1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế quốc tế

273 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nêu ra một loạt sự kiện nổi bật trong hơn m ột thập kỷ qua; M ặc dù vòng đàm phán Uruguay đã kết thúc thành công vào tháng 12 năm 1993, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịcli vẫn còn rất cao

Trang 2

LỜI M Ở Đ ẦU

T rong những năm cuối thể kỷ XX đầu thế kỳ XXI, những v ẩn đề kinh tể quốc tế ngày càng trờ nên có tầm quan trọng đặc biệt và cũng gây nên nhiều điều tranh cài Có thể nêu ra một loạt sự kiện nổi bật trong hơn m ột thập kỷ qua; M ặc dù vòng đàm phán Uruguay đã kết thúc thành công vào tháng 12 năm

1993, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịcli vẫn còn rất cao và thế giới bị chia cắt bởi nhiều khối mậu dịch khu vực; Q uá Irìnlì toàn cầu hóa thị tm ờ n g vốn dẫn đến những bất ổn về tài chính và sự thay đổi thất thường của tỷ giả hổi đoái làm hạn chế đáng kể khả năng kiểm soát cùa các chính phủ đối với các vấn đề tiền tệ quốc gia; Các cuộc k hủng hoảng tài chính tiền tệ làm chấn động các nền kinh tế của m ột loạt nước Đ ô n g Ả, các nền kinh tể chuyển đổi v à M ỹ La T inh đe dọa

sự ổn địnli của toàn bộ hệ thống tiền tệ quốc tể; Các nước trong Liên minh Châu  u từ bỏ đồng tiền quốc gia cùa inình để sử dụng m ột đồng tiền chung là đồng E U R O ; Liên m inh châu Âu mở rộng thành 25 nước, khẳng định xu thế hợp nhất các nền kinh tể châu Âu, tiến tới hình tliành một “hợp chủng quốc châu  u ” đe dọa b á quyền của nền kinli tế M ỹ trong đời sống kinh tế quốc tế;

Sự gia tăng niổi liên hệ chặt chè về tài chính và thương niại giữa các nước công ngliiệp và các nước đang phát triển cũng đặt ra nhiều vẩn đề cần phải tranh luận, thậm chí dẫn đến sự phản đổi quvếl liệt đối với toàn cầu hóa với lý do quá trình này dườ ng nh ư chỉ làm lồi tệ thêm những vấn đề toàn cầu Iihir nạn nghèo đói, ô nliiễm môi trường, thương mại không công b ằ n g

Sự phát triển ch u n g của nền kinh tế thế giới gần dây, rnột mặt, khơi dậy mổi quan tàm của mọi người về một loạt vẩn đề vốn đã lừng được các nhà kinh tể quốc tế q u an tâm nghiên cửu nliir cơ sở và lợi ích lừ th ư ơ n g ir.ại quốc tể; “ công và tội” c ủ a tự do m ậu dịch và bảo hộ mậu dịch; bản chất của cơ chế điều chỉnh quốc tể M ặt khác, sự xuất hiện cùa một sổ tình hình mới cũng đòi hỏi phải phát triển íhêm nh ữ n g mô hình phân tích mới trong các lĩnh vực thương mại, đầu lư cũng nliư lài chính quốc lế

Trang 3

ở Việl Nam, việc nắm được các kiến Ihức cơ bản trong lĩnh virciày có tầm quan trọng rất lớn, dặc biệt trong diều kiện hiện nay klii nền kinl tcÌB ta đang hội nliập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

Giáo Irìnli này dược biên soạn nhàm Iraiig bị cho người học Iil ũg kiến thức cơ bản về kinh tể học quốc tế, đồng tliời cũng cập nhật m ột số n H n h , phân tích mới giúp người học cỏ thể lý giải được các hiện tư ợng kinh ĩ đm g diễn ra trong nền kinh tế thế giới hiện nay

Giáo trình được biên soạn để phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và ọc tập môn Kinh tế học quốc tế tại các khoa và các trường đại học kinh tế cũg như cho các 4ối tượng quan tâm tìm hiểu về lĩnh vực này Giáo trình cáhể sử dụng cho chưoTìg trình học từ 3 đến 4 đơn vị học trình, với điều kiện lingiời học đã được trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế học

M ục tiêu chung của môn học là nhàm trang bị cho người họcihững kiến thức cơ bản về kinh tế quổc tế, kỹ năng phân tích và đánh giá các ẩnđề của nền kinh tế thế giới hiện đạl, tạo dựng năng lực của sinh viên trog việc giải quyết các vẩn đề thực tiễn liên quan đến quan hệ kinli tế đối ngại của Việt Nam

M ục tiêu cụ thể của môn học:

- Hiểu và nắm được một số lý thuyết thương mại quốc tế cơ 6n, cổ điển và hiện đại Hiểu rõ cách tiếp cận của mỗi ĩý thuyết kl pkân tích cơ sờ, mô thức và lợi ích của thương mại quốc tế

- Hiểu được bản chất, cảc công cụ cùa chính sách thương mại uốc tể

và tác động của chính sách thương mại quổc tế đến sự phát trin của mỗi nưóx: và thế giới

- Hiểu được nguyên nhân, bản chất của quá trình di chuyển uổc tế của các nguồn lực Nắm vững và vận dụng được các mô ính lý thuyết cơ bản trong việc giải thícli xu thể vận động của c á c ig iồ n lực và tác động của chúng đổi với mỗi quổc gia và đổi với tà n bộ nền kinh tể thể giới

2

Trang 4

lỉiểu được bản chất cùa lỷ giá hối doái, những nhân tố chủ yếu lác dộng lèn tỷ giá hổi cloái và bước dầu làm quen với một sổ nghiệp vụ cùa thị trường ngoại hổi.

- Hiểu rõ những khái niệm cơ bản, cơ cấu và ý nghĩa của các tài khoản trong cán cân thanh toán, mối quan hệ giữa cán cân thanh toán quốc tế với các chi sổ kinh tế vĩ mô khác như tiểl kiệm, đầu tư, thu nhập quốc dân và thâm hụt ngân sách

- H iểu được sự vận động của các hệ thống tiền tệ quốc tế qua các giai đoạn lịch sử, tác động cùa cơ chế hoạt động cùa các hệ thống tiền tệ đổi với nền kinh tế cùa các qiiổc gia và nền kinh tế loàn cầu

Giáo trình được hoàn thành với sự đóng góp của các giáo viên thuộc bộ mcnKinh tế thế giới và Quan hệ kinii tế quốc tế, khoa Kinh tế, Đại học quốc gÌ£ là Nội v à một cán bộ ngliiên cứu lIiLiộc Viện Kinh lế và Chính trị quốc tế, ViỉiKhoa h ọ c X ã hội Việt Nam

Do m ớ i biên soạn lần đầu nên giáo trình này sẽ không tránh khỏi những hại hể nhẩt địiứi, tập thể biên soạn rất mong nhận được sự đóng góp của các đồiịnghiệp và các em sinli viên để công trình được hoàn thiện hơn

Xin trân trọ n g cám ơn

T ậ p thể biên soạn

Hà Nội tìúmg 1 1 năm 2004

Trang 5

4

Trang 6

-n iò ti lọ lìiiig lò clưà-n-n Iiliư Cíìii liòi Iiíiy I-ni tirtĩiig dối kli(') Ir-n lù i l.iộ u xc I loiichi

Accord sàn xuất tại Ohio có phải là xe ôtô Mỹ? Và xe Chrysler sản xuất tại Canada có ptiài

là xe của Mỹ không? (nhất là sau khi hãng Chrysler đã được mua bởi hãng Mercedez-Benz cùa Đức) Liệu xe Kentuckey Toyota và Ma7.da, sử dụng tới gần 50% linh kiện nhập khầii

từ Nhật Bàn có thể dược gọi là xe ôtô cùa Mỹ? Rõ ràng rằng thật khó mà trả lời xe nào là

xe ôtô cùa Mỹ Trên thụrc tế, ý kiến cùa inụi người về vấn đề này cũng khá khác nhau.

Một sổ người cho rằng bất kỳ chiếc xe nào được sản xuất tại Bắc Mỹ (Mỹ, Canada

và Mexico) đều được coi là xe ôtô cùa Mỹ vi nó sừ dụng các linh kiện được sản xuất tại

Mỹ Tuy nhiên, Liên đoàn công nhân ôtô Mỹ thì phàn nàn ràng những chiếc xe ôtô sản xuất tại Canada và Mexico đã tước mất việc làm của công nhân ngành ôtô tại Mỹ Một số khác ihi clio rằng ôtô sản xuất tại các nhà máy do người Nhật sở hữu đặt tại nước Mỹ được coi là

xe ôtô Mỹ vì nó tạo việc làm cho công nhân Mỹ Một sổ khác nữa thi cho rằng sàn xuất dược tiến hành tại các nhà máy do người Nhật sở hữu là sản xuất của nước ngoài bởi những việc làm mà nỏ tạo ra chính là Iiliững việc làm mà nó dã lấy <Ji lừ các nhà sản xuắt xc h(TÌ cùa Mỹ, bởi vi nó sử dụng tới gần 40% linh kiện nhập khầu từ Nhật Bàn và bởi vi sau đó người Nhật sẽ hồi hương khoản lợi nhuận về nước Vậy điều gì sẽ xẩy ra nếu các nhà máy cùa Nhật Bản tăng mức sử dụng các linh kiện được sản xuất tại Mỹ lên tới 75% hoặc 90%? Ị Liệu xe Ford Probe, sản xuất cho hãng F'ord bởi hàng Mazcia tại nhà máy cùa Ma/.da tại 1

Thậl khó có thể xác dịnlt một cách cliính xác xe nào là xe của Mỹ, thậm chí ngay cả khi quốc hội Mỹ thông qua Đạo luật về Nhãn mác ôlô năm 1992 buộc lất cà các xe ôlô bán tại Mỹ phải chl rõ xe sử dụng bao nhiêu pliần trăm linh kiện nội dịa và bao nhiêu pliần trăm

linh kiện n ước ngoài C ó thể dặt ra câu liỏi rằng liệu việc đưa ra câu hòi ờ tiêu đề trôn C(S

phù hợp không khi mà sự phụ thuộc lẫn nhau và toàn cầu hóa đang ngày càng gia tăng trong thế giói ngày nay Trên thực tế, vào năm 1998, hãng Ford đã tung ra bán tại châu Ảii

và ờ Mỹ loại xe đẳng cấp thế giới “ Focus" với chi phí cho nghiên cíni phát triển tới 2 tỷ đò

la và s ử d ụ n g linh kiện hầu nlnr lừ khắp iKri irC-n llic giứi Các nhà sàn xiiấl òtô c!iù yếu Ircii

thế giới hiện nay cũng đang vận động tlieo liướng trên.

Nguỏn: Doininick Salvatorc, International Economics, Joliii Weley & Son, Nevv York

2001, p.3.

Hộ p 1.1 Th e nào là xe ôt ô của Mỹ ?

Ngay cả một nước giàu có nhất thế giới, có diện tích lớíi thử ba thế giới

và được coi là có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Iihất thế giới là nước Mỹ cũng kliông thể tự mình sàn xuất mọi mặt hàng cần thiết cho nhu cầu Theo số liệu thống kê của Mỹ, hàng năm Mỹ xuất kliẩu khoảng 4.000

Trang 7

chùng loại mặt hàng và nliập khẩu tới 1 1.000 chùng loại inặl hàng Nước Mỹ

đ ồ n g Ihời c ũ n g là n ư ớ c thu hút vốn dầu lư Iiưức n g o à i lứn Iiliấl ll i c giứi

Khi bạn đi du lịch ờ nước ngoài, chẳng hạn đi Trung Quổc hoặc Singapore, bạn sc phài đổi tiền Việl Niini sang dồng nlìâii dân lộ hoặc sang dồng dô la Singapore để trả cho các klioàii chi tiêu ờ nơi mà bạn dến du lịch (tiền phòng, tiền ăn, tiền mua các loại quà tặng.,.)

