyến khích tăng tổng

h) Năm nay mức GNP của Anh cao hơn nỄtm 1981.^ -

6 Hình 1.3 chỉ ra sự iựa chọn của xã hội giữa các dịch vụ xã hội và hàng hóa cá nhân dưới dạng đường J^LSX Ba điểm A,

B và c biểu hiện các nền kinh tế có vai trò ít nhiều là tích cực của 'chính phủ Hãy ghép các điểm với những câu mô tả thích hợp nhất sau đây ^ vé các nền kinh tế giả thiết:

a) Trong một nền kinh tế mà chính phủ can thiệp càng ít càng tốt, chi cung cấp

khổi lượng các dịch, vụ cần thiết tối thiểu ^

b) Nền kinh tế m à chính phủ chịu trácli nhiệm rất xứiiểu, đánh thuế cao và cung cấp các dịch vụ xã hội ở mức đáng kể

c) Một nển kinh tế, ở đđ, chính phủ bảo đảm trẻn mức tối thiểu cẩn thiết c á c ^

Hàng cá nhân

HÌnh 1.3 Sự lựa chọn cùa xã hội giữa

dịch vụ xã hội và hàng hóa cá nhân.

Trang 13

H ìn h Ỉ.4 Cá jtay là xoài'

dịch vụ xã hội, nhưng vẫn để chỗ cho khu

vực tư nhân đang phổn thiah

7 Những nhận định nào dưới đây cố th ể

khồng đúng với nén "kinh tế mệnh lệnh"

thuần túy?

a) Các hãng tự do lựa chọn thuê

mướn nhâTi công

Chínli phủ kiểm soát phân phối

(ẹ) Cơ quan lập k ế hòạch của chinh

phủ quyết địnỉi cái ^ sẽ được sản xuất ra,

sản xuất như th ế nào và sản xiiất ra cho ai

8 Thổ dân đánh cá v ì hái xoài Đường

NLSX của bộ lạc được vẽ ở hinh 1.4 Với

1.-Kinh t ế học bàn vể hàiứt vi củ a COE

người, do vậy, nố không th ể ià một

"khoa học" 5

2 Những cú sốc giá dẩu lửa vào các năn: 1973-74 và 1979-8Ọ không có ản h hưởng

^ đến cái gì được sản xiiất ra ở Anỉi quốc!

3 Mỏ rộng công suất của uaột nén kinh

tế để sản xiiất sẽ được th ể hiện ỏ sự dịch chuyển "ra phía ngoài" của đường GHNLSX,

4 Một nển kinh tế có th ất nghiệp khốngsản xuất ở mức sản lượng nằm trê n đường

6 Liên Xô là một ví dụ vẽ nén kinh té mệnh lệnic nơi các thị trường tư nh ân không đóng vai trò gỉ cả

7 Chíiih phủ nên trợ cấp phiếu sức khỏe cho những người cd tụổi

8 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là giá trị của tấ t cả các hàng hóa được sản xuất ra trong nển kinh tế trong m ột thời

kỳ nhất định

9 Nhiéu định để trong kinh tế học thực chứng bao quát sự lửiất trí rộng rãi giữa các nhà kinh tế

NHŨNG CÂU HỎI ĐỂ T ư DUY

1 Chúng ta đã thấy rằng, kinh tế học

bàn vể ba câu hỏi cơ bản: sản x uất cái gì,

Trang 14

sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai

Đối với mỗi sự kiện kinh tế sau đây, hăy,

tư duy xem câu hỏi nào thích ứng vâi nó:

a) Phát hiện ra trữ lượng lớn khí tự

nhiên ở một nơi có thể khai thác ngay

b) Thay đổi cơ cấu th u ế thu nhập

theo phương thức thu nhập được phân phối

lại từ người giầu sang người nghèo

c) Tư nhân hóa một ngành chủ yếu

dY.Phát minh ra máy vi tính

e) Tàng giá hàng nhập khẩu

2 Một nển kinh tế có thể lựa chọn giữa

sản xuất hàng hóa tiêu dùng ngay và sản

xuất hàng hóa dău tư, sự lựa chọn'nào tác

động đến năng lực sản xuất sau này của

nền kinh tế Hình 1.5 biểu thị đường NLSX

giữa hai loại hàng hóa đó

H Ìn h 1.5 Sự lựa chọn giữa hàng tiêu dùng

và hàng đãu tư

a) Đối với nén kinh tế này, chúng

ta có thể nói gì vẻ vị trí của đường ghnlsx

ở những thời kỳ tiếp theo?

