Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: thương mại hàng hóa hữu hình và vô hình, thương mại dịch vụ, thương mại có liên quan đến đầu Hoạt động thương mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HÒ CHÍ MINH
7 UNIVERSITY OF ECONOMICS HO CHI MINH CITY
Trang 2Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
GIÁO TRÌNH
KINH TẾ
QUOC TE
PGS.TS Nguyễn Pho Ty (Chit bién)
Th.s Tran Thi Bich Van
NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HỤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu giảng dạy môn “Kinh tế quốc tế” được biên soạn nhằm phục vụ các hệ đào tạo thuộc chuyên ngành Kinh tế Chúng tôi biên soạn tài liệu này trên cơ sở tham khảo những tài liệu “Kinh tế quốc tế”, “Lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế” đã được xuất bản trong, ngoài nước và kinh nghiệm thực tiễn giảng đạy môn học Kinh tế quốc tế tại các trường đại học
của Việt Nam
Tài liệu để cập đến những nội dung cơ bản về mối quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia trong thời đại ngày nay Đồng thời tài liệu còn trình bày những
điểu kiện, khẩ năng, lợi ích, thách thức của Việt Nam
khi hội nhập vào hệ thống kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, Kinh tế quốc tế là một lĩnh vực mới mẻ, rộng lớn và biến động không ngừng Do vậy, Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng
nghiệp và bạn đọc để lân tái bản sau được hoàn thiện hơn
Thành phố Hỗ Chí Minh 8 — 2012
Các Tác giả
Trang 4Chương 1
NHAP MON KINH TE QUOC TE
1.1 ĐỐI TƯỢNG CUA MON HỌC KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngày nay các quốc gia trên thế giới đang tăng cường mở rộng các mối quan hệ với nhau trên nhiễu lĩnh vực: chính trị, kinh tế,
quân sự, ngoại giao, thể thao, văn hóa v.v trong đó mối quan hệ
về kinh tế bao gồm: thương mại, đầu tư, tài chính là mối quan hệ quan trọng nhất, nó chỉ phối các lĩnh vực của đời sống xã hội toàn cầu
Kinh tế thế giới là tổng thể các nễn kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ Nó có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Kinh tế thế giới được phân
1 Quan hệ trao đổi hàng hóa vật chất và dịch vụ quốc tế
2 Quan hệ trao đổi nguồn lực kinh tế quốc tế
3 Quan hệ quốc tế về tài chính, tiền tệ
Trong ba mối quan hệ trên thì quan hệ thương mại hàng hóa và
dịch vụ có sớm nhất và cũng phổ biến nhất Song gần đây mối quan
Trang 5hệ tài chính, tiễn tệ đã và đang có tác động rất lớn đến kinh tế toàn
cầu
1.1.1 Thương mại quốc tế
Chúng ta có thể đặt ra câu hỏi: Tại sao các quốc gia lại tiến
hành thương mại được với nhau và họ thu được những gì từ thương mại quốc tế 2
Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: thương mại hàng hóa hữu hình
và vô hình, thương mại dịch vụ, thương mại có liên quan đến đầu
Hoạt động thương mại hàng hóa vô hình của một quốc gia là xuất và nhập khẩu bí quyết công nghệ, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, mạch tích hợp, các dịch vụ lắp ráp thiết bị máy móc v.v Sự bùng nổ của cách mạng khoa học kỹ thuật - công nghệ kéo theo họat động thương mại hàng hóa vô hình gia tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng thương mại toàn cầu
Hoạt động gia công gồm hai hình thức: (1) gia công cho nước ngoài; (2) thuê nước ngoài gia công đây là hình thức sử dụng nguồn lực kinh tế của quốc gia tham gia vào quá trình phân công lao động
quốc tế Phụ thuộc vào trình độ phát triển mà quốc gia là người gia
công thuê hay là người thuê gia công Khi trình độ phát triển của 4
Trang 6quốc gia còn thấp thì quốc gia là người gia công thuê cho nước ngoài Khi quốc gia đã phát triển, quốc gia là người thuê nước
ngoài gia công Hoạt động gia công có đặc điểm là: chu kỳ ngắn, phụ thuộc vào tình hình biến động của thị trường nước ngoài
Ngày nay đo hoạt động đầu tư phát triển, thương mại thế giới
Hoạt động xuất, nhập khẩu tại chỗ là hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa, dịch vụ chưa vuợt khỏi biên giới hành chính của quốc gia
nhưng đã vượt biên giới về kinh tế Bởi vì hàng hóa, dịch vụ trong
trường hợp này đã được thanh toán bằng ngoại tệ Đó là việc cung
cấp hàng hóa, dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn 100% nước
ngoài, cho khách du lịch quốc tế, cho các ngoại giao đoàn v.v
Họat động xuất và nhập khẩu tại chỗ thường đem lại hiệu quả cao
do giảm được nhiều lọai chỉ phí: vận chuyển, bảo quần, thời gian thu hồi vốn nhanh
Hoạt động tái xuất khẩu và chuyển khẩu: hoạt động tái xuất
khẩu là nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau khi làm
tăng thêm giá trị lại xuất khẩu sang một nước thứ ba; hoạt động chuyển khẩu không thực hiện trao đổi chỉ thực hiện các dịch vụ quá cảnh, lưu kho, lưu bãi hải quan
1.1.2 Nguyên nhân của thương mại quốc tế
Người ta có thé dé dang nhận thấy một trong những lý do để các quốc gia tiến hành trao đổi đó là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Chính sự khác nhau này đã tạo ra những
sản phẩm đặc thù của từng vùng Ví dụ: Pháp có nho; Cuba có: mía;
Brazil có cà phê; Việt Nam có gạo v.v Để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng và có hiệu quả nhất các quốc gia cần phải tiến hành trao đổi
Nguyên nhân thứ hai dẫn đến thương mại đó là sự khác nhau về nguồn lực kinh tế và việc sử dụng các yếu tố đó vào quá trình sắn xuất những hàng hóa có chất lượng, chỉ phí khác nhau dẫn đến các
Trang 7quốc gia đạt được những lợi thế Kết quả: sự trao đối tất yếu sẽ xảy
là quá trình trao đổi hàng hóa, cùng một mô hình trao đổi là: Hàng
- Tiền - Hàng Tuy nhiên giữa ngoại thương và nội thương có
những điểm khác nhau: 7# nhất, trao đổi hàng hóa phải vượt qua
khỏi biên giới của quốc gia thì mới thuộc về ngoại thương Thứ hai, đồng tiễn sử dụng trong giao dịch là đồng tiền của các quốc gia khác nhau (ngoại tệ) do vậy ngoại thương luôn gắn với sự chuyển đổi các đồng tiễn của các quốc gia khác nhau và tạo ra mối quan hệ
