Kinh tế quốc tế là môn khoa học kinh tế ĩighiẻn cứu tính qui luậĩ của sư phu thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia, níỉhicn ciriỉ sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ, sự vạn động cùa
Trang 18:
Trang 2ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TỂ VÀ KINH DOANH QUÓC TỂ
Trang 3Ldi nói đẩu
Loi nói đầu
Đe kip thỜ! phục vụ cho yẽu câu đào tạo các chuyên ngành kmh tê và quàn trị kinh doanh thuòc các hệ dài hạn lâp trung, tại chức và hẽ hầne Đại học thứ II, Bò môn Kinh tê Q uốc lê ihuộc Khoa Kinh tố và Kinh doanh quốc tế tổ chức bổ sung, nâng cấp và lái h:ín giáo trình kinh ĩế quốc tế theo chương trình cơ sở vói 3 đơn
vỊ hoc trình Cuốn giáo trìnlì này kế thừa, bổ sung và phát triển tiếp các nòi dung của trình kinh tế quốc tế do bộ môn biên soạn
Kinh tế quốc tế là môn khoa học kinh tế ĩighiẻn cứu tính qui luậĩ của sư phu thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia, níỉhicn ciriỉ sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ, sự vạn động cùa các yếu
tố sản xuất, sư chuyển đổi liển tệ và cán cân thanh toán giữa các quốc gia, nghiên cứu các c h í n h sách điểu chinh quá trình vận động
và trao đổi
Sự hinh íhành và phát triển của quan hộ Kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan Ban đáu sư trao đổi sản phẩm giữa các
q u ố c gia d o sự khác biệt vể đ iề u k iện tự nhiẽ n như đất đai, k h o á n g
sảii, tài neuyên rìmg, lài nguyên biển, khí hậu v.v Tiếp theo, do
sự phát ĩriển của khoa học và công nghệ, giữa các nước còn nảy sinh sư khác biệt về trình độ kỹ Thuật, bí quyết công nghệ, nguồn vổn tích lũy, nguổn lao động, trinh độ quản lý Điéu đó đa lới sự
trao dổi c á c yếu tố c ủ a quá trình tái sà» ''Mất, tức là là m c h o trao
đổi quốc tế phát triển cả vổ chiều rộng và chiều sàu Cơ sờ của việc hình thành và phát Inèn các quan hệ kinh tê quòc lẻ còn do lợi ích
t r o n g c h u y ê n m ô n h o a , ' r o n g v i ệ c đ ạ t t ớ i q u i m ô t ố i LOI c ủ a t ừ n g
n g à n h s ả n x u â ì , t r o n g v i ệ c d a d ạ n g h o á n h u c ầ u t i ê u dùng c ủ a dân
đ ạ i h ọ c k ịn h t ế q u ố c^-oAn
Trang 4^ GIÁO TRÌNH KÍNH TẾQUỐC tê'
Cư v à SU k h ấ c h i c l t r o n g n h u c á u v à k h á n à n g I h a n h tíKin c ù a h o
Tronc diéu kiện loàn cẩu hoá và ỉiội ỉiliâp kinh lê quốc Ic íiiẽii
ra ngày cà n g lìianh mẽ, mỏi q u ỏ c eia cán phái tích Circ và chú độn,iz
thaiìi ỵia dc dạl lới VỊ írí thuận lựi Irong nen kiĩih tc thè giỨ! ỉ)icu
d ó c ó I i g l i ĩ a l à m ồ i q u ố c g i a c â n p h á t I r i ế n m ạ n h ư i ẽ l ĩ n h v ư c k i i i h
tế đối neoại, bao gồm thương nvảì quốc [c\ đáu iư quóc íc và di
chuyên i^uốc tế vê lao động, hợp tác vé kinh lỗ và khoa học - công
n g h ệ , c á c dịch vu tliu Iigoại tệ ( c i a o íh ổ n g vận tải q u ò c tc, du lịch
quốc ĩé, ihôĩig lin liẽn lac quốc tế v.v ) 7'rẻn ý nghĩa đỏ việc nghiên cứu mỏn học kinh lế quốc tc là rất cần thiết, có ý nghĩa cá
về lý luận và phưítng pháp luận, tạo điều kiộn cho việc tổ chức và quàn lý lĩnh vực kinh tế đối ngoạỉ của niổi quốc gia đat hiệu qu.i cao
Q i ú n g tôi bày tỏ lời cảm ơn đến Đảng uv, Ban giám hiệu Đại học Kinh tế Quốc dân, Phòng Quản K đào tạo, Nhà xuất bản Đai học Kinh lế Quốc dãn và các dơn vị írone trưCmg đã lạo mọ! diểu kiện thuận lại cho lần tái bản giáo Ĩĩình được thực hiện thuận lợi
O i ỏ n sách này Irìnli bày những nọi dung chủ yêu của môn học Kinh tc quốc ĩế thuỏc chưOTg trình cơ sờ Cuốn sách hao eốm 5 chương do GS.TS Đỗ Đức Bình và PGS.TS Nguyễn Thường Lang đổng chủ biên:
Chưtmg 1 - l o n g quan vé nền kinh tê thế giới và giứi thiệu môn
học kinh lế quốc tế dc) G S T S Đỗ Đức Bình biên soạn
Chirrmg 2 - T h m n ig inại q u ố c tế và ch ín h sách d o TTis N g u y ố n
Thị l l i u ý Hổng biên soan
Oiirrmg ^ - o ầ n tư q u ò c t ế và di c h u y ể n lao í l ộ n g qviốc tê do
TTìs Đỗ Thị HưíTiig (phán đííu tư quốc tê') và í\iS.T S Nguyẻn 'rhưìmg Lạng (Phẩn di chuycn lao
động quôc tế) biên soạn
Trang 5Lời nói đầu ' iỈ! ' iã
C’hươnư 4 f|('* thốnu Iicn tè và c;ỉn cân íhrmh toán quốc tế do
Ths Ngô Thi Tiívếí M'ỉi hiẻn soan
(l,ưcnig 5 - Lièii kci và hội iihậí) kinh tỏ' quốc tế do PCíS TS
Nịỉuyẽn Thuờne Lạng biên soạỉ!
D o d i c u kỉện ilìOi g ia n va ỉ n n h đ ộ c ó i iạĩỉ, CUOÍI sách n à)
khtông iiáiih khoi thiêu soí và iìhững han chẽ Xin írân Irọng aiới
ĩh n ẽ u VÓ '1 bạn đ ọ c \ a gan và m o n c nhận dược nlirmg ý kien đónu
gÓỊp.
Các V kiến đóng góp xin gứi vc cho c h u n g tỏi theo địa chi;
Khoa Kinh tè và Kinh doanh quốc rế Đai hoc Kinh l ế q u ố c dân
207 - Đường Giải Phóng, Hà Nội Điện thoại; (04) 6280280 (5967)
N g à y 05 tháng 02 nám 2008
Bộ m ô n KinÌấ té q u ố c tê
TRựỘNẹ ĐẠr HỘC KINH Tặ|ỉwiặwi
Trang 7Chưdng 1 Tổng quan vế nền kính tế thế giói vả giói thiệu
Chương 1
TỔNG QUAN VỂ NEN KINH TẾ THẾ GIÓI
VÀ GIỚI THIỆU MÔN HỌC KINH TẾ Q UỐ C TẾ• ■)
N Ể N K I N H T Ế T H Ể Í Ỉ I Ớ I
Cùng VỚI sự phát tnển cùa lịch sử loài người, các hoạt động kinh tê diễn ra-với quy rnỏ ngày càng lớn, phạm vi các quan hệ kinh tê ngày càng rộng, tính chất của chúng ngày càng phức tạp, trmh đỏ phát tricn cùa chúng ngàv càng cao Từ khi phương Ihức sàn xuáì tư bàn chủ nghĩa ra đời, quan hệ thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát tricn cả vể chiểu rộng và chiểu sâu, sự phân
c ô n g lao động d iẻn ra ở tầm quốc tế, c á c doanh nghiệp tìm cách
mở rộng ihị ti ưònig ra nước ngoài, các quan hệ kinh tế quốc tế diễn
ra không những trên lĩnh vực ihưcmg mại mà cả trẽn lĩnh vực đầu
tư, lĩnh vưc chuyển giao cổng nghệ, lĩnh vưc di chuyển quốc tế sức lao động và nhiểu lĩnh vực khác Do sự phát tncii ^'ủa các hoạt động thươiig mại quốc tê và các hoạt động trao đổi quốc lế khác, thị trưìyng ihẽ giới đươc hình ihành Nhưng khởng phải khi hình
thành thị ĩrường Ihê giới là đã xiiAr hiện khái n iệ m nển kinh t ế thê
giới Khái niệm nên kinh lê thê giới chi ra đai irén cơ sờ sự phát triển đ ê i i n i ộ r trình đ ộ n h ấ t đ m h k h ỏ n g n h ữ n g c ủ a c á c n ề n k i n h t ê
q u ố c g i a r n à q u a n trọng h ư n l à s ự p h a i t n ể n d á n g k ể c ủ a c á c q u a n
hệ kinh tế q u ố c tc, Vi ch ín h c á c quan hệ kinh tế q u ố c tê này mới
làm cho các nển kmh tế quốc gia liên hộ và phụ thuôc lẫn nhau, tác
■Ỉỉỉiiịỉí:.- TRƯỜNG ĐẠf HỘC KỈNH t ế Qúộ'c DÂN
Trang 8'^ ÌiỊi|liiiÌliÌT ế à u ổ c fÌẾ ,iiii!;f
MaaèiljÉiíĩHiiÉHiWÉiiaỊBặ»iạiirtlÉií iL»t 1.1 • i'i»uểMiiÉMaa»«»«tíÉÉiiiiiiẵiấaBftđộng qua lai và thúc đẩy lần nhau, ĩao ncn tính íhon^ nhất, tinh chỉnh thể cùa nen kỉnh ĩê ihẽ uiới
