Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề Chủ đề Benzen và đồng đẳng gồm các nội dung chủ yếu sau: Đồng đẳng , đồng phân, danh pháp; cấu tạo; tính chất vật lí; tínhchất hoá học; ứng dụn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHONG ĐIỀN
- -KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG HÓA HỌC LỚP 11 CB
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Minh Sinh viên thực tập: Đào Thị Mỹ Linh
Khoa Hóa học
Huế, tháng 4/2020
Trang 2Trường THPT Phong Điền Ngày soạn: 25/04/2020
SVTT: Đào Thị Mỹ Linh
GVHD: Hoàng Thị Minh
CHỦ ĐỀ: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề Benzen và đồng đẳng gồm các nội dung chủ yếu sau: Đồng đẳng , đồng phân, danh pháp; cấu tạo; tính chất vật lí; tínhchất hoá học; ứng dụng
Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinhtheo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu pháttriển năng lực của học sinh Giáo viên chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
do giáo viên giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Bước II Nội dung của chủ đề:
Chủ đề gồm các nội dung chính sau:
- ND1: Benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác ( 2 tiết)
- ND2: Luyện tập: Hidrocacbon thơm (1 tiết)
1 Nội dung 1: Benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác
- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo của benzen.
- Tính chất vật lí của benzen.
Trang 3- Tính chất hóa học của benzen: phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa.
- Ứng dụng của benzen và một số đồng đẳng.
2 Nội dung 2: Luyện tập: Hidrocacbon thơm.
- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
- So sánh đặc điểm cấu tạo, gọi tên của ankylbenzen
- Nhận biết một số hidrocacbon bằng phương pháp hóa học
Bước III Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Khái niệm về hidrocacbon thơm và một vài loại hidrocacbon thơm tiêu biểu: benzen.
- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của benzen.
- Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen.
- Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế); phản ứng cộng vào vòng benzen; oxi hoá mạch nhánh.
- Viết PTHH chứng minh tính chất của benzen
- Quan sát các thí nghiệm của benzen
- Ứng dụng của một số loại hidrocacbon thơm.
- Điều chế 1 số hợp chất tiêu biểu của benzen.
- Ứng dụng của benzen.
- Vận dụng giải các bài tập nhận biết, phân biệt benzen.
- Phương pháp điều chế benzen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Hệ liên kết π liên hợp là nguyên nhân dẫn đến các tính chất của benzen
Trang 4- Phân biệt được một số hidrocacbon thơm bằng phương pháp hóa học.
- Vận dụng kiến thức của benzen để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
- Vận dụng các kiến thức liên quan để tham gia hoạt động tìm tòi sáng tạo đến cuộc sống
- Giải các bài tập liên quan
2 Kỹ năng
- Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của benzen và đồng đẳng.
- Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
- Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp.
- Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
3 Thái độ
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về benzen, đồng đẳng và một số hidrocacbon thơm khác vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người
4 Định hướng các năng lực được hình thành
Năng lực tự họcNăng lực tính toánNăng lực giao tiếpNăng lực hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa họcNăng lực hoạt động nhóm
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sốngNăng lực thực hành hóa học
Trang 5Năng lực sử dụng ngôn ngữNăng lực giả quyết vấn đề
Năng lực tính toán hóa học
Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội dung
kiến thức
Loại câu hỏi bài tập
- Định nghĩa, côngthức chung
- Đặc điểm cấu tạo,đồng phân, danh pháp
- Tính chất vật lí: Quyluật biến đổi nhiệt độnóng chảy, nhiệt độsôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen
- Tính chất hóa học:
Phản ứng thế (quy tắcthế), phản ứng cộngvào vòng benzen, phảnứng thế và oxi hóamạch nhánh
- Viết được công thứccấu tạo của benzen vàmột số chất trong dãyđồng đẳng
- Xác định công thứcphân tử, viết côngthức cấu tạo và gọitên
- Hiểu vì sao có tínhthơm (dễ thế, khócộng, khó oxi hóa)
- Minh họa tính chấthóa học bằng PTHH
- Giải thích được các
hiện tượng thí
- So sánh đặc điểmcấu tạo, gọi tên củaankylbenzen
- Vận dụng quy tắcthế để dự đoán sảnphẩm của phản ứng
- Tính khối lượng,phần phần trăm vềkhối lượng benzen,toluen tham gia phảnứng trong hỗn hợp
- Giải thích được một
số hiện tượng thínghiệm mang tính
- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp để
dự đoán phản ứng
- Giải được các bài tậptính toán liên quan dựatrên cơ sở các địnhluật cơ bản như bảotoàn electron, bảo toànkhối lượng
- Phát hiện và giảithích được một số hiệntượng trong thực tiễnbằng kiến thức hóahọc
Trang 6- Định nghĩa, côngthức chung, cấu tạo,đồng phân, danh pháp
hidrocacbon thơm
- Tính chất vật lí: Quyluật biến đổi nhiệt độnóng chảy, nhiệt độsôi của các chất trongdãy đồng đẳng benzen
- Viết được PTHH củamột số chất trong dãyđồng đẳng
- Xác định công thứcphân tử, viết côngthức cấu tạo và gọitên
- So sánh đặc điểmcấu tạo, gọi tên củaankylbenzen
- Tính khối lượnghidrocacbon thơmtham gia phản ứng
- Nhận biết một sốhidrocacbon bằngphương pháp hóa học
- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp
Bước V Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
A (1) và (2) B (1) và (3) C (2) và (3) D (1) ; (2) và (3)
Bài tập 2: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:
Trang 7A CnH2n+6 ; n 6 B CnH2n-6 ; n 3 C CnH2n-6 ; n 6 D CnH2n-6 ; n 5.
Bài tập 3: Hoạt tính sinh học của benzen, toluen là:
A Gây hại cho sức khỏe B Không gây hại cho sức khỏe
C Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe D Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại
Bài tập 4: Tính chất nào sau đây không phải của ankyl benzen
A Không màu sắc B Không mùi vị
C Không tan trong nước D Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Bài tập 5: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ?
b Mức độ thông hiểu
Bài tập 6: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ?
Bài tập 7: Một ankylbenzen A (C12H18) cấu tạo có tính đối xứng cao A là:
A 1,3,5-trietylbenzen B 1,2,4-tri etylbenzen
C 1,2,3-tri metylbenzen D 1,2,3,4,5,6-hexaetylbenzen
Bài tập 8: 1 ankylbenzen A(C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất.Vậy A là:
A n-propylbenzen B p-etyl,metylbenzen
D iso-propylbenzen D 1,3,5-trimetylbenzen
Bài tập 9: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
A Benzen + Cl2 (as) B Benzen + H2 (Ni, p, to)
C Benzen + Br2 (dd) D Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)
Trang 8Bài tập 10: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Trong phân tử benzen:
A 6 nguyên tử cacbon không thuộc cùng mặt phẳng
B 6 liên kết cacbon-cacbon có độ dài bằng nhau
C 3 liên kết đôi C=C ngắn hơn 3 liên kết đơn C-C
D 3 liên kết đôi C=C dài hơn 3 liên kết đơn C-C
c Mức độ vận dụng
Bài tập 11: Cho 100 ml bezen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được
80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml) Hiệu suất brom hóa đạt là
C KMnO4 (dd) D Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd)
Bài tập 14: 1 ankylbenzen A(C9H12),tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất.Vậy A là:
A n-propylbenzen B p-etyl,metylbenzen C iso-propylbenzen D 1,3,5-trimetylbenzen
Bài tập 15: Hỗn hợp X gồm 2 aren hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp đó
thì thu được 0,675 mol CO2 Hãy cho biết % số mol của aren có phân tử khối nhỏ hơn
A 75% B 50% C 25% D 67%
d Mức độ vận dụng cao
Trang 9Bài tập 16: Cho benzen vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sảnphẩm Tên của sản phẩm và khối lượng benzen tham gia phản ứng là:
A clobenzen; 1,56 kg B hexacloxiclohexan; 1,65 kg
C hexacloran; 1,56 kg D hexaclobenzen; 6,15 kg
Bài tập 17: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư) Cho X tác dụng với 200 ml dung
dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot Hiệu suất trùng hợp stiren là
Bài tập 18: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80% Khối lượng
etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là:
A.13,52 tấn B 10,6 tấn C 13,25 tấn D 8,48 tấn
Bài tập 19: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 gam H2O và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là:
A 15,654 B 15,465 C 15,546 D 15,456
Bài tập 20: Một chất X thuộc dãy đồng đẳng của benzen có tính đối xứng cao khi tác với Clo (1:1) có chiếu sáng chỉ một dân
xuất moclo duy nhất X không tác dụng với brom khan khi có mặt bột sắt Phân tử khối của X là
A 162 B 92 C 78 D 120
Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.
a Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề:
Do trước khi học bài benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác học sinh đã được học bài benzene ở THCS ( tínhchất vật lí, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng), nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của
HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới
Trang 10Hoạt động trải nghiệm, kết nối: được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về benzen để vận dụngvào bài học Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo;tính chất vật lí, tính chất hóa học; ứng dụng Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của HS Thôngqua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Hoạt động luyện tập đượcthiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân,tính chất, ứng dụng của benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon thơm khác) Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết
kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bàitập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HSđều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi
và chia sẻ kết quả với lớp
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): 10’
B Hoạt động hình thành kiến thức:120’
- Benzen và đồng đẳng Một số hidrocacbon khác: 75
- Luyện tập Hidrocacbon thơm: 45’
C Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ về nhà: 5’
b Tiến trình dạy học:
A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (10’)
Trang 11HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG, VÀO BÀI- Dự kiến thời gian: 10 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV:
+ Hidrocacbon thơm là gì?
+ Cho HS xem một số hình ảnh Và kể cho học sinh một câu
chuyện để vào bài
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Ghi nhớ, suy nghĩ, lắng nghe
- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Trả lời và lắng nghe
- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét
Mẫu chuyện: Trước khi vào bài đầu tiên của chương này, cô
sẽ kể cho các em nghe một câu chuyện Đó là câu chuyện về
nhà bác học Kê-ku-lê để biết ông đã tìm ra cấu tạo của benzen
như thế nào? Không biết lớp chúng ta có ai đã từng nghe đến
câu chuyện về giấc mơ của nhà bác học Men-đê-lê-ep chưa
nhỉ? Nếu như giấc mơ của Men-đê-lê-ep khiến ông sắp xếp
- Hiđrocacbon thơm là những hiđrocacbon trong phân tử cóchứa một hay nhiều vòng benzen Các hiđrocacbon thơmđược chia thành:
Hiđrocacbon thơm có một vòng benzen trong phân tử
Hiđrocacbon thơm có nhiều vòng benzen trong phân tử
- Hiđrocacbon thơm là nguồn nguyên liệu quan trọng củacông nghiệp tổng hợp polime, dược phẩm, phẩm nhuộm…
Trang 12được hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, thì giấc mơ
sau đây của Kê-ku-lê lại giúp ông tìm ra được cấu trúc vòng
của phân tử benzen Ông viết, tôi thực sự mải miết với mọi
cuốn sách và không đi đến đâu cả, những suy nghĩ lung tung
về những nguyên tố cứ nhảy múa trước mắt tôi Tuy nửa mơ,
nửa tỉnh nhưng tâm tư tôi có thể phân biệt được rõ ràng rằng
những chuỗi dài phân tử đó đang vặn vẹo như những con rắn
Và đột nhiên, một con rắn qay lại ngoặm lấy cái đuôi của
chính nó, và xoay vòng trước mắt tôi tựa như treo chọc Tôi
giật nảy mình như bị sét đánh và tỉnh hẳn Và các em có biết
điều gì xảy ra không? Kê-ku-lê đột nhiên liên tưởng rằng:
“liệu benzen có cấu tạo như một con rắn không nhỉ?” Ông lại
tiến hành nghiên cứu theo giấc mơ và đã kết luận rằng:
“benzen có cấu tạo lục giác đều, những liên kết đôi và liên kết
đơn xen kẽ nhau” Cuối cùng, kết luận của ông đã được hội
đồng khoa học đương thời chấp nhận và ông đã khuyên chúng
ta rằng: “theo cách nằm mơ và có thể chúng sẽ trở thành sự
thực, và đừng công bố các giấc mơ trước khi chúng ta kiểm
nghiệm bằng những hiểu biết tỉnh táo” Và để hiểu rõ hơn về
benzen chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: “Benzen và đồng
đẳng- Một số hiđrocacbon thơm khác”.