về tài chính, tiễn tệ giữa các quốc gia
Thương mại quốc tế mang lại nguồn lợi cho các quốc gia thông qua xuất khẩu những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có lợi thế, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có ở trong nước, và nhập khẩu những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đồi hỏi sử dụng nhiều nguồn lực
mà quốc gia khan hiếm Thương mại quốc tế đòi hỏi các quốc gia chuyên môn hóa mở rộng qui mô sản xuất những sản phẩm mà quốc gia có lợi thế và thu hẹp qui mô sẵn xuất những sản phẩm mà quốc gia không có lợi thế Điều này đã tạo điều kiện cho quốc gia
sử dụng tài nguyên, nguồn lực kinh tế đạt hiệu quả cao hơn
Ngoài nguồn lợi thu được từ thương mại, các quốc gia còn thu
được nhiều nguồn lợi trên cơ'sở quan hệ trao đổi vốn (đầu tư nước
ngoài), từ trao đổi lao động (xuất, nhập khẩu lao động) và quan hệ tài chính tiên tệ
Tóm lại môn Kinh tế quốc tế nghiên cứu quá trình phân phối,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực kinh tế giữa các chủ thể của nên kinh tế, giữa các quốc gia thông qua trao đổi hàng hóa,
6
Trang 8dịch vụ, nguồn lực kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu đùng đa
dạng, hiệu quả nhất của cư dân trên toàn cầu
12 NOL DUNG vA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2.1 Nội dung
Xuất phát từ mục tiêu và đối tượng nghiền cứu; môn học được chia thành 3 phần chính
Phần 1 : Lý thuyết về thương mại quốc tế
Trong phần này chúng ta tập trung khảo sát, nghiên cứu những
van dé:
1 Cơ sở khoa học để hai quốc gia tiến hành thương mại được
với nhau
2 Tiến trình ngoại thương của hai quốc gia
3 Nguồn lợi mà hai quốc gia thu được nhờ giao thương với
nhau
Phần 2 : Chính sách về thương mại quốc tế
Trong phân này chúng ta nghiên cứu những chính sách phổ biến-
được áp dụng trong các lĩnh vực: thương mại, đầu tư, tài chính quốc
tế Thông qua sử dụng các phương pháp chuyên môn chúng ta xác
định được tác động của các chính sách tới các quan hệ thuơng mại, đầu tư, tài chính giữa các quốc gia, cũng như tác động tới từng quốc gia đối với nhà sắn xuất, người tiêu dùng, nhà nhập khẩu và cả bẩn thân Chính phủ
Phần 3 : Liên kết kinh tế, toàn cầu hóa và sự hội nhập của
Việt Nam
Toàn câu hóa nền kinh tế là xu hướng tất yếu khách quan trong thời đại ngày nay Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Toàn câu hóa là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức
ép cạnh tranh và tùy thuộc vào nhau giữa các nền kinh tế Quan hệ
đa phương, song phương giữa các quốc gia ngày càng sâu rộng cả
7
Trang 9trong kinh tế, văn hóa và bảo vệ mội trường Chiến lược phát triển
kinh tế — xã hội 2001 - 2010 cũng đã chỉ ra “Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phát triển bảo vệ lợi ích của mình, vì một trật tự kinh tế quốc tế công bằng, chống lai những áp đặt phi lý của các cường quốc kinh tế, các công ty xuyên quốc gia Đối với nước ta, tiến trình hội nhập kinh tế trong thời gian tới được nâng lên một bước mới gắn liền với việc thực hiện các
cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phảẩi ra sức nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nên kinh tế,
tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế”
Để hội nhập thành công và biệu quả chúng ta cần phải hiểu luật chơi của các định chế quốc tế Nghiên cứu các vấn để này sẽ giúp chúng ta hiểu được và chủ động trong hội nhập vào kinh tế
khu vực và thế giới nhằm gia tăng những cơ hội, giảm thách thức,
thua thiệt khi tham gia cuộc chơi
Như vậy nội dung của môn Kinh tế quốc tế là những vấn để nảy sinh từ thực tiễn khách quan trong quan hệ kinh tế giữa các
quốc gia có chủ quyển Nó bao gồm: cơ sở của thương mại quốc tế,
mô hình thương mại, nguồn lợi từ thương mại, chính sách thương
mại, trao đổi nguôn lực quốc tế và tài chính quốc tế, các định chế quốc tế
Môn học được sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp trừu tượng hóa, phương pháp mô hình hóa, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp phân tích nhân tố, phương
Trang 10chính trị và tự nhiên Tuy nhiên, sự vận động của nó có những xu hướng cơ bản sau:
Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế thế giới gắn chặt với sự phát
triển của khoa học - công nghệ Ngày nay cuộc cách mạng khoa
học- công nghệ tiếp tục phát triển với tốc độ vũ bão đã làm đột biến trong tăng trưởng kinh tế, gây ra sự biến đổi lớn trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia Cuộc cách mạng khoa học — công nghệ
đã tạo điểu kiện ra đời và phát triển nhiều ngành công nghiệp mới
và cũng có nhiễu ngành công nghiệp trổ nên lạc hậu lỗi thời Nền văn minh công nghiệp mới “Văn minh trí tuệ” vừa tạo ra cơ sở mới cho sự phát triển, vừa đặt ra những thách thức mới cho các quốc gia
đang phát triển Đông thời nó cũng tạo ra yếu tố, nguồn lực mới cho
sự phát triển kinh tế Đó là chất xám nằm trong bộ não của con người Đây cũng là yếu tố làm thay đổi sự lựa chọn chiến lược và chính sách phát triển kinh tế cho mỗi quốc gia
Thứ hai, quá trình quốc tế hóa — toàn cầu hóa diễn ra với qui
mô lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới Quá trình quốc tế hóa đã dẫn đến kinh tế của mỗi quốc gia là một bộ phận, là một mắt xích của kinh tế toàn cầu Xu hướng quốt tế hóa đồi hồi các quốc gia phải tăng cường mở cửa ra thị trường thế giới, chủ động tham gia vào phân công lao động quốc
tế, vào các tổ chức quốc tế để phát huy tối đa nguồn ngoại lực có thể huy động được cho sự phát triển của đất nước
Thứ ba, thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc sự đối đầu giữa các trung tâm và cường quốc giảm xuống và chuyển sang đối thoại, hợp tác về kinh
tế để cùng phát triển Các quốc gia ngày càng ưu tiên đẩy mạnh phát triển kinh tế Chính vì vậy sự hợp tác giữa các quốc gia trong thương mại, đầu tư, chuyển giao khoa học - công nghệ v.v ngày càng được thắt chặt, hợp tác cùng nhau phát triển đã thay thế cho đối đầu Tuy nhiên sự cạnh tranh kinh tế cũng phát triển cả về chiêu rộng lẫn chiều sâu Mâù thuẫn giữa các cường quốc, các trung tâm kinh tế, giữa các nước giàu với các nước nghèo ngày