1.1.1 Khái niệm và circáu nểiì kinh tê the ị^iơi.
1 1 L L k l i á i n i ẹ m
N én kinh t ế th ế ^ iớ i là tổn^ th ể các nền kình i ế cùa các quốc gia ĩrền tráỉ đất có môi liên hệ hữư cơ và lâc dộriiỊ íỊuư lai lán nhuỉi ĩhâỉiv oiixi Vi/' phỏi^ c ỏ m IỈO dộnq quốc t ế àiĩìí^ với cac quan hr kỉHtì ỉe quóc íé của chúníỉ- Sự phai tnên của kinh ỉè íhc' UIƠI phụ thuọc trước hêt vào tnnh dộ phát triển của lưc ỉưưng sản xuat,
của phân c ò n g la o d ộ n g q u ố c lê và cua Việc phát t n ế n quait íiệ kinli
tế quốc tế Ngày nay nên kinh t í Itié g l à một rhưc ihé kuìh tè đặc thù, duy nhất, có cơ cấu nhiểu táng nâc, nhiéu cấp đọ quan hé VỚI những phạm vi hoạt động khác nhau Các bộ phặn cấu ihanh
nển kinh tế i h ế giớ i tác đ ộ n g qua lại, nhiổu c h i ể u troíig sự vận dộĩig
không ngìmg cả vẻ mặt lượng và mặt châ^t Nén kinh lế thế giỏi,
t h e o c á c h tiếp cận hộ Ih ốne biỉO g ó m hai bộ phận c ơ bản sau đáy:
những người đại diện cho nền kinh tế thế giới và là nơi phát sinh ra
những quan hộ kinh t ế q u ố c tế Sự lách biệt vẻ sờ hữu và địa VỊ
pháp lý trong các quan hệ kinh tế quốc lế là cư sờ hình thành các chủ thể kinh tế quốc tê độc lập Các chủ thể kinh tế quốc tế tác
động qua lại lẩn nhau làm xuất hiện các mối quan hệ kinh lế quốc
tế C ác chủ thể kinh t ế q u ố c tế bao g ố m c á c thực thế kinh l ế VÓI cá c
cấp độ khác nhau;
- Các nén kinh t ế quốc gia độc lập trên í h ế giới ( k ể cJ các vùng lânh íhn)- Vnri khoảng rrên 170 quốc gia và trên "^0 vùng lãnh
thổ tham gia vào nển kinh tế thế giới, các chủ thể kinh lế quốc tế
n à y được coi là c á c ch ủ thể đáy đù x ét vể mật c h ín h trị, cũ n g như
vể mặt kinh tế và luật pháp Ngày nay các quốc gia và vùnc lãnh
ihổ đểu là các chủ thể độc lập Quan hệ giữa các chủ thể này được
TRưdÌlG OẠt HỌC KINH TẾOOỐC DÂN
Trang 9Chương 1 Tổng quan vế nến kinh tè thế giới và,giới thiệu.
- Các chu ĩiiẽ kitih ĩè ờ cấp dọ íhấp hơn p h ạ m vi q u ố c íỊÌa:
Đ áy là những công ty, xí nghiẽp, íập cĩoàn, đơn vỊ kinh d oa nh tham gia vào nền kinh tê ihế giới thường là ở mức độ thấp và phạm vi hẹp cả về khối lượng buỏn bán và dầu tư cũng như số lượng các chi nhánh hoạt động ờ nước ngoài Các chủ thể này không được coi là nhữĩìg chủ thể đấy dù từ khía cạnh chính trị và pháp lý giống như chủ tliể là các quỏc gia dộc lạp Các chủ the này tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc lế dựa trên những hợp đồng thưcriìg mại lioăc đầu tư được Ihoả thuận giữa các bên trong k h u ô n khổ của ỉìhữrig hiệp định ký kếí giưac các chù thể nhà nước nếu trên Các
c ỏ n g ty xuyên quỏc gia là loại hình tổ chức kiniì d oa nh dậc biệt,
c h ú n g có tầm hoạt động rộng lớn ò nhiều quốc gia khác nhau, thậm chí vượt khòi sụ kiểm soáỉ của một nhà nước nhất định và trở thành loại chủ thể thứ ba
- C ác chủ th ể ở cấp d ộ VƯ0 ra ngoài khuôn k h ổ quốc gia:
Đ â y là những ihiếi c h ế quốc tế, các tổ chức quốc t ế hoạt đ ộng với
tư cách là những ĩhực thể độc lập có địa vị pháp lý rộng hơn địa vị pháp lý của chủ thể quốc gia Các tổ chức quốc tế xuất hiện do quá trình quốc tế hoá đời sống tế và sự phái triển c ủa liên kết kinh
tẻ quốc tế nhir tổ chức Liên hợp quốc và các tổ chức c h u y ê n môn cùa nó (Quỹ tiền lệ quốc tế - IMF, Ngân hàng thế giới - cácliên kết kinh tế quốc tê khu vực như: Liên minh Châu  u (EU),
K hu vực mậu dịch tư do Bắc Mỹ (NAPTA), Hiệp hội các nước DOn^ Nain Á (ASEAN) Ngoài la CỎII có các IIiộp hôi ngành hàĩìg như Hiệp hội chc giới, Hiệp hội lơ lằm thế giới
N g o à i ba loại c h ù thê IICU trên, trong nển kinh t ế I h ế g i ớ i n g à y
nay còn có một loại chù thể đặc biệt, đó là các công ty x uyên quốc
ì l i Ì l i i i P i í Ờ N G Đ Ạ íH Ìi;;Ị< ỉi^ i:IÌ;ầ u a c dAn,! , , $
Trang 10GIÁO TRÌNH KINH TÊ QUỐC tê'
lìhãn thuộc nhiéu q u ố c tỊch khác nhau, và ỏ o u ó phạm vi hoaĩ (lòni:
kinh doanh cúa nó cOiiịỉ dién ra ờ Irên lãiìh tliổ nhicLi quốc ma khac nhau Troni: trường hợp nàv, Mgười ta chưa chú ý dcn tỷ trọDiz vỏn
đóng Rỏp cùa limg bên và cũng chưa quan tâin đen sức manỉỉ kinli
tế của cấc cõng ty đó
'ĩhuạt ncữ “công ty xuyẽn quốc gia” dược sử dune mót c j c h tươnc đối phổ biến trong các sách báo kinh tế, nó dùne dể chi những công ty có trụ sở cỉiính ờ một quốc cia nào đỏ, tam hoại đóng của các cõng ly này vươii sang nhicu quốc eia khác (có các cône tv con, các chi nhánh, các vãn phòng dại diộn ở các quốc
gia ấy), các côỉig ty ĩiày có sức mạnh kinh tế to lcTii ciữ vai trò chì
phỗi một lĩỉih vưc thị trưcmg licn quan dén nhiéu quốc gia Bới vay
í i h ữ ĩ i g c ô n g t y x u y ê n q u ố c g u i c ó k h ả nãnt z í ì à m l ì g o à i í a n i k i c n i
soái của một chính phủ Nhữíig công ty này dược phíít inẻn ỈIÌỘĨ cách mạnh mè trong hcfĩì 3 ĩhập kỷ cán dây và tiuày càng gỉữ vai trò có lính chất chi phối đến các quan hệ kinh tẽ quốc lế
Còn thuật ngữ “cônc tv siêu quốc cia” cũne dược sử dụns
trong một số trường hợp, chủ yếu ám chỉ tầm hoạt dông của nliửng
công ty này vượt ra ngoài lãnh thổ của một quỏc gia mà không quan lâm đến việc hình thành và tổ chức bộ máv của nó,
Các loại cônc tv nói trên là một loại chủ thế kinh tế quốc tê quan trong vì nó chiếm tỷ tronịỉ lớii trong các hoat động ihưOTg inai quốc lế, đáu tư quốc té, chuyên giao cóng nghệ Nhinic khi phàn nhóm, không íhc coi các loại còng ty nàv là nhữiìg chủ thc kinh lế ở