Friedrich August Kekulé von Stradonitz(1829-1896),hay còn được biết với cái tên August Kekulé là nhà hóa họcngười Đức Ông là một trong những nhà hóa học lớn của thế
kỷ XIX Ông là người có đóng góp rất quan trọng trong sựphát triển của hóa học hữu cơ Năm 1861, ông đã đưa ra mộtđịnh nghĩa rất quan trọng về hóa học hữu cơ Quan điểm củaông về điều đó là: Hóa học hữu cơ là sự nghiên cứu các hợpchất của cacbon (trừ các oxit, muối và một số hơp chất kháccủa cacbon) Ông còn nhà hóa học đã khám ra benzene, mộttrong những hợp chất hữu cơ quan trọng của ngành côngnghiệp, và tìm ra cả thành phần và cách cấu tạo của hợp chấtnày
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- Dự kiến thời gian: 58 phút
kiến thời gian: 10 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu HS tham khảo SGK trả lời các câu hỏi:
+ CTTQ của HC thơm?
+ Từ chất nào trở đi thì có đồng phân?
+ Viết đồng phân C6H6, C7H8, C8H10
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Trao đổi theo nhóm 4 bạn, hoàn thành vào giấy nháp
I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP, CẤU TẠO
1 Dãy đồng đẳng của benzen:
- CTTQ: CnH2n-6 ( n6)
Dãy đồng đẳng của benzen: C6H6, C7H8, C8H10…
2 Đồng phân, danh pháp:
* C6H6: benzen
* C7H8:
Trang 14- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện.
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Đại diện lên bảng hoàn thành yêu cầu, các bạn khác
nhận xét trao đổi
- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét
Lưu ý: Đối với nhóm thế có từ 3C trở lên thì có thêm đồng
phân cấu tạo mạch C của nhánh
- Tên hệ thống: nhóm ankyl + benzen
Chú ý: Nếu vòng benzen liên kết với nhiều nhóm ankyl tên
gọi cần chỉ rõ vị trí của các nhóm ankyl trong vòng benzen
- Hướng dẫn HS đọc tên các chất có CTPT: C6H6, C7H8,
C8H10
- Cách đánh số các nguyên tử trong vòng benzen sao cho tổng
chỉ số trong tên gọi nhỏ nhất
- GV yêu cầu HS xác định cách đánh số đúng trong hai
CH3
CH3 1,3- dimetylbenzen ( m-đimetylbenzen )
1,4- đimetylbenzen (p-đimetylbenzen)
- Tên hệ thống: Tên nhóm ankyl + benzen
CH3
CH3
6 5 4 3
Trang 15ankyl theo thứ tự A, B, C.