b) Câu trả lời của bạn như thế nào

đối với câu hỏi (a), khi c» tác động của điểm

1 (a) Đường thẳng PPFa trên hiah A l.l biểu thị đường ghnlsx đối với xã hội này

Trang 15

20 AO 60 80 100 120 140 160

Dủa

ĩ t ì n h A ỉ l Ảnh hưởng cùa việc thay đối

kỹ ứiuậL

b) PPFb là đường gíinlsx mới Thay

đổi công nghệ tạo điéu kiện để "sản xiiất"

được nhiểu dừa hơn trước mà không giảm

sản iượng trứ ng rùa

2 (a) Những tổ hợp (i) và‘(iv) nằm trên

đường ghnlsx vằ do đđ, thể hiện các điểm

sản x uất hiệu quả Những tổ họp (ii) và (v)

nằm ngoài đường NLSX và do đó, là không

th ể đ ạt được với các nguổn lực hiện có Tổ

hợp (iii) nầLm trong đường ghnlsx và là điểm

sản x uẵt không hiệu qua Tất eả các nguổn

lực sân có chưa được sử dụng một cách đẩy

đưòng ghnlsx là do qui luật lợi tức giảm

dán Trên hòn đảo nhiệt đới đó, sản lượng

mà một người công nhân làm ra không thay

đổi theo việc các công nháD khác có tham

gia vào cùng một hoạt động hay không Trong trường hỢp đổng hổ và máy ảnh không phảỉ như vậy: khi càiỉg cd nhiềù công ĐỈiân được sử dụng để làm máy ảnh, thi sàn lượng bổ sung thêm giảm Điéu này được giải thích ở tiết 1-2 của sách chính

3 A

4 (a), (d), và (h) là những nh ận định thực chứng, hàm dỉứa những miêu tả khách quan vẽ các nén kinh tế và cách thức vận hành của chúng, (b), (e) và (f) là những nhận định chiiẩn tắc dựa vàọ những tiêu chuẩn chủ quạn đối với tính hiệu lực của chúng Nhận định (c) Imo gổm những yếu

tố của cả hai: nhận định này bao gổm nhận định (thực chứng) về thực tế phán phối dân

SỔ và thu nhập cùa thế giới, song đổng thơi cũng dừng lại ở tiêu chuẩn chủ quan (chuẩn tác) ràng thực tế này "rất khống công bàng"

5 (a) (d) (g) và (h) nói đến những vấn

để của nén kinh tế nói chung và do đó, là những vấn đề kinh tế vĩ mô '(b) (c) (e) và(f) nối vé những-vấn để kinh tế vi mô cụ thể

6 (a) c (b) A (c) B •

7 Chi có (a) là có thể không đúng đối

với nén kinh tế mệnh lệnh thụần túy Mặc

dù ^^y, hãy nhớ rằng không có một nển kiiứi tế chi huy thuần túy như vậy tổn tại trên thực tế

8 (d)

Đúng / Sai

1 Sai: Việc xác nhận kinh tế học là một khoa học không phảỉ là dựa vào vấn đễ chủ thể của nó, m à là dựa vào các phương pháp phân tích của nó

2 Sai: Xem tiết 1.1 của sách giáo khoa

3 Đúng

4 Dúng5; Đúng

Trang 16

6 Sai: -Trong khi gấh gũi hơn với nén

kinh tế mệnh lệnh so với các nển kinh tế

khác, Lãẽn Xô đã cho phép duy tri một số

các thị trường tư nhân, ví dụ như trong

nông nghiệp

- 7 R ất đáng tiếc, đây là một câu hỏi bảy!

