1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ ĐỀ HIDROCACBON KHÔNG NO

70 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án mẫu mới, soạn chuyên đề

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG THPT PHONG ĐIỀN

- -KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ: HIDROCACBON KHÔNG NO HÓA HỌC LỚP 11 CB

Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Minh Sinh viên thực tập: Đào Thị Mỹ Linh

Khoa Hóa học

Huế, tháng 4/2020

Trang 2

Trường THPT Phong Điền Ngày soạn: 22/04/2020

SVTT: Đào Thị Mỹ Linh

GVHD: Hoàng Thị Minh

CHỦ ĐỀ: HIDROCACBON KHÔNG NOBước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề:

Chủ đề “ Hidrocacbon không no” là phầnkiến thức rất quan trọng, là một đơn vị trong chuỗi hóa học hữu cơ và có nhiều ứngdụng trong cuộc sống

Chủ đề đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giảiquyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn

HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

Bước II Nội dung của chủ đề:

Chủ đề gồm các nội dung chính sau:

ND1: Anken (2 tiết)

ND2: Ankadien (1 tiết)

ND3: Ankin (2 tiết)

ND4: Luyện tập ( 1 tiết)

1 Nội dung 1: Anken

- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của anken.

- Tính chất vật lí của anken.

- Tính chất hóa học của anken: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa.

- Điều chế anken trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

2 Nội dung 2: Ankadien

- Định nghĩa, phân loại ankadien.

- Tính chất hóa học của ankadien: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa.

- Điều chế ankadien.

3 Nội dung 3: Ankin

Trang 3

- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin.

- Tính chất vật lí của ankin.

- Tính chất hóa học của ankin: phản ứng cộng, phản ứng thế bằng ion kim loại, phản ứng oxi hóa.

- Điều chế ankin trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

4 Nội dung 4: Luyện tập

- Củng cố về tính chất hóa học của các anken, ankadien và ankin

- So sánh tính chất hóa học của anken, ankadien và ankin

- Giải các bài tập về hidrocacbon không no

Bước III Mục tiêu của chủ đề

1 Kiến thức:

- Khái niệm về hidrocacbon không no và một vài loại hidrocacbon không no tiêu biểu: anken, ankadien và ankin

- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

- Tính chất vật lí của anken, ankadien và ankin

- Tính chất hóa học của anken, ankadien và ankin

- Viết PTHH chứng minh tính chất hóa học của anken, ankadien, ankin

- Vì sao anken lại có đồng phân hình học?

- Vì sao phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng của các hidrocacbon không no?

- Qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp

- Vì sao một số hidrocacbon không no lại có phản ứng trùng hợp?

- Vì sao anka-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại?

Trang 4

- Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankadien liên hợp và phương pháp điều chế buta-1,3-dien từ butan hoặc butilen vàisopren từ isopentan trong công nghiệp.

- Điều chế 1 số hợp chất tiêu biểu của anken, ankadien và ankin trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Ứng dụng của anken, ankadien và ankin trong cuộc sống, trong sản xuất

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra tính chất của anken, ankadien, ankin

- Phân biệt giữa anken, ankin bằng phương pháp hóa học

- Phân biệt anka-1-in với các ankin còn lại

- Vận dụng giải các bài tập định tính, định lượng

- Vận dụng kiến thức anken, ankadien, ankin để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống

- Vận dụng các kiến thức liên quan để tham gia hoạt động tìm tòi sáng tạo đến cuộc sống

- Giải các bài tập liên quan

2 Kỹ năng:

- Tái hiện kiến thức

- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra nhận xét và kết luận về cấu tạo và tính chất hóa học của một số hidrocacbon

không no

- Phân biệt các loại đồng phân

- Viết đồng phân và đọc danh pháp

- Viết các phương trình hóa học để chứng minh tính chất hóa học của hidrocacbon không no

- Vận dụng kiến thức hóa học trả lời các câu hỏi thực tiễn đời sống

3 Thái độ:

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

- Ý thức bảo vệ môi trường sống

- Tin tương vào khoa học, chân lí khoa học

4 Định hướng các năng lực được hình thành

Năng lực tự học Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Trang 5

Năng lực tính toánNăng lực giao tiếpNăng lực hợp tácNăng lực sử dụng ngôn ngữ

Năng lực hoạt động nhómNăng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sốngNăng lực thực hành hóa học

Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề

Nội dung

kiến thức

Loại câu hỏi bài tập

Mức độ nhận thức

1 Anken Câu hỏi

bài tập định tính,

định lượng, thực hành, thí nghiệm

- Công thức chung, đặcđiểm cấu tạo phân tử

- Đồng phân cấu tạo vàđồng phân hình học

- Cách gọi tên thôngthường và tên thay thếcủa anken

- Tính chất vật lí chung(quy luật biến đổi vềnhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi, khốilượng riêng, tính tan)