Hàng năm có klioảng từ ba mươi đến bốn mươi nghìn người lao động Việt Nam đi lao dộng ờ nước ngoài '1'ốiiii, số lao dộng Viộl Naiii 1:1111 viộc ô nước ngoài hiện nay ước tính khoảng gần bổn trăm nghìn người, s ố tiền mà người lâo dộng Việt Nam chuyển về nước hàng năm ngày càng tăng (năm

2001 là 1,3 lỷ dô la) Hàng năm một lượng khá lớn vốn nước ngoài với hai hình thức chù yếu là đầu tư trực tiếp nước ngoài và ODA clổ vào Việt Nam, góp phần quan trọng trong việc hình Ihànli tổng vốn đầu tư xà hội phục vụ clio quá trình công nghiệp hóa và h iệ n đại hóa cùa nước t a

Những vấn đề nêu trên (và còn nhiều vấn đề khác nữa - là đổi tượng trực tiếp hay gián tiếp của kinh tế quốc tế), minh họa cho nhận định rằng, chúng ta đang sổng trong một thế giới phụ thuộc lẫn nhau và sự phát triển kinh tế của mỗi nước phụ Ihuộc vào kliả năng cùa quốc gia kết hợp hài hòa các điều kiện phát triển bên trong với bên ngoài, khai thác lối da lợi ích cùa việc tham gia sâu rộng vào phân công lao động quổc tế, vào xu thế toàn cầu hóa, dồng thời giám đếm mức tối ữiiểu những tác động tiêu cực cùa quá trình này

Để đo lường mổi quan hệ phụ thuộc về kinh tể giữa các quốc gia ngiỉờii

ta thường sử dụng thước đo là tỷ trọng phần trăm của kim ngạch xuất khẩu vài nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tính Ihco GDP (bảng 1.1) Chỉ liêu này còm được sừ dụng để đánh giá mức độ mở cửa của nền kinlì tế quốc gia

Nước Mỹ cỏ tiềm năng lớn về nguồn lực tự nhiên và nguồn nhân lực nên có thể sản xuất tương đối có hiệu quà liầu hết các sản phẩm cần thiết Mặc

dù vậy, sổ liệu trong bảng cũng cho thíly sự phụ tliuộc vào thị trirừng nước ngoài ngay cà với nước Mỹ cũnu có xu liiróng tăiig mạnh 'l’ỷ Irọng lổng kim ngạch xuất và nhập khẩu/GDP cúa Mỳ năni 2001 cQng chiểin lới gần 20%

6

Trang 8

-Ngay cả đổi với môt nước công nghiệp lớn như nước Đức thì tỷ trọng này cũng chiếm tới trên 55%.

Bảng 1.1 Tỷ t rọng kim ngạch xuất khẩu và n h ậ p k h ẩ u / GD P

của một số nuớc năm 200Ỉ

Nưóc

Giá trị (tr USD) Tỳ trọnjỊ/C;i)P (%) Giả trị (tr USD) Tỷtrọng/CDP (%)

Nguồn: World Bank, World DevelopmetU Report 2003, VVashington DC, 2003.

SỐ liệu trong bảng còn cho thấy, đối với các nước công nghiệp nhỏ và các nước đang phát triển tỷ trọng cùa xuất nhập khẩu trên GDP là rất lớn, nó cho thấy sự phụ thuộc cao của nền kinh tế các nước này vào thị trường nước ngoài Đặc biệt đối với các nước đang phát Iriển, xuất khẩu là lioạt động cầiì thiết để tạo việc làm và cung cấp nguồn ngoại tệ để nhập khẩu những hàng hóa mà trong nước không thể tự sản xuất được cũng như nhập khẩu công nghệ cần thiết clio công cuộc phát triển kinh té Việc gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau

về kinh tế giữa các nước còn được tliể hiện ờ tổc độ tăng nhanh hơn cùa mậu dịch quổc lế so với tốc độ gia tăng cùa nền sản xuất thể giới (xem bảng 1.2)

Sự ị)hụ thuộc lẫn nhau về kinh Ic như vậy dẫn dểii tình hình là các sự kiện kinh lể xảy ra ờ một nước, một khu vực sẽ có tác động đáng kể đến các nước và các khu vực khác trôn thế giới Có thể nêu cuộc khùng hoàng tài chính tiền tệ Đông Á 1997-1998, bệnh dịch SARS như một vài ví dụ minh họa Chính sách kinh tế mà một nước triển khai cũng sẽ gây nên những tác động nhất clịnh đến các nước kliác Ví dụ, nếu nước Mỹ thực liiện cliíiili sách kích thích kinh tế, một phần gia tăng trong cầu về hàiig hóa và dịch vụ của người dân Mỹ sẽ làm tăng nhập khẩu của Mỹ, kích thích sự phát triển cùa các nèn kinh tế các nước sản XLiấl các hàng hỏa đó Hoặc là, một chính sácli lãi

Trang 9

suất cao của Mỹ sẽ Ihu hút dáng kc mộl lưựng vốn nước ngoài dổ vào nước này Viộc luồng vun nước ngoài Iràn vào lurức Mỹ sẽ làni tăng giá trị quốc lể cùa dô la Mỹ, gây khỏ khăn cho lioạl dộng xiiẩl khẩu của Mỹ ra mrớc ngoài dồng thời khuyến khích nhập khẩu vào nước Mỹ Điều này dẫn đến sự thiếu hụt trong cán cân thương mại cùa Mỹ, làm giảm hoạt động kinh tế tại Mỹ đồng thời kích thích các hoạt động kinh tế ờ nước ngoài.

Bảng 1.2 Tốc độ tăng t rư ờ n g của sản xuất và thưoìig inại của t oàn thế giói

(7oc độ tâng ínm g bĩnh năm - %)

Nguồn- IMF, ỊVorỉd Economics Outlook, Seplember 2004, p.273

Việc hạ thấp các hàng rào thương mại trong buôn bán giữa các nước nhờ kết quả của các cuộc đàm phán có thể tạo điều kiện cho một nước tăng xuất khẩu một số hàng hỏa mà nỏ có lợi thế, qua đỏ tạo thêm việc làm và làm gia tăng tiền lương cho các ngàiứi sản xuất các hàng hóa này Tuy nhiên, nó cũng có thể làm gia tăng nhập khẩu một số mặt hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa, dẫn đến giảm việc làm và hạ thấp tiền lương ở các ngành bị cạnh tranh bời hàng nhập khẩu Những ví dụ trên cho ta thấy trong thế giới ngày nay các nền kinh tế quốc gia cỏ mối cỊuan hệ chặt chẽ và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia tăng như thế nào, và cho la thấy nhiều khi các chính sách cùa chỉnh phù dược triển kliai dể giải quyết các vấn đề trong nước lại có tác động đáng kể Irên phạm vi quốc tể

Xét trên cấp độ thực tiễn, nghiên cứu về kinh tế học quốc tế là yêu cầu bẳt buộc đổi với những người làm việc lại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy

về kinli tế quốc lế, các cơ quan hoạch định cliính sách, các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế và hoạt đông kinh tế đối ngoại

8

Trang 10

Cụ ihổ, kinh tế học q u ố c tế nghiên cứu các vấn dề cơ bản sau: lý thuyết thương mại quốc tể, chính sácỉi t h ư ơ n g mại quốc tế, cáii cân thanh toán và lliị trường ngoại hối, kinh tế học vĩ mô trong nền kinh tế mở Lý thuyết thương mại quổc tể phân tích cơ sở và cái lợi từ thương mại Chính sách thương mại quốc tể lý giải các nguyên nhân và tác động cùa các hạn chể thương mại và nghiên cứu về chủ nghĩa bào hộ mói Cán cân tliaiili toán quốc tế đo lường tổng khoản Uiu và tổng klioàn chi cùa một nước với bộ phận còn lại cùa thế giới Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra sự chuyển đổi đồng tiền cùa một nước

s a n g đồng liền của các nước khác Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở nghiên cứu về cơ chế điều chỉnh sự mất cân bàng trong cán cân thanh toán (thiếu hụt

và dư thừa) và tác động cùa sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế vĩ mô giữa các quốc gia Irong các hệ thống tiền tộ quốc tể khác nliau và tác dộng cùa chúng đến phúc lọi của quốc gia

Các lỷ thuyết và chính sách thương mại quốc tể được coi là mặt vi mô cùa kinh tể liọc quốc tế bời vì ở đây các quốc gia riêng biệt được nghiên cửu với tư cách là các đơn vị đơn lẻ với mức giá (tương đổi) cùa các hàng hóa riêng biệt Mặt khác, vì cán cân thanh toán đề cập đến tổng các khoản thu và các khoản chi, còn các chính sách điều tiết thì ảnh hưởng đến mức thu nhập quốc dân và chỉ sổ giá chung nên chúng được coi là mặt vĩ mô của kinh tế học quốc tể Bộ phận này của kinh tế học quốc tể còn được gọi là tài chính quốc tế hay kinh tế học vĩ mô Irong nền kinh lế mờ

Do quan hệ kiiili tế quốc lế khác với quan hệ kinh tế khu vực (quan hộ kinh tể giữa các bộ phận kliác nhau cùa một quốc gia) nên cần cỏ những cônạ

cụ phân tích riêng và hoàn toàn hạp lý khi coi kinh tế học quốc tế là một

Trang 11

ngàiilì kinh lế hục riêng biệt Chẳng hạn, các quốc gia thường áp đặl những hạn chế nhất dịiih dối với sự di chuyển cùa hàng hóa, dịch vụ, các yếu tố sàn xuất qua biên giới quốc gia nhưng không áp dặt các hạn clìc tương lự dối với

sự di chuyển của chúng trên thị trường nội dịa Ngoài ra, sự di chuyển quốc tể cùa hàng hóa, dịch vụ, các yếu tổ sản xuất chịu ảnh hưởng ít nhiều bời sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán và luật pháp giữa các nước, Đặc biệt là, sự vận dộng quốc tế cìia các luồng hàng hón (lịch vụ, và nguồn lực sc cli kòin vái việc thanh toán và thu nhập bằng ngoại tệ, mà giá thường xuyên biến động Iheo thời gian

Kinh tế học quốc tế với tư cách là một ngành kinh tế riêng biệt có lịch

sử phái Iriổn Ikíii hai lirmi nani với sự dỏMg góp củíi rẩl nhiều nhủ kinh Ic hục nổi tiếng Các chương sau cùa giáo trình sẽ lần lượt giới thiệu các lý thuyết của họ

M ục đích cùa các lý thuyết kinh tể là dự báo và giải thích Các lý thuyết kinh tế thường áp dụng pliương pháp Irừu lượng hóa để tập Irung vào những biển sổ và những mối quan hệ được coi là quan trọng nhất đổi với việc dự báo

và giải thích hiện tượng Do vậy, các lý thuyết kinh tế thường giả định thế giới chỉ bao gồm hai quốc gia, hai hàng hóa, và hai yếu tổ sản xuất Các lý thuyết cũng đưa ra giả định rằng mậu dịch quốc tế là tự do, không tính đến các chi phí vận chuyển, các yểu tổ sản xuất đirợc di chuyển tự do Irong nội bộ niộl nước nhưng không được lự do di cliuycn giữa các nước, cạnh tranh lioàii hảo trên cả thị trường hàng hóa và thị Irưừng yếu lổ sản xuất

Những giả định này có vẻ như đưa ra những giới hạn quá niửc, tuynhiên hầu hết những kết luận rút ra trên cơ sờ những giả định đỏ vẫn đúng khi

mở rộng mô hình phân tích ra hơn hai quốc gia, hai hàng hóa, hai yếu tổ sản xuất và trong điều kiện có sự linh hoạt trong sự vận động quốc tế của các nguồn lực, có sự hạn chế thương mại, có líiili đến chi phí vận chuyển và cạnh tranh là kliông hoàn hảo