9
Trang 11càng trở nên gay gắt và khốc liệt, đây chính là những nguyên nhân dẫn đến các cuộc chiến tranh về kinh tế và chiến tranh thương mại nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quyên lợi trên phạm vi toan cầu
CÂU HỘI ÔN TẬP
1 Phân tích đối tượng của môn học Kinh tế quốc tế
2 Tĩnh bày nội dung của thương mại quốc tế
3 Phân tích nguyên nhân của thương mại quốc tế
4 So sánh thương mại nội địa (nội thương) và thương mại quốc
tế (ngoại thương)
3 Phân tích xu thế biến động của nền kinh tế thế giới và tác
động của nó đối với chính sách kinh tế của Việt Nam
10
Trang 12Chương 2
HỌC THUYẾT THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ (THE THEORY OF TRADE)
Một câu hỏi quan trọng được đặt ra khi nghiên cứu quan hệ
kinh tế giữa các quốc gia là: Tại sao các quốc gia lại có thể tiến
hành giao thương được với nhau; quan hệ thương mại quốc tế đem
lại những nguồn lợi gì cho quốc gia và cho thế giới) Trong thực tế, người ta có thể dễ dàng hiểu được một số khía cạnh về lợi ích cũng như cơ sở thương mại quốc tế như: điểu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Điều này giải thích tại sao Việt nam xuất khẩu
cà phê nhập khẩu lê, táo; Arập Xêut xuất khẩu dẫu hỏa, nhập khẩu gạo Tuy nhiên nhiều vấn để của thương mại quốc tế lại khó nhận biết hơn, ví dụ: tại sao Nhật Bản vừa xuất và nhập khẩu ôtô, Mỹ lại xuất khẩu máy bay, nhập khẩu ôtô ? Trong chương này chúng ta sẽ Xem xét những cơ sở của thương mại quốc tế cũng như những lợi ích từ thương mại quốc tế thông qua các học thuyết khoa học về thương mại quốc tế
2.1 HỌC THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI (ABSOLUTE
ADVANTAGE)
Năm 1776, A Smith nhà kinh tế học người Anh đã có một cách
lý giải mới về thương mại quốc tế Trong tác phẩm “The Weath of Nations - Sy gidu c6 cia céc dân tộc” ông cho rằng:
1 Thương mại giữa hai quốc gia dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối Khi tiến hành thương mại tự do mỗi quốc gia chuyên môn hóa sin xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế tuyệt đối tức là sản xuất với năng suất cao hơn hay chỉ phí sẩn xuất thấp hơn quốc
11
Trang 13gia khác và nhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối tức là sản xuất với năng suất thấp hơn hay chỉ phí sản xuất cao hơn quốc gia khác
2 Mỗi quốc gia tiến hành chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm
có lợi thế tuyệt đối sẽ dẫn đến quy mô sản xuất sản phẩm của từng quốc gia và trên thế giới tăng Điểu đó có nghĩa nguồn lực kinh tế của từng quốc gia cũng như thế giới được sử dụng có hiệu quả hơn
3 Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu tự do thương mại với nhau
và không có sự can thiệp của nhà nước Các quốc gia tiến hành
thương mại tự do, thì nguồn lực kinh tế của thế giới sẽ được phân
phối cho sản xuất một cách có hiệu quả, từ đó có lợi cho mỗi nước
Bất cứ một sự can thiệp nào vào tiến trình tự do thương mại đều
cần trở sự phân phối có hiệu quả các nguồn lực kinh tế của thế giới cho sản xuất
4 Sự điểu tiết của thị trường là cơ sở để mỗi quốc gia sẽ xác
định được lợi thế tuyệt đối của mình
5 Lao động là yếu tố duy nhất trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa Do vậy giá trị của hàng hóa được quyết định bởi số lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa
Để chứng minh chúng ta sẽ xem xét một ví dụ về lợi thế tuyệt
đối giữa Anh và Đức:
Bảng 2.1 Chỉ phí sẵn xuất vải và rượu của Anh và Đức
Trang 141 Hai quốc gia: Anh và Đức
2 Hai sản phẩm: Vải (C), Rượu vang (W)
3 Giá trị của sản phẩm được tính theo thời gian lao động đã
hao phí (giờ lao động cho một sản phẩm)
4 Thương mại giữa hai quốc gia là tự do
Mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa Anh và Đức diễn biến
theo trình tự sau:
Thứ nhất, khi hai quốc gia thực hiện chính sách đóng cửa kinh
tế (nên kinh tế tự cung tự cấp) Anh và Đức đều phải sản xuất cả hai sẩn phẩm và thực hiện trao đổi để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước Người sản xuất vải của Anh và Đức sở hữu sản phẩm ' vải nhưng lại thiếu rượu để tiêu dùng Ngược lại, người sẵn xuất rượu thì lại thiếu vải để tiêu dùng Như vậy để thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng ngay tại Anh và Đức thương mại nội địa được hình thành
Tại Anh dựa vào hao phí thời gian lao động để sản xuất sản phẩm nhà sản xuất vải và rượu đồng ý trao đổi theo tỷ lệ IC = 2w hay 2W = 5C Đây là tỷ lệ trao đổi nội địa của Anh Tại thị trường nội địa của Đức tỷ lệ trao đổi giữa hai sắn phẩm là: 1C = 2W hay
1W=ẢC
2
Quy mô sản xuất và tiêu dùng của Anh và Đức khi chưa có
quan hệ kinh tế, thương mại được thể hiện trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Quy mô sản xuất và tiêu dùng của Anh và Đức trong nền kinh tế tự cung tự cấp
18
Trang 15Bước 1, Xác định sân phẩm lợi thế
Khi Anh và Đức có quan hệ kinh tế, thương mại hai quốc gia không cần phải đầu tư sản xuất cả hai sản phẩm vải và rượu; Anh
và Đức phải xác định cho mình sản phẩm có lợi thế Từ tài liệu của
bang 2.1 chúng ta nhận thấy:
© San phém vai Anh có lợi thế so với Đức vì chỉ phí sản xuất
tính bằng thời gian lao động thấp hơn Anh chỉ mất 2 đơn vị thời
gian lao động đã sản xuất được 1 đơn vị sản phẩm vải, trong khi đó
Đức phải mất đến 4 đơn vị thời gian lao động
s Sản phẩm rượu Đức có lợi thế so với Anh vì chỉ phí sản xuất
tinh bằng thời gian lao động thấp hơn Để sản xuất 1 sẩn phẩm rượu Đức chỉ mất 2 đơn vị thời gian lao động, trong khi đó Anh phải mất
đến 5 đơn vị thời gian lao động
Lợi thế dựa trên cơ sở chỉ phí sản xuất thấp, năng suất lao động
cao được gọi là lợi thế tuyệt đối
Bước 2, Chuyên môn hóa sẵn xuất