- Tính chất hoá học:

Phản ứng cộng bromtrong dung dịch, cộnghiđro, cộng HX theo

- So sánh đồng phâncấu tạo và đồng phânhình học

- Hiểu vì sao tính chấthóa học đặc trưng làphản ứng cộng

- Minh họa tính chấthóa học bằng PTHH

- Giải thích được các

hiện tượng thí nghiệm

- Tính số đồng phân

- Chất nào có đồngphân hình học

- Từ CTCT, có thể gọi

tên và ngược lại

- Viết các phươngtrình hoá học của một

số phản ứng cộng,phản ứng trùng hợp

cụ thể

- Phân biệt được một

số anken với ankan cụthể

- Xác định CTPT,viếtCTCT, gọi tênanken

- Tính toán: theo

- HS vận dụng đượckiến thức để làm cácbài tập minh họa

- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp để

áp dụng

- So sánh khả năngphản ứng của ankanvới anken

- Xác định công thứcphân tử, viết công thứccấu tạo

- Tính thành phần trăm

về thể tích trong hỗnhợp khí có một anken

cụ thể

- Phát hiện được một

Trang 6

quy tắc côp, phản ứng trùnghợp, phản ứng oxi hoá.

Mac-côp-nhi Phương pháp điều chếanken trong phòng thínghiệm và trong côngnghiệp Ứng dụng

phương trình hóa học

- Giải thích được một

số hiện tượng thínghiệm mang tínhchất thực tiễn

số hiện tượng trongthực tiễn và sử dụngkiến thức hóa học đểgiải thích

2.

Ankadien

Câu hỏi bài tập định tính, định lượng, thực hành, thí nghiệm

- Định nghĩa, công thứcchung, đặc điểm cấutạo của ankađien

- Đặc điểm cấu tạo,tính chất hoá học củaankađien liên hợp

Điều chế đien

buta-1,3 Mô tả và nhận biếtđược các hiện tượng thínghiệm

- Quan sát được thínghiệm, mô hình phân

tử, rút ra nhận xét vềcấu tạo và tính chất củaankađien

- Viết được công thứccấu tạo của một sốankađien cụ thể

- Viết được các phươngtrình hoá học biểu diễntính chất hoá học củabuta-1,3-đien

- Tính thành phần phầntrăm về thể tích khítrong hỗn hợp

- Giải thích được các

hiện tượng thí nghiệm

- So sánh tính chấthóa học của anken vàankadien

- Tính toán: theophương trình hóa học

- Viết thành thạo cácphản ứng hóa học

- Giải thích được một

số hiện tượng thínghiệm mang tínhchất thực tiễn

- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp để

dự đoán phản ứng xảy

ra của ankadien.

- So sánh khả năngphản ứng của anken vàankadien

- Giải được các BT tínhtoán liên quan đến kimloại kiềm dựa trên cơ

sở các định luật cơ bảnnhư bảo toàn electron,bảo toàn khối lượng

- Phát hiện và giảithích được một số hiệntượng trong thực tiễn

Trang 7

3 Ankin

Câu hỏi bài tập định tính,

định lượng, thực hành, thí nghiệm

- Định nghĩa, công thứcchung, đặc điểm cấutạo

- Đồng phân, danhpháp, tính chất vật lícủa ankin

- Tính chất hoá học củaankin: Phản ứng cộng

H2, Br2, HX; Phản ứngthế nguyên tử H linhđộng của anka-1-in;

phản ứng oxi hoá)

- Quan sát được thínghiệm, mô hình phân

tử, rút ra nhận xét vềcấu tạo và tính chất củaankin

- Viết được công thứccấu tạo của một sốankin cụ thể

- Dự đoán được tínhchất hoá học, kiểm tra

và kết luận

- Viết được các PTHHbiểu diễn tính chất hoáhọc của axetilen

- Phân biệt ank-1-invới anken bằngphương pháp hoá học

- Tính thành phầnphần trăm về thể tíchkhí

- Viết thành thạo cácPTHH

- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp để

dự đoán phản ứng xảy

ra khi cho kim loạikiềm tác dụng với dungdịch axit

- So sánh khả năngphản ứng của Na với

H2O và natri với

C2H5OH

- Giải được các bài tậptính toán liên quan đếnkim loại kiềm

4 Luyện

tập

Câu hỏi bài tập định tính,

định lượng, thực hành, thí nghiệm

- Củng cố về tính chấthóa học của các anken

và ankadien

- Giúp học sinh biếtcách phân biệt các chấtthuộc các dãy đồngđẳng khác nhau

- Củng cố về tính chấthóa học của các ankin

- Rèn luyện kĩ năngviết CTCT, gọi tên vàviết các phương trìnhhóa học của anken,ankadien và ankin

- Minh họa tính chấthóa học bằng PTHH

- So sánh tính chấthóa học của anken vàankadien, ankin

- Tính toán: theophương trình hóa học

- Viết thành thạo cácphản ứng hóa học

- HS vận dụng đượckiến thức tổng hợp đểlàm các bài tập liênquan

- Giải được các bài tậpđốt cháy hidrocacbon

Trang 8

Bước V Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.

a Mức độ nhận biết:

Bài tập 1: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4);

Những chất nào là đồng phân của nhau ?