Đây là một ví dụ khác vê nhận định chuẩn

tác dựa vằo tiêu chuẩn chủ quan Do đ ó ,

không bao giờ được chứng m inh, là đúng

hay sai

8 Sai: Không được quên dịch vụ! Sản

xuát các dịch vụ có thể khó' đánli giá hơn

là sản xuất hàng hóa, song không kém phấn

9 Dúng; Nhiểu bất đổng giữa các áhậ

•kinh tế phản ánh những khác nhau trong

những niếm tin và chuẩn mực (các nhận định chuẩn tác) chứ không phải là những khác nhau vé quan điểm đối với phân tích khách quan

Những câu hỏi đ ể tư duy"

1 Gợi ý: Rất hiếm kM một vấn để kinh

tế chỉ liên quan đến một trong ba câu hỏi

cơ bản

2 Gợi ý- Cho đến xiay, chúng ta mâi chỉ

xem xét nén kinh tố trong một thời kỳ riêng biệt, ở đây, việc sản xuất một hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến cái sẽ sản xuất trong tương lai

3 D

Trang 17

Chưcing 2

Các công cụ phân tích kinh tê

Trông chương 1, chúng ta đă bắt đầu

một hàĩih trinh kinh tế Chúng ta có thể

sử dụng loại "bản đổ" nào để chỉ dẫn đường

tư duy của chúng ta? Một bản đổ địa lý bát

đẩu từ sự quan sát th ế giối và trinh bày

những thực tế liên quan một cách cd minh

họa bằng sơ đổ, để dễ hiểu và dễ diễn giải

hơn Các nhà kinh tê' củng cần đến cách

thức tóm lược những sự kiện kinh tế tương

ứng, để chúng được lý giải một cách hữu

hiệu 'Cách đó bao hàm cả các số liệu lẫn

mõ hiĩih.

Một mô hinh là một phép đơn giản hóa

cố ý về thực tê' được xây dựng để tách biệt

các khía cạnh tương ứng của hẽinh vi kinh

tế Nhiễu nảng của nhà kinh tế là ở chỗ

họ có khả nàng tập tru n g vào các sự kiện

phù hợp Giống hệt như một nhà chuyên

vẽ bản đổ, các nhà kinh tế có thể muốn

đánh giá tra độ chính xác trong bản đổ của

mình bằỊỊg các số liệu kinh tế Chương này

sẽ xem xét các số liệu kinh tế, các mô lùnh

kinh tế và các cách thức tương tác của

chúng với nhau

Là một nhà kinh tế bất đầu nảy nở tềũ

năng, điểu quan trọng là bạn phải phát triển

các kỹ nâng vể lý giải và xử lý các số liệu, *

bởi vì các số liệu là một liên kết chúng ta

với "thế giới hiện thực" Đừng nên hạn chế

thực tiễn của mình ở những ván đé đưa ra

trong cuốn sách bài tập này, m à 'hãy tìm kiếm các cơ hội để đọc các số lỊệú và gọt dủa nhận thức và Isỹ năng của mình Một cách để làm việc đó là bằng việc đọc những báo chí •nghiêm chinh" một cách thường xuyên Tuy nhiên, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu các loại số liệu nào m à các nhà kinh tế đang dùng

Rất nhiều số liệu, đậc biệt là các sô' liệu

sử dụng trong tín h tế học vì mô, có dạng

chuỗi theo thời gian, dụ, chúng ta có th ể quan sát tổng chi tiêu của người tiêu dùng tại các thòi điểm khác nhau Những quan sát vé một số các biến cố có thể thu được thường xuyên theo ngày, tuán, tháng Nếu chúng ta quan tâm đến sự nhất quán nổi bật của hành vi kinh tế qua thời gian, thi chúng ta có thể ưa dùng các sô liệu nãm hoặc quív Những số liệu này làm giảm những Ãnh hưỏng của những dao động trong hành

vi ngán hạn Trong những hoàn cảnh khác, đặc biệt là trong kinh tế học vi mô, chúng

ta cd thể quan tâm hơn đến việc các cá nhfiTi khiác nhau sẽ ứng xử như thế nào tại một thời điểm riêng biệt Trong trưòng hợp