cấp đ ộ thấp ì u m phạrn vi q u ổc gia, dổiig thời c ù n g khỏng thc khầnu
định nó là các chủ thể ò cấp đọ vượt ra ngoài khuôn khổ quóc gia
Trang 11Chường 1 Tổng quan về nển kinh tê'thê3iới và gỉởi thỉệu *>
* p h á n Íỉìíí h a i ỉa c a c (Ịuan h e k i n h t ế QUỐC t ế : Đ â y là bộ
p ỉ i ã n CÒI ỉ ỏ i c ủ a ĩ i ỏ n k n i h í c t h c g i ỡ i , c ỉ i ú í i g l à k ế t q u ả t ấ t y ế u c ủ a
sự tác động qua hu giữa các chủ thế kuìh tế quốc tế dã nói ờ trên
Ọ uan hê kinh tc' (Ịiìốc ĩỏ ra đời trẽn cơ sở phát triổn các hoạt độĩìg ílTirmig mại quóc tè hoat tlộnt! dâu tir quốc tế, hoạt dộnu xuất và
n l i ủ p k h ẩ u s ứ c l a o đ ộ ĩ i e , c á c hOciỉ đ ộ n g d ị c h v ụ q u ố c t ế , h o a t đ ò n g
c h u y ế n giao có n g nglìệ, h o í Ị ì dọng tài ch ín h và tín d ụ n g q u ố c tế
N ộ i d u n c c ủ a c á c quan hố kinh tc tỊUỎc lê n g à y c à n g p h o n g phú và
đa daiíg, nó có liên quan dôn ĩât cả các giai đoạn của quá Irình lái sàn xuất, nó diẻn ra ớ nìọi doanh nghiệp, mọi địa phương, mọi ngành kinh tế quốc dân
Cừn cứ vao đôi íinniy vận dộn^, các quan hệ kinh tế quốc
hệ di chuyển quốc tế vé hàng hóa và dịch vụ được gọi là hoạ^ động thương mại quốc tế
- C úc quan hệ vê dỉ chiixển qucic t ế vốn tư bản: Đây là việc
đưa các nguồn vốn từ nước này sang nước khác để thực hiện các hoat động đầu tư, bao góm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Các
qu an hộ về di chuvến quốc tế vốn tư bản trong thực tế được gọi là hoạt động đầu tư quốc ĩế
- C ác quan hệ vể di chuyền quốc t ế sức lao động' Đ ó là việc di
c ư m ộ t c á c h lạ m thời m ộ t b ộ phận dân c ư Irong đ ộ tuổi la o đ ộ n g
giữa các quỗc gia với nhau đế điôu chính quan hộ cung cảu vô sưc lao đ ỏ n g theo trình a ‘ ':huyẻn môn khác nhau giữa các quốc gia
Đó chính là hoạt động xuai và nhập khẩu sức lao động Thực chất của hoạt động xuất và nhập khẩu sức lao đ ộng cũng là một loại
Trang 12GIÁO TRÌNH KINH TÊ QUÓC Tấ
hình xuất - nhộp klìẩu dich vụ qiiòc tê nlume do cỉãc đìêĩĩi Ĩ1CỈ1'J cii.t đối tưcTĩìg trao dổi nên nó trờ ihàiih một ITnh vực néiic
« - C úc quan hệ vé di chuyên qìỉổc ĩế d ỉC phươỉìíỉ ĩi('^ỉ íicn W: ỉ)o
là việc di chuyển các loại nên niạl, các loại kiHì klií quý, cáv' IvMi eiấy lờ có giá trị (trái phiẽu, cổ phicii chimg kÌKian hỏi phiòii ) ciữa các quốc gia nhãni phuc vu cho hoai dộĩm lưu íhònịỊ rien ĩệ, hoạt dỏng rin dụng, hoạt dòna thanli toán cQns như hoạt độĩm đâu
tư Như vậy, giữa việc dì chuyển quổc tế các phưmic tỉện tiên té
và việc di chuyển quổc tẻ vỏn tư bản có mội bộ phận ĩrủne hơp \\'n
nhau, nhưng giữa chúng vần có sự khác nhau quan trọne Khóĩig phải mọi sự di chuyển quoc tế về vốn đều là sự di chuyên quốc Ic các phương tiện tiền tệ (von không phải bằne tiền) và neược lai,
k h ô n g phải rnọi sự di ch u y ể íi q u ố c tế vể tién tệ déu c ó liên quan
đến sự di chuyển quốc lế vé vốn
N ộ i d u n g c á c quan hệ kinh ĩ ế q u ố c l ế là rẩt phorìR phú và phưc
tạp Theo đà phát triển của khoa học và công nízhệ, với nhu cáiỉ của
c o n người n g à y c à n g đa dạng, nội d u n g củ a c á c quan hệ kinlt té
quốc tẽ nói trên tiếp tục phát triển về chiéu rộng và chiểu sâuTroĩii: thực íế, nội dung cùa kinh tế quốc te' còn bao gỏm hcrp tác và trao
đổi q u ố c lế, về khoa h ọ c c ô n e nghệ và nhiề u hoạt đ ộ n g quốc ĩẽ'
khác Chính sự phong phú và chiều sâu của các quan hệ kinlì tẻ quốc tế này tạo nên cốt lỗ! và đánh dấu trình dộ phát triển ngàv càng cao của nền kinh tế thế giới
Nển kinh lế thế giới là một thực thể thống nhất hữu cơ của 2
hộ phận nói trên, nó vận đòng theo những quy luật khách quan của
quá irình phân cóng lao động quốc tế và cùa hoat động dủu tư và thưcnig mai quốc tế Cơ cấu của nền kinh tế thế giới biến đối găn liền với các cuộc cách m ạnc CÔĨIR nghiệp Ngày nay với xu ỉuRTnỉi khu vực hoá và toàn cầu hoá ìàm tăng dần tính da dạng cùa các niôi quan hệ kinh tẽ quốc tế và làm lãng tính chinh tỉic của nén kinh tc thế giới
h ọ c k ìn h t ế q u ố c d â n
Trang 13ĩ l Ị 2 C trca ii cua n én k in h ií' íh ẽ (ỊÌíỷi
Cơ cấu cùa nên kiiĩỉì tc'l!ic lié: Ti ihc được xem \ c t írẽn nhiêu
Jõ:
K
! ÌỈCO lú’ Ịlioỉtị> kuìli íé - AŨ itọi, người la chia lìCii kuíh tế thế
giới ra thành hệ ihõng kinh Ic lu baii chủ Ĩìuhĩa, hệ tlìóng kinh tế xã lìội chủ nghĩa và lic thonữ kinh tế cua các nước thuộc the giới thứ
ha TỊiực ra sự phân chia này c h ú ycLi c ó V n g h ĩa về mặt nhạn thức
chính irị và tư tưiriìg, còn trên thưc ĩê nó m ang tính hết sức tương đỏi do sự bĩến cỉổỉ và sự dan xen giữa các m ỏ hình kinh tế - xã hội khác nhau đang diẻn ra ngày càne mạnh mẽ trong ĩhỗ giới hiện đại Ngay trong các quốc gia tư bản chủ nahĩa phát triển cao cũne khónc phải chi tổn tại duy nhất loại hình kinh tế tư bán chủ nghĩa Đòi với các nước thuộc thế giới thứ ba cũng đang diễn ra sự phối hơp và đan xen giữa nỉìiểu m ò hình kinh tế - xà hội và m ô hình phái tỉiển khác nhau Sự tan íã của mỏ hình chủ nghĩa xã hội kiểu Liên Xô (cũ) và Đnnt: Âu chi chirng minh sự yếu kém và không
phù hợp VỚI tiiực Itẻn cù a m ộ t n iò hìiìh c ứ n g nhắc n à o đ ó , c ò n
phirưng thức sần xuâ'í xã hội chủ nehĩa với tư cách là một c h ế độ xã
hồi lOi viẽt vản là muc tiêu hướng tỨ! trong rương lai và trẽn thực tế người la vản dang tim cách biến nó ĩhành hiện thực sao cho phù
hc;p với đặc điểm và Irình độ phất triển ở một số quôc gia.