A (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (1) và (2) D (2), (3) và (4).

Bài tập 2: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng

C Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

B Phản ứng trùng hợp của anken.

D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Bài tập 3: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là

Bài tập 6: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là

A isohexan B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en.

Bài tập 7: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

C 2,3- điclobut-2-en D 2,3- đimetylpent-2-en.

Bài tập 8: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)

C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1).

Bài tập 9: 1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?

Trang 9

Bài tập 10: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

Bài tập 12:Cho phản ứng : C2H2 + H2O � A A là chất nào dưới đây

Bài tập 13: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3/ NH3 � X + NH4NO3

X có công thức cấu tạo là?

- Vận dụng thấp:

c Mức độ vận dụng

Bài tập 14: Câu nào sau đây sai ?

A Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.

B Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học.

C Hai ankin đầu dãy không có đồng phân.

Bài tập 16: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng

bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A 0,05 và 0,1 B 0,1 và 0,05 C 0,12 và 0,03 D 0,03 và 0,12.

Bài tập 17: Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt40% là:

Bài tập 18: Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%)khối lượng etylen glicol thu được bằng

Trang 10

Bài tập 19: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br20,5M Sau khi pư hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và m bình tăng thêm 6,7 gam CTPT của 2 hiđrocacbon là

A C3H4 và C4H8 B C2H2 và C3H8 C C2H2 và C4H8 D C2H2 và C4H6

Bài tập 20: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M CTPT X là

Bài tập 21: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc) Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để

phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là

C

d Mức độ vận dụng cao

Bài tập 22: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lítkhí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A CH4 và C2H4 B CH4 và C3H4 C CH4 và C3H6 D C2H6 và C3H6

Bài tập 23: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối

lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được sốgam kết tủa là:

có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.

a Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề:

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): 5’

B Hoạt động hình thành kiến thức: 165’

Trang 12

Khái niệm: Hidrocacbon không no là những hidrocacbon trong phân tử có chứa liên kết đôi hoặc liên kết ba hoặc cả

hai loại liên kết đó

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 13

NỘI DUNG 1 ANKEN (2 TIẾT)

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép vào bài học.

3 Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Dự kiến thời gian: 7 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Chia HS làm 4 nhóm, tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí

mật”

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trao đổi trong nhóm

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Đại diện chọn và trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét

trao đổi

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

Tổ chức trò chơi: MẢNH GHÉP BÍ MẬT

Cách thức:

+ Các nhóm lần lượt chọn các mảnh ghép để trả lời 4 câu hỏi

+ Sau khi các nhóm trả lời xong 4 câu hỏi, bốn mảnh ghép lần

lượt được mở ra sẽ xuất hiện một bức tranh về từ khóa Các

nhóm sẽ tranh lượt trả lời từ khóa

+ Nếu 4 mảnh ghép đã được mở mà vẫn chưa trả lời đúng từ

khóa thì GV đưa ra gợi ý từ khóa

Gợi ý từ khoá: Là hidrocacbon không no, mạch hở, có một

Câu hỏi Hình ảnh slide liên quan Câu 1: Tên của

hợp chất có CTPT

C2H4 là ?Đáp án: Etilen

Câu 2: Chất khí

đầu tiên trong dãyđồng đẳng ankan

có tên gì ?Đáp án: Metan

Trang 14

liên kết đôi trong phân tử Hidrocacbon này có tên lịch sử là

olefin và có nhiều ứng dụng trong đời sống

Đáp án: Anken

Câu 3:Công thức

hợp chất vô cơ cótính oxi hóamạnh , có màu tím

?Đáp án :Kalipemanganat

Câu 4: Phản ứng

oxi hóa hoàn toàncòn gọi là phảnứng gì?

Đáp án: Phản ứngcháy

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- Dự kiến thời gian: 65 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS xem lại mô hình phân tử etilen, yêu cầu HS:

+ Quan sát và nêu đặc điểm cấu tạo của etilen?

+ Nhắc lại khái niệm đồng đẳng?