Với những giả định rihư trên, các lý Ihuyểt kinh lế nghiên cửu cơ sở và

lợi ích lừ mậu dịch, nguyên nhân và lác động cùa các hạn chế lliươĩig mại, các chính sách diều tiết các luồng chi, thu quốc tế và tác động của các chínli sáchnày đổi với phúc lợi cùa quốc gia và cùa c á c mrớc khác

1 0

Trang 12

-Mặc dù kinh tế học quổc tể áp dụng các nguyên lý chung cùa kinh tế học

vi mô và kinh tể học vĩ mô vào bối cành quốc tế, rát nliiều liến bộ về lý thuyết

đã đạt dược ở trong chính lĩnh vực kiiih tế học quốc tế và đirợc đưa vào lý thuyết kinh tế chung Có thể kể ra một sổ lý thuyết sau đây: lỷ thuyết về cái tốt hạng hai, lý thuyết cân bằng sàn xuất tổng thể, lý thuyết tăng trường và kinh tế học phúc lợi Những đóng góp này khẳng tlịnli sức sống cũng tilur tầm quan trọng cùa kinh tể học quốc tể tihư mộl ngành đăc biệt cùa kinh tể học

1.3 N H Ử N G VÁN Đ È K I M I T É Q U Ó C TẾ H IỆN NAY

Phần này sẽ đề cập dển một số vấn dề kiiili tể quốc tế quan trọng nhất

mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay Đây là những vấn đề mà việc nghiên cứu các lý thuyết và chính sách kinh tế học quốc tế có thể giúp hiểu được và tìm ra được cách giải quyết

1.3.1 Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch các nưóc công nghiệp

Khi nghiên cứu các lý tliuyếl llmơng mại quốc tế ờ chương 2, chúng ta sẽ thấy ràng tự do mậu dịch là chính sách tốt nhất cho cả thế giới nói chung Mỗi nước sẽ chuyên môn hóa sản xuất những hàng hóa mà nó sản xuất cỏ hiệu quả nhất và với việc xuất kliẩu một số hàng hóa đó quốc gia sẽ mua được một lượng hàng hóa nhiều hơn là nỏ tự sản xuất trong nước Tuy nhiên, trong thể giới thực, hầu hết các nước đều áp dặt một sổ hạn chế đối với sự di chuyển tự do của luồng hàiìg hóa Mặc dù dưực chửng minh raiig, liụn chế lliưưiig mại dẫn dến sự thiệt hại ròng của phúc lợi quốc gia, các hạn chế này vẫn được áp dụng vì lợi ích cùa một thiểu sổ các nhà sàn xuất trên sự thiệt hại cùa sổ đông những người tiêu dùng, những người mà liếng nói không được tính đến khi ra cíuyết định

l l ộ p 1.2 Vụ kiộii cá tra, cá hasa của Mỹ đối vói Việt INaiii

Tiếp sau quyết định cuối ciiiig ra ngày 17 lliáng 6 năm 2003 cùa lìộ 'ĩliương mại

Mỹ (DOC), ngày 31 tháng 7 năm 2003, Uy han Tlurơng mại Quốc tế Mỹ (USITC) đã (lưa

ra quyết dịnh cuối cùng, plián quyết ràng Việt Nam bán phá giá và áp mức thuế chổng bán

phá g i á rất cao dổi vứi các doanh ngliiộp tluìy sàn Việt Nam Dirái dây là danh sácli CÍÍC doanli nghiỌ|) ihiiy sãn Việt Nam bị áp llniế;

11

Trang 13

-Tên công ly Mức (roii{Ị qiiyct (lịnh

SO' bộ ( % )

M ú c thuế cnoi cìiiiịỊ (%)

Theo ông Lương Văn Tự, thứ trường Bộ Tliưcmg mại Việt Nam, quyết định này là không khách quan, không công bằng, chi nliầm bào hộ nền công ngliiộp sán xuẩt cá nlico Hoa Kỳ Thứ trường Lương Văn Tự nhấn mạiili, DOC và USITC đã không xem xét đến đặc thù của ngành sản xuất và chế biến Ihùy sản Việt Nam, nơi cỏ điều kiện địa lý thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi, giá nhân công rẻ và nguồn lao động dồi dào, nơi mà các doanh nghiệp Việt Nain dã áp dụng mộl cách khoa học và sáng lạo dể nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu sàn phẩm theo một chu trình khép kín hiệu quả Đây cliính là yếu tố cơ bàn làm cho sản phẩm cá tra, ba sa cùa Việi Nam có lính cạnh tranh cao Irên tliị trường DOC đã cố ý bỏ qua không xem xét những lợi thế cạnh tranh quan Irọng nhất này của các doanh nghiệp Việt Nam.

TS Bùi Tiến Thành, chuyên gia kinh tế cao cấp Công ly Tư vấn Phát triển Đầu tư Thương mại Mỹ, trụ sở tại Việt Nam nhận định rằng: “Cuộc chiến cá tra, cá ba sa không phải là chính sách đối ngoại của Mỹ, mà liên quan đến quyền lợi kinh tế cùa một sổ người

Bộ Thương mại Mỹ đánh ihuế cao chính là do chế độ phổ thông đầu phiếu cùa Mỹ quy dịnh, nếu xừ Việt Nam thắng thì chính giới Mỹ có nhiều người bị mất phiếu bầu Vì vậy, để

cỏ thêm một phiếu bầu cử họ sẵn sàng di ngược lại những quy định cùa luật pháp quốc tế”

Nguồn: Viet Nam Net

Vấn đề về chù nghĩa bảo hộ ngày nay càng Irờ nôn phức lạp liơii klii thế giới

bị chia cắt thànli ba khối mậu dịch chù yếu là khối Bắc Mỹ (bao gồm Mỹ, Canada và Mexico), khối châu Âu và kliối châu Á Trong chương 3 clìúng la

s ẽ tìm hiểu những nguyên nliâii cùa cliù nghĩa bảo hộ mâu dịch, nliững vẩn đề nghiêm trọng mà nỏ gây ra và cách thức giải quyết vấn đề này

1 2

Trang 14

-1.3.2 Nhũng biến động thất thuờiig và sự mất cân bằng lớn trong tỷ giá hối doái

Trong hệ thống lỷ giá linh hoạt ngày nay, có thể quan sát thấy sự thay dổi thất lliường, cũng như sự mất cân đối lớn và dai dẳng của tỷ giá hối đoái (hình 1.1 và hình 1.2)

H ình l ỉ Biến động của tỷ giá của đồng yên so vói đô la Mỹ

H ìn h 1.2 Biển động tỷ giá của DEM so vói USD

Chúng ảnh hưởng rất lứn tới mô thức chuyên môn hỏa và quá trình thương mại quốc tế và gây nên sự bất ổn định của tình hình tài chính quốc tế Hiểu được các nhân tố cơ bảii ảnh hưởng tới sự hình thành và vận động của tỷ giá hổi đoái có ý nghĩa nhất định trong việc dự báo, ra các quyết định chính sách cũng Iihư quyết định kinh doanh Mặt khác, sự dao dộng Ihất thường và những mất cân dổi lớn cùa tỷ giá hổi đoái dòi hỏi xem xél tính hiệu quà của các thiết cliế lài chính quốc tế, cải lổ hệ thống liền tệ quốc tế hiên hành Các vấn đề này được đề cập trong các chương về tài chính quốc tế (chương 5, chương 6 và chương 7)

Trang 15

1.3.3 Các cuộc khủng hoảng tài chính tại các nền kinh tế tliị triròiig niói nổi

Trong Ihập kỷ 1990, hàng loạt cuộc khùng hoảng tài chính bùng nổ tại các Iiềii kiiili lố thị Irưừng niứi Iiổi (Jc dọa sự ỎII clịnh cùa loàn bộ hệ Ihổng tiền

tộ quốc lể Trong những năm 1994-1995, Mexico phải đổi mặt với sự sụp đổ

về kinh tế tài chính Từ năm 1997 đến năm 1999, tại nhiều nước Đông Nam Á

đã diễn ra cuộc khủng hoảng tài chíiứi và kinh tế hết sức trầm trọng Năm

1998 khủng hoảng bùng nổ ở nước Nga, năm 1999 khùng hoảng bùng nổ ờ Brazil Năm 2001 nền kinh tế Argentina rơi vào cơn khủng hoảng nghiêm trọng nhất đưa đất nước này đến bờ vực cùa sự phả sản

l l ộ p 1.3 K h ù n g hoảng ờ Argentina (2001-2002)

Nỗi lo sợ rằng việc Brazil phá giá dồng tiền có tliể làm cho các nước láng giềng lập tức lâm vào khủng hoảng đã lò ra là không có C(T sở, mặc dù tăng Irưởng ở các nước Argentina, Chile và Mcxico dều bị chậm lại Trong khi viộc lliực hiộn clic clộ lỳ gi:'i linh hoạt ờ Mexico và Chile tò ra thích ứng với những thay dổi cùa nền kinh tế toàn cầu llii việc Argentina neo chặt giá của đồng peso vào dồng đô la Mỹ (1 peso = 1 USD) đã tliực sự làm cho đất nước này điêu dứng do đồng đô la liên tục tăng giá trên thị trưòmg ngoại hối Tỳ giá hối đoái thực tế của đồng peso, do vậy được đẩy lên rất cao bất chấp tỷ lệ thất nghiệp cao cùng với sự thiểu hụt lớn trong cán cân thanh toán ở nước này Sự suy giảm trong tốc độ lăng trưởng của Mỹ bắt đầu từ năm 2000 và mức lliâm hụt lài khỏa gia lăng đã làm giảm đáng kể lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Argentina Năm 2001, tỷ lệ vay nợ nước ngoài cùa Argentina tăng vọt Cuối năm 2001 chính phủ Argentina cấm không cho các công dân nước này rút tiền khỏi ngân hàng nhằm ngăn chặn sự tháo chạy của đồng peso và ngừng trả các khoản nợ nước ngoài Sau tuyên bố Irên, vào tliáng 1 năm 2002, kèm với việc kiểm soát luồng vốn di ra chính phù Argentina dã lliiếl lập cliố cJỘ tỷ giá song lìành (Ihực liiộn hai

loại c h ế độ tỳ giá khác nhau dối với các giao dịch v ãn g lai và g i a o dịch lài chính) 1 ỷ giá

cho các giao dịch vãng lai được phá giả và cổ địnli ở mirc 1,4 peso = I USD trong khi tỷ giá cho các giao tlịcli lài cliínli dưực lliả nổi và Iigay lập lức vọt lên tứi mức 2 peso = 1 USD, gẩp hai lần mức tỳ giá dược duy Iri trong suốt một tliập kỷ trước đó Sau đỏ một tháng, Argenlina đã Ihiếl lập một liệ ihổng tỷ giá ihả nổi cliung Sau dỏ, cliính phú dã liến hành phong lỏa các tài khoản ngân hàng của công dân Argentina và tỷ giá tăng vọt lên dến mức 4 peso = 1 USD đẩy đất nước này vào linh trạng hỗn loạn cả về kinh tế và chính trị.

Addison Wesley, 2003, p 694-695.