Sau khi đã xác định được sẩn phẩm có lợi thế, Anh nên chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm vải Ngược lại, Đức chuyên môn hóa
sắn xuất sẵn phẩm rượu Hai quốc gia thực hiện chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn Điều đó làm cho cơ cấu sản xuất thay đổi Anh tập trung nguồn lực vào sản xuất vải; Đức hiện tượng xẩy ra theo
chiều hướng ngược lại Sau khi chuyên môn hóa kết cấu sản xuất của Anh (0W, 500C), kết cấu sản xuất của Đức (0C, 500W), sự mất cân đối trong sẵn xuất vải và rượu dẫn đến thương mại giữa hai quốc gia
Bước 3, Thương mại quốc tế
+ Mô hình thương mại: Dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối và
chuyên môn hóa sẩn xuất, mô hình thương mại quốc tế của hai
quốc gia được xác định là:
- Anh xuất khẩu vải, nhập khẩu rượu
- Đức xuất khẩu rượu, nhập khẩu vải
+ Tỷ lệ thương mại: Nguyên tắc của thương mại quốc tế là: hai
quốc gia phải đạt được lợi ích cao hơn so với thương mại nội địa
14
Trang 16Điều kiện để Anh thực sự có lợi khi thương mại với Đức khi tỷ
lệ trao đổi giữa vải và rượu 14: 1C >w (ÓC > 2W), trong khi đó
điều kiện có lợi của Đức là: !C < 2W Điễu kiện chung để hai quốc gia có lợi là tỷ lệ trao đổi của hai sản phẩm phải nằm trong
khoảng : ew < 1C < 2W hay 2W < 5C < 10W Phân tích tương tự
chúng ta cũng có thể xác định khoảng xác định tỷ lệ trao đổi để
Đức và Anh cùng có lợi là: 1C < 2W < 5C
Giả sử Anh và Đức thực hiện thương mại với tỷ lệ trao
đổi: 5C = 6W, lượng vải và rượu thương mại là: 250C, 300W Anh xuất khẩu 250C và nhập khẩu 300W, Đức xuất khẩu 300W và nhập
+ Nguồn lực tài nguyên của hai quốc gia trước và sau khi
có quan hệ kinh tế, thương mại không đổi: 2000 giờ lao động
+ Quy mô sản xuất vải và rượu tăng: sản xuất vải tăng 125 đơn vị sẵn phẩm, sản xuất rượu tăng 150 đơn vị sản phẩm
Thi hai, \gi ích tiêu dùng Khi Anh và Đức thực hiện kinh tế
mở thì hiệu ích tiêu dùng của hai quốc gia tăng, vì:
+ Ngân sách tiêu dùng của hai quốc gia không đổi
+ Quy mô tiêu dùng của hai quốc gia đối với hai sản phẩm tăng: tiêu đùng sản phẩm vải tăng 125 đơn vị sản phẩm, tiêu ding sản phẩm rượu tăng 150 đơn vị sản phẩm
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối cho thấy đã có một bước đột phá trong nghiên cứu sản xuất nội địa và thương mại quốc tế so với các học thuyết trước đó Nếu bỏ qua việc phân tích ưu khuyết điểm của học thuyết lợi thế tuyệt đối, thì thực tế có một vấn để xảy ra là: Nếu thương mại quốc tế chỉ dựa trên lợi thế tuyệt đối thì các quốc
15
Trang 17%
gia không có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm có thể tham gia thương
mại quốc tế được không? Nói cách khác một quốc gia có tất cả lợi
thế tuyệt đối và hơn hẳn các quốc gia khác hoặc những nước không
hể có bất kỳ một lợi thế tuyệt đối nào; hay những quốc gia có nền kinh tế phát triển, giàu có và những quốc gia lạc hậu, nghèo nàn có tiến hành quan hệ thương mại với nhau được không? Vấn để thực
tế này lợi thế tuyệt đối không thể giải quyết được Đây chính là
hạn chế cơ bản của học thuyết về lợi thế tuyệt đối
2.2 HỌC THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH (COMPARATIVE ADVANTAGE)
2.2.1 Bản chất của lợi thế so sánh (hay còn gọi là lợi thế tương đối )
Năm 1817 trong tác phẩm “Principles of Political Eeonomy and Taxation — Những nguyên tắc kinh tế chính trị và thuế khóa” D.Ricardo đã trình bày quy luật lợi thế so sánh; một học thuyết quan trọng được sử dụng trong thương mại quốc tế và giải quyết bế tắc căn bần mà học thuyết lợi thế tuyệt đối của A Smith không thể giải quyết được
Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo dựa trên những
giả thuyết sau:
1 Thế giới có hai quốc gia, hai loại sản phẩm
2 Thương mại là tự do
3 Lao động chỉ di chuyển trong nội bộ quốc gia không có sự đi chuyển giữa các quốc gia
4 Chi phí sản xuất không đổi
5 Không tính đến chỉ phí vận chuyển
6 Không có thay đổi về tình trạng kỹ thuật
7 Giá trị sản phẩm được tính bằng lao động hao phí
Theo quy luật lợi thế so sánh của D.Rieardo, ngay cả một quốc
gia không có lợi thế tuyệt đối, hay sản xuất với hiệu quá thấp hơn 16
Trang 18so với quốc gia khác tất cả sản phẩm thì vẫn có cơ sở cho thương mại giữa hai quốc gia Quốc gia thứ nhất nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu nhóm sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối cao hơn (đây là sản phẩm có lợi thế so sánh của quốc gia) và nhập khẩu nhóm sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối thấp hơn (đây là sắn phẩm không có lợi thế so sánh của quốc gia)
2.2.2 Phân tích nội dung và lợi ích từ thương mại quốc tế
Để có thể nắm bắt một cách khái quát về nội dung và phân tích được ích lợi từ thương mại quốc tế theo học thuyết lợi thế so sánh,
chúng ta khảo sát trường hợp hai quốc gia Tây Ban Nha và Bê Đào Nha cùng sản xuất hai sản phẩm là rượu (W) và vải (C) Chi phi
sản xuất của hai sản phẩm tại Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha được biểu hiện trong bảng đưới đây:
Bảng 2.3 Chỉ phí sản xuất vải và rượu của Tây Ban Nha và
Bồ Đào Nha
+ Hai quốc gia: Tây Ban Nha và Bê Đào Nha
+ Hai sản phẩm: Vải (C), Rượu vang (W)
+ Giá trị của sản phẩm được tính theo thời gian lao động đã hao phí, giờ lao động cho một sản phẩm
+ Thương mại giữa hai quốc gia là tự do
Mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha diễn biến theo trình tự sau:
17
Trang 19
vai nhưng lai thiếu rượu 4 để, | ding Ngược lại - người sản xuất rượu thì lại thiếu vải để tiêu ding, Nhy vậy để thỏa mãn nhụ câu
tiêu dẫn tôi (Wd HỊÌ F49 Bàñ NHÀ va" Bổ Đào ‘Nba chit Đhg mat’ trong
xước (nội thương) được›hình.;thành feat Sie } abiiFai-Tay Ban Nha: dựa vào; hao nh thời sian dao) dong để sản
xuất sản phẩnñ nhà: sắn Xuất vải và nie p đồng, ý trao đối heo: tỷ: He
lếc TÀI Ge Bows sấy
Bảng 2 Quyamô sắn xsất và liên dùng của Tu Nha và
BÀ Đào Nha trong nên kinh tế tự cụng tự cất
Trang 20Khi Tây Ban Nha va Bé Đào Nha có quau ñệ kinh tế, thương