+ Cho biết chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của anken là

C2H4, viết một số chất vào dãy đồng đẳng của anken Từ đó rút

ra công thức tổng quát của anken

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu và thực hiện yêu cầu

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét trao đổi

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

Gợi ý trả lời của HS:

- Trong phân tử có 2 cacbon liên kết với nhau bởi một liên kết

Bước 1 Giao nhiệm vụ

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

1 Đồng đẳng anken:

Phân tử etilen

- Công thức chung : CnH2n với n ≥2

- Anken là các hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có 1 liênkết đôi C=C

2 Đồng phân

mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi

120o

π σ

Trang 16

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 bạn:

+ Viết các đồng phân cấu tạo của C4H8

+ Tìm hiểu sách giáo khoa, cho biết thế nào là đồng phân cis-?

Thế nào là đồng phân trans-?

+ Trong các đồng phân của C4H8, đồng phân nào có đồng phân

hình học?

Lưu ý cho HS:

- Từ C4H8 trở đi có đồng phân anken

- Hai nhóm thế khác nhau đính vào một C mang liên kết đôi có

vị trí khác nhau trong không gian tạo thành các đồng phân hình

học: Đồng phân cis- và đồng phân trans-.

- Điều kiện có đồng phân hình học: Các nhóm thế gắn vào các

cabon mang liên kết đôi phải khác nhau

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Trao đổi theo nhóm 2 bạn, hoàn thành vào vở nháp

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Gợi ý trả lời của HS:

(1) Các đồng phân cấu tạo của C4H8

CH 2 =CH – CH 2 – CH 3 (1) CH 3 – CH=CH – CH 3 (2)

CH 3 – C(CH 3 )=CH 2 (3)

(2) Mạch nhánh nằm cùng phía với liên kết C=C: Đồng phân

cis- Mạch nhánh nằm khác phía đối với liên kết C=C: Đồng

- Điều kiện để có đồng phân hình học: R1 R2 và R3 R4

- Mạch chính nằm cùng phía đối với liên kết C=C là đồng

phân cis-, khác phía là đồng phân trans-

Ví dụ:

C CH

CH3

H

CH3

C CH

CH3

CH3H

cis-but-2-en trans-but-2-en

Trang 17

CH3H

Đồng phân cis Đồng phân trans

Nhiệm vụ 3: Danh pháp- Dự kiến thời gian:8 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Ta có thể gọi tên anken theo danh pháp thông thường

hoặc danh pháp thay thế

+ Tên thường: Tên ankan tương ứng nhưng đổi đuôi -an thành

đuôi –ilen.

+ Yêu cầu HS gọi tên C2H4 và C3H6 theo tên thông thường?

Quy tắc gọi tên thay thế của anken:

Vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + Chỉ số vị trí nối

đôi + en Gọi tên các ĐP của C4H8?

+ Chia học sinh thành 4 nhóm: Phát phiếu học tập cho HS

Nhóm Viết tất cả các đồng phân anken của C 5 H 10

(kể cả đồng phân hình học)?

Gọi tên thay thế?

CTPT Đồng phân Tên thay thế

C 5 H 10

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động theo nhóm hoàn thành

3 Danh pháp a) Tên thường: TÊN MẠCH CHÍNH + ILEN

- Chỉ một số anken có tên thường

TÊN MẠCH CHÍNH + CHỈ SỐ VỊ TRÍ NỐI ĐÔI+ EN

Viết tất cả các đồng phân anken của C5H10

(kể cả đồng phân hình học)?

Gọi tên thay thế?

Trang 18

vào bảng phụ.

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Dựa vào sách giáo khoa, nêu tính chất vật lý của anken

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động cá nhân

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Từ đặc điểm cấu tạo của anken, hãy dự đoán các tính

chất hóa học của nó? Chiếu lại mô hình phân tử etilen

+ Viết phương trình tổng quát của anken với H2

+ Cho HS xem video thí nghiệm khi cho khí etilen vào dung

dịch brom, gọi tên sản phẩm tạo thành

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Trang 19

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động theo 2HS 1 nhóm

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Gợi ý trả lời của HS:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS nghiên cứu SGK, yêu cầu HS giải quyết các vấn

đề sau:

(1) Viết phương trình hóa học giữa etilen với HBr, H2O

(2) Viết phương trình giữa propilen với HBr

(3) So sánh sản phẩm giữa hai phản ứng

(4) Yêu cầu học sinh xác định bậc C, sau đó dựa vào

PT mẫu nêu quy tắc cộng

Giáo viên đưa ra sơ đồ minh họa quy tắc:

0 ,

- Anken làm mất màu của dung dịch brom

 Phản ứng này dùng để nhận biết anken với ankan

c Cộng HX (X là OH, Cl, Br,…)

CH2=CH2 + HBrCH3-CH2Br

CH2=CH2 + H-OH CH3-CH2OHĐối với anken đối xứng ta cộng như cộng với H2 và Halogen