1 4

Trang 16

-Mặc dù có những sự khác biệt nhất định, các cuộc khùng hoảng clều có dicm chung là sự tháo cliạy bất ngờ với quy mô rất lứn cùa luồng vốn ngắn hạn đà đổ vào các nền kinh tế lliị ti irừng mứi nổi do kết quả cùa quả Irìiili tự

do hóa thị trường vốn trong thập kỷ 1990 Tại các nước này, một số cải cách

đă được lliực hiện nhàm Iránh xảy ra những cuộc kliùiig hoàng lương tự troĩig tương lai hoặc làm giảm thiểu mức dộ trầm trọng cùa khủng hoàng cũng như khả năng lan truyền của nó sang các nước khác

1.3.4 Thất nghiệp cơ cấu cao tại châu Âu

Trong thập kỷ 1990 tại các nước công nghiệp châu Âu, sổ người thất nghiệp chiếm tới 10% lực lượng lao dộng trong klii ờ nước Mỹ tỷ lệ này là 5% Có tới hơn một nửa sổ người không có việc làm ờ châu Âu bị thất nghiệp nhiều hơn 1 năm trong khi con sổ này ở Mỹ là 11% Nhiều nhà nghiên cứu cho ràng vấn đề thất nghiệp cơ cấu cao hay là vấn đề thất nghiệp dài hạn mà châu Âu đang phải đổi mặt ngày nay bắt nguồn từ những khoản lợi rất hào phóng của hệ thống an sinh xã hội và tính không linh hoạt của thị trường lao động Những điều kiện trên không khuyển khích mọi người làm việc đồng thời cũng kliông khuyến khích tạo việc làm trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng Tuy nhiên, nỗ lực lứiằm giảm bớt phúc lợi

và tăng tính linh hoạt của thị trường lao động lại dẫn đến sự bất ổn định về mặt x ã hội ờ c h â u Âu v à làm l ă n g XII thế bảo h ộ m ậ u d ị c h n h ằ m g i ữ đ ư ợ c v i ệ c

làm Như vạy, một lần nữa chúng ta lạí thấy rằng, trong thế giới phụ thuộc lẫn nhau hiện nay, những vấn đề cùa một quổc gia, cùa inột khu vực sẽ ỉihanh chóng trờ tliành những vấn đề của mậu dịch toàn cầu nliư thế nào

1.3.5 An toàn việc làm từ quá trình sắp xếp lại và thu hẹp quy mô ở Mỹ

Sự tliay đổi nliaiih chóng của công nghệ, quá trình toàn cầu hỏa và sự gia sự tăng cạnh tranh của hàng chê lạo xuât khâu từ các thị trường mới nôi như Trung Quốc và H àn Q uốc là nguyên nhân cùa việc thu hẹp quy mô và mất an toàn trong việc làm ở nước Mỹ Mặc dù có nhiều việc làm mới được tạo ra ỏ Mỹ, nhưng nói chung các hãng phải liên lục tổ chức lại và thu hẹp cỊiiy mô kliicii liàng ngàii ngưỏi pliài kiốin còng việc khác và Ihưừng là vứi mức liRyng ihấp hơn Ngay cà những Iigưừi còn ở lại cũng càin lliấy kliông đưực an toàn Đúng là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, quá trình tonn

1 5

Trang 17

-cầu hóa và sự gia sự tăng cạnh Iranh quổc lé là những nguyên nhân chù yếu dẫn đến sự thu hẹp sản xuất và bất ổn trong việc làm, tuy nhiên, giải pháp cho những vấn đề này không phải là ngăn cản sự Ihay đổi công nghệ, hạn chế mậu dịcli hay làm giảm cạnh tranh Giải pháp ừ dây là đào tạo nghề, tăng kỹ năng của người lao động để họ có thể làm việc trong các lĩnli vực mà nước Mỹ vẫn duy trì được khả năng cạnh tranh cao trên thế giới Chương liai cung cấp các

mô hình lý thuyết cơ bản gợi ý cho sự lựa chọn các lĩnh vực mà các quốc gia nên chuyên môn hỏa trong nền kinh tế Ihế giới mà sự phụ Ihuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng gia tăng

1.3.6 Vấn đề cải tổ cơ cẩu ở các nền idnli tế chuyển đổi Trung và Đông Âu

Mặc dù quá trình cải tổ cơ cấu của các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây đạt được nhiều tiến bộ khả quan, tuy nhiên, lứiiều người cho ràng ở các nước này vẫn tiềm ẩn khả năng dào ngược quá trình và vẫn tiềm ẩn nguy cơ sụp đổ kinh tế, đặc biệt là ở nước Nga Các nước này cần có một lượng lớn vốn và công nghệ để thiết lập nền kinh tế Ihị trường và hội nhập vào nền kinh tế thế giới Họ cũng cần có được sự tiếp cận tự do hơn cho hàng xuất khẩu của họ vào thị trường của các nước phương tây N hư mục 1.3.5 đã đề cập, với tốc độ tăng trường kinh tế suy giảm và nạn thất nghiệp cao ở các nước Tây Âu làm cho điều này dường như có vẻ khó thực hiện Tuy nhiên, với việc mở rộng EU, các nước Đông Âu thành viên mới của khối sẽ có nhiều

cơ hội thị trường hơn và đặc biệt quá trình cài tổ cơ cẩu ờ các nirớc này sẽ được Uìúc đẩy nhanh hcm

1.3.7 Nạn đỏi nghèo ở các nuóc đang phát triển

Trong thập kỷ gần đây, có một sổ mróc đang pliát triển dã dạl clưực lốc

độ tăng trưởng idiá cao (Trung Quốc, Án Độ, Việt N am ), tuy nhiên, còn rất nhiều nước, đặc biệt là các nước vùng sa mạc Sahara của châu Phi, vần đang phải đổi mặt với nạn đói nghèo trầm trọng, với các khoản nợ quốc tế kliông thể kiểm soát, với sự suy thoái kinli tể và với khoảng cách bất bình đẳng về mức sổng ngày càng dãn rộng Tất cà các diều kiện trên đặt ra những vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với nền kinh tế thế giới Khỏ có Ihể nói rằng một hệ thống kinh tế quốc tế phân chia lợi ích của chuyên môn hóa và thương mại quốc tế một cách rất không đều như vậy lại là một hệ thống hoạt động tốt, đó

1 6

Trang 18

-là còn chưa nói dển vấn dề công bằng Nghiên cứu kinh lể quốc tế giúp giải Ihích dược vì sao sự bất bìiih dảng Irong mức sống giữa các nước giàu và các nước nglièo trên thế giới lại lớn Iilur ihể và có xu hướng ngày càng dàn rộng,

và giúp tìm ra giải pháp để giải quyết vẩn đề

TÓM TẮT

1 Kiến thức về kinh tế học quốc tế là cần thiết để hiểu được những vấn đề diễn ra Ircn thế giới ngày nay Nghiên cữu về kiiili lế liục quốc tế còn là yêu cầu bắt buộc đối với Iihừng người làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy về kinh tế quốc tế, các cơ quan hoạch định chíivh sách, các cơ quan quản lý và các doanli nghiệp tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc

tế và hoạt động kinh tế đổi ngoại

2 Trong thế giới hiện đại, sự phụ tliuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia ngày càng gia tăng và sự phát triển kinh tế của mỗi nước phụ thuộc vào khả năng của quốc gia kết hợp hài hòa các điều kiện phát triển bên trong với bên ngoài, khai thác tối đa lợi ích của việc tham gia sâu rộng vào phân công lao động quốc tế, vào xu Ihể toàn cầu hóa, đồng thời giảm đến mức tối thiểu nhừng tác động liêu cực của quá trình này

3 Đ e d o l ư ở n g m ố i q u a n h ệ phụ t h u ộ c v ề kiiili tế g i ữ a c á c q u ố c g i a n g ư ừ i la

thường sừ dụng thước do là tỷ trọiig phần trăm cùa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tính theo GDP (bàtig 1.1) Chỉ tiêu này còn được sử dụng để đánh giá mức dộ mở cửa cùa nền kinh tế quốc gia

4 Kinh tế học quốc tế nghiên cứu sự phụ Ihuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia Nó nghiên cửu về s ự vận động của các luồng hàng hóa, dịch vụ

và t h a n h toán giữa một nước với các nước khác trên thể giới, về những chính sách nhàm điều tiết các luồng vận động này và tác động của các chính sách đó lên phúc lợi của quốc gia

5 Kinh lố học quốc lể nghiên cửu các lý thuyết thương mại quốc tế, chítili sách Ihương mạif quốc tế, cán cân thanh toán và thị trường ngoại hối, kinh

tế học vĩ mô trộng nền kinh lế mở Hai chủ đề đầu là kliỉa cạnh vi mô và

Trang 19

hai chù đề sau là khía cạnh vĩ mô của kinh tế học quốc tế Mặt vĩ mô của kinh lể hục quốc lể còn được gọi là lài cliínlì quổc tế.

6 Bẳt đầu với những giả thiết nliằin đơn giản hóa mô hình phân tích, các lý thuyết kinli lể học quổc tể nghiên cứu cơ S Ừ và lợi ích t ừ mậu dịch, nguyên nhân và tác động của các hạn chế thương mại, các chính sách điều tiết luồng thu chi quốc tế và tác động cùa các chính sách này đổi với phúc lợi của quốc gia

7 Những vấn đề kinh tế quốc tế chủ yếu đặt ra trước nền kinh tế thế giới ngày nay là: Gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch ờ các nước công nghiệp; những biến động thất thường và sự mất cân bằng lớn trong tỷ giá hối đoái; các cuộc khủng hoảng tài chính tại các nền kinli tế tliị tniờng mới nổi; thất nghiệp cơ cấu cao tại châu Âu; an toàn việc làm từ quá trìnlì sắp xếp lại và thu hẹp quy mô ờ Mỹ; vẩn đề cải tổ cơ cấu ờ các nền kinh tế chuyển đổi Trung và Đông Âu; nạn đói nghèo ờ các nước đang phát triển

CÁC THUẬT NGŨ C ơ BẢN

Sự phụ thuộc lẫn nhau

Lý thuyết thương mại quốc tế

Chính sách thương mại quốc tể

Chủ nghĩa bảo hộ mới

Cán cân thanh toán

Thị trường ngoại hổi

Điều chỉnh cán cân thanli toánKinh tế học vi mô

Kinh lế học vĩ môKiiili tế học vĩ mô trong nền kiiih

tế mờ

1 8

Trang 20

-CÂU HỎI ÔN TẬP

1 ilãy pliân tích tầm quan trọng cùa kinh tế học quốc tế

2 Thưong mại quốc tế có quan hệ như thể nào đến mức sống của các nước công nghiệp phát triển? của các nước đang phát triển? cùa Việt Nam?

3 Sự phụ thuộc của một quốc gia vào nền kinh tể Ihế giới dược đo lirờng như thế nào?

4 Lý thuyết ửiương mại quốc tế nghiên cứu cái gì? Chính sách thương mại quốc tế nghiên cứii cái gi? Tại s ao chúng được gọi là khía cạnh vi mô của kinh tể học quổc tể

5 Nêu khái niệm cán cân thanh toán, thị trường ngoại hối và điều chinh cán cân thanh toán Tại sao chúng được gọi là khía cạnh vĩ mô của kinh tế học quốc tế?

6 Mục dích cùa các lý thuyết kiỉili lế nói chung? Mục đích của các lý thuyết

và chính sách kinh tế quốc tế nói riêng?

7 Hãy nêu các giả thiết thường dược sử d ụ n g khi nghiên cứu kinh tế hục quốc tế Các giả thiết đó có được chửng minh là đúiig kliông?

8 Hãy nêu một sổ vấn đề kinh tể quốc tế quan trọng nhất hiện nay Tại sao nliữiig vẩn đề này lại được coi là quan trọng? Những vấn đề này ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ kinh tế giữa các nước liên quan và đến nền kinh tế thể giới?