mhại Hai quốc gia Không cân phải sắn xuất cả hải sản phẩm vãi và rượu; Tây Bai Nhá và Bỏ Đào Nha xác định cho mình sẵn phẩm có lợi thế Ty tdi lieu cilia bang 2:4 chứng ta nhận thấy: -
Sân phẩm vải Tây Ban Nha cổ lợi thế sơ với Bễ Đào Nha vì chỉ phí sắn xuất tính bằng thời gian lao động thấp hơn Tây Ban Nha chỉ mất 1 đơn vị thời gian táo động đã sẵn xuất được một đơn
Vị săn phẩm vai,’ trong khí 46 Bê Đào Nhà phải chỉ phi đến 2,5 don
vị thời giàn Jao độ 8
'”s Sẵn phẩm rượu 'Tây Bản Nhã cũng có lợi thể so với Bồ Đào Nha vi chit phi’ sẵn Xuất tính bằng thời gian lao động thấp hơn: Để
thế tuyệt đối ao Với Bê Đào Nha cả hai sân pRẩth vải và rượu, Bê
Đào Nha ‘khong cổ lợi thế luyệt đối nào sö với Tây Ban Nha: Theo
gẻ thuyết lợi thế tuyệt đối của Adami Smith, ‘tay đan Nha sẽ xuất
khẩu tã hài ân g
sâm "phẩm Điều may | ông bề xây ra về cả ‘pt điện lý luận
thó Hồ Đã NHú, WBS Bao Nha’ không cổ ngoại tệ để mua Răng hóa của Tây Ban Nha (ở đây chúng ta đang giả thuyết nghiên cứu thế giới chỉ có hai quốc gia: Tây Ban Nhà và Bổ Đăo Nhà): MÃ
ở số: Học Thuyết lợi thế sơ sánh 'TAÿ Bàn Nha và Bổ Đào được San phẩm mà iiình có lợi thế Lợi thế của Tây Ban Nha và Bễ Đào Nha được xác định' ‘ping cách so sánh tý lệ chỉ phí sẵn xuất của ‘hai sản phẩm vải và rượu giữa hai quốc gia: Cụ thể
¡l đề tử kết quả s sò sánh ty lệ chỉ phí sẵn xuất giữa sản phẩm vai
15 2
19
Trang 21và rượu của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha chúng ta đi đến kết luận:
Tây Ban Nha có lợi thế so sánh so với Bổ Đào Nha sản phẩm vải,
còn Bé Dao Nha có lợi thế so sánh so với Tây Ban Nha về sản
phẩm rượu Lưu ý, để tìm lợi thế của hai quốc gia chúng ta cũng có thể so sánh tỷ lệ chỉ phí sản xuất giữa sản phẩm rượu so với sản phẩm vải của hai quốc gia
Bước 2, Chuyên môn hóa sẵn xuất
Sau khi đã xác định được sản phẩm có lợi thế, Tây Ban Nha nên chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm vải còn Bồ Đào Nha chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm rượu Hai quốc gia thực hiện chuyên môn hóa sản xuất sẽ làm cho cơ cấu sản xuất thay đổi Tại Tây Ban Nha quy mô sản xuất vải tăng, quy mô sắn xuất rượu
giảm; tại Bê Đào Nha hiện tượng xảy ra theo chiểu hướng ngược lại Do Tây Ban Nha sản xuất cả hai sản phẩm có hiệu quả hơn Bồ
Đào Nha, cho nên nếu Tây Ban Nha chuyên môn hóa hoần toàn
vào sản xuất sản phẩm vải, thì sin lượng vải trên thị trường thế giới
sẽ tăng nhanh hơn sản phẩm rượu; điểu này gây bất lợi cho Tây Bạn Nha Vì vậy, Tây Ban Nha và Bổ Đào Nha thực hiện chuyên môn hóa theo hướng hoàn toàn khác nhau Tây Ban Nha thực hiện
chuyên môn hóa không hoàn toàn còn Bổ Đào Nha thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn Giả sử Tây Ban Nha đâu tư 800 giờ lao
động sản xuất vải 300 giờ lao động cho sản xuất rượu Sau khi có chuyên môn hóa kết cấu sản xuất của Tây Ban Nha (800C, 200W), kết cấu sản xuất của Bồ Đào Nha (0C, 550W) Sự mất cân đối trong cơ cấu sản xuất vải và rượu dẫn đến thương mại giữa hai quốc
Bước 3, Thương mại quốc tế
+ Mô hình thương mại:Kết quả của chuyên môn hóa sản xuất dẫn đến hiện tượng mất cân đối sản xuất giữa hai sản phẩm: tại Tây Ban Nha quy mô sản phẩm vải tăng, quy mô sản phẩm rượu giảm; còn ở Bê Đào Nha quy mô sản phẩm rượu tăng, quy mô sản phẩm vải giảm Để thỏa mãn nhu câu tiêu dùng Tây Ban Nha và
20
Trang 22Bồ Đào Nha phải tiến hành thương mại Thương mại của hai quốc
gia theo mô hình sau:
- Tây Ban Nha xuất khẩu vải, nhập khẩu rượu
- Bồ Đào Nha xuất khẩu rượu, nhập khẩu vải
+ Tỷ lệ thương mại: Nguyên tắc của thương mại quốc tế là: hai
quốc gia phải đạt được lợi ích cao hơn so với trao đổi nội địa
Điểu kiện để Tây Ban Nha thực sự có lợi khi thương mại
với Bồ Đào Nha khi tỷ lệ trao đổi giữa vải và rượu là:IC)2W
(C > 2W), trong khi đó điều kiện có lợi của Bồ Đào Nha
là: 1C <w (4C < 5W) Điều kiện chung để hai quốc gia có lợi là
tỷ lệ trao đổi của hai sản phẩm phải nằm trong khoảng:
2WAC(W hay 8W < 12C < 15W Phân tích tương tự chúng ta
cũng có thể xác định khoảng xác định tỷ lệ trao đối để Tây Ban
Nha và Bồ Đào Nha cùng có lợi là: 8C < 10W < 15C
Giả sử Tây ban Nha và Bề Đào Nha thực hiện thương mại với
tỷ lệ trao đổi: 12C = 12W, lượng vải và rượu trao đổi là: 300C, 300W Tây Ban Nha xuất khẩu 300C, nhập khẩu 300W; Bồ Đào Nha xuất khẩu 300W, nhập khẩu 300C
Bước 4, Xác định lợi ích của hai quốc gia từ thương mại quốc
tế
Lợi ích của Tây Ban Nha và Bổ Đào Nha khi có quan hệ
thương mại quốc tế được thể hiện ở các lĩnh vực sau:
Thứ nhất, lợi ích sản xuất, Khi hai quốc gia thực thi chính sách kinh tế mở hiệu quả sản xuất sẽ tăng, vì:
+ Nguồn lực tài nguyên của hai quốc gia trước và sau khi
mở cửa kinh tế không đổi 2200 giờ
+ Quy mô sắn xuất sẳn phẩm tăng; cụ thể sản xuất sản phẩm vải tăng 100 đơn vị sản phẩm, sẵn xuất sắn phẩm rượu tăng
50 đơn vị sản phẩm
21
Trang 23Thứ hai, lợi ích tiêu đùng Hiệu ích tiêu dùng của hai ,uốc gia tăng khi thực thi chính sách kinh:tế mở, vì:
+ Ngân sách tiêu đùng của hai quốc gia: không thay đối
trước và sau khi mở cửa: :ong khi đó quy mổ tiêu đứng vải và rượu tăng; tiêu dùng sản phẩm vải: tăng:100 :đơn: vị sẵn phẩm; tiêi đồng sảủ phẩm rượu täñg:50:đơn vị sản phẩm ⁄ s⁄¿
Họcthu$ết lời thế so sánh: sữac ‘Davi
bei sân phẩm, X,X; tong, kh đá ghẾP wie Không có lợi tue
xL , ons ta kết luận quốc gia
Trang 24
†NG«¿¡Nẵng suất‡- ¡ Năng: siất lao: Song
thé niyér Got ca hai dw phd X44 4 ei 2 không
Trang 25sắn phẩm chất lượng cao hơn Tuy nhiên, học thuyết lợi thế so sánh
có những điểm yếu kém và sai lệch như sau:
Điểm yếu kém của học thuyết lợi thế so sánh thể hiện những điều kiện cần thiết cho lý thuyết này không phù hợp với thực tế, cụ
thể:
1 Học thuyết lợi thế so sánh dựa trên môi trường cạnh tranh
hoàn hảo; điều này hiếm khi đạt được Do vậy khi thị trường là độc
quyển hay cạnh tranh không hoàn hảo thì lợi thế so sánh bị ảnh hưởng nghiêm trọng
2 Trong thời đại ngày nay nhiều khi các chính sách của Chính