CH3 CH CH2 + HBr

Trang 20

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi theo bàn

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét trao đổi

(3) Phản ứng giữa etilen với HBr cho một sản phẩm duy nhất

+ Phản ứng giữa propilen với HBr cho hai sản phẩm

(4) Quy tắc cộng: Đối với anken bất đối thì khi cộng HX, H sẽ

ưu tiên vào C có bậc thấp hơn, X sẽ ưu tiên vào C có bậc cao

hơn

phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Đặt vấn đề: Anken có khả năng tham gia phản ứng cộng

hợp liên tiếp nhau tạo thành những phân tử mạch rất dài và có

phân tử khối lớn Yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả lời các

câu hỏi sau:

+ Viết PTHH của phản ứng trùng hợp etilen

+ Nêu ý nghĩa các đại lượng

CH3 CH2 CH2Br

CH3 CH CH3Br

(sp chính)

(sp phuï)1-brompropan

2-brompropan

Qui tắc Mac-côp-nhi-côp:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H(hay phần mang điện dương) ưu tiên cộng vào nguyên tửcacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử haynhóm nguyên tử X ( phần mang điện âm) ưu tiên cộng vàonguyên tử cacbon bậc cao hơn

Trang 21

+ Từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, cách gọi tên.

- Tương tự, yêu cầu HS viết phương trình hóa học của phản

ứng trùng hợp propen và but-2-en

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Trao đổi theo nhóm 2 bạn, hoàn thành vào vở nháp

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: (1) Chiếu thí ngiệm đốt cháy etilen trong không khí, yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Màu ngọn lửa

+ Sản phẩm tạo thành

+ Viết phương trình hóa học, nhận xét tương quan và (2) Thí

nghiệm biễu diễn sục khí etilen vào dung dịch KMnO4, yêu cầu

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động theo bàn

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

2 Phản ứng trùng hợp

nCH2=CH2 [-CH2-CH2-]n

- Phản ứng trùng hợp: quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân

tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân

tử rất lớn gọi là polime

+ Phân tử CH2=CH2 gọi là monome

+ Phân tử -CH2–CH2- gọi là mắt xích của polime+ n là hệ số trùng hợp

3 Phản ứng oxi hoá:

a) Oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n +

3 2

n

O2 nCO2+ nH2OPhản ứng đốt cháy anken:

số mol CO2 = số mol H2O

b) Oxi hoá không hoàn toàn:

Anken làm mất màu dd KMnO4

 Dùng để nhận biết anken

Trang 22

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở.

Gợi ý trả lời của HS:

(1) Thí nghiệm 1: Ngọn lửa có màu vàng, sản phẩm khí, không

- Do etilen phản ứng với dung dịch KMnO4 làm cho nồng độ

KMnO4 giảm, màu tím bị nhạt, sinh ra MnO2 kết tủa màu nâu

đen

3CH2=CH2+ 2KMnO4+ 4H2O 3CH2OH-CH2OH+ 2MnO2 +

2KOH

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: HS tham khảo SGK và quan sát thí nghiệm điều chế

etilen trong phòng thí nghiệm

+ Quan sát sự thay đổi màu sắc của hỗn hợp sau phản ứng?

+ Đá bọt được cho vào có mục đích gì?

+ Tìm hiểu các ứng dụng của anken

-HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động cá nhân

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

3CH2=CH2+ 2KMnO4+ 4H2O  3CH2OH-CH2OH + 2MnO2+ 2KOH

Trang 23

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở

Gợi ý trả lời của HS:

- Sau một thời gian, hỗn hợp có màu vàng nâu và sinh khí

C2H4 không màu

- Đá bọt với mục đích để hỗn hợp sôi đều, không bắn ra khỏi

ống nghiệm gây nguy hiểm

2.Trong công nghiệp:

Anken được điều chế từ ankan

HOẠT ĐỘNG 3,4: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - Dự kiến thời gian 8 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Chiếu lên màn hình nhóm câu hỏi luyện tập và yêu cầu

HS hoàn thành theo cá nhân

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ, trả lời theo cá nhân

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và sửa chửa đáp án

- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi

Câu 1: Ứng với CTPT C5H10 có bao nhiêu anken đồng phâncấu tạo?

Câu 2: Công thức sau có đồng phân hình học không, nếu có

thì viết dạng đồng phân hình học của nó? Đọc tên

CH3 – CH = C(C2H5)–CH3

Câu 3: Viết công thức cấu tạo của những chất sau:

a) etilen b) propilen c) but-1-en d) isopren e) but-2-en f) 2-metylbut-2-en

Trang 24

g) buta-1,3-đien

Câu 4:Etilen dễ tham gia phản cộng là do?