này, chúng ta sẽ sử dụng những số ỉiệu

chéo, chẳng hạn như điéu tra chung vé hộ

gia đình hoặc tổng điéu tra dân số

N h ữ n g chi sẵ th ư ờ n g dượ c c á c n h à

k in h tê' sử dụng Đôi khi, chúng ta cắn

Trang 18

phải so sánh những mức độ của các biến

số đã đo được bằng các đơn -vỊ đo khác nhau,

hoặc phải đưa chúng vể một đơn vị đo tổng

hợp -Chỉ số giúp chúng ta làm được điều

này N ầững chi số nổi tiặ ig và được đăng

tải rộng rãi gổm chỉ số giá bán lẻ (RPD và

chỉ số sản lượng cồng nghiệp Chỉ số giá

bán lẻ (RPI) là chỉ số giá tổng hợp của một

tập hợp hàng hóa nhất địnii ở những thời

l?ỳ khác nhau Chỉ số này cũng được sử

dụng rộng rãi để đo tỷ lệ lạm phát Chỉ số

sản lượng công nghiệp được xây dựng uhằm

phản ĂTìh những thay đổi về sản lượng do

các ngành, sản xuất ra

Lạm pháf làm cho việc tính các biến số

kiiứi tế thêm phức tạp Giả sử chúng ta

muốn SI3 sánh giá trị chi tiêu của người tiêu

dùng trong năm nay với năm 1985 Nếu

như chúng ta chỉ đơn giản tínỉi chi tiêu

bàng tiền (chi tiêu danh ngbla), thì chúng

ta đă bỏ qua m ất một thực tế là giá đâ

thay đổi nhiểu từ năm 1985 đến nay Có

m ột phương án là chúng ta cố thể lấy số

lượng của năm nay nhưng sử dụng giá của

năm 1985 Bàng phương, pháp này, chúng

ta tín h cM tiêu của ngứời tiêu dùng theo

"giá cố định năm 1985", mà thường phải

được hiểu là "chi tiêu thực tế của người tiêu

dùng" Việc tính theo "giá hiện hành" được

hiểu là giả trị danh nghĩa.

ỊTương tự, khi chúrig ta muốn xem xét

giá một m ặt hàng, chúng ta có thể quan

tâm đến giá của m ặt hàng này so sánh với

giá của những hàng hóa khác Nếu giá của

một m ặt hàng tảng iên, nhưng tảng với mức

thấp hơn giá các hàng hóà khác, thì chúng

ta muốn ndi là giá thục tế của hấng hóa

đó giảm Chúng ta cũng co thể định nghía

giá thực tế là tỳ lệ của chỉ số giả của một

hàng hóa so với chỉ số giá bản lẻ.

Các số lỊệu cũng có thể được trìnỉi bày

dưới dạng các bảng số Song, các lứià kinỉi

tế thường thấy thuận tiện hơn và rõ ràng hơn kM đưa' các số liệu lên các biểu Cách nà^ thường nêu bật ý nghĩa ẩn sau các số liệu đó Các biến số được vẽ với thời gian

để chỉ I ra những tháy đổi giữa các thời ^ với nhau để chỉ ra sự tương tác giữa các

số đó Nầững đổ thd như vậy được gọi là

đổ thị tản xạ Tất cả những đổ thị này cấn

phểụ rất thận trọng trong khi sử dụng Rất

dễ sử dụng sai thông tin thống kê v í dụ,

bàng việc thay đổi ^ lệ của đổ thị để che

đậý hoặc thổi phồng các đặc điểm cụ thể Việc lý giải một cách hợp lý các số liệu chủ yếu là dựa vào các mô hình m à các nhà kinli.tế xây dựng nên

Quá trinh xây dựng một mồ hình kinh

tế có thể độc lập với các số liệu, mặc dù đồi kiii nó lại có thể là sự đáp lại các số liệu Nhà kinh tế có th ể bát đầu bằng việc xác định các yếu tố thích hợp của một vấn

để kinh tế, có thể, ghi chúng thành một công thức y = f ^ b ) , mà cách đó không khác gì cách tốc ký câu Ịiđi biết số y là hàm của (phụ thuộc vào) hai biến số khác nhau

là a và b Đố thường là công cụ hiệu dụng

để tập trung ý nghĩ và đảm bảo rằng những tác động quan trọng không bị, bỏ qua.Trong IdTìh tế học, việc đáxih giá các mô hình hiếm khi dễ dàng; khác vối lứũểu ngành vật lý học, nhà Ịũnli tế khồng th ể thực hiện lửiững thí n ^ ệ m trong phòng th í n ^ ệ m

để kiểm tra các học thuyết được, mà phải dựa vào việc sàng lọc những bằng chứng thực nghiệm sẵn có Nhà kinh tế không bao

giờ có thể chứng m inh được một lý thuyết

là đúng, nhưng có thể đưa ra bàng chứng

để tạo dựng sự ủng hộ hoặc sự bác bỏ học

thuyết đđ Kinh té lượng tập hợp kinh tế

học, toán học và thống kê học để hỗ trỢ cho việc sàng lọc bằng chứng.'