Trang 21

PHỤ LỤC 1

U ìiiiị ; i.3 M ậ u dịch liàiig hóa tlic giói tlico k hu vực địa lý

(1998 - Tỳ USD và phần II ăm Irân idiỉỊỊ số)

Bảng 1.4 Các nưởc xuất khẩu chính h à ng dịch vụ

(1998 - Tỷ USD và phần trăm trên lổng sỏ)

Trang 22

Gánh nặng của châu Phi: trợ cấp của các trang trại phương Tây

(Biện p h á p tài chỉnh cùa phương tây ảnh hưởtĩg đến tận Uganda)

K a s c s e , U g a n d a Lúi húi cuốc dât trên cánh đồng, ô n g T h e m b o c hẳn g nghĩ gi dến chính sách n ô ng nghiệp, ô n g T h e ni b o năm nay 40 tuổi, t rồng b ô n g trên một acrơ dất di thuê ở v ù n g đất phía tây Uga nd a, n hư cha của ôn g v à ôn g c ủa ô n g đ ã từng làm.

T h e m b o k h ô n g biết giả c ủa b ô n g n ă m nay sẽ là b a o nhiêu, n h ư n g ôn g ta biết rằng ô n g c h ẳ n g thể k i ể m soát d ư ợ c m ứ c giá c ũ n g n h ư ô n g c h ẳ n g thể k i ể m soát được

c huyện m ư a n ắ n g c ủ a trời C ả gia đình T h e m b o đề u làm việc cật lực n h ư n g nghè o vẫn hoàn nghèo C ó nhiều n gu yê n n hâ n dẫn đến s ự nghè o đói c ủa gi a đình T h e m b o n hưn g quan trọng nhất trong sổ đó cliíiili là giá h ôn g lliế giới M ặ c dù clii phí của 'lliembo thấp hơn rất nhiều so với chi phí của các chủ trại p h ư ơ n g T ây , nlurng ô n g ta lại thu dược ít h ơn nhiều so với số tiền m à lẽ ra ông ta đã nhận đ ư ợ c nếu các chủ trại dược trả theo d ú ng chi phí m à họ sản xuất.

N h ữ n g ngưừi n ô n g dân châu Phi có lỉiể sàn xuất b ô n g với clii plií dưới 50 cciil

1 pound, so với inức 73 cent cùa các chù trại b ô ng ờ Mỹ Cííc cliù trọi (V châu Âu sàn xuất b ôn g vứi chi phí c ò n cao hưn cùa Mỹ.

Trang 23

Tuy nhiên, bỏng lại là hàng nông sàn dirực Irự cấp rất cao ở Mỹ 'I rong năm

2003, chính phù Mỹ dã Irợ cấp Irực licịi bằiig (ièii Iiiụt inộl kiioàn licn 2 lỹ dò la clio các chủ trại bông và 270 triệu đô la cho các nhà xuất khẩu bông cùa Mỹ Chính sách Irự cấp cùa Mỹ dã kéo giá bỏng Ihế giứi xuống lất Ihấp Cuối năm 2002 giá bông thế giới là 35 ccnl 1 poud

Ông Hans Muzoora, một quan chức của Tổ chức Phát triển Bông ờ Kampala nói: “Nông dân của chúng tôi không thể cạnh ừanh được với các chủ trại, những người nhận được nlũrng khoản trợ cấp rẩt lớn lừ chính phù Điều tốl nhất cho những người nông dân Uganda là chấm dứt ngay các khoản trợ cấp này”

Chính phủ Uganda và chính phù của nhiều nước châu Phi đang đấu tranh chống lại các khoản trợ cẩp này Trong tháng 6, nhóm các nước sản xuất bông châu Phi đã thống nhất rằng họ sẽ ngăn chặn bất kỳ một hiệp ước thương mại mới nào tại WTO cho đến khi nước Mỹ và Liên minh châu Âu xóa bỏ việc trợ cấp cho các chù 1 trại bông của các nước này

Bông chi là một trong rất nhiều mặt hàng nông sản chịu ảnh hưởng bởi trợ cấp cùa phương Tây Tuy nhiên, nó lại là mặt hàng chủ yếu đảm bảo cuộc sống cho hơn

10 triệu nông dân trên toàn châu Phi Các chỉnỉi phủ của các nước châu Phi đang tiếp tục đấu yêu cầu các nước phương Tây xóa bỏ trợ cấp để tạo nên một sân chơi bình đẳng cho các nông dân châu Phi

Nguồn: The New York Time International Wednesday, September 10, 2003

2 2

Trang 24

-(iiới tliicu tổnu ciuát;

Chương này đề cập đến các lý thuyếl lliương mại quốc tế cơ bản; đó là lý iliuyèt Ihương mại cổ cliển lý tluiyêì llurơng mại tân cổ ctiổn và lý tlniyốt thương mại hiện ciai Các lý lliuyếl lliươiig mại này phát triển lừ thấp lcMi cao, lừ clơn giàn dến pliức tạp và có mối liên hệ với nhau râì chặt chẽ Trong các lý lliiiyết kinli tố thì lý thuyết thương mai được coi là phát Iricn nhrit và có tmli hc Ihốiig lò gíc với nhau Lý thuyết sau bao giờ cũng có sự kế lliìra và phát triển cìia lý ihiiyết Irirớc và mang lính khoa học ngày càng cao, ngày càng sát vứi Ihực liễn Trải qua nliiềii thố

kỷ, thực tiễn lliưòng xuyên biến đổi, xã hội ngày càng hiện đại văn minh; nhưng các lir lirỏng cùa chủ nghĩa trọng llurơng, lý lliiiyết của Aclam Smilh, của Davicl Ricarclo văn còn sống mãi, vẫn được những con người cùa xã lìội liiệii đại tiếp tục nghiên cứu và vận dụng vào trong đời sống Ihực tiễn của mỗi quốc gia

Người Việi Nam từ thời xa xưa đã có câu: “Phi thương bất phú”, (tiều dó kliáng định vai trò quan trọng cỉia thirưng niại( buôn báiì) nói chung cliẬc biệt là llurơng mại quốc tế nói riêng

Nám vững và hiểu sâu sắc các lý thuyết thương mại không clii có ý nglũa vể mặt liọc Ihiiậl mà còn có ý nghĩa lâi lớn Iroiig ctơì sống tlìực liỗn

Trong phạm vi 1 chirơng, không Ihể giứi thiệu dầy dủ các Iiội ciuiig cỉia lý thuyết thương mại vốn có; mà chỉ giới thiệu một số lý thuyết cơ bản, những nội dung còn lại sẽ dược nghiên cứii tiếp và inử rộng ở chương tiìnli mồn học thương mại quốc tế

Chương 2: L Ý TI ỈU Y Ê T TI Illơ N G M Ạ I QUỐC TẾ

Trang 25

-23-l.LÝ THUYẾT THUƠNG MẠI c ổ ĐIỂN

1 Nhũìig tư tưởng chính của chủ nghĩa trọiiị' Ihưoìig

Cluì n g h ĩa t r ọ ng Uurơng xuâl liiện vào cuối Ihê k y X V clitii t h ê k ý XVI Sau (lây chí dé cập dếii những tư iưỏng chính của chù nghía [Ịọng ihirợng

- Mỗ i nước m u ố n dạt ílược s ự Ihịiih vượ ng i r o n u Ịiliál Iriển ki nli lố Ihì phải gia lăiig khói lưựng licii lộ Giàu sang ị)lui quí là phải laiig liồii, coi liền là ciia

- Muốn gia tăng khôi lượng liền lệ của một Iiưóc Ihì con đường chỉi yếu pliải

p hái lĩicn lìgoai lliươiig tức là phái liicn b u ô n li;'m với n ướ c

- Lợi nhuận'buôn bán theo chủ nghĩa Irọng ihirơng là kết quả cùa sư Irao đổi không ngang giá và lừa gat; lức là hàng clìấl lượng Ihấp lại bán với giá hàng

có chất lượng cao, mác giả lại bảo là mác thậl

Đề cart vai Irò cùa nlià nước Iroiig việc clicii klìicii kinh lố lliỏng lịiia bào lu),

ư u di cm:

+ Sớm đánh giá tầm quan Irọng cùa lliương mại đặc biệt là thương mại quốc

+ Sớm hhẠn thức vai trò quan Irọng cùa nhà mrức liotig viôc (licu liêì lìoiU

d ộ n g kip.li lố x ã hội I hỏ ng qua c á c c ò n g cụ nliir l l iu ố q u a n , lãi suất clriu lư

2 Lý lliuyét [ọi llié tuyệt đối

Lý thuyết này gắn với lên tuổi của Aclam Siĩiiih Kế llùra những tư lường của ciủi nghĩa trọng thương, Adam Smilh dã khẳng (lịnh:

- Thương mại đặc biệt là ngoại thương có tác dụng lluìc đẩy sự phát Iriổii kinh

l ế c ủ a nước A n h râì lớn N h ư n g Iheo ỏ n g n gi iổ n g ố c g i à u c ó c ù a nirớc Aiili không phải là ngoại thương mà là công nghiệp

Trang 26

-24-Mỗi quốc gia nên chuyên môn li(i;í những ngành smi xiiAÌ mà họ có lơi lliế Uiyệl (lối, C(3 n g li ĩa là sử (lụng n h ữ n g l(íi t hố Uiyệl ilối c1() clio plicp liọ sàn

x u â l s ản Ịihám với c h i phí lliâp hơn ciíc nưức khác.

Bảng 2.1: Ví dụ minh hoạ lọi thế tuyệt (lối

Mỹ nên chi phí sàn xuất 1 m vài chỉ báiig 4/5 Nước Anh sẽ chuyôn môn li#á vổ sản xuất vải

Phán tích loi ích của thương Iiiai dưa ti ên lơi thế tuvêt dối:

+ Nước Mỹ bỏ ra lli sản xuấl ctưực 6 kg lúa mì Nếu Irao đổi Ir o ng nirực Ihì

d c i n 6 k g lúa mì ctổi l ây 4 m vài Khi clniyéii m ô n hoá s Í 1 xuàì lúa mì Irao (lổi vói nước Anh Ihì |)hài lớn hơn 4 m vái ( có loi Ikíii Ihì lĩiứi II.U) dổi ) Đổ (líín giàn cln) vấn clé phân lích, tỷ lộ trao dổi là I kg liìii mì lấy 1 m vài 6 kg lúa mì được 6 111 vAi 3c vứi trao clổi Iroiig nước, Nước Mỹ sẽ có lợi 2 m vài hay liếl kiC'111 được 1/2 h lao động

+ Đối với nước Anh, giả sư muốn có 6 kg lúa mì như nưức Mỹ tlil pliải bỏ ra 6

h Với thời gian đó, Anh chỉ tập trung, chuyên mòn hoá sàn xuất vải thì dược 30 m vải ( 6 h X 5 m vài = 3 0 m vải) 30 m vái - 6 m vài ( dể tlổi lây 6 k g l úa mì ) còn lại 24 in vải, liêl kiệĩĩi được gần 5 h lao dộng

H an clic: Không cho phép giải lliích dược hiện tượng: '.Iiộl Iiưức có lựi lliế

hơn hẳn c á c n ướ c k h á c h o ặ c những nước khO)ng c ỏ lựi Ihế liiyệl dối nào cả tliì ch o

d ứ n g t r o n g p h â n c ô n g l ao d ộ n e q u ố c tê là (Vdâu? Và lliirơnii mai qiinc lố sẽ (liễn r;i

n h ư Ihố nĩ\o đ ối với c á c nirớc này?