A etilen là 1 chất khí không bền

B etilen không tham gia phản ứng thế

C trong phân tử có 1 liên kết π kém bền

D trong phân tử có 1 lkết đôi gồm 2 liên kết π

Câu 5: Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí

CH4 và khí C2H4 ?

A Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O2 tham gia phản ứngcháy

B Sự thay đổi màu của nước brom.

C So sánh khối lượng riêng.

D Phân tích thành phần định lượng của các hợp

chất

Câu 6: Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn

hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốtcháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2 Thành phần

% về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là :

A 26,13% và 73,87%.

B 36,5% và 63,5%.

C 20% và 80%.

D 73,9% và 26,1%.

Câu 7: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư.

Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam Biết

Trang 25

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV:

+ Thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành

Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch)

+ Tìm hiểu những ứng dụng thực tế của monome: etilen,

propilen và polime: PE, PP, PVC Tích cực luyện tập để hoàn

thành các bài tập nâng cao

+ Giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng

internet,… để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số

1)

+ GV chiếu đoạn phim Yêu cầu HS hoàn thiện câu hỏi số 2

+ GV chiếu đoạn phim Yêu cầu HS hoàn thiện câu hỏi số 3

- HS: Lắng nghe, tiếp nhận yêu cầu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống

- GV: Quan sát quá trình thực hiện của HS

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi

- HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm

- HS: Trả lời câu hỏi bằng bài thu hoạch

Địa chỉ link câu hỏi 2: https://www.youtube.com/watch?

v=sHj7IpnbGBM

Địa chỉ link câu hỏi 3: https://www.youtube.com/watch?

v=GSPGsdHjGr4

1 Etilen là một trong những hóa chất được sản xuất nhiều

nhất Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của etilen trongnông nghiệp và công nghiệp?

Trong nông nghiệp:

- Dinh dưỡng pha dung dịch thủy canh TC-Mobi

- Tăng năng suất mủ cao su

- Xử lý dứa ra hoa quanh năm

- Xử lý cho quả chín sớm

Trong công nghiệp:

Ethylene được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hóa chất và sản lượng trên toàn thế giới Hơn 150 triệu tấn Ethylene được sử dụng năm 2016 Là nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất các polyme như polyethylene (PE), polyethylene terephthalate (PET), polyvinyl clorua (PVC) và polystyrene (PS) cũng như các loại sợi và hóa chất hữu cơ khác Các sản phẩm này được sử dụng trong nhiều thị trường công nghiệp và tiêu dùng khác nhau như: bao bì, vận chuyển,dệt may, điện tử, công nghiệp xây dựng, hóa chất,…

Trang 26

2 Túi nilon đựng thực phẩm hằng ngày được làm từ nhựa tái

chế Trong túi nilon có chứa PE, PP và các chất khác Theo

em túi nilon có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhưthế nào? Các em làm gì để bảo vệ môi trường xung quanh?

3 Túi nilon đựng thực phẩm hằng ngày được làm từ nhựa tái

chế Trong túi nilon có chứa PE, PP và các chất khác Theo

em túi nilon có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người nhưthế nào?

Em hãy nêu những hiểu biết của mình về vấn đềtrên

Trang 27

2 NỘI DUNG 2: ANKADIEN

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép vào bài học.

3 Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Dự kiến thời gian: 7 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Chia HS làm 4 nhóm, tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí

mật”

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trao đổi trong nhóm

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Đại diện chọn và trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét

trao đổi

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

Tổ chức trò chơi: MẢNH GHÉP BÍ MẬT

Cách thức:

+ Có tổng cộng 6 mảnh ghép ứng với 6 câu hỏi, mỗi bạn giơ

tay lần lượt mở 1 câu hỏi, thời gian trả lời là 30 giây, trả lời

đúng được mở 1 mảnh ghép đồng thời được cộng 10 điểm, trả

lời sai mảnh ghép không được mở ra

+ Sau khi 6 mảnh ghép được mở ra thì đoán từ khóa, nếu vẫn

không đoán ra thì GV gợi ý cho HS

Vào bài: Trong cuộc sống hiện nay, các ứng dụng của

ankadien được con người sử dụng rất phổ biến như lốp xe,

1.Công thức tổng quát của anken là:

A CnH2n ( n ≥ 2 ) B CnH2n+2 ( n ≥ 2 ) C CnH2n ( n ≥ 1 )

2 Số anken đồng phân cấu tạo của C5H10 là:

Trang 28

nhựa truyền nhám, các vật dụng từ cao su… Vậy Ankadien là

những chất như thế nào? Giữa ankadien và anken có những

điểm giống và khác nhau gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm

hiểu bài hôm nay Bài 30: ANKADIEN.