- Nếu vòng benzen có 2 nhóm ankyl:
Vị trí ortho: 2 nhóm ankyl ở vị trí 1, 2 Kí hiệu:
o- Vị trí meta: 2 nhóm ankyl ở vị trí 1, 3 Kí hiệu:
m- Vị trí para : 2 nhóm ankyl ở vị trí 1, 4 Kí hiệu:
p GV gọi thêm tên thông thường của các chất
Nhiệm vụ 2: Cấu tạo- Dự kiến thời gian: 4 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV: Cho học sinh xem mô hình cấu tạo nguyên tử benzen
Yêu cầu rút ra nhận xét về:
- Nếu vòng benzen có hai hay nhiều nhóm ankyl thì:
(Số chỉ vị trí) Tên nhóm ankyl + benzen
+ Đánh số sao cho tổng chỉ số là nhỏ nhất+ Gọi nhóm thế theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc ankyl.+ Nếu 2 nhóm ankyl ở vị trí:
1,2 gọi là o- (ortho-) 1,3 gọi là m- (meta-) 1,4 gọi là p- (para-)
3 Cấu tạo:
- Cấu trúc phẳng và có hình lục giác đều
- 3 liên kết đôi liên hợp khép kín
- Các góc liên kết đều bằng 120 °
→ 2 cách biểu diễn:
=> có hệ liên hợp làm cho vòng benzen khá bền
Trang 16• Hình dạng khung C
• Vị trí các nguyên tử
• Đặc điểm liên kết
• Góc liên kết
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi
- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Đại diện trả lời, các bạn khác nhận xét trao đổi
- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét
Nhiệm vụ 3: Tính chất vật lí- Dự kiến thời gian: 10 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV: Tổ chức trò chơi mảnh ghép kì diệu
Thể lệ: chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 trong 4
mảnh ghép Mỗi mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi/ nhiệm
vụ
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Trạng thái: lỏng hoặc rắn
- Có mùi đặc trưng
- t0
s tăng theo chiều tăng của phân tử khối
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước và có khả năng hòa tannhiều chất hữu cơ và chất vô cơ không phân cực (như I2,
Br2, )
Đáp án:
Câu 1: Trạng thái lỏng, không màu
Trang 17- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi.
- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Đại diện trả lời, các bạn khác nhận xét trao đổi
- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét
- Bộ câu hỏi:
Câu 1: Quan sát ống nghiệm đựng benzen
Hãy nêu trạng thái, màu sắc của benzen ở điều kiện thường?
Câu 2: Nhiệt độ sôi của benzen và đồng đẳng như thế nào?
Câu 3: Tiến hành TN sau:
Nhỏ vài giọt dd benzen lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng nước
và C2H5OH (đậy ống nghiệm bằng một miếng bông)
Nhận xét về tính tan của benzen trong nước, trong chất hữu
cơ
Câu 4: Tiến hành TN sau:
Cho vào ống nghiệm 1-2 hạt nhỏ tinh thể iốt Cho tiếp vào đó
2 ml nước Lắc mạnh ống nghiệm cho iot tan hết vào nước
Cho vào tiếp trong ống nghiệm khoảng 0,5 ml benzen (đậy
ống nghiệm bằng 1 miếng bông, không lắc ống nghiệm) Lắc
Câu 2: Nhiệt độ sôi tăng theo chiều phân tử khốiCâu 3: Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: phân lớp, lớp ở trên lỏng, sánh là benzen;Lớp dưới là nước
+ Ống nghiệm 2: Dung dịch đồng nhấtKết luận: Độ tan: không tan trong nước, nhẹ hơn nước và cókhả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
Câu 4: Hiện tượng:
- Khi chưa lắc, dung dịch phân thành 2 lớp, lớp trên là màuhồng nhạt, lớp dưới là màu vàng
- Khi lắc mạnh, để yên 1 phút thì thấy dung dịch phân thành 2lớp, lớp trên là màu tím, lớp dưới không màu
Kết luận: - Iốt tan tốt trong benzen, tan kém trong nước
Trang 18mạnh ống nghiệm một lúc Để yên 1 phút Quan sát hiện
tượng xảy ra và giải thích
Nhiệm vụ 3: Phản ứng thế- Dự kiến thời gian: 12 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS xem mô hình benzen và kết hợp kiến thức đã
học ở phần cấu tạo khẳng định lại cho học sinh về hệ liên hợp
khép kín của vòng benzene dễ thế, khó cộng và bền với tác
nhân oxi hóa
a, Phản ứng thế H của vòng benzen
Cho HS quan sát video thí nghiệm benzen tác dụng với dung
dịch brom trước và sau khi thêm bột sắt Yêu cầu HS:
+ Quan sát, nhận xét hiện tượng trước và sau khi thêm bột
sắt?