Các nhà kinh tế thường tìm thấy sự hữu ích khi tập trung vào các mối quan hệ giữa hai biến số, kỉũ vẫn giữ các yếu tố khác

Trang 19

không thay đổi Điểu đó cho phép sử dụng

hai đồ, thị hai chiêu và các biểu đồ phân

tích Kinh tế lượng là m ộ t trong những môn

học cung cấp các kỹ th u ậ t để vẽ m ột đường

qua đổ thị tá n xạ Mô hình kinh tế của

chúng ta gỉảỉ thích sự phân tá n và Tìhắr

chúng ta những yếu tố nào vẫn được giữ

nguyên không đổi

Sự liên hệ m à chứng ta quan sát thẩy

giữa hai' biến số có th ể có chiêu dốc lên

(quan hệ dương) hoặc dốc xuống (qtian hệ

ãm) cũng có th ể là m ột đường th ầ ạ g (tuyến

tính) Ỉỉoặc đường cong (phi tuyến tính) Hệ

số góc hoặc độ dốc của đường th ần g là (fiếu

thường đáng quan tâm ; hệ số góc của mối

quan hệ tuyến tính là không đổi trong suốt ■

độ đài cửa nđ, còn của mốỉ quan hệ phỉ

tuyến thì thay đổi tr í của quan hệ này

sẽ phịu ảnh hưỏạg của nh ữ ng thay đổi trong

bối c ả n li,‘tức là thay đổi của các "yếu tố

giữ nguyên"

Không được nh ấn m ạnh qxiá mức -tầm

■ quan trọng của mô hình kÌTih tế trong việc

lý giải các số liệu Chúng ta có th ể quan

sát tìiấy m ột quan hệ ch ặt chẽ giộa hai biến

số, nhưng chùng nào chúng ta chưa th ể đưa

ra sự lý giải vé kinh tế, mối liên hệ đó luôn

luôn cđ th ể là giả Chỉ trong bối cảnh cùa

mô hĩnh, chúng t a mới có th ể hiểu được

tỂtm quan trọ n g của các mối quan ,hệ

iiã thấy

NHỮNG KHÁI NiỆIVI QUAN TRỌNG

VÀ THUẬT N G Ữ CHUYÊN* MÔN

'Xếp phù hợp Ịủiững khái n iệm 'đánb thứ

tự theo chữ cái với các câu đánh th i| tự

i) Dãy thòi gian j) Q uan hệ dương k) Chỉ số ^ bán lẻ1) Những yếu tố khác không đổi m) Số liệu chéo

n) Biểu đổ tán zạo) Kinh tế lượng p) Quan hệ ámq) Chỉ sổ sản ỉượng công nghiệp r) Biến số thực

1 Một loạt số đo cùa một biến số các thời điểm nhau !.l

tạ-2 Q\ian hệ mà ở đó, giá trị cao hơn của một biến số tương ứng với các giá trị thấp hơn của biến số khac ■

3 Giá của một hàng hóa sp sánh yối mức giá chung của các hàng hóa í,

4 Một giả thiết đơn giản hóa tạo điều kiện đ ể nlià kinli tế tập tru n g vào các mòi qtian hệ kinh tế then chốt

5 Sự đơn giản hóa cô' ý vể thực tế dựa trên m ột loạt các gìả địnỉi đơn giản hóa

m à từ đó, cd thể suy ra cách ứng xử của con người

6 Chỉ số các giá cả của các hàng hóa

m à m ột hộ gia đình điển hình mua

7 Biến số được đo bằng tiển theo giá hiện hành

8 Thay đổi tính bằng phần trăm của

m ột biến số trong một thời kỷ (thường là

m ột năm)