A.3 B.4 C.5

3 Tên thay thế của công thức CH3=C-CH2-CH3

CH3A.2-metylbut-1-en B 2-metylbut-2-en C 2-etylbut-1-en

4 P.E là sản phẩm từ phản ứng trùng hợp của:

A.Etilen B.Propilen C Butilen

5 Khí kích thích cho trái cây nhanh chín là?

A Metan B Etilen C Etan

6 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4?A.Butan B.Propilen C.Metan

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- Dự kiến thời gian: 31 phút

5 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS xem các ví dụ về ankadien

+ Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo, điểm chung giữa

các công thức từ đó đưa ra công thức tổng quát của ankadien

và khái niệm của ankadien

+ Nhận xét về vị trí tương đối giữa hai liên kết đôi C=C

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, nghiên cứu và thực hiện yêu cầu

I Định nghĩa và phân loại

1 Định nghĩa

- Ankađien:

+ Hiđrocacbon không no mạch hở+ Có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

- CTTQ: CnH2n–2 (n�3).

-Ví dụ:

(1) CH2=C=CH2: propađien(2) CH2=C=CH–CH3: buta-1,2-đien (3) CH2=CH–CH=CH2: buta-1.3-đien

(4)(5) CH2=CH–CH2–CH=CH2: penta-1,4-đien

2 Phân loại:

Dựa vào vị trí tương đối giữa hai liên kết đôi chia thành 3loại

- Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau.(1),(2)

- Ankađien liên hợp (2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn)

Trang 29

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS: Trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét trao đổi

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét

phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo nhóm để tìm hiểu

phản ứng cộng của ankađien trong thời gian 5 phút:

+ Nhóm 1: Cộng hirdro và cộng brom

+ Nhóm 2: Cộng hirdro halogennua Nhắc lại quy tắc cộng

Mac-cop-nhi-cop Sau đó giới thiệu phản ứng cộng của

ankađien cũng tuân theo quy tắc này

+ Nhóm 3: Phản ứng trùng hợp Nhắc lại khái niệm phản ứng

trùng hợp

+ Nhóm 4: Phản ứng oxi hóa, nêu hiện tượng khi cho ankađien

tác dụng với dung dịch KMnO4 và giải thích

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Trao đổi theo nhóm 2 bạn, hoàn thành vào vở nháp

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

+ Tỉ lệ 1:1: Cộng theo kiểu 1,2 hoặc 1,4

+ Tỉ lệ 1:2: Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi

Phản ứng này có thể dùng để nhận biết ankađien.

c) Cộng hiđro halogenua

Trang 30

Nhiệm vụ 3: Điều chế- Dự kiến thời gian:5 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: + Hướng dẫn HS cách điều chế ankađien từ ankan tương

ứng bằng cách đề hiđro hóa

+ Viết PT điều chế.

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ hoạt động theo cá nhân

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

2 Phản ứng trùng hợp

nCH2=CH–CH=CH2 t0,xt, P (-CH2–CH=CH-CH2-)n Polibutađien

(Cao su buna)

poliisopren

b) Oxi hóa không hoàn toàn

- Buta-1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dung dịch kalipenmanganat tương tự anken

Trang 31

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét.

- HS: Quan sát và sửa bài vào vở CH

3 CH3

HOẠT ĐỘNG 3,4: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - Dự kiến thời gian 8 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Tổ chức trò chơi “Ăn khế trả vàng”

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ, trả lời theo nhóm

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

hiện

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức cho HS trả lời và sửa chửa đáp án

- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi

Luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm Sẽ có một cây khế mỗi đội

giơ tay để dành quyền chọn khế trên cây, mỗi quả khế ứng với

một câu hỏi Nếu trả lời đúng câu hỏi thì sẽ nhận được vàng,

trả lời sai thì các đội khác dành quyền trả lời Đội nào nhận

được nhiều vàng nhất thì sẽ dành được một phần quà

Câu 1: Cao su buna là sản phẩm có thành phần chính là

polime thu được từ quá trình

A trùng hợp butilen, xúc tác natri

B trùng hợp buta–1,3–đien, xúc tác natri

C polime hoá cao su thiên nhiên

D đồng trùng hợp buta–1,3–đien với natri

Câu 2: Chất nào khi bị đốt cháy cho số mol H2O bé hơn sốmol CO2:

A.ankan B anken C ankađien D Cả B và C

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3.4 gam ankadien X, thu được 5.6

lít khí CO2 (đktc) Công thức của phân tử X là:

A.C4H6 B.C5H10 C C4H8 D C5H8

Câu 4: Kết luận nào sau đây là không đúng ?

A Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung

CxH2x-2 (x ≥ 3)

B Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x-2 với x

≥ 3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien

C Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp

D Trùng hợp buta–1,3–đien (Na làm xt) được cao su buna

Câu 5: Có bao nhiêu ankadien đồng phân cấu tạo của C5H8 ?A.5 B.6 C.7.D.8

Câu 6 : Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -800C (tỉ

lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

Trang 32

A CH3CHBrCH=CH2 B CH3CH=CHCH2Br.

C CH2BrCH2CH=CH2 D CH3CH=CBrCH3

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG- Dự kiến thời gian: 2 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu HS:

+ Tìm hiểu cao su thiên nhiên, cho biết thành phần chính của

cao su thiên nhiên

- HS: Lắng nghe, tiếp nhận yêu cầu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Từng cá nhân tìm hiểu và theo dõi

- GV: Quan sát quá trình thực hiện của HS

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Tổ chức hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi

- HS: Trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm

- HS: Trả lời câu hỏi trong vở BT

Trả lời: Cao su thiên nhiên là loại vật liệu được sản xuất trực

tiếp từ mủ của cây cao su Vật liệu này thuộc loại Polyterpenevới công thức phân tử (C5H8 )n

Vật liệu đàn hồi này được sử dụng phổ biến và rộng rãitrong ngành công nghiệp sản xuất lốp các phương tiện giaothông, dây thun đến sản xuất đệm, các loại gối

Quy trình sản xuất

+ Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu: Mủ cao su sẽ được kiểm

tra và đánh giá chất lượng bằng mủ cảm quang sau đó đưa

Trang 33

vào kho chưa mủ được làm bằng nền xi măng, khô thoáng.Tiếp đến là phân loại mủ và trộn đều rồi tiếp đến quá trìnhgia công cơ.

+ Gia công cơ học: Mủ cao su được đưa lên băng tải qua

máy cán giúp làm giảm kích thước khối mủ bằng cách phânchia thành những khối mủ cao su nhỏ hơn để giúp tách bỏ tạpchất

Khối mủ cao su sau khi cắt sẽ cho rơi xuống hồ quậy để trộnrửa sau đó đưa vào máy cán

Sau đó mủ sẽ được chuyển vào máy băm liên hợp để xéthành dạng cốm tơi xốp

+ Gia công nhiệt: Các hạt mủ cao su sẽ được xếp vào thùng

sấy để gia tăng độ tơi xốp và đúng khối lượng Sau đó thùng

mủ sẽ được đẩy lên trước lò sấy rồi chờ đến khi ráo nước đểđưa vào lò sấy

Khi mủ cao su ra lò phải lấy nhanh chóng và xếp lên bànphân loại để làm nguội trước khi đưa vào ép

+ Cân ép và cho nguyên liệu vào bao: Sau khi cân mủ người

ta sẽ đưa vào hộc ép của các máy ép Bánh mủ sau khi épxong phải cho vào túi PE

+ Đóng gói và bảo quản

Túi đựng cao su tự nhiên được trải 2 lớp thảm nilon trong đólớp trong trải thảm trong còn lớp ngoài dùng thảm đục

Ưu điểm:

+ Độ đàn hồi cao

+ An toàn

Trang 34

+ Kháng khuẩn+ Độ bền cao+ Thân thiện với môi trường

Nhược điểm:

Giá thành của cao su tự nhiên khá đắt so với cao su nhân tạo.Bên cạnh đó sản lượng cao su tự nhiên hiện nay cũng khôngđáp ứng đủ nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều trên thế giới.Quy trình sản xuất cao su thiên nhiên vẫn còn gây tranh cãi vìgây ô nhiễm môi trường do các chất thải tạo ra từ quá trìnhnày vẫn chưa được xử ký một cách triệt để

Cao su thiên nhiên cũng dễ bị oxy hóa bởi môi trường xungquanh do quá trình sản xuất không dùng thêm bất kỳ chất bảoquản nào

4 Củng cố, dặn dò: (1 phút)

- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5/Tr 135, 136 SGK, làm BT SBT

- Hệ thống kiến thức bài học dưới dạng sơ đồ tư duy

Trang 35

3 NỘI DUNG 3: ANKIN

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép vào bài học.

3 Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Dự kiến thời gian: 3 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS xem một số hình ảnh và đặt câu hỏi:

+ Quan sát hình ảnh và nêu các ứng dụng của ankin

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Nghiên cứu, suy nghĩ

- GV: Quan sát quá trình thực hiện, hướng dẫn học sinh thực

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- Dự kiến thời gian: 35 phút

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Nêu mục tiêu, cách thực hiện nhiệm vụ và thời gian

mỗi góc.

- HS: Theo dõi, quan sát, tiếp nhận câu hỏi, biết được mục

tiêu và các nhiệm vụ mỗi góc học tập

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

Ngày đăng: 12/09/2020, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w