Trang 27

3 Lý thuyết lợi thê so sánh:

Lý thuyết này gắn với tên tuổi cìia David Ricarclo Để xây (iưng lý thuyết lợi lliê so sánh, Ricaido dã dưa ra mội sô giá iliiêl làm dưn giảii hoá mô hình Ihưưng niại Nluìiig giả iliiốl (.16 là:

- Chi có 2 quốc gia và 2 loại sản phẩm

- Tliương mại tự do

- Không có chi phí vận chuyển

+ Mọi nước đều có lợi khi lliam gia vào quá trình phân công lao động quốc

tế Bởi vì phát triển ngoại thương cho phép mỏ- rộng khả năng tiêu dùng của mộl nước Một quốc gia nên chuyên môn hoá vào sản xuâì mộl số sản phẩm Iihâì (lịnh

và xuất khẩu hàng hoá của mình để dổi lấy hàng nhập khẩu từ các nước khác.+ Những Iiirớc có IỢijỊiế tuyệt (Ịối hoàn loàii hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi Ihế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, lliì vẫn có

t h ể v à vẠii c ổ lợi k l i i j h a m g i a v ^ o p h â n c ô n g l;i() d ộ n g và l l ì i r ơ n g n i í ũ (ỊIIÔC l ố b ởi

vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhát dịnh về một sô' mặt liàng và kém lợi lliế so

Trang 28

-26-với 4) T r o n o khi đó n â n g s uâl lao clôiig sán xiiâl lúa mì c ù a A nh clii bìlng 1/6 so V(')1 Mỹ.

N ă i i " s i i à i l í i o í l ộ i i g ltừ>'iìiỉ (ỉ õi ví' s d n x u â l v ò i c ủ a A n h y â n I CIO h o n ở M ỹ

N g i r ự c l ại , c h i p li í Siin 2 ^cin p h a n i ở M ỹ í l cu I h âp l ioii s o v ớ i A n h

nhưiKi n!iơ ihc k h ô n g c ó ngliTa là M ỹ sẽ Siiii xuál cả 2 san pluìin m à chí lập Irung sán xiiiU sàn plicim n à o có lợi Ihế so sánli.

N ă n g s u âl lao d ỏ n g sủnjíu:'ii lúa mì CLUI M ỹ ịịâp 6 lììii so Anli ( 6 so với 1).

Nă iv’ s u ất U ịo d ộ n g s à n xu ấ t vải ịịáp 2 lán ( 4 so với 2) M ỹ có lựi I h ế so s á n h về

sìm xuâì lứa 1111 Năii;^ suấl lơif (lòiii^ y(' SỎII MKil líui mì o' Mỹ UỈII (<I(>

h on Ở A n lì Sán xuất lúa mì vần có íựi hơii.

Phân tỉclì loi ích của f.'itiontz mai (lnii trên lui (lìc so sniilì

Nư ớc M v c h u y ê n m ô n lioá vổ sán xuâl lúa mì, \\ì tlìiiig liìa mì dổi lây vái

lừ nước -Anh Đ ể đ ưn gi ả n c h o vàn clỏ pliùii licli M ỹ bỏ la I li lao ilộiig, sản xiiâl

a ược 6 kg luxriig ihực và đổi lấy 6 111 vài lir Iiirớc An h ( 1 kg lutíiig ỉliực dổi lá}' I ni vài), ciTig nliir lỷ lệ trao đổi ở phầii lợi Ihố tuyệt dối So với trao dổi Irong nước,

Mỹ lựi dược 2 IIÌ vải, liếl kiệm dirực l/2h lao tlộng

CÒIII1UỚC Anh giả ỉ^ử muôn có 6 ky lúa Iiil như nước Mv lliì pliài bỏ ra 6 h lao

d ộ ng Nlurng Iiirức Anli sẽ c h u y ê n lìiòii lidá về sán xuâl vái ( sán p h à m Iiinyc Aiih

có lợi t l i ế s o s á n h ) và s ả n xiiâl dược 12 111 vải ( 6h X 2 m = 12 mé l vài) Nưức Aiilì (lùng 6 111 vái dổi lây 6 kg ki' 0 'iii’ Ihực tlir ra 6 in vải; nliir vậy liêì kiệtn d ượ c 3 h

ở lrC’iỊ dc c h o d ơ n g i à n Vân (.Ic pliiui lích, R i c a i d o mới (lổ c(i|') tlèìi iiiỌl liiiòiií:

Ịh.ợp ti ao dổi; Iihưng s ẽ c ó niộl so tnròim liợp (rao dổi c ó thò x áỵ ra Nirớc M v cú

/ 6 kg lirong Iliực c ó Ihổ t ra o clổi > 4ni vái so với t rong nước CÒM nước A n h , lirợng vải vốn có là I 2m, nếu trao dổi liong mrớc sẽ dưực 6kg lương tliực ( tlioả mãn ctièii ''•J<iện 2 m vái đổi lấy I k g lương lliực) Khi Irao dổi với nước Mỹ, n ướ c A n h chỉ hỏ

a l uợ n g vài lì hơii 12in, tức là Ịiliài llioá niãn cliéii kiện: lớn Ikíii 4 m vai và Iilió

riii v;ú < M icn liao doi < 1 2 kg liroiig ihực

Trang 29

Hỏp 1: K hảo sát ví dụ sau đày:

Rượu vang Đổiig liổ dể bàn

2

3

l.Lợi th ế tuyệt dôi;

Ví dụ Irên chỉ có 2 hàng hoá, rượu và dồng hồ; Và chỉ có một nhân tố sản xuất dó là lao dộng Ví dụ này clìo thấy đầu ra 2 hàiig hoá Irong một gíờ lao dộng cho cả 2 nướe:

ở Pháp 1 giờ lao (lộng có thể sàn xuảì 2 chai rirơu vang hoặc 3 dồng liồ ở Nhậi I giò

lao động có ihể sản xiiấl 1 chai rượu vang hoặc 5 cái clổng hồ Pháp có lợi lliê liiyệl

_ _ _ _ _

Trang 30

cĩoi troiiíĩ san xuàt rượu vang: l oiờ lao d ò i m sàn xiicil 2 ciiai iưựLi ừ PĨiáp nliirng c hỉ I

ơ N l i ậ l N h ậ i H) lựi lliè' l u y ệ l clõi I r o n g s a n x u á l d o n g hi); 1 d ộ i i g s à n x u â l s

d ỏ n g liổ ờ Nlìặi nhưn g chi 3 ở Pháp.

N ế u Pliáị-) và N hậ i tiến hùnli ih ưư n g inại vứi n ha u lliì cá hai lurík’ déii c ù n g cỏ lợi Pliáp t lổ ng ý li;u) clỏi 2 chai rượu vang clc lãv 4 cái d ỏ n g liỏ Clii I gicí iito clộiig ờ 1’haỊ)

tlẽ s ái i x i i ấ l 2 c h a i rưựii vai i ị i l i i i o clổi c l i d IIUỚC N l i ậ l N g u ự c lại 1’liáịi s ẽ c ó 4 c ái ( l õ n u

liổ lừ n ướ c Nhật 4 cái đ ổ n g hồ iư(7ng ứng 1,33 g i ờ lao d ộ n g ớ P h á p và Pliáp sc có

lỉiêiii Ihừi gian clc sàii xuất rirựu van g và imta nhicu lum clổiií: lìỏ ớ Nliậl Bang tliư(íii”

' mại với Nliật, sẽ có nhicii d ồ n g liỏ luĩn lii saii xuât P h á p tict kiộm 0 3 3 »i(t l:u> (lóiiíi.

Ph áp sẽ tlàiili lliời cinn d ỏ dè’ sàii xuàl m o n \;ing \'à tiến linnli lluixtng mai với NliAt (iè

dỏ lirưng ứnu 2 gi ờ lao (.lộng Daim việc saii \ u ấ l tlổiig liỏ vit liêii liìmli Iniổn bán tlổng

hổ với P h á p , Nliật Bàn sẽ tiết k i ệ m 1,2 g i ờ lao d ộ n g , thời gian d ó đ ư ợ c s ử clụne đò s;in

x uấ t đ ổ n g hồ, Nhậ t Ban c ó thế liêu (iùng lioặc llurơiig mại với Pliáp d ể lây rượu vaiìg.2.Lợi thè so sniili

Lý ihu yè l lợi lliè l uy ệt clối gã| i Iiiộl llurc lè Mếu inộl lìiKiíc kliôiis C(') lí/i lliế luyCl dối I io n g sản xuát tất c ả c ác sản pliám, ihì c ỏ ihirơiig inại ha y kliỏiig ? 1'lieo Iv lluiyêì

loi ll iê U i y ẹ t tloi là k h ô n g c ó lliUDiig m ạ i ,

Sư klìiíc nhau g i ũ a hai lÝ i h u yê ì lii ớ cliỏ: lợi thố Uiyệl cỉối XCĨII xél năng siiâl

Uiyệl dối k h á c nhau; Lợi lliế so s án h nlìln luìng siuìl lươ ng clối k h á c nha u.

: T r ở lại m ' tlụ liên clổ dối c h ié u lợi lliẽ Utyệt dõi và lơi lliế so s ánh N h ắ c lai ỉ’liáp

i C(i l('i iliè Uiyéi dõi vé rượu vaii” \ ;ì Nliiil C(') Inị iliè luyỌl tlôi vổ d ỏ n g Iv) Lý ihuNcì loi ihé liiyệl dối nói rãng: P h á p sẽ xiiál k ha u ruoii vaiig dcii Niiât và Nhậ l sẽ xuál kliau

i lổiig h ổ s a n g PhiÍỊ-) N l i ư ví d ụ liẽii clii r a Pliáị-) c ũ n g c lợi lliê SC) Siính về IIKÍU v a n g ;

! VCÝÌ 1 g i ờ l a o tlỌng d ó s ả n x i i á l ruợii v a i m mtp 2 lấn c i i a N h ặ l , I i l un m c h ĩ c ó 0 , 6 Uin s o I

\()1 san \u â l dong liổ Do dó Pliáp sẽ s;'m Miáì Uiơiig dõi nhicu Ik íii vc ruựii vang Nhái ị

i Baii có l(n lliL' so sáiili lio iig sán xuãt tlcMig lu‘) Vớ i 1 giò' lao (lonu (1" xuiìi gTipị — _

Trang 31

-2<>-1,67 lần so vứi Pliá|) vé sản xiiấl đổng hổ, những cliỉ 0,5 làii so với rượu Do vậy Nhậu Bản sẽ sàn xuất lương dối nliiều hơn vé clổiig liổ Lý lluiyếl lợi lliế so sánh nói rằiigi; Pliáp sẽ xuâl khẩu nrợii vang đến Nliậl và Nliậl sẽ xiiấl khẩu đỏng hó tlẽn Pliáp 1'miiịg

v í dụ trên, lý llìuyết lợi th ế iLiyệl đối và lý Ihiiyêl lợi Ih ế s o sánh m a n g lại kếl qiuả

lương lự

Bây giờ hãy thay đổi một sô' sự kiện

Ví dụ: Minh hoạ lý thiiyếl lợi thố so sánh

Đầu ra cho ! h lao (lộng

Ví dụ Irên chỉ ra lìnli liìnli mới Bủy giờ Pháp cỏ Ihể sản xuấl 4 cliai rượu vang hoặcc

6 dồng hổ Irong 1 giờ lao dộng Hiện giờ Pháp có lợi Ihế luyộl dối íroiig sản xuấl cỗả rượu vang và đồng hồ: đối với 1 giờ lao động Pliáp sản xuất hơn Nhật Bản 3 cliai nrợiiu vang ( 4 - 1), hoặc hơn 1 cái đồng hổ ( 6 - 5) Theo lý lliuyết lợi thế tuyệt đối , khôngg xẩy ra thương mại, bởi vì Pháp sản xuâì liơn Nhậl về cả 2 liàng lioá

ở mặl khác, Ihco lý lluiyết lợi thố so sánh, ciíc chỉ số về llurírng mại sẽ xẩy ra 1 Pháp sẽ hơn Nhật Bản gấp 4 lần liong sản xiiâì rượu vang nhưng chỉ liơii 1.2 lần troiigg

sản xuất đồng hồ ( Trong khi đó, Nhật Bản chí bằng 0,25 so với Pháp về sàn xuấtt hàng lioá rượu vang nhưng bằng 0,83 về sản xuâl lìàiig hoá đổng hồ Pháp cỏ năntĩgsiiâl lao dông tươna clỏ'i cao liơn Nhât Bảii vé san xuất rươu vang, trong khi đó NhâttBản cổ năng suất lao dỏng tương dối cao hơn Pháp vé sản xuất dóng hồ Theo lýý

lliLiyếl lợi th ế s o sán h, Pháp sẽ xuất khẩu rirựu va n g đến Nhậl Bàn và nhập kliẩu đ ổ n g ỉ

hồ từ Nhật Bản Ngược lại, Nhật Bàn sẽ xuál khriii clồiiíỉ hổ sang Pháp và nhập kliíiiu rượu vang từ Pháp

Trang 32

-30-* ư u íl ic m và liỊiii c h ế :

U u cliêiìT.