- T h eo ĩrình ciộ p h á t ĩrìển kinh tẽ\ người ta chia nền kinh tế thế
giới thành 3 nhóm qu(5c gia; Các nước công nghiệp phát triển cao
các nước đanc phái ínến và các nước châm phát triển, l l i e o cách
phân c h i a này, t h ế giớ i n g à y nay c ó k h o ả n g 3 0 q u ố c GÌa được xếp
vào nhóm các nưóc cóng nghiệp phát triển cao với đặc irinis là họ
dã hoàn thảnh quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế quòc dân, đạt
được ca cốu kinh te hiện đại va có m úc G D P hình íỊuAn đầu người
một nảni hàng chục ngàn USD Một số nước công nghiệp mới
(NlCs) đã dần dán được chuyển lên nhóm các nước còim nehiệp phát triển cao này Nhóm các nưóc đang phái Iriển chiếm đại bộ
Chương 1 Tong quan về nển kinh tế th ế g iớ í và giới thiệií^fc
:ỉỊiịịị!ỊỊ:Ịị;iỊ;
íiSiS TRƯỜNG Đ Ạ l^ Ọ lị^ ÌN H TẾ Q liố c DAN 13
Trang 14lể CIÁO TRÌNH KINH TÊ QUỐC TẾ
ÌỊÌV
p h ậ n s ỏ l i Rmi : c á c ÍỊUOC g i a ĩ roĩ i c v.én ki ỉ ì ỉ ì l ó ĩ h c g ì ớ i N h ử n g q i h A
gia này dnng ihực hiộn nhicủ bỉcn pháp kli.i' ntìaii cỉc íión ỉìàỉiỉi cỏnii ngtiiệp hóa đất nước lỉo Viỉ hước (ìau í.'unu vlal dưiK' ntìiiììg kct
cỊua (ĩịnh irong việc đny nhanh fỏc đó phM trièn kinh tê Tiíin^i:
số cac lUíưc đang phat tncn c ó rnộl số nước dạỉ dược thành cỏiì;j
VỚI sư tãnc trưcyiig kinh íe cao trong 3-4 íhâp ky gắn đây và họ được
xốp Ihàuh n h ó m các íiước cè)ng nuhiệp mơi ( N l C s ) Trên thé giơi
n c à v ỈK'V, cò n c ó một s ố qut>c gia d o điổu kiện kmh tế, c h ín h trị, xà
ì,ọ va u; ahỉèn của \yi' Uìõpu lỉìtiạn \ơì, ĩiìặc du dã giành dươc đíK
lập ciAĩì tộc n h m ic ván ớ linlì Irani! ỉinhco đoi VJ tóc đ ộ ph;íĩ ín ểiỉ
kinh tê rất thấp, nen kuìh tê cùa các quốc *:ia nãy đirợc \ c p và(’ nhóm các nén kinh lê chậm phái Uiển
N g o à i hai c á c h phân chia írcn, ngtíời ta còn c ó thổ x e m x ết kèi
cấu cùa nển kinh tế thê^ giới theo nhicu riêu t hức khác như theo khu vực dia ly, theo trình độ công nghệ, Iheo dac diêm dân lộc - vãn hóa - lĩch sử v.v
1.1.2 Các giai đoạn phát triểii của nen kinh tẽ thế giới
T h e o tiến trình lỊclì sử của sự vận đ ộng cá c quan hệ kinh tc
quốc tế, nền kinh tế thế giới hình thành sau sự ra đời của l h ‘ trườiiu
t h ế giới Bời VI, chỉ khi phán c ô n c lao đ ộn g qiiỏc tế và c á c quan hè kinh t ế q u ố c tẻ phát triến đến riìộí giai đoạn nhát đinh mứi âiìi lới
điểu kiện của sư hình thành nển kinh tế íhế ciới ơ hinh thái ban
đầu, nổn kinh tế thế giới rnới chi thổ hiện qua nhCmg mỏi quan hẹ
buôn bán diễn ra c ó tính chất tự nhiên giữa các q u ố c g ia lidn ihc giới Khi ấy, phân c ô n g lao đ ộ n g q u ổc tế diễn ra c ó tính clìấí tụ phát, ch ủ yếu dựa trên sự khác biệt về điéu kiện tự nhiêii sẵn c ó của
từng nước Đến cuối rhế kỷ XV và íĩẩn íhế kỷ XVI nhà nliững pháĩ
kiến địa Iv vĩ đại của C h n st o p h C o lo n ìb o ( Ị 4 4 6 - ' 1 5 0 6 ) n én sàn xuất hàng hóa tư bản dã vượt qua cá c bicn giỚ! q u ố c gia, hình thành các trung tâm thưcme mại q u ố c tê lớn trcn thế giới V à o gia i doạii này,
phân cônR lao động quốc tè đã ciÀn dáíi chuyển sang tư giác trên cơ
Trang 15sỡ loi ÍỈÌC SO sánh cùa từn^T nif(V
( ' Ư C J U s á ỉ i x u a l v à i ĩ i i o đ o i Cịiiuu í c ( l ư ơ c b i ế n d ổ i v è c h ấ t t h e o
cáe cuộc cácii niaiỉg cong
ngnỉệp-( ' u ộ c c á c h n ì ơ n ^ t ỏ ỉ n i ní^luep l an í l i ứ tìiiưĩ ị I H Z 0 - I ố 7 0 ) làm
c h o g i a o t h ỏ n s vai) tái phát i n ẽ n nhanh c h ó n g , c ò n g n g h i ệ p được
m ò rộng và buỏc dâu hinh í[)ành mót thị írưcmg thế giới rộng lớn
C uộc cúch m a n g cônỉĩ n^lìtép lản th ứ hai ị 1870-1913} gáy ra
nh ữn g biên đoi líVĩi trong c á c n e à n h điện lực, hóa chất, l u y ệ n kim
Nhữnc íhay đổ! cơ bản trong buôn bán quổc tế tãn s cường quá tĩình đẩu tư quốc tế hìiìh íhành nhữne quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng bến vững Đây là thòi kỳ dánh dấu sự xuất hiện nền kinh
íế thế giới - một thực íhc thônc nhất hĩai cơ bao gổiĩi cả hoạt động sản xuất, buôn ban, dầu tư, tài chính - tín dung diễn ra giữa các qu(5c gia chủ dạo và các khu vưc kinh ĩ ế c h ù yếu trên thế giới
Ciiọi cách mựtig công nghiệp Ỉâìỉ ĩh ứ ha (1913-1 9 5 0 ) làm
xuấí hiện và phát triển nhanh chóng các ngành nàng lượng hạt nhân, hóa dắu, c ó n g nghệ vũ tru vàkhai thác đáy đại dương, tin học, cỏng nghệ sinh học, -làm gia tăng dòng dáu tư và buôn bán quốc tế, thúc đẩy sự phát triển của nen kinh tế thế giói lên một cơ
ve c l u è u lỌiìị; va c h i é u síni VUI mức đ ọ và pliạni vi khác
nhau Quá !ĩình khu vực hóa và toàn cẩu hóa lác đông đan xen lẫn nhau Các mối quan hệ kinh tế phát triển đa d^ne với những cường
đỏ khác nhau làm ĩãne ĩính chỉnh thể cùa nền kinh tế thé giới
Chương 1 Tổng quan về nền kinh t ế thếgìớí và giới thiệu .
Trang 16GIÁO TRÌNH KINH T Ế ^ Ỏ C TẾ
1.1.3, Bỏi cảnh in<yi cùa iìvn kinh iv tlu‘ ịiUn
Nên kinh lê thố CIỚI đang bưóc VÍU) ttncn niên kỷ thứ } \'ớ] nhữĩig đạc ciiếni mơi troỉii! tốc đỏ íTiíie mrờne ĩrong sự thay dõ\ CI'
cấu V.I J x ’ biệt là sư sònc đỏnc tronc các miaiì he kinh t ế q i u v U'
tìf' Tốc dộ ĩàn'ị ĩriứ n ^ của nên kinỉì lẽ ỉlỉC iỉiới ciỉẻn ra khónu đcu giữa các quốc pia, giũã các khu vực giữa các nhóm nước \ỉi
giữa các thời kỳ Sau những năm ĩrì Irệ dâu thãp kỷ 90, kinh tế íhc giở: trường kha cao voni: 2 nãnì ) song lai h!suy ciàrn nhẹ vào nám (3.5'^r.ì và ticỊi irine khỏi 11- J-'U o
các num tiêp ihcxì, Nẽn kiỉ h lè c<*c'nơi:k coue iu:hiệp pÍKÌt Íỉiéíi
trong nhórn G7 dược phuc hổì Ricnu kinh ĩc Nhặt Bản daut; dinie trưóc những vấn đổ nan giai, và đanc c: V h(')j nhiriìg cảt cach dánLi
kể nêu như nó m uốn trừ lại tăng irưcViui vói loc độ cao Kinỉỉ tè CÍÌL
nước đang phát Inổn, dặc bíệi lả các nưoc n iứ i cỏne nehiệp hỏ;i (NICs) vản đạt mức tăne ỉrưcmc khá cao dãc biệt TiuníỊ Quõc vaiì
đạl lốc độ rất cao {*')%) Riêng các nườc ASr-AN do ảnh hường cua
khủng hoảng tài chính ticn tệ nẽn tốc dò ỉãng trirờiìg chảm lại, uaii đây đã bước sariR giai doạn phục hổi Kinh ĩế các nước Mỹ La tinh cũng đang tiếp tục phục hổi vói tốc dộ tãng G D P 3,3% sau cuọc khủng hoảng tiền tệ ờ Mẽhicô nám 1994 Kinh tế các nước cháu Phi cũng được phục hồi tốc độ tàns loàn châu lục về G D P dạt khoảng 3% Kinh lế các nước Đ ỏ n s Ằu (kể cả các nước SN'G) đã xoay bản lể bước sang thời kỳ mới VƠI lởc dộ tăng trường GDF^ dương (1,7%) Điển hinh là kinh tế Cộns hoà Liên bang Nga đã chấm dứt thời kỳ suy thoái 10 năm Nãm 2000 các chỉ tiêu phái triển kinh tế CHLB Nga đà thể hiện rõ dấu hiệu tích cực
Như vậy tốc độ tầng trườiig kinh íế của các nước và nhóm
nước diền ra rất không đều, làm mờ Tổng hơn nữa hố sâu níĩăn cách
vể sự giàu có và trình độ phát triển giữa các quốc gia
b - Thưcmg m ạ i q u ỏ c l ế tiếp tục ma tăng VỚI l ố c độ khá c a o gấp
k h o ả n g hơp 2 lần 'SO VỚI tốc đ ộ tàng tnrửĩig G D P , ihể hiện xu hưíhig
t 6 TÌUdM Ọ l)Ạ I HỌC KINH T Í QUểtò PÂN
Trang 17C' Đâu nr nước ni:oài trên Iliẽ Cỉởỉ vần tiếp tuc uia lánu ứ mức
độ cao liơn niức độ cia Iáiì'j cùa íhươne mại quốc tế (trcri lí)Vó/nãni) vớỉ những thay đổỉ danu kế írong c ơ câu chừ đâu tư, cơ cấu ITĩìh vưc đẩu tư cung như lính đa phương và đa chiổLK đa hinh thức cùa hoai đ ộnụ đầu í ư q u ỏ c te Sự thành công trone phát ínển
kinh l ế cú a cá c n ư ớ c tiếp nhận đáu tư phản ánh c á c d ò n c v ồ n ổ ạl
đổ vào các ĩhị trường đáu tư mới nõi lẽn trong nhửníi nãm gần đây, đổng thừi cũng thổ hiện quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang hệ thống tài chmh toan cấu thỏne thOcUie hơn Tuv nhiên các quốc gia trước hết là các n ư ớ c đang phát triển, c ũ n s cẩn phai Ihạn trọng hơn trước sự tiếp nhãn với quy mó rmày càng lớn các dòng VỎII nói trên
vì bàn thân sự vận động cùa chung lấĩ dẻ bị tổn thưcriig dơ sự nhạy cảm của thị trường vốn quốc tê vì những ảnh hườnu nêu cực đến quá trình phát ỉ n ể n bển vữiig cũng như những hậu quả tiêu cực khác có thế xảy ra trons hoại độne đáư tư quốc tế
d- Thị trường tài chính toàn cầu phát triển đanc đật ra những vấn để hết sức n e h iê m trọng đói với các quan hệ tài chính - tiền tệ
CỊUỐC t ế Các quan h ệ t ấ i chính - tiên l ộ quốc t ế d i ễ n ra vói tốc d ộ
vân hành tức thời của manc lưới ihôns tin viễn thông hiên đai vừa • o ^ c.' • *thúc đẩy sư phát triển nhanh chóng của nhữĩis quan hệ thưcTne mại
và đâu tư quốc tẽ, vưa đặt ra nliữnu yêu câu mới cho việc kiém soát
n h ữ n s rủi ro vé hồi đoái cũng niiu khá nãng thanỉi toáiì Sự cạnh tranh giữa các d ó n g lién, trước hết'ỉà những ngoại tệ mạiìh, trong
hệ t h ố n g tién íẹ q u ố c té n g à y c à n s gay gát C á c c u ộ c k h ủ n g hoảng
\! r i O C Q U Ổ C G I A H A NÕI
Chương 1 Tổng quan vế nển kính tế thế giới và giới thiệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KI
Trang 18GIÁO TRÌNH KINH TỂQUỐC TẾ
lai chííiỉi íién tô khii virc sư chiio dáo CIKI ỉhi trườne chrmL' kỉỉivsn
thc sư tĩia irin*: của các kho;ui nơ ỉiirơc ngoài, đặc hiẽí ỈJnhữĩìR khoản nơ không có khà nãne lliaỉih toáiì cỏ lỉiẽ cav non nhữnu bicìi dộng niaĩih và sư ihiẽl hai tt) lítìì cho khỏiiL: nhírni’ mo!