phủ cũng có thể làm biến đổi các điều kiện của cạnh tranh
- 3 Học thuyết lợi thế so sánh được phân tích trong môi trường kinh tế tĩnh
4 Học thuyết lợi thế so sánh nghiên cứu trong hoàn cảnh giả định quá đơn giản: chỉ nghiên cứu hai quốc gia, hai sản phẩm và một yếu tố sản xuất; điều này là không thực tế,
® Các quan điểm sai lệch về lợi thế so sánh
Quan điểm 1: Chỉ khi nào nội địa có năng suất lao động cao đủ cạnh tranh quốc tế thì tự do mậu dịch mới có lợi Quan điểm này lẫn lộn giữa lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối
Quan điểm 2: Do giá lao động ở các quốc gia khác nhau nên
nhiều học giả lập luận: Cạnh tranh trên cơ sở giá lao động rẻ là không công bằng Ở nhiễu quốc gia nhiều ngành sản xuất kém hiệu quả hơn so với nước ngoài nhưng do có giá nhân công rẻ nên đã có lợi thế trong cạnh tranh
Quan điểm 3: Thương mại bóc lột Có nghĩa là các quốc gia giầu có trong thương mại quốc tế thường bóc lột các quốc gia
nghèo Sự mở rộng thương mại sẽ làm cho ngầy càng gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia Quan điểm này dựa
trên lập luận xuất khẩu của các nước nghèo là các sắn phẩm thâm dụng lao động giá trị gia tăng thấp, nhưng họ nhập khẩu sản phẩm 24
Trang 26của các nứơc giàu có hàm lượng kỹ thuật và giá trị gia tăng cao, do
vậy sẽ bị thiệt hại nhiễu hơn
2.2.4 Biểu hiện của lợi thế so sánh trong nên kinh tế thế giới
hiện đại
Ngày nay, người ta vẫn xem quy luật lợi thế so sánh là một
trong những quy luật quan trọng, căn bản nhất trong quan hệ thương
mại giữa các quốc gia So với trọng thương và lợi thế tuyệt đối, học thuyết lợi thế so sánh đã là một bước phát triển lớn Nó đã phần ánh tương đối đầy đủ về bản chất của thương mại quốc tế và chứng minh duge lợi ích của thương mại quốc tế, nhưng khi phân tích về nội dung của lý thuyết đã cho thấy lý thuyết lợi thế so sánh mà
Ricardo nêu ra vẫn còn đừng lại ở quan hệ sơ khai trong hoạt động trao đổi hàng hóa là trao đổi trực tiếp (hàng đổi hàng) và sản phẩm chỉ tính hao phí bằng lao động Trong khi đó quan hệ trao đổi ngày nay vô cùng phức tạp, việc trao đổi không thể đơn thuần là hàng đổi hàng, tiền tệ đóng một vai trò quan trọng trong các nền kinh tế, mỗi quốc gia lại có đồng tiển riêng của quốc gia mình vx liệu bản
chất của thuyết lợi thế so sánh có còn đúng hay không? Đây là điểm cân phải chứng minh bổ xung khi xem xét về quy luật lợi thế
so sánh để có thể khẳng định về giá trị của quy luật lợi thế so sánh trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay
Giả sử chúng ta có tài liệu về chỉ phí sẵn xuất tivi và tủ lạnh của Mỹ và Trung quốc như trong bảng sau đây:
Bang 2.7 Chỉ phí sản xuất tivi và tủ lạnh của Mỹ và Trung Quốc
Trang 27Từ tài liệu của bảng 2.7 chúng ta nhận thấy:
-¡:.+Sẵn phẩm tivi Mỹ.có Jgi:thế;tuyệt:đối,vì chỉ phí sân xuất bằng thời gian lao động của Mỹ thấp hơn của (Trung: quốc (40h/1 Ti<
10h/1 T)
+ Sản phẩm tử lạnh Mỹ cũng có lợi thế tuyệt đối vi one
Trung Quốc xuất khẩu t i91 nhập khẩu gửi fan
¡n¿:Ntong nên:kính tế:thị tường; hiện nay chữpi
không:chỉ.c6 một yếu tố đuyznhất làláò động'muä 'cồn các yến: tố kháo và biểu!hiệr bằng tiển tệ i¿ủa:mỗi quốc giả :
: Để: đơn giản việczwghiên:cứu chúng giá:
động: của 'Mỹ.được trả !16:USD,;trongrkhi đố tnột giờ lao động của Trung Quốc: được trả 4i
chúng: ta:túnh: được giá:của
Trung Quốt:như bắng sau say
Trang 28tủ lạnh của Trung quốc: 500 USD < 2800 CNY >1 USD < 5,6 CNY Điễu kiện Chung về khuủg tỷ giá Hối đoái ¿giữa đồng USD và CNY để Mỹ và Trung Quốc thực hién trad đổi theo mổ hình ¡thưởng mại Mý xuất Khẩu tủ lạnh ï nhập Khẩu tivf ‘Trung Quốc xuất khẩu
tivi nhập khẩu tử lạnh là: 5 CNY <1 USD<5,6CNY P02:
pe đây chúng ta đặt câu hỏi thương mại giữa hai quốc gia sẽ
phối như thế nào khi hai quốc gia th đổi chính gach! tiên tệ
lu We hà Hải đÁi dịã sử rang Quse fh ute tiết
yếu so với đồng USD của Mỹ; Trung Gude $i đả | Ề
là:.1.USD & 8.CNY (nếu chúng/£a giả định thương mại không bị chỉ
phốt bởi:các chèiphí:khác) khi đó: giá: hàng tiời và: giá tủ-lạnh:của
hài quốc 4i& xào: thi: trường nội “địa của:nhau:: "được biểu hiện trong
- -Biá sãn' : |Giá xuất khẩu| ' Giá sân : †'' Giá xuất “
„địa (JSĐ) | Quốc (GNX) | ,địa (GNY) |,Mỹ,(USD)
A908 cect) art B20 don 2000 jee |,
°“ 1g thay: chính sách tiễn tệ, ty Bid hốt đoái hến giá tivi và tủ
lựnh của Trung Quốc tại thị “trường Mỹ: ‘tinh ‘thed' USD giảm và rẻ
hờn hàng hd cha My sin kage khả năng xuất khẩu,;sức cạnh tránh
lăng 'ióa của -Ttưng 'Quốế tại thị trường Mỹ: tỉng mạnh Cán cân
thanh toán thương mại sể €6 lợi cho Trung quốc' và gây bất lợi cho
Mỹ_-Điểt này cũng diễn Tá tường tự những: thẻó chiểu hướng ngược
lại nếu “Mỹ 'phá: ‘gid’ 'đồng'USĐ lcũu trành số V6ï CNY'của Trung
Quốc.'Kết quả phâ# tích trêti: chớ chứng' tá hiểu'rố'hiện: tượng bất
đồng giữa Mỹ, EU và Trung Quốc trong chính sách tiễn tệ, tỷ giả
hối đoãi hiện nay
27
aS
Trang 29Từ sự phân tích trên chúng ta có thể kết luận một cách chắc
chắn rằng: quy luật lợi thế so sánh mặc dù còn một số hạn chế nhất định song vẫn là một quy luật quan trọng và vẫn giữ được bản chất
trong nên kinh tế hiện đại
2.3 LỢI THẾ SO SÁNH VÀ HỌC THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI
KHÔNG ĐỔI (OPPORTUNITY COST)
Chính từ những hạn chế của mình, là chỉ xem lao động là yếu
tố duy chất trong việc sản xuất mà có một giai đoạn tưởng chừng
như học thuyết lợi thế so sánh không còn giá trị nữa Năm 1936 Gottfried Haberler đã vực đậy quy luật lợi thế so sánh bằng việc
phát triển nó thành học thuyết chỉ phí cơ hội (Theory of Opportunity cots), do vậy quy luật này đôi khi còn được gọi là quy luật chí phí so sánh (The law of comparative cost)
Chi phi cơ hội của một sẵn phẩm nào đó có thể hiểu là số lượng
một sản phẩm khác phải từ bổ để giải phóng nguồn lực sản xuất đủ
để tạo ra một đơn vị sân phẩm đó
2.3.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia
với chỉ phí cơ hội không đổi (The Production Possibility Frontier Under Constant Costs)
Điểm phát triển của Haberler qua khái niệm chỉ phí cơ hội so
với quy luật lợi thế so sánh của Ricardo là ở chỗ: thay vì giải thích
việc sản xuất chỉ dựa trên một yếu tố duy nhất là hao phí lao động thì Haberler đã dùng khái niệm chi phí nguồn lực sản xuất nói chung để thay thế cho chí phí bằng lao động
Giả sử Anh và Mỹ sử dụng hết các yếu tố thuộc nguôn lực sản
xuất của mình với khả năng công nghệ tốt nhất vào sản xuất vải và
rượu thì quy mô sân phẩm của hai quốc gia được biểu hiện trong bang sau
28
Trang 30Bảng 2.10 Quy mô sản phẩm lúa mì , vải của Anh và Mỹ trong điều kiện nguồn lực sản xuất được toàn dụng
Tại Anh do khả năng sản xuất bị giới hạn nên Anh gia tăng sản xuất vải thì phải giảm sẵn xuất lúa mì và ngược lại Khi Anh tập trung tất cả nguồn lực vào sản xuất vải thì kết cấu sản xuất của Anh là: 0W, 150 tr.C Điễu đó có nghĩa để sản xuất 150 tr.C thì Anh
phải giảm (hy sinh) 50 tr.W Chỉ phí sản xuất một đơn vị sầm phẩm
vải thông qua lúa mì của Anh là: IC TT W=2W, Ngược lại để sản
xuất 50 tr.W thì Anh phải giảm 150 tr.C chi phí sản xuất lúa mì
w=20ci2¢
Chỉ phí cơ hội của một loại hàng hóa là số lượng hàng hóa khác
mà quốc gia phải giảm quy mô sản xuất để có các yếu tố sản xuất chuyển qua đầu tư sản xuất tăng thêm một sản phẩm Một quốc gia
có lợi thế so sánh đối với một loại hàng hóa khi hàng hóa đó có chỉ phí cơ hội thấp
29
Trang 31
sản xuất tự cung tự kh: “iếh có sở ở tuiên ở oti tố ấn xuất và chỉ
phí: cơ hột chúng ta xó thể xác “dink vài kết cất sắn: xuấtcủa
“+ #y nữ liệu của bảng 2/Í1 chú †a xây cing BiB đồ RHA nag
sản xuất, và tiêu dùpg của, Anh và, Mỹ, khi hai: quốc gia chưa có quan
Trang 32
Khi hai quốc gia chưa có quân hệ thương mại Anh tự cung tự cấp tại điểm A (60tr.C, 30tr.W),:đường khả năng sân xuất và đường
oy @ÐngiUêu đng È tiến xúc tại A,IMỹ :tự.cung, tự, cấn tại điểm Ä'(40r.C, 60r.W), đường khả năng sẵn xuất và đường cong tiêu
; dang ự ep x xúc r tại AY
dùng trên cơ sé su thay đổi tỷ lệ SƠ sánh chỉ
_Nếu gà AB 30! 5 sánh gid sa của! sân, phẩm vải sö:với Tam mi tại
của Ảnh, và Mỹ sé gia ting sản
ít sản | phẩm lúa mi; trong hi đó
Trang 33
ngược lại Chúng ta sẽ kết luận tương tự khi so sánh giá cả của sản
phẩm lúa mì so với sản phẩm vải =~
Khi Mỹ và Anh có quan hệ thương mại; trình tự quan hệ cũng giống như các lợi thế tuyệt đối và so sánh
Bước 1, Xác định lợi thế
Lợi thế của Anh và Mỹ được xác định bằng cách so sánh tỷ lệ chỉ
phí cơ hội của hai sản phẩm vải và lúa mì Chúng ta có:
Bước 2, Chuyên môn hóa sẵn xuất
Vi chi phí cơ hội sản xuất vải và lúa mì tại Anh và Mỹ không đổi nên hai quốc gia sẽ thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn Anh tập trung toàn bộ nguồn lực kinh tế vào sản xuất vải, sản xuất của Anh sẽ di chuyên từ điểm A đến điểm B(150tr.C, 0W) Trong khi
đó Mỹ chuyên môn hóa hoàn toàn vào sản phẩm lúa mì, sản xuất của Mỹ di chuyển từ điểm A' đến điểm B'(120tr.W, 0C) Điểm sản
xuất B của Anh và B' của Mỹ được gọi là điểm kết thúc (điểm
đừng) chuyên môn hóa
Bước 3, Thương mại quốc tế
Thương mại giữa hai quốc gia được thực hiện như sau:
+ Mô hình trao đổi: Anh xuất khẩu vải (C), nhập khẩu lúa mì
(W); Mỹ xuất khẩu lúa mỳ (W), nhập khẩu vải (C)
+ Tỷ lệ trao đổi: tỷ lệ trao đổi được xác định trên nguyên tắc
hai quốc gia Anh và Mỹ phải được lợi từ thương mại Điều kiện có
32
Trang 34lợi từ thương mại của Anh: 2W: diéu kiện có lợi từ thương mại
của Mỹ: 1C Cw Điều kiện chung để hai quốc gia có lợi khi thương
đổi giữa Anh và Mỹ phải nằm trong miễn tỷ lệ trao đổi trên thì Anh
và Mỹ mới có lợi từ thương mại quốc tế Giả sử chúng ta lựa chọn
tỷ lệ trao đổi: 6C = 6W, tức là tỷ lệ trao đổi IC = LW
+ Số lượng vải và lúa mì được trao đổi dựa trên tỷ lệ trao đổi nhưng không được vượt quá 150tr.C và 120tr.W Giả sử Anh và Mỹ đồng ý trao đối lượng vải và lúa mỳ 50tr.C, 50tr.W Anh thực hiện thương mại: xuất khẩu 50tr.C, nhập khẩu 50tr.W; Mỹ thực hiện thương mại: xuất khẩu 50tr.W, nhập khẩu 50tr.C Kết thúc thương
mại Anh đạt tiêu dùng tại điểm E(100tr.C, 50tr.W); tiêu dùng của
Mỹ tại điểm E'(70tr.W, 50tr.C)
Tiến trình chuyên môn hóa sản xuất và trao đối của Anh và Mỹ được biểu thị trên biểu đỗ 2.2
Anh và Mỹ
33
Trang 35
Khi chưa có thương mại Anh tự cung tự cấp tại điểm A, Mỹ tự cung tự cấp tại điểm A' Khi có thương mại Anh chuyên môn hóa sẵn
xuất sẵn phẩm vải, sẵn xuất của Anh di chuyển từ điểm A đến điểm
B; Mỹ chuyên môn hóa sẵn phẩm lúa mì, sẵn xuất của Mỹ di chuyển
từ điểm A' đến điểm B' Anh và Mỹ lựa chọn tỷ lệ trao đổi là; 1C =
1W, số lượng thương mại: 50tr.C, 50tr.W Anh xuất khẩu 50tr.C,
nhập khẩu 50r.W đạt tiêu dàng tại điểm E,; Mỹ xuất khẩu 50tr.W,
nhập khẩu 50tr.C đạt tiêu dùng tại diém E’
Bước 4, Xác định lợi ích từ thương mại quốc tế
Loi ích từ chuyên môn hóa và thương mại của Anh và Mỹ được
thể hiện ở những điểm sau:
Thi nhất, nhờ có chuyên môn hóa và thương mại; tiêu đùng
của Anh và Mỹ cao hơn khẩ năng sản xuất của mình Sau khi có
chuyên môn hóa và thương mại, tiêu dùng của Anh là điểm E, của
Mỹ là điểm EB’ nim bên ngoài, bên trên đường giới hạn khả năng sản xuất Đó là điều mà nếu mỗi quốc gia sẩn xuất riêng lẻ (tự cung tự cấp) sẽ không thể đạt được
Thứ bai, hiệu quả sử dụng nguồn lực kinh tế của thế giới tăng vì:
+ Nguồn lực kinh tế của Anh và Mỹ trước và sau khi chuyên môn hóa không đổi, tổng nguồn lực của thế giới cũng không đổi + Do Anh và Mỹ chuyên môn hóa vào những sản phẩm có chỉ phí cơ hội thấp nên quy mô sản xuất của thế giới tăng, sắn xuất vải tăng 50tr sản phẩm, sản xuất lúa mì tăng 30tr sản phẩm
Thứ bạ, hiệu ích tiêu dùng của hai quốc gia tăng vì:
+ Ngân sách tiêu dùng của hai quốc gia không đổi
+ Quy mô tiêu dùng của Anh và Mỹ đối với hai sản phẩm tăng Sau khi có thương mại, tiêu dùng của Anh di chuyển từ điểm
A đến điểm E tăng 20w W, 40tr.C; tiêu dùng của Mỹ đi chuyển từ
