1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiet 26 Truong hop dong dang thu nhat Truong hop dong dang thu hai

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 247,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 1: Nhận biết hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất Cách giải: - Xếp các cạnh của hai tam giác theo cùng một thứ tự từ nhỏ đến lớn - Lập ba tỉ số, nếu chúng bằng nhau thì h[r]

Trang 1

TUẦN 26

TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI.

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

-HS củng cố vững chắc các định lí nhận biết hai tam giác đồng dạng Biết phối hợp, kết hợp các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt ra

2 Về kỹ năng:

-Vận dụng thành thạo các định lí để giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi khó -Rèn luyện kĩ năng phân tích, chứng minh, tổng hợp

3 Về thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

 HS: Hai trường hợp đồng dạng của tam giác

 GV: thước thẳng