- L ý i h u y ẽ l lợi thê s o sánh cùa l^icaidn dược coi là l ý lliuyêl c ơ bản, clặl c ơ sờ Iiéii làng CIIO ihưưng mại q u ố c lê; diKtc coi là lý ihiiyết quan Irọng nhất cua

Ki nh lê t|uốc lê.

- So V(íi Atlaiii Smi ih, ỏ n g (lã có nhiiii>: Ihiííc liên xa hon ớ chỏ: lấl cá c ác CỊUÒC

g i a đ é i i c ỏ lợi k h i l l u r ơ n g m ạ i vói Iiliau k c c à I r o n g I r u ừ n g h ọ p Iiiột iiLiức lợi

Ihê' l uy ệl dối hay kliùng.

Ha n clìố: K h ô n g giài ihích (lưitc n gu ồ n gốc phát sinh tlniận lợi c ủa niội nước đối vói m ột loại sàn pháin nào tló do vậv k h ò n s giiti thích triệt dê Iiíỉuvêii nliàii s âu \ a cửa q u á l i i n h lhư(Jim Iiiại t|iU)c lê Ngoà i ra cò n mỌl sỏ liạii cho kliác

sẽ d ư ợ c níiliiC '11 cứu tièp ở pliáii sau.

4.Lơi thê so sánh và tiềii tệ:

C á c ví dụ trên m i n h ho ạ cò n rất dcíii íiiảii, chira tíiili dê n c á c nliàn t ố h à n g rào

t h ư ơ n g m ạ i , chi phí g i a o tlK)iig giữa các thị trư ờng và các d ầ u vào clể s ản xiiãt liàng hoá ngoài lao d ộ n g Q u a n Irọiig lidn, Iroiig nền kinli lế lliế giới liền lệ d uơc sir d ụ n g nliu' là phưưiig liộn Irao dổi.

Bằnii c ; k h nào nước A n h ci’) ihc xuai khá u s a n g lurức M ỹ l i o n g khi họ kliỏiiíi

có lợi lliế luyèl dối n à o củ? Vã n cle ớ (,lá\ là vì liền cỏntỉ lao clộiig (V A n h lliâp liơn

l i ề n c ồ n g l a o t l ộ n g c ỉ i a M ỹ lioii ị Ị sáii x u a l vài ( s ả n pluMii m à A i i l i c ó lợi i h õ S(1

sáiih) Đ i c u d ó làm c h o giá vải c ủ a Anli i hãp hưn Lậ p luận t ương tự n h ư vậy, giá lươntỊ thực ứ M v lliấp hơn N h u n g h ằnu c ác h nào de so sáiih clirợc? Đ ó chínli lìi nỉiờ liiểu lliị giá cà c ủ a 2 loại sán Ịiliãni liãng mộ t dại luọng: lý giá d ỏ n g Iig(,);ii lê Bày ỈỊÌỜ liã}' x c m xél ciiiá n i n h cl(') ciicn la nhir sau:

Ciiá s ứ Igiò' licii c ô n g lao tlộiiị: (í Mỹ là 6 U S D , tiiá I k g lưoiiịi Ihực ỏ' Mỹ la

l U S D ; giá 1 111 \ à i sẽ là l ,5 U S D Ti cn c ón g lịỊÌỜ l;i() d ò n g (V A n h h'i I Bảng Anh

C h o biếl IV íiiá I Bàim Aiili baiiíi 2USD Giá l u o n g lliực ử Aiili lính h ai m U SD sẽ là

2 U S D / l k g íiiá \ à i sẽ là l U S D / l n i vai

Trang 33

Từ bảng trên, thấy rằng giá lương thực ở Mỹ( sản phẩm mà Mỹ có lợi Ihế

so sánh) lính bằng USD thấp hơn ở Anh và giá vải ở Anli ( sản phẩm mà Anh có lợi thế so sánh) tính bằng USD lliấp hơn so với (V Mỹ Kêì quả cũng tưcriig tự nhir vậy, nếu cả hai sàn phẩm được tính bằng đồng Bàng Anh

II HABERLER VỚI LÝ THUYẾT c m PHÍ c ơ MỘI

1 H ạn chế của lý thuyết lợi th ế so sánh của Ricardo

Một trong những hạn chế cùa lý Ihuyếl lợi ihế so sánh của Ricarclo là ô n g đã vận dụng học Ihiiyếl về giá trị lao động clể phân lích mô hình thương mại quốc tế; Tức là xem xél giá trị hoặc giá cả của một sản phẩm chỉ dựa Irên sỏ' Iirợiig lao động lliam gia vào quá Irình sản xuất ra sản phẩm đó Điều này chỉ đúng trong hai trường hợp sau:

- Lao động là yếu lô' duy nhất clể sản xuất ra sản phẩm hoặc lao dộng được sử (lụng với mộl lỷ lệ nliâì clịnli, không thay đổi Irong việc sản xuấl ra lất cả các sản phẩin

- Lao (-lộng dóng n h â l ( l ứ c là c h ỉ c ỏ 1 l o ạ i ) U o i i g SÍMI x u á i ra i;Vl c à các sản Ịihẩm

N h ư n g Irêii thực lế, lao d ộ n g k h ô n g phải là yốii lô cluy Iihál clổ sảii xiiâì ra sản phẩm, vì ngoài lao động còn có vốn, kỹ ihuậl, dât đai.v.v Tỷ lệ sử dụiig lao

d ộ n g c ũ n g k h ô n g phải là c ố định m à Ihay dổi pliụ Ihuộc và o kliủ n ă n g lliay lliê

giữa lao dộng, vốn và các yếu tố khác Irong quá trình sản xuất ra sàn phẩm Có

n h ữ n g loại Siìii p l i ẩ m c ầ n n h i ề u v ố n ÍI l;i() ( l ộ n g , n h ư snii xiiiVl ni íy l í n h ; n h i r n g cũng có loại sản phẩm cần nhiều lao dộng íl vốn như sàn xuấl kìa gạo Ngoài ra,

Trang 34

-32-lao dộng cũng không phải là đổng nhâì mà có sự khác nhau rất lớn về kinh nghiệm, trình (lõ tay nghề, năng siiât liui (lông Cìing người thợ cơ khí nhưng có rấl nhiều bạc lliợ: ùr bậc 1 đến bậc 7.

Như vậy, lý Ihuyết tính giá irị bàng lao dộng là chưa phù hựp với lliực tế

2 Lý thuyết chi phí cơ hội.

Vào năm 1936, nhà kiiih lè Habeiicr (lã dựa tiên trên lý Ihuyết clii phí cư hội

dc giải thích quy liiậl lợi lliế so sánh Tlici) lý lluiyếl chi phí cư hội lliì chi phí cư liội cìia một sản phẩm là số lượng của một sàn phẩm khác mà người la phải hy sinh dê có (1i’i Ini nguyên làm trin.u Ihôm I (liín vị Siui phẩm thiV Iihrú

Bảng 2.3: Lọi Ihé so S i í i i l i của 2 quốc gia

Do đó, Anh sẽ có lợi thế so sánh( lợi llìế chi p lií) so với Mỹ về sản xuất vải Kết quả này cũng cUiiig như trước đây ctã nghiC'11 cứu qua lý lluiyết lợi tliế so sánh cùa Ricarclo, nliưiig clii khác ở chỗ Irước đây dược giỉii (hích bằng lý lliiiyếl lính giá Irị bằng lao dộng nay dược giải Ihícli bằng lý lluiyêl chi phí cơ hội, tiánh được già lliiêt cl io rằng lao đ ộ n s là yếu l ố d u y nhâl dế lạo ra sản phấin.

Trang 35

3 Giói hạii khả iirmỊ4 SỈÌII xuất vói chi plií co hội khôiiịỊ dổi

Clii ị i l i í C ( í hội t l i ể c l i i ợ c iniiili h o i i h á i i g íii('íi l i a i i k l i i i I i ă n g S i i n x t i á i , O o l à

iik M clirờng l l i ắ n c c h i Ici s ự kóì h ọ p t h a y llic n h a n c u a 2 s án p h á i i i n i à (ỊUÓC g i a C(ì

l l i é s á n x u á l k h i s ử d i i i m l o à i i b ộ l à i I i g i i y c n VÓI k ỹ l l i i i ậ l l à l ô ì n l i á l

BảnỊ» 2.4: s ỏ liệu khả Iiăiig sAii \uiil li vi và Víìi ỏ Nỉiậí và Anh

( Tr iệu Ti \’i và Iriệu inél vải)

Cò n ử giữa 2 thái cực cl(') lổn tại m ộ l s ố kliả Iiãii” kê( liợp k h á c Nliìiì và o liảiig 3.2:

nếu bớt đi 3 0 iriỘLi Ti vi ( Ti vi g ọ i là l ) iliì cluíim la s ẽ sản xiiấl d ược 2 0 Iriéii mét

vải ( vải gọi là V ) lức là 30t = 20v ( cũns chính là clii phí cơ hội để sàn xiiáì I dơii

\ ’ị Ti vi Ịà 2/3) Nlur \ ậ y clii Ịilií C( í hội o díiy là h;'ii hiên D o d() (lườn^ íii(Vi h;ui kh:i nriiig s;ìn xiiiVl lù mõt ( l u ô n g lliiiiiịi c<) nuliMi l;i \(')i liiìl C'|V lìiúỉ sư kól lii'|t nÌK) chi phí c ơ hội đổ sản xuất ihcMTi 1 ô on \ Ị Ti \'i tlcu b ằ n g 2/3 ( liav l i = 2/3 V ).

I rong i r ư ò n g h ợ p vói Iiưức A n h c ũ n g vậy clii Ịilií co hội dế Siìn xuiYt I d o n vị l i \ I

ià bâl biCMi = 2 ( ll = 2\ ) Ta có thể biêu (.licii >ỊÌÓ! Iiiin khả nrmg sáii \iiáì c ua iiikVc

Nhật \'à iniớc A n h Ihco n hững s ố liệu ở b;uig 2.4 Iiang liiCni d ồ Iilui S i u i ;

u

Trang 36

-V à i NhẠl Va i Aiili

lỉièii (lố 2 1 : D iiò iì^ iịiới h ạ n kliíi //(///!,’ Sdii MIỜÍ của ìiưor N liậ i và n ú ớ c Aiilì klii

k h ô iii’ có iliiửniíỊ m ại.

M ỏi một cliểm Irên cỉirờng giới hạn khá Iiãng sàn xuất biểu hiện một sự phối hợp giữa Ti vi và vải m à m ỏ i q u ố c gia có Ihê sản xuất clircyc V í dụ lại cliểiTi A, N h ậ t sản x uâ ì 90l \ à 60\' Tại đ i ể m E, IILIỚC A n h sàn xiiấl cUrưc,J()l và 40v.