n h ó m n ư ớ c P ì à c á c h o n é n k m h t ế f(ìàn c a i i Bỏ! v ã v c; ui í h i c l p h a i
có nỉìữim tố chức và cơ chè ptiối lìơp một cách nhạy béiì trcn Ịìhaiỉi
\ i toàn thế ẹiới để dự báo và ngăn ngừa những rúỉ ro irêii ĩhi trườĩìL: chứns khoán và tiên tệ thế giói Vai Irò cLia các tổ chức Uu chỉììrì Ucn ĩệ quốc lé nuày càỉìg trở nên quan trọnu và đaíig dại ra những ycu cáu mởi dòi với việc hình thành các ĩổ chức íài chính ĩicn to khu vực cũng như cái íổ các tổ hiện có
c- Bẽn cạnh các quá trình phát trièn kiĩilì tế, các vãn dc \ ã hỏ!
và môi trường siiih thái đặt ra neày càng gay gáĩ Đó là các ván đc
giái q u y ê l n ạ n thất neh iệ p , v ấ n dề cl ói n e h è o , v ấ n dé bệnh l ạ ĩ ciia
xã hội hiện đạỉ, ván dè thay dổi khí hậu và thời tiêt, vấn dc dân so lương thực, n ăng iưtĩrìíí Đ â y ch ín h là c á c vấn đê c ó tiìilì chát ỉoaii
cẩu, lién quan đến sự phát iriến và sư sỏiiiỉ còn của tất cà cúc qiKK' gia, đòi lìỏi sự phối hợp iiên quôc gia, ihậm chí trên binh diện íoaii cầu Irong việc giải quết các vấn đé ỉièn quan đèn sự phát ỉncn bcii vừng của các dân tộc
g- Trong các hoạt dộng kinh doanh quốc tế, sự cạnh tranh dicii
ra ngày càng gay cắt hơn đổng thòi quá trình hcTp tác cũng diển ra ngày càng phong phú hơn, ở nhiêu cấp độ khác nhau, rộng và sâu hơn Các phương thức cạnh íranlì mới xuất hiện Muốn dạt đươL
í h ã n g lơi I r o n g c ạ n h tranh đ ò i h ò ỉ m ộ t s ự n ă n g d ò n g , m ộ t t á m Iihiiì
rộng rãi, một sự ihích ứng íhườĩìg xuyên, một trình độ khoa học \ íì
còng nghệ cao cŨHịỊ như sự am hiểu vé ĩiẽn vản hoá, lãm lý cua ciic dân lộc, một Irình độ quảỉi lý giòi và kha nãiig ỈK/P lác dâu tư quõc
tc Đi đỏi với cạiih lianh là sự Ik/ị*) lác VỞI các càp do khác nỈKui, các bình diện khác nhau, các hình Ihức khác nhau Sự hợp tác dicii
ra trong hoạt dộng buôn hán hoat động đáu tư, hoạt động chuvcn giao công nghộ cũnc như troíig các loại hìnli dịch vu khác nỉìiiu
Trang 19( ' á c k h u ô n k h v i n ớ i c h o s ư h ơ p í á c p h á r ĩ n ế i i g i ữ a c á c q u ỏ c m a
đuơc hÌ!ih tỉìònlì íhco khu vưc CÍUÌU nhtr Ircn phạm vi to:ui thế piới
Sư hói nliap khu vưc và quỏc íế cùa cac quòc gia, đăc biệr jà dối với các nUiírc (ianu pỉiát ỉriêiì ciicn ra VỚI quv m ó ngàv càng kyii và
cườiiỉ: do neay càng rnantì mõ Đỉcu đỏ lao nên cơ lìỏỊ niớỉ cho sư
phát Inến nhirnu đổrie thời cũng đậi ra iihCnig ihácii thức mới cho tất cá các quổc eia, tĩirớc hết là các nước đang phát Iricn, Irong dó
có Viẹt Nam
h - ( \ i c ỉì u n g t ủ t ì ì k i n h ỉ è v ả CIÙOỈỊ^ i Ị ỉ i ổ c k i n l t í é m ó i d i( Ợ c Ì à n l ì
thànlỉ V(i p h á t ỉỉ iển, chủng giữ vai trò ngày càng lớn trorm sự vận
động của các quan hệ kinlì tê quốc tế, tác dộng ngày càng mạiìh đến quá ĩrìnlì quốc lè hóa thể hiện trèĩi các bình diện ti>àn cáu hóa
và khu vực hóa nền kinh tê thê giới.
N è n k i n h lé t h ế g i ó i d a n g c h u y ể n t ừ t r ậ t t ự c ũ satĩỊĩ tr ậ t t ự
m ỏi Virì một so nét dai lược n h ư sau:
* Ra liên minh kinh tỏ lứn chi phối các quan hc kinh tế quốctế:
- Liên minh châu Âu (EU) sẽ m ờ rộng ra 20 nươc từ năm 2001
và có thể sỗ được m ở rộnc ra hơiì nừa
- Khổi N A Ĩ T A cũng m ở rộng ra khỏi khuôn khổ Bắc Mỹ
Đ ỏ n g íhời cung sẽ hình thành khu vực Mậu dịch tự do cho các nước châu Mỹ La tinh lừ sau năm 2000
- APEC sẽ trờ thành khối mậu dịch lự do t ừ nàm 2020 với dân
số và tiểm lưc kiiìh tế và kỹ thuộĩ khổng lồ
* Các cườììg quốc thế giới mơi nổi lẽn như Trung Quốc, Âii
Đỏ, CIỈLB Nga, CHLB Đức Riêng khu vực châu Á, các nhân lô giữ vai trò quan trọng là Trung Quòc, Nhậl Ban, Mỹ, Han Ụuòc va các lurớc công nghiệp mới NICs
" ' * Hình thành trât tư kmh tè mới vứi các liên kết kinh tế khu
vưc và tiểu khu virc, c á c trung tâm k m h l ế lớn g iữ vai ĩrò quan
Chưdng 1 Tổng quan về nển kinh tế thế gìớl và giới thiệu
Trang 20GIÁO TRỈMH KINH TÊ QUỐC TẾ
trọĩìu Irunu VICC clii pỉiỏi các cỊuan hê kinh íc quÕL tè Sư plì.ln lu);i piữa các nước giàu nghco ngíiy càng r i ổ i rõ, Ngus c ơ dỏi VƠI c;k quốc eia đang phiit triển lãng len vă càng ơ VỊ u i bât lợi hưn Iroiìi: giao kai kiiìh lỏ quốc te Vân đc diln tộc và quỏc ịZhỉ cùng Iiõi !ciỉ
và chi phối các quan hệ kínỉi lế quóc ĩế
Từ những năm 80 cùa thế kv XX, sự phát triểĩi cùa nén kinh tè
thế giới đã ch ịu sự tác đ ộ n g c ủ a m ộ t loạt nhữn g xu ĩ h ế mới, tronii
đó nổi bạt lên là:
- Xu thế phát triếii mang lính bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ
- Xu thế quôc tế hoá đời Sống kinh tế thế giới
- Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối ihoại, từ biệt lập sanc hợp tác với sự un tiên các nguồn ỉựĩ: cho phát triển kinh tế
Bôn canh nhiều xu thê khác, ba xu thế nói trẽn giữ vai trò chù yếu trong việc định hướiig sự phát triển của nển kinh tế thế gới nói chung, sự phát triển kinh tế cùa từng quốc gia nói riêng Nỏ giữ vai
Irò chủ yếu Vi chúng phản ánh đ ộ n g lực của sự phăt Iricn (xu ihc
thứ nhấl), trạng thái của sự phát triển (xu thế thứ hai) và phurmg, thức của sự phát triển (xu thế thứ ba) của nển kinh tố thế giứi
Bước sang thế kỷ XXI, ba xu thô nói trôn vẫn ticp tục thể hiẹn vai trò có tính bao trùm và thưừiiR xuyên quvết định, mặc dù có
Trang 21t h ê m ỉ iin nm sí\c thái m ơ i p h ú c tap h(tn v:ì da d a n g h ơ n
Nhưiiii sac tliáí ĨÌKÍI ĩiàv íhc liicn ở các kliía caiili sau:s, , .