9 Các trị số của một biến sô' kinli tế tạì

Trang 20

một thời điểm đối với những cá nhận hoặc

cá c n h ó m c á n ỉiâ ii k h á c n h a u

10 - Chỉ số về một lượng hàng hda có

thể mua bằng 1 đổng Bảng

11 ,Cách th ể hiện số liệu sọ sánh với

một giá trị gốc cho sân

12 Một công cụ đổ thị cho thấy hai biến

số có quan hệ với nhau như th ế nào

13 Quan hệ m à trong đđ, giá trị cao

hơn củá một biến số có liên quan vối giá

trị cao hơn của biến số khác

14; Các m ẩu tin Kên quan đến các biến

số Éinh tế ' ‘ ■■

15 Mối quan hệ giữa các biến sô' kinh

tế, trong đó, m ột biến số phụ thuộc vào một

hay nỉiiễu hơn các biến số khác: viết tắ t

là f (, )

16 Trị số tru n g bình gia quyển của lượng

sản phẩm do ngành công nghiệp Anh tạo ra

17 Một biến số được tính theo giá cố

định, hoặc sau khi đã điều chỉnh đối với

lạm phát ’

18 Ngành kinh tế học đánh giá các mối

quan hệ ctí sử dụng các số liệu Itinh tế "

BÀI TẬP

1 Nầững số liệu nào trông các bộ số liệu

sau đây có th ể là các dây thời gian và số

liệu nào thuộc các số liệu chéo:

a) Chi tiêu củá người tiêu dùng vào

hàng hóa lâu bền hàng năm trong thời kỹ

d) Tổng sản phẩm quốc dân cùa Anh

quổc cho mỗi quí của năm 1991

e) Thu nhập tru n g bình tuấn của mẫu gồm 350 cá nhân được phỏùg vấn đẩu tiên trong năm 1980 và phỏng vần lại năm

1982, 1984, 1986 và 1988

0 Thất nghiệp phân theo ngành nghề cuối cùng 10/5/1987 ■

2 Bảng 2.1 trình bày thông tin về việc

sử dụng nhân công trong ngành nông nghiệp

ở sáu nước châu Âu trong hai nãm 1976

B ản g 2 Ỉ Mức thuê nhận công trong ngành

nạng nghiệp ở 6 nước châu- Ấu /nghìn nguời)

Nước »76 - 1986 ■

(1976=100) Bi' 128 103 4" ‘

Đan Mạch 191 154 •' Tây Đức 803 702 , Pháp - 2082 ' 1536 í'

Hà Lân 261 ' 248' Anh ' 685 603

Ngtứn: Thống kê lụ c ‘ lượng lao dộnậ^ở

có c nước OECD năm ị.1966-86, OECD, Paris, 1988.

b) Đối với mỗi nước, hãy tính chỉ số cho năm 1986 sử dụng năm 1976 làm năm gốc

c) Hãy kiểm tr a lạ i'Câu tr ả lời đ ố i

với phấn (a) Bạn có xác định đúng các nước,

có xu thế mạnh nhất hay yếu n h ất không?

3 Tính trung binh thì 12% chi tiêu của các hộ gia đình được chi vào rượu và thuốc

lá, 88% còn lậi chi vào "các hàng hóa và

dịch vụ khác" (Những tỷ lệ này sát với các

số liệu dùng để xâv dựng RPI ỏ Anh quốc

Trang 21

giống như các số liệu khác trong bài tập

này) NHững chỉ sô' giá đối với các hàng hóa

này được đ ư a ,ra ở Bảng 2.2

a) Hãy tín h chi sô' giá tổng hợp của

nển kiTììi tế dựa vào qụyên số 0,12 đối với

rượu và thuốc lá và 0,88 đối vối càc hàng

hóa và dịch vụ khác

b) Bềiĩig cách sử dụng chỉ số giá tổng

hợp này, hãy tính 1ỷ lệ lạm phát hàng năm

của' nền kinh tế này trong các nỀLm

1982-1986

c) Mặc dù điều này cho thấy cái nhìn

tổng quát về lạm p hát trong nền kinh tế,

các cá nhân cố th ể nhìn nhận lạm phát

theo cách khác nếu như cách chỉ tiêu của

họ khác với ,của xã hội nói chung Hãy tính

tỳ lệ lạm phát đối với một cá nhân mà cách

chi tiêu của họ phù hợp với cách thông

thường, ừ ií m ột thực tế là ngưòi đó thông

hút thuốc v à uống rượu

BảAg 2.2 Các chi số gịá, 1981-4986

(151111974 = 100)