N h ũ n g diẽni n ả m b ê n t rong dirừiiu giứi hạii khả Iiãng s àn xiiấl b iểu hiên

ne uoi i lài Iiiiiiyên kl iông dược sứ (lụng lioàii loàn, khòiiíi liiòu C|ii;’i CÒII nhữiìL; (.litlMn n ằ m h ê n I i u o a i c l ư ừ i i i i g i ớ i l i ạ i i k l i i i n ; m g s a n x u á l l à k Ỉ K M i g I h ê t l ạ l c l u ụ v h á n u nuuoii lài imiiycn v;i kỹ Iluiậl hiẹii C(') eii:i I.:ic lỊiioc

Tr oiig khi clii phí c ơ hội là kliỏng cloi iroiig p h ạ m vi inỏi q u ỏ c gia, n h ư n g nó lại kliác Iiliaii giữa c á c q u ố c gia và cliíiili cliéii này là c ơ sớ đc si nh ra lliirơiig mai tỊUòc lố.

T ỏ ì dâ y t ó lliê phìin tích ihòm mội Iniớc: Gi à sử giá cà b ằ n g clii plií sảii xuâl,

lúc d ỏ la c ó chi phí c ơ hội dể sảii xuát 1 (loii vị li vi bằ n g viị N h ư vậy I V Pv (')

Nlial = 2/3 và Iigirợc lại p ệ / p i = 3/2 ở Aiih; Ỉ V 2 và l i = 1/2.

' l y s ố Pl / Pv ờ Nliậl tluVp hon uìc lii Miặl cỏ lợi lliế so s á n h ve sán xuất ti VI

' lìruiig lư iv so P \ / P[ ở A n h la lliãi-) lion, Iirc lii Anh có lơi Ihè so Siinh \ ó sán Miru

\'ải 'riiị cláv c o lliẽ n ó i l l iê i i i liiiii; s ự kỉi;ic Iih;iii t r o n g giií c á s:’ui |ili;ìni s o siínli

Trang 37

-.^5-giữa 2 quốc gia chính là biểu hiện lợi Ihế so sánh cùa họ và là cơ sở đê tiến hành thương mại dòi bên.

4 P h ân tích lợi ích của thương mại vỏi cliỉ phí cư hội khóng dổi

Nếu không có Ihirưng mại, một quốc gia chi liêu dùng những gì Irong pliạiii vi khả năng sàn xuất của quốc gia đó Kếl quả là giứi hạn khả năng sảii xuĩil của quốc gia đó cũng là giới hạn khả năng liêu dùng của họ

Biểu cíổ 2.2: Phân tích lợi ích của tlìitưììíỊ mại với chi p h í cơ hội kliõiìg cỉdi.

- Khi không có thirưng mại, giả sử lurức Nhậl chọn sự kết hợp sàiì xuâl và liêu

dùng lại diểiĩi A (90l và 60v ) Irên clưừng giứi hạn klià năng sàii xiiâl ciìa liọ Nước Anh chọn sự kết hợp tại điểm E ( 40t và 40v )

- Khi có thương mại, nước Nhật sẽ chuyên môn hoá vào sản xuất li vi ( sản phẩm

mà họ có lợi Ihế so sánh ) và sản xuất dạt lại đicin B ( 180l và Ov ) Irên đưòiig giới hạn khả năng sản xuất

Tương lự nliư vậy, Anh sẽ chuyên môn lioá vào sàn xuâl vải và sảii xuâl dạt dược tại điểm B’ (Ol và 120v ) Giả sử, căn cứ vào nhu cầu liêu dùng Irong iiir()C,

Trang 38

-36-nước Nhạt sẽ Irao đổi 70t lấy 70V với nưức Anh Bây giờ tiôu dùng của -36-nước Nhật (lã cliuyêH dốii đ i c m A ’ (I lOl và 7()v ) liêu clìmg c ùa nước A nh cliiiyOii đ ế n đicin

E ’ ( 70t và 50v )

N ế u so sáiili cticm A ’ với clicni A và cliôni E ’ vứi tliểm E, la Ihây rõ r à ng lièii dùng của 2 nước ctã tăng lèn, bicu hiện cùa lợi ích do Ihương mại mang lại Nguyên nhân sâu xa là mỏi nưức dã chiivòii inỏn lioá sàn xiiài sàn pliáin nià liọ có lợi thế so sánh

Thật vậy, tại điểm A ’ nước Nhậl ílã liêu dùng 1 lOt và 70v, nếu so sánh mức tiêu clìing lại clicm A ( là điểm Inrớc khi có tliưítng niại ) Ihì inrớc NliẠt c!ã (iêii dùng nhiều hon 20t và lOv Cũng tương lự như vậy, tại điểm E ’ nước Anh dã tiêu dùng 70l và 50v Trong khi dó Irưức chìy, khi chưa có llurơng mại Iiirức Aiili chi tiêu dùng 40t và 40v tại điểm E Như thế, nước Anh đã tiêu dùng nhiều hơn 30t và lOv so với trước

Sở dĩ có sự gia tăng liêu dùng cả 2 loại sản phẩm ờ cả 2 quốc gia là vì có sự gia tăng tổng sàn lượng Khi không có Ihiíơng mại, nước Nhạt chỉ sản xuất được 90l và nirức Anh là 40t, tổng cộng là 1301 Với clìuyên môn hoá và thương mại,

180t đã dược sản xuất ( tập trung toàn hộ ở nước Nhạt ) Tương lự như vậy, khi

không có tlurơiig mại, nước Nluìt chỉ sàn xuất dược 60v và nước Aiili sản xiiâl

d ưực 4 0 v , t ổ n g c ộ n g là lOOv Vói cluiyCMi m ô n lioá và ilur(íiig mại, 120v đ ã dược sản xuất ( tập trung toàn bộ ở nước Anh ) Như thế, nhừ chuyên môn lioá sản xiiái sản phẩm có lựi thế so sánh mà sản lượng dã gia tăng 50t và 20v, làm gia tăng liêu

dùng ở mỗi quốc gia Đây cũng chính là lợi ích tìr thương mại.

Tuy nhiôn, ở đay cĩlng cán phải lưu ý thêm ràng ngay cà khi có ilurơng mại, cluiyên mỏii hoá lioàii toàn trong llurc lê không phải lúc nào cCing xẩy ra, nhấl là khi 1 nước lớn Irao dổi với 1 lurức nhỏ Ví dụ: Nước Anh là một nước lương clòi nhỏ, để Ihoii mãn nhu cầu vải cho nước Nhật, nước Anh chuyên môn hoá hoàn loàn vào sản xuất mặt hàng này, là mặl hàng nià họ có lợi thế so sánh

Là một nirớc lớn với số lượng vai Irao ílổi từ nước Anh, nước Nhật vẫn phải lic'p lục s án xiirú vài ihì i T i ứ i c1á|) ứng diroc nliu criii ciia clân cư N h u n g n ế u hai bên

Trang 39

-37-0 .

vẫn irao đổi với nhau Iheo một tỷ lệịPl/ Pv = 2/3

Ihương mại sẽ dồn hết về nước Anh ( xem bièu dồ 2.3 )

lì mọi lợi ích từ

Biểu đồ 2.3: Triíởng liỢỊĩ buôn báii Ịịiữa một nước lớn với một nicơc nhỏ

Giả sử, Anh biìy giờ là một nước nhỏ ( quy mô sản xuất và tiêu dùng = 1/2 so với trước đây) Khi chưa có thương mại, sản xuất và tiêu dùng là điểm E ( 20t và 20'V ) Trong khi đó, nirức Nhật vẫn sản xiiấi và tiêu dùng tại cliểm A ( 90i và 60v) kl ii chưa có thương mại

Vì là một nước nhỏ và có lợi thế so sánh về sàn xuất vải nên nước Anh chuyê n môn hoá hoàn toàn vào sản xuất vải và sản xuíít đạt tại điểm B’ (Ot và 60v ) Còm nước Nhật thì vừa sản xuất ti vi, vừa sản xuất vài, giả sử tại điểm B (120t và 40v ) Sau đó, Anh trao đổi với Nhật 20v để đổi lấy 30t và đạt tới điểm tiêu dùng E ’(30t

và 40v) Nếu so sánli với điểm E, liêu dùng của Anh dã tăng lên lOl và 20v, dà y cũng chính là lợi ích lừ thương mại đôi với nước Anh

Trong khi dó, sau khi trao đổi với Anli 30l để iấy 20v diếin liêu cỉìmg củ.a nước Nhật sẽ đạl lới cliểm A ’( 90t và 60v) Đicin này hoàn loàn uìmg vứi clicin /'\ ban dầu Kỉii còn là hai nước lớn Như vậy nưúc N hậ t không có lợi ích gì khi tiêm hành thương mại với nước Anh

Trang 40

-38-Ngiivéii nliàn d ượ c giài tliícli Iiliư sau: rõ ràng Iroim trường li()'p mới Ịiàv Iiưiíc Nh;)l v;i I 11 I(')'C A n h k li ỏn ^ llir liôp Iiit lr;ui (tổi llìco_ijiỵi_4í l ệ ,gi á uliU-cíý.' lức l’i/ Pv = 2/3 nià phài cliiiyếii s a n g niòt 1\ lệ Iraci dổi kliác có lợi clio c à hai btMi 'I'uy nliiéii ly lệ irao đổi niứi Iiàv khỏiiy ilo nirức Aiili q u v è l dịiili \ ì A n h là iiìỌt nước nhỏ k h ô n g chi phố i ctưực uiá cá thị lnrừiig i h ế g i ớ i Tiácli Iiliiệni dó sẽ

t h uộ c về niộl Iiưức lớii k h á c c ũ n g san xuai vãi, già s ử là mrớc Đức ( c h u y ê n m ô n lioá và o sàn x uâl vài vì nước Đức c ỏ lợi thố so sánli), Nliậl sẽ Irao dổi với nước Đức và lý lệ Irao dổi đ ượ c x ác clịiili (lo cân clối giữa c m i c và cáu cu;’t 2 nước \ ’(Vi

n a u y ê n lắc cá hai bèii cỉều cìins> có lợi 15av g i ờ nước A n h c ỏ ihc iliani gia vào ihi trưừiig ihirưng mại ihố giới ở lìiộl IV lộ liao cloi niói clã dược xác lậ|i.

Đ ã y c ũ n g là k hó k hă n , t h ừ Ihách I (')|1 dối với Iilũriio nước Iiliò khi tliani gia lliương Iiìại llic giới.

III.LÝ TIIIIVẾT CHUẨN VỂ THƯƠN í ; m ạ i Q ư ỐC t ế

Vứi iv llìuyếl c hi p hí c ư hội, Habci ler clã cò' g ắ n g giải lliícli lợi t h ế so s án h

c ủa 2 q u ố c gi;i klii t h ư ơ n g mạ i với nha u T u y n h iê n , ỏ n g cliỉ m c ^ n g h i è i i cứu chi phí c ư hội d ẽ s án xuất m ộ t clưiì vị luííiit: íhực, ha y m ộ t dưii vị váVíiãt biến N h u n g

l i è n i h ự c l ó n h ữ n g c h i ị)hí c ơ Iiội d o lai i h a y d o i i h c o XII hirớnỉỉ l ã n g l ê n ( j

cl uroí ng n à y c l i ú n o la n i ớ r ộ i i g m ỏ liìiili l lii rưng m ạ i v ớ i clii plií c ơ l i ội l ã n g

(I ii cr ea si ng o pp on ii ii i ty cosls) Đ ổ n g ihoi m ớ ỊỘng inõ lỳinh thưonỉi mại c ó línli déìi c áu với khái ni ệm đ ư ờ n g COII]’ b ài m lỊuan dại c h ú n g ( C o m i n u n i t v l i id il ĩ er en c e ciirvcs),

/ / (ìi(Vi liiHi k h ả n â n g s ài i \ ói c hi p h í co hội tíìii”

(Tlic l’rotlLiclion P r o n l i c r W i i h increasiiig opporliiiiily costs)

Clii plií cơ lìội lũng là tỊiiốc gi a Ịiliiii hy sinli (b ù la) Iihiéu và nliiều h(ín mỌl

san Ị)lìâiii tlé dàiili lài n 2 ,uyC'ii c h o việc san xuấl niộl don vị sàn pliàni khác Chi phí co' hói

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w