a Do tác đỏne cúa cách mang khoa học - c ỏ n c nghộ VỚI môl
c ư ì n i e t ì ' ) ị ờ n h c r n v à t r ì n h đ ô c a o h ơ n l à n ì í l u ỉ V đ u i c ơ c á u c á c
n^ìỉnlì s;ni xuáí và dicli vu lĩianlì mẽ hoìi vã sâu sác h(m, thế
hỉèn ỜỈIIÔĨ sò hưmig sau;
- Các naành c ô n e nuhiệp "cổ diổn" giảm dan ĩv trọng và vai trò của nỏ, Ĩĩớ ncn ”ựìan chièu x ế bóng" Các ĩìeành có hàm lưựng khoa hoe - cõnu nghệ cao íãng nhanh, (iặc biẹĩ là các ngành dịch vu
kỹ thuaí phục VII sản xuât C h ú n g c i ữ vai trò "khớp nổi", b á o đà m
cho toàn bộ quá trình tái sản XLiât xã hội được thông suỏt và phát triển với với ĩòc độ cao
- Ciy cáu kinh tế trờ nên ”méĩn hóa", khu vực kinh tế phi hình
tỉiức đươc mở rộng, nén "kinh tế tưíĩiig trimg' cỏ quy m ô lớn hơn nền "kinh ĩê thưc" nhiểu lân
- {'ơ cấu lao động íhco neành nghề có sư thay đổi sâu sãc, xuái
hiện nhieu n g h ề m ớ i , nhữn g n g h ề với sự đan kéí của nhiéu lĩnh vực
khoa học - cóng nghệ
b Do tác dộng cùa cách m ạ n s khoa học - cóng nghệ, cùa sự phán còng lao động quốc lê, do vai trò và tám hoat động mới của các công ty đa quốc gia và xuyẽn quốc gia, quá trình quốc tế hóa nển kinh lế ihế giới ĩìgày càng pỉiát tnển mạnh mẽ cà về chiểu rộng
và chiéii sâu trên 2 cấp độ toàn cầu hóa và khu vưc hóa và đưa đến
sư chiiyen biên nhanh chỏng của thể ché kinh te thế giới, đưa nen kinh tè thê giới trẽn bước vào canh tranh toàn cáu bẽn cạnh viõc đay m ạnh tím kiêm sự hợp tác trong canh tranh
The chế kinh lế thế giới chuyến hiến theo hưứĩig thị irưcíĩig hóa nen kỉnh lế của lừng quốc gia; quôc tế hóa thể ché kinh lế giữa các
nước theo hưchìg m ở cửa với sự x u y ê n SUỐI cù a thể c h ế thị irưcmg;
theo hướng nhất thể hóa và láp đoàn hóa kinh tế khu vực (thành láp
và phát ĩnển các lổ chức kinh tế quốc tc, các Hên kêt kinh tê khu
Chương 1 Tống quanvể nển kinh tế thế giới và glởi thiệu
Trang 22GIÁO TRÌNH KINH TẾQUÓC TÉ
\ ư c d ư ớ i d a n e hi ỌỊ’' ỈIỘ! m ậ u t Ỉ Ị c h i ư tii), LĨíìiii: í ì ì i n h t í i u c Lj i i an, k ỉ u i
vực dáu lư tự cio, I ,ICĨ1 Iiiinli kiíìh íc }
c Xu ihẽ toàn câu hoá kinh lô ma iãng yỏì các hiẽu l u ậ i inơi
về vai trò nụ,‘A\ can” lơn cùa hoaf clonjỉ tai chinh - íi(Mi te; sư
tă n s cúa Màu dịch quóc tẽ nhanl) ịum nhieii íũc do taiiịí trưũiìịí
kinh tế; viêc J»ia tiĩnịỊ làn só n ” sap nhap cúc coĩìịi ty xuyõn quỏc ịỊÌa; vai tro n^àv càĩiịỊ quan tronỵ CỈKI trí thức và sư phát trit n
lo ai h ì n h k inli tè trí t h ứ c C ỏ n c n g h ệ ỉ h ô n e tin phát tricn làm thay
đổi cách liìức tố chức sàn xuấí và dời sốnc, đưa dên sir lác động neày càng lứn của kinh tế đến chính iri và xã hội
Quá írìỉih toàn câu hóa điển ra cá be rộng và bê sâu, một rriặĩ
đưa tới C0 hội c h o sư phát triển kinh tẽ củ a từns q u ố c g i a cilng như của toàn íhc uiới, g iú p c h o v iệ c sử d ụ n e họp Iv c á c im uổ n lài
ncuyên hiện cỏ trên trái dất c ũ n s như gáy tác dộng nmrơc ĩrờ iại
đói với sự phát íricn cùa cách mạng khoa học - còng nghê vã đối
VỚI v i ệ c phân c ỏ n e lao đ ộ n g q u ố c tố.
' l u y n h i ê n , q u á t r ì n h t o à n c á u h ó a k m h t ế c ũ i ì g đ ư a t ỉ c n n h ữ n g
thách llìức lớn ờ nhicu góc dộ khác nliau như sự gia í ã n ^ c ùa các
r ủ i ro k in h té (khủnu hoàne ĩài chính - ĩicn íế khu vạrc, sư SLỈỈ eiàmw
của ihươrig mại toàn cẩu, việc hinlì ihàiìh các "bong bóns" tài
chính và liền tệ ) cũng như gâv nên m;ui t h u ả n ị*iừa k in h tê vơi
c h ín h trị và xã hội (làm suy giảm tính dộc lập và chủ quyển quốc
cia, gây nôn sự phu thuộc quá mức vào cấc trung tâm kinh ĩế lớĩì,
phương hại đến sư phát triển vãn hóa dân lôc ) Trong qua trình
toàn cầu hóa kẻ manh thường là thu được nhiểu lơi ích hơn còn
người yếu dễ bị thua thiệt Những quốc gia có tiềm lực \ím , có điểu
kỉện thuận lợi trong cạnh tranh quốc tế sẻ tìm cách khai tỉìác quá
innỉi lukíi cáu hóa va cài dại các kJi ích cùa họ Các quC>(^ ịỊÌa |>ÌUÍI
tricn chạm hơn không thể bị đ ộ n c theo sau, cũnc không thể tham
gia vào quá trình toàn cáu hóa một cách bị đỏng và vỏ vong dược
Bên cạnh ba xu i h ế nổi b(it ncu Ircỉì, dối với c á c CỊIIÔC gia ò
22 TRƯỜNG ĐẠI HỊOC KINH TẾ QUỐC DÁN ĩrl':
Trang 23( *h:ìu A p í i à i k c đ c ĩ ì X/ / íhe t h ư ỉ ư ỉa: S ư p h a i íríetĩ c ù a vỏnfỊ c u n ỵ
c h a n - í lìa i B in ỉì D m tniỉ vtVi cúc (ỊUỎC gia có nêĩi kinh ĩc hcí sirc
n a n g d ộ n g , dat nlìip d ô phát tticn c a o licn tuc qua nỉiiều Iiani, dariịi làin c h o truni; íâin cùa lìéíi kiníì te Ihc' ciới d ị c h c h u y ế n dán vé kỉìU
vưc này Vòiig CUIÌU cháu Ả ' 'Rìái liìĩih DiKmi! có khoảng 2 ĩỷ dân,
clìiếnì c à n 40% riN’F* của ỉoàn i h ế giới với n li ữn e lài n g u y ê n thiên
n hic n p h o n c phú, dã từrii! c ó nhữníi Iicn vãn niinh rực rở trong quá
k hứ và n e à y nav d a n e chứni: tò một sự phát Ĩĩicn hết sức niaii lẹ,
cliira tìữic có trorìe Iiciì lê, Ncưòi ta dư báo rằng thế kv 21 la thc ký I • c ./
-Cỉìãu A - T]^^\ B hm DiKyỉit: Diểu đó tao đicu kiộn cho việc h'inh
ihành lìhCnia quan hệ q u ố c ĩc mới, ĩao nén n h ừ n e khà n ă n c mới c h o
sư pháĩ Iriển d ổ n s thời cũne đật ra nhửrm thách tliức mới cho tất cả
các quốc guì Sư pháĩ triển của vòng cung châu Á - l l i á i Bình Dưoiig đòi hoi mỗi nước phài tính đến trong cliiốn lược phát inển
cùa mình
Ngoài nhữnu xu ĩhế ncu ĩrẽn còn có nhỉểu xu thế khác chi phòi sir vân đ ộng của nen kinh tế thế giới, thí dụ xu thế “ m ểm lióa" cơ câu kinh iế cùa các quốc cia, xu thế hình thành các iiẽn kêt tieu khu vực (tam giác phát tnẻn, ỉứ giác phát tnển ), xu thc phát huy ccíc nhâiì tỏ ĩruycn thống, xã hội và văn hóa trong cạnh tranh kinh