Chỉ sổ

Chí số

Lạm phát Chỉ SẨ, giá đá vối

Năm ,

rưỢu và

hàng

giá tổng

L

Lạm ngưòi hóa và phát không thuốc lá dịch vụ nghiện rượu

d) H ây vẽ hai bĩểu đồ: một biểủ đổ

ch ỉ ra b a d i ỉ Bố g iả và biểu đổ thứ hai vệ

hai tỷ lẽ lam pỉiát m à bạn đâ tính được

4 a) Sử dụng các số liệu trong bảng 2.3

hãv 'vẽ đồ thị tá n xạ với hắng nhập khẩu

thực trên trụ c tu n g và thu nhập thực tế

trên trục hoành

b) Biểu đổ của bạn thể hiện được

mối quan hệ dương hay dm giữa hai biến

B ả n g 2.3 Nhập khẩu và thu nhập của Anh,

1982-1988.

Năm

- Nhập khẩu hàng hóa và dịctỊ^ vụ (Theo giá cố định năm

«85, triệu Bảng)

Thu nhập khả dụng cá' nhân

hàng tháng.

ĩiệu thống kê

5 Hình 2.1 cho thấy các đổ thị tá n xạ đốÌ với các loại quan hệ khác àh au giữa biến số Hãy xếp phù hđp mỗi đồ thị đó với cậu nhận địnìi dưới đâ;^ _

(i) Quan i ệ tuyến tín h âm

(ii) Quan hệ tuyến tính dương.(iii) Quan hệ phi -tuyến tính.(iv) Không rõ kiểu quan hệ

Bạn không có ý định ghép đường thẳng vào qũán hệ nào? - -

Trang 22

Chướng w ■ 2

H ìn h 2.1 Các kình thức kết hợp

/

6 Chỉ số giá bán lẻ hàng quần áo và

dày -dép năm 1983-1986 trèn cơ sở giá

15/7/1974 = 100 co các giá trị như sau:

x.<

1986229,2

a) -CHỈ dùng lời, giải thích nhận định trên;

b) Giả sử thu nhập của người tiêudùng không đổi, bạn cố thể dự đoán được lượng cầu vậ giá thanh sôcôla có quan hệ

c) Giả sử số thanh sôcôla là không đổi bạn dự kiến mối quan hệ nào giữa lượng cầu đtì với thạnh sôcôla và mức thu nhập của người tiêu dùng?

d) Bạn có ciio ràng mô hình này là hoàn thiện hay không, hay cốn có những biến số kinh tế khác m à nhẽ ra bạn đã đưa thêm vào không?

8 Những thông tin sau liên quari đến các yếu tố cấu thành của chi số giá bán lẻ nảm 1990:

Mặt hàng Quyển

số

Chi’ số giá (1981=100)

- Lưdng thực, thực phẩm và rượu 3 170

- Nhà à, chất dát và điện 2 186

- Hàng hóa và djch vụ khác 5 173

, (Nguồn: Cõng báo, tháng 6, 1987).

a) Bạn sẽ cẩn thêm thông tin gỉ để

đánh giá xem giá tkực tế của quẩn áo tăng

lên hay giảm 'xuống trong thòi kỳ này?

b) Hãỵ sử dụng chỉ số giá tổng hợp

ồttà^bạn' đã-tính đưđc ở câu hỏi 3 để tính

chi số giá thực- tế của quấn áo và giày dép

'C ) Hãy nhận xét ý nghĩa của các kết

quả của bạn

7 Hãy xem xét mô hình kinh tế đơn

giản liên quan đến cáu đối với thanh sôcôla

sau đây:

Lượng cáu đối với thanh sôcôla = f (Giá

thanh sôcôla, Thu nhập của người tiêu dùng)

Giá trị củ a ch ỉ s ố g iá tổ n g hỢp là

bao nhiêu?

' (a) 172 (b) 173 (c) 174,7 (d) 176,3 (e) 178

B ảng 2.4 Chì tiều của hộ gia đình vào thực

phẩm ở Anh quốc, 1988 (triệu Bảng) •

1988 QŨÍ r Quí 2 Quí 3 Quí 4 Theo giá hiện hành 8772 ■ 9137 9342 9436 Theo giá cố dịnh 1985 7839 , 7914 8069 8089

Nguòn: Trích hàng thảng.

dẫri số liệu thống kê

9 (a) Hăy tính tổng chi tiêu thực tế vào thực phẩm năm 1988

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w