Chia lớp thành 2 nhóm hoàn thành yêu cầu
+ Nhóm 1: Viết phương trình phản ứng benzen tác dụng với
brom và đọc tên sản phẩm?
Lưu ý: Nếu cho ankylbenzen phản ứng với brom trong điều
kiện bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu
vào vị trí ortho, para so với nhóm ankyl
+ Nhóm 2: Viết phương trình phản ứng toluen tác dụng với
CH3
CH3
CH32-bromtoluen
Br
Br
Quy tắc thế:
Trang 19+ Tương tự, yêu cầu HS viết phương trình phản ứng thế của
benzen, toluen với hỗn hợp HNO3 đặc, đọc tên sản phẩm
Lưu ý vai trò xúc tác của H2SO4 đặc
b, Thế nguyên tử H của mạch nhánh
Tiếp tục nghiên cứu một phản ứng nữa của ankyl benzen với
brom nhưng điều kiện ở đây là nhiệt độ thì sẽ cho ra sản
phẩm gì?
+ Viết phương trình phản ứng giữa toluen với dung dịch
brom
+ Nhấn mạnh sản phẩm ưu tiên thế vào nguyên tử H của C
bậc cao hơn (gắn trực tiếp vào vòng benzen)
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi
- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Đại diện trả lời, các bạn khác nhận xét trao đổi
Trang 20 Nhiệm vụ 4: Phản ứng cộng- Dự kiến thời gian: 8 phút
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV: Cho HS xem lại mô hình phân tử benzen:
+ Benzen có thể cộng tối đa theo tỉ lệ nào?
+ Yêu cầu HS tìm hiểu trong 1 phút, trình bày và viết PTHH:
Nhóm 1: Phản ứng cộng với hiđro
Nhóm 2: Phản ứng cộng với clo
+ Yêu cầu HS gọi tên sản phẩm
- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi
2 Phản ứng cộng
a) Cộng hiđro
+ 3 H2 ¿, t0
Cl Cl
Trang 21Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Trao đổi theo nhóm 4 bạn, hoàn thành vào giấy nháp
- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực
hiện
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS: Đại diện lên bảng hoàn thành yêu cầu, các bạn khác
nhận xét trao đổi
- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét
Lưu ý:
+ Hexacloran hay linđan là chất bột màu trắng, thành phần
của thuốc trừ sâu 6, 6, 6 Do độc tính cao, gây nguy hiểm cho
con người, động vật và phân hủy chậm nên ngày nay không
được sử dụng
+ Benzen và đồng đẳng khó tham gia phản ứng cộng hơn so
với các hiđrocacbon có liên kết π mà chúng ta đã học Do đó,
tính chất thứ hai là “khó cộng” Thể hiện ở chỗ chúng không
phản ứng cộng với dung dịch Br2, phản ứng với H2 khi đun
nóng, có xúc tác Ni (hoặc Pt); với Cl2 khi chiếu sáng
gian: 5 phút
3 Phản ứng oxi hoá
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn
C6H6 + 152 O2 t0
→ 6CO2 + 3H2O
0 t