le, xu ihc đa ngiivên tranh cực, xu thế phục hổi kinh lê, xu thê cạnh tranh khoa học - kỹ thuật, xu thế chấn chỉnh xã hỏi, xu thế cảnh
ciới q u ố c tế, XII t h ế bành trưcmg tôn giáo
'1'rẻn c o sở phân tích tác động của các xu ihế nêu trên, có tlìC cỉự báo tirơĩig lai của nền kinh í ế t h ê gĩới sau vài ba thâp kỳ tới
1- Do íac dộng cùa cách mạng khoa học - cóng nghệ mà kẽĩ câu ngành sán xuãĩ và cÌỊch vu chuyêiì dỊch Uieo liướiig
- C á c ncà nh c ò n g n e h i ê p c ỏ (ỉiển giả m dán tỷ irọ ng và ý nghĩa
của nó Nhicu ngành trờ nên íTìãn chiêii xê bóng và tỉiu hep dẩn ty
t r ọ n g t r o n g t ổ n g s à n p h ẩ m q u ò c d á n
Chưdng 1 Tổng quan về nền kinh tê thế giới và giới thiệu
I I I I Ì B ; ; T ĐẠI HỌC KỈNH TẾQUỐC DÂN 23
Trang 24G^ÁO TRINH KINH TÊ QUÓC TÉ
- Các nuìỉnh cỏ hàin lưíTnu klìoa hoc - CỎĨỈU nclic cao ĩàiii:c ^ V ’
n h a n l i , d ậ t h i ệ t la c a c n c à n h d ị c h vụ k y t h u ậ t p h ụ c \ u sai i \ i i à (
ch icìíì VỊ tii ĩiiiày càíiu kVĩi C h ú n g gỉữ \ ả ì trù "kln/[') nói" đani bào
cho toàn bộ L]uá ỉiình lái sàn \uãí \ ã hội đơọc íhỏng suôt và piì.íl inẽn vớỉ lỏc đỏ cao
- Kếl câu kỉnh tê trừ nên ‘‘méin lioa", khu vực kinh tẽ phi tìuih thức dược niớ rộng, nen kinh té "iưựỉig trưng” có quy íiìó lớìì hơn ỉiổn kuih tc “ ihưc “ nhicu lan Va! trò của các hoạt dộng tài chính
và tién lệ, dịch vu ngân hàriỉĩ, dịch vu còng nghệ càiig irò nên quan
t r ọ n g , c á c l u ồ n g v ỏ n di c h u y c n v ớ i q u v m ỏ Itrn v à d a c h i ê i i m ừ a c á c
quốc gia Irên ilìế giới
- Kết cấu lao động ĩhco nganh nghe có những thay đối sãu sắc, xuất hiện nhiểu nehể mới, nhữỉig nshé với sự đan kết của nhìéu lĩnh vưc khoa hoc - công nghệ
2- Sự phân còng lao động quôc lế phát trièn cả vé chiéu rộng
và ch iề u sâu vai trò của các c ô n g ty đa q u ố c eia và c ò n g ly x u y è n
q u ố c gia n e à y càiig lớn Irong sự phát Iriển của nển kinh lẻ t h ế giới
Chúĩ)^ như những con bạch tuộc k h ổn g lố vứi c á c vòi hút bám ỏ
khắp nơi với các hệ thốn g chi nhánh bao trùm m ọ i lĩnh vực lưu
t h ô n g hàng hóa, lưu thòng tiển tệ, iham aia m ạ n h m e vào quá Iriĩỉh
phát triển khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghẹ, thực hiện
phân c ỏ n g c h u y ê n inỏiì hóa và hợp tác hóa ở tẩm q u ố c t ế cCmg như
tham gia vào sự điểu tiết kinh tế quốc tế Các còng ly líTTi íheo đuổi
giá thành thấp trên phạm vi toàn cầu VỚ! c ơ cấu tổ ch ức sản xuất và
liêu ihụ tối ưu: Tổ chức nghiên cứu ở nước thứ nhất, sản xuất các
yếu tô sản phẩm ờ nước thứ hai, lắp ráp ờ nước thứ ba, tiêu íhu ờ
nước thứ tư, pửi tiển vể nước íhứ năm Các công ty đa quốc gia
tìm cách thoát Iv khỏi sự kiểm soát của chính phủ, đống thời ành
hường mạnh đến việc hoạch định chinh sách cùa các chính phù Sư
c ạ n h t r a n h q u ố c t ế n g à y c à n s k h ỏ e l i ệ t d i đ ỏ i v ứ i s ư p h á t t ri ẽĩ i
m ạ n h m ẽ của tình báo c ô n g nghiệp.
Trang 25ChiWng 1 Tổng q u aivw nền k ìn h ^ th ế g íM và Ịìở í th iệ » |Ị
MỨC độ xã hỏi lióa lao độíì>i và tir bàn tâng lẽn Lao động sống
n g à y c à n g LÓ írìnlì đ ò c a o và \u'ỉ iiẽn đãt d o ÌKÍĨÍ.
3- Piiưaiig ỉhức tò ch ức của Iicn sân xuất phát triến t h e o c h i é u
h ư ớ n c npược lai so với tính chảt c ủ a \ ã h ộ i c ỏ n p n c h iộ p đ ó là
chicu hưcVng :
- Phi tiêu chuẩn hóa
- l^hi chuyên môn hóa
- Phi tập trune hóa
- Phỉ ĩỗì đa hóa
Tự dộnịi hóa sản xuâl đổng bộ với kỹ thuật điếu khiển lình
hoạt là dậc đicin nổ! bật của lổ chức sản xuất trong tưưrig lai
4- Xã [lỏi loài ngươi đang bước sang nển vãn minh mới với những cơ sở mới cho sự phái tricn của nó
- Cơ sờ năng lượns mới với n h i ề u nguồn k h á c nhau có thể tái
- Khái niệm kinh tế trở nên rộng hơn : phải lính giá thành xã
h ộ i , tính iợi ích sinh thái và m ô i trưòmg, s ò hữu trí tuệ là loại hình
sò hữu phái tn ển cao
Trong cuốn sách “ Dự báo thế kỷ X X I ” - cô n g trình tập thế của
c ác tác giả Trung Quốc (NXB TTiượng Hải - 12/1996), bản dịch ra
liếng Viội do NXB Thông kè Hà Nội ấn hành năm 1998, đã nêu lên
dự báo về nổn kinh tế thế giới ihế kỷ XXI với một sô xu thê phát
Trang 26smÊÊm GIÁO TRỈNH KINH TẾQUỐC TẾ
ỉricn rnới củ a nen kiỉi!ì tê lliê giới là:
Caỉ cách và chéu chíỉih
- Xu ỉhè nliâl thể ỉìoa
- Tạp đồn hĩ.i khu '> !rc
Máu dịch qiỉịc tế írờ nên “ niểm hĩ;i” vổ nội dung, “ cno c;ìj^
hĩa” vc cơ cấu, “ ỉâp ổohn hĩa*' vế hình ihức íổ chức, “cao tốc hĩa"
về pháĩ Iricn dịch vụ, “ bcìo hộ hĩa” về lợi ích, ‘ì o à n cắu h ĩ a ” vv quàn lý “ đa phươnc hĩa" vể tlìể c h ế mậu dịch
Vai trị mới của các cơng ty xuvên quốc gia thể hiện ờ việc "đ;ỉ nguyên hố” chù thể đáu Iir, "íồn cầu hĩa'’ chiẽn lược kinh doanỉi,
“đa dang hĩa” cơ cắu đẩu tư “địa phươiìg hĩa xí nghiệp” cùa các
cổng ĩy ở nước nsói
Xa lộ thơng tin phục vụ cho sự phát triến kinh tẻ
Cũng tronc cuốn sách trên, người ta dự báo vể nhửne đặc tnrrii: mới cùa “ĩinh thán kinh íc thị trường hiên đai” ĩrên 6 phưOTg dicn sau đây:
M ộ ỉ lủ, biến độntĩ cư mim lơi đơn thuan và duc v o n c m u ơ n
làm giàu vé vật chát thành cảm giác tự hào về thành tựu và trách nhiệm xã hội, làm cho hành dơng kinh tế của tồn dân tộc cĩ độnu
cơ cao cả hơn
ỉ ỉ ư i là , b iến c h ú nghTa COI trọng thưíTĩig n g h iệ p và ý thức làíìi
giàu bằng luxi thơng hànc hĩa thành tinh thán cơng nghiệp và thưL nghiệp
Ba lủ, biến ý thức coi Irọng tư bản hàng hĩa và tiền bạc thành
ý ihức c o i trọĩ^g n g u ồ n von nhân lưc.