điểm A' đến điểm E' tăng I0tr.W, !0t.C
Người tiêu dùng của Anh và Mỹ hưởng lợi từ thương mại thế
giới do họ mua đựợc những sản phẩm lúa mì và vải trên thị trường
thế giới với giá rẻ hơn nội địa Do đó,với ngân sách của người tiêu dùng không đổi nhưng quy mô tiêu dùng laj tăng,
34
Trang 36Lợi ích từ trao đổi của Anh và Mỹ còn có thể trình bày dưới dạng biểu đổ như sau:
Biểu đồ 2.3 Lợi ích từ thương mại của Anh và Mỹ
'Đường giới hạn khả năng sẩn xuất của Anh là BI, Anh tự cung
tự cấp tại điểm A(60tr.C,30tr.W) Đường giới hạn khả năng sản
xuất của Mỹ B'I, Mỹ tự cung tự cấp tại điểm A’( 40tr.C,60tr.W)
So với Mỹ, Anh có lợi thế về sản phẩm vải, ngược lại so với Anh
Mỹ có lợi thế về sản phẩm lúa mì Anh kết thúc chuyên môn hóa tại điểm B(OW,150tr.C), MY két thúc chuyên môn hóa tại B'(120tr.W,0C) Hai quốc gia lựa chọn tỷ lệ trao đổi 1C = 1W, số lượng thương mại của hai sẵn phẩm là: 50tr C, 50tr.W Anh xuất khẩu 50tr.C nhập khẩu 50tr.W đạt tiêu dùng tại điểm E, Mỹ xuất khẩu 50tr.W, nhập khẩu 50tr.C đạt tiêu dùng tại điểm E° Lợi ích từ
thương mại của hai quốc gia là góc IBI'hoặc IB'I; trong đó lợi ích của Anh là góc IBT, lợi ích của Mỹ là góc [B'T Đường BT hay
B'T là đường biểu hiện tỷ lệ trao đổi giữa Anh và Mỹ,
35
Trang 37
2.4 LỢI THẾ VỀ GIÁ CẢ SO SÁNH SAN PHAM
2.4.1 Giá cả so sánh và mô hình thương mại quốc tế
Trong nên kinh tế thị trường giá cả của sắn phẩm đóng vai trò
quan trọng trong điều tiết lượng cung, cầu và ngoại thương của
quốc gia Giả sử chúng ta nghiên cứu hai quốc gia cùng sản xuất sản phẩm X,Y Quy mô thị trường sản phẩm X,Y thể hiện qua mô hình sau:
Quốc gia 1: Qdx = 180 — 2Px; Qsx = 60 + 4Px
Qdy = 340 - 4Py; Qsy = 40 + 2Py
Quốc gia 2 : Qdx = 400 4Px; Qsx = 40 + 2Px
Qáy = 180 — 2Py; Qsy = 60 + 4Py
Tại hai quốc gia Px được tính bằng USD, Qx, Qy được tính bằng triệu sản phẩm
Khi hai quốc gia thực hiện chính sách đóng cửa kinh tế (kinh
tế tự cung tự cấp) cơ cấu sản xuất, tiêu dùng, giá cả so sánh sản
5
gia 2 cơ cấu sắn xuất, tiêu dùng, giá cả so sánh sản phẩm là: 160 tr
phẩm ở quốc gia 1 1a: 140 tr sp X, 140 tr sp Y, ng Tại quốc
Hai quốc gia xác định lợi thế của mình trên cơ sở so sánh tỷ lệ
so sánh giá cả của hai sản phẩm X và Y của quốc gia 1 so với quốc gia 2: xa a Chúng ta kết luận: quốc gia 1 có lợi thế vê sản phẩm X, quốc gia 2 có lợi thế về sản phẩm Y
Bước 2: Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm
Quốc gia 1 chuyên môn hóa vao sin phẩm X, dẫn đến quy mô
sản xuất sắn phẩm X tăng kéo theo chỉ phí sẩn xuất sắn phẩm X
36
Trang 38tăng và cuối cùng giá cả sản phẩm X tăng Ngược lại do không có lợi thế về sản phẩm Y, nên quốc gia 1 giảm sản xuất sản phẩm Y kéo theo chi phí sắn xuất sản phẩm Y giảm và giá cả sản xuất sẳn phẩm Y giảm Quá trình chuyên môn hóa sản xuất tai quéc gia 1 làm cho tỷ lệ so sánh giá cả giữa sản phẩm X và Y es tang lén
y
Tại quốc gia 2 tiến trình chuyên môn hóa theo chiểu hướng ngược lại, tức là quốc gia l gia tăng quy mô sản xuất sản phẩm Y, giảm quy mô sản xuất sản phẩm X Quá trình chuyên môn hóa sản xuất tại quốc gia 2 làm cho tỷ lệ so sánh giá cả giữa sản phẩm X và sản phẩm Y @) gidm
Py Quá trình chuyên môn hóa sản xuất của hai quốc gia chỉ kết thúc khi giá cả so sánh giữa sản phẩm X và Y của hai quốc gia cân
bằng nhau, Gy! = py?
Bước 3: Thương mại quốc tế:
+ Mô hình thương mại quốc tế: Quốc gia 1: xuất khẩu sản phẩm
X, nhập khẩu sản phẩm Y Quốc gia hai: xuất khẩu sản phẩm Y, nhập khẩu sản phẩm X
+ Điều kiện của thương mại quốc tế: Quốc gia 1 chi tham gia
thương mại với quốc gia 2 khí tỷ lệ: PXw>PX1 22) trong khi a6
+ Tỷ lệ thương mại: Trên cơ sở hàm cung cầu về sản phẩm X,
Y của hai quốc gia chúng ta tìm được: Giá thế giới của sản phẩm X là: 40$ Giá thế giới của sản phẩm Y là 35$ Tỷ lệ so sánh giá cả của thế giới là: Đ = = ; nằm trong khoảng: : < = <3
Trang 39
Quy mô sản xuất, tiêu dùng, thương mại hai sản phẩm X, Y tại
hai quốc gia như sau:
Quốc gia 1:
Qdx = 180 - 2x40 = 100 tr.sp Qủy = 340 — 4x35 = 200 tr.sp Qsx = 60 + 4x40 = 220 tr sp Qsy = 40 + 2x35 = 110 tr.sp
Xuất khẩu 220 - 100 = 120 tr.sp Nhap khdu: 200 — 110 = 90 tr.sp Quéc gia 2:
Qdx = 400 - 4x40 = 240 tr.sp Qdy = 180 — 2x35 = 110 tr.sp Qsx = 40 + 2x40 = 120 tr.sp Qsy = 60 + 4x35 = 200 tr.sp Nhập khẩu: 240 — 120 = 120 trsp_ Xuất khẩu: 200- 110 = 90 tr.sp Bước 4: Lợi ích từ thương mại quốc tế
Lợi ích từ thương mại quốc tế của quốc gia 1 và quốc gia 2 thể hiện
'Thứ nhất, Lợi ích sản xuất:
Hiệu quả sẵn xuất của từng quốc gia cũng như của cả hai quốc
gia tăng Bởi vì:
+ Nguồn lực kinh tế của hai quốc gia không đổi + Quy mô sản xuất sản phẩm X tăng 40 tr sản phẩm, quy
mô sắn xuất sản phẩm Y tăng 30 tr
Thứ hai, Lợi ích tiêu dùng:
+ Ngân sách của hai quốc gia không thay đổi
+ Quy mô tiêu dùng sẵn phẩm X tăng 40 triệu sẵn phẩm; quy mô tiêu dùng sắn phẩm Y tăng 30 triệu sẵn phẩm,
2.4.2 CUNG XUẤT KHẨU CẦU NHẬP KHẨU, ĐƯỜNG
CONG NGOẠI THƯƠNG, TỶ LỆ THƯƠNG MẠI (THE SUPPLY FOR EXPORT AND DEMAND FOR IMPORT, OFFER CUVERS, THE TERMS OF TRADE)
2.4.2.1 Cung xuất khẩu, câu nhập khẩu (The Supply for
Exports and Demand for Imports)
Các quốc gia tham gia thương mại thế giới theo mô hình: xuất khẩu sản phẩm có lợi thế, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế 38
Trang 40Những lý thuyết thương mại mà chúng ta đã nghiên cứu ở các mục trên chưa đi sâu nghiên cứu: khi nào thì quốc gia mới có điều kiện
xuất khẩu (cung sản phẩm cho thị trường thế giới) và điều kiện nào thì quốc gia sẽ nhập khẩu (cầu sản phẩm của thị trường thế giới) Nội dung về cung xuất khẩu và cầu nhập khẩu được thể hiện ở biểu
đồ 2.4
Giả sử có tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
X của hai quốc gia như sau:
Px < 20 USD quốc gia 1 sẽ dư cầu sẵn phẩm X (hình c), nhập khẩu (câu) X của thị trường thế giới là A”D (hình b) Cung xuất khẩu của quốc gia 2, cầu nhập khẩu của quốc gia 1 tại thị trường thế giới cân
39