Dịtì lủ, biếii ý thức hai ncười lợi minh thành ý thức vừiỉ lợi
mình vừa lợi ngườ i, tơn írọns tinh thán chíĩih nghĩa và làiih manh
trong trao dổi kinh tỏ
N ủ n ì l ủ , b i ế n ý ĩ h ứ c c o i t h i ẽ n n h i ê n v à l ải n g u y ê n t h i ê n n í i i c n
Trang 27ỉa tỉui ỉưuni: cua lao đua^: lỉùinl) V thức COI sư • C - • K •/ • thỏne C T nhấí hữu cơ
g i ữ a n i n i Ò! v a t í n è n n t i i c n í r o n i z h i ộ ĩ i t ạ u đ ề c a o l ý t h u y ế t s i n h
Ihai
San li), bicn ý thức an nhàn hưtrn^ lạc trong sư giàu có vô cùiìg
tân va liiu đoạn làm g i à u k h ỏ n e lưím g thiện ihàiìh tinh thần siêu
Việt rnini cẩu ciá írị và ý niĩh]a c u ô c sóng
Vơì nhữniZ dự háo nêu trẽn, ncirời ta đưa ra nhĩmg nél phác
thảo vê q u an e cánh ĩoàn cẩu của lliỉcn niên kỳ tới thó hiện ở bước
nhảv vot vó khoa học kỹ ĩhuật, ơ viêc nâng cao chất Iưc:mg tãng
trưừim kinh tc sán Hển với sức san xuất sinh thái cũng như ở những
đườnu nét niới vổ sự phái triển của vãn hóa nghệ thuậi
1.3.1 l inli !át yêu khách quan cỉia việc hình thành những vấn
đc có tính Chat toàn caii
Trái đát là một thực thể thòns nhất, trước hết lã về mặl cấu tạo
địa chất và vál lý địa cẩu, về mặt mỏi trường sinh thái Tuy nhiên
do Trái đấĩ rất phong phú và đa dạng về các yếu tỏ tự nhiên, do sự
rộng ịớĩ^ ve mạt khòng gian lãnh thổ cũng như do sự phức tạp về
mặt kinh tế - xã hội với hàng trãm quốc gia, hàng vạn dân tộc và
c h ủ n g tộc cÌ3ng n h ữ n g sự đ ò i k h á n g và mâu thuẫn vể m ệ t lợi ích
cho nẻn ban đẩu ngưcri la chưa nhạn rõ những vấn đề có tính chất
loàn cầu
Phải đến mòt trình đô phát triển nhất định của khoa học và
công nghệ, của sự phân công lao động quốc tế, của sự phát triển
quan hê kinh tế CỊUÔC tế, c ủ a sư phu ih u ỏ c iẫn Iihau về kinh tế và xã
hội giữa các quốc gia, người ta mỏi nhận thức rõ ràng hơn và đầy
đ ủ hơiì tính thốn g nhất về m ọ i khía cạn h k h ác nhau c ủ a i h ế g iớ i,
đặc hiệĩ là ĩihản Ihức sâu sác liơn về những lợi ích chung và những
hicrn hoa dặt ra trước toàn thể loài người Chính trên cơ sờ đó mà
xuất hiên khái niòni về các vấn dể có tính chấl loàn cầu
Chương 1 Tổng quan về nền kinh tế th ế giới và giới thiệu
TRƯ Ờ N G ĐẠÍ HỌ C KINH T Ế ạ ụ ổ c DÂN 27
Trang 28GIÁO TRỈNH KINH TÊ'QUỐC TẾ
V à n d é c ó ÍIÌÌỈI ( liâl l o a n c â u hi t ì h ữ n ^ v ã n d ê c ó ỊiCfì (ỊHíỉti ilf'N
l ợ i i c h v â s ự òôn^íỉ ( ò n C IÌ(Ỉ t ấ t c à c á c q u ó í t r é t ì i h ẽ )^ỈÍ>1 N u
hình thành và phái Iriến m ộ t c á c h khách quaiì trôỉì c ơ sơ sir ph.li
huy íác duniỉ của các quy iiiặl tự nhicn và cá các qu> ỉuiìi kinh tc
xã hỏi Nó khỏng phu thuộc vào ý muôn cá nhan cùa từỉìu vor, ncười nhưiìg chính hoạt dỏng cùa loài ngướỉ nói c h u n c lại la lĩiội
rác nhàn quan trọ ne đưa tới sự hlỉih thành và phái triển của c á c ván
đề có tính chất toàn cáu
iN')iận thức chííìh xác và rõ rãiig vc quv mõ, tính chat, lam quiiỉì trọng cùa các vân dò có Unh chất loàn cẩu là đòi hỏi cấp bách hỉcn nay khống những đổi với các nhà khoa học mà đòì với cà ump
n g ư ờ i d ã n , đ ặ c biệt là đ ó i với c á c c h í n h phủ c ũ n g n h ư đ ố i VỚI c á c to
chức chính trị và xă hội trôn toàn thế giới
1.3,2 Khái quát về các vấn đề có tính chãt toàn cầu
Cho đến nay, các vấn đề có tính chất toàn cầu bao gổni nhỉêii loại hình, liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội cũng lìhư tLf nhiên T h e o quan điểm c ủa Đ ảng c s Việt Nam, có bốn vấn
to àn c ầ u n ổ i bật là "giữ v ữ n g h ò a bình và đ ẩ y lùi n c u v c ơ c h i ế n
tranh, bảo vệ m ồi trường sống, hạn c h ế sự bùng nổ dân sô, phòng ngừa và đẩy lùi những bênh tột hiểm nghèo" (xem cuỏn
M ộ t sô ván đ é q u a n hệ q u ố c ĩ ế v à đường lỏi dôi ngoại của Đản\*
và N h ả nước ĩa - Học viện Chính trị quốc gia Hổ Chí Minh xiiáĩ
bản - 1994) Bên cạnh n h ữ n e vấn để trên, thực liễn cùa đời sống kinh tế và xã hội đang tiếp tục xuất hiện những vấn để có tính chất toàn cầu khác nữa Có thể phân loại một cách khái quát các vấn đề có lính chất toàn cầu như sau;
- C ác vấn d ề c ó lÍMÌi ch ối lo àn cầu licii quan đ ế n Mguồn luc
phát triển; vấn đé dân số, vấn dé lươnc thực, vấn để nguyên liêu, vấn để nàng lượng
- Gác vấn để có tính chất toàn cáu liên quan đến mỏi trườriịz sinh thái: vấn đề nước ngọt, nạn chấy rừiig, trái đất nóng dán lên, lò
Trang 29Ihũne laiiu ()-/õn, vân đc ó nhicni mỏi tnrừiig sinh thái
- ('ác vâíì đé có lính chất loàn cáu liCii cỊUitn dến viẹc tãnu trướng vã phiit Incn kinh tế: vân để nợ nước ngoài, vấn đổ thất
nghiỘỊ) và lạm phát, vấn đé clìicn tranh thương m a i, vâii đổ k h ủ n g
hoảng lai ciiíĩih ' ticn tệ
- CYìc VíVn đề cỏ lính chất toàn cầu liên quan dén khía cạnh xà hội; vấn dê phân cực giàu nghèo, vấn đề bệnh tật của xã hội cỏiig nghiệp hiên dạt, vấn đề bành tnrcyne tỏn giáo, ván để xung đột chùng tộc và sác lộc
Một vấn để íoàn cầu có tính chất bao trùm ành htrcyng dến sự ĩổn vong cùa nhân loại là vấn đề chiến tranh và hòa bình Mạt khác,
số lượng các vấn đề có tính châì toàn cáu ngày càng nảy sinh nhiểu hcTĩi, cQne như quy mò, phạm vi ảnh hường và lính chất của nó ngày càíìs phức ĩạp và lớn hmi Trong những vấn dề toàn cầu nêu
tiên , Iigười ta ihirờng đề câp đến và phải đương đầu m ộ i cá c h
ihưòng xuvên là vấn đề bùng nổ dân số, vấn đế thiếu lương thực và thiếu nãnc lươỉig, vấn đề nợ nước ngoài, vấn để khủng hoảng tài chính ' lièn lẹ và vân đề ó nhiẻni mỏi trường sinh thái Đến nay,
sự bùnc nổ dân số vẫn là mối đe dọa đối với sự phát triển của nhiểu quốc gia cũng như toàn thể nhân loai Mặc dù số lượng dân số là điểu kiện đầu tiên và có ý nghĩa quyết định cho sự tăng trưởng và phát rnển kinh tế nhimg mộl sự tãniĩ trường cao hơn ý muốn vẫn là mộĩ sức ép về nhiều phương diện như đảm bảo lươiig thực, nhà ờ, việc làm, y tế, văn hóa đói VỚI mỗi quổc gia Dân số Trái đất năm
1825 mới là 1 lỷ người sau nhiều nghìn năm phát triển Một trâm nãm sau dán sô thế giới tăng gấp đòi tới 2 tỷ người, Mội nửa thế kỷ tiếp sau nữa (1925-1975) dán sò thế giói đã tăng lến 4 tỷ Đến nãm 20(X) dản sỏ thế piói khoảnịỉ 6 tỷ Nếu như tốc dô tăng dân số vẫn ciữ ở mức c ù a nửa đáu thế kỷ XX ihì dân số thế giới sẽ đạt 12 tỷ
ng ười v à o n ăm 2 0 5 0 Tất nhiôn điều đ ó k h ó c ó thổ x à y ra nhưn g để dat đ ư ợ c quy m ô dân s ố phù hợp VỚI c á c n g u ó n tài n g u y ê n trên irái
đ ấ t v à s ự p h á t t r i ể n c ù a k h o a h ọ c - c ô n g n g h ệ đ ò i h ò i s ự c ớ g ầ n gChưong 1 Tòng quan về nền kinh tế th ê giói vả giởi thiệu
RƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ QUỘC DẢN ' '" í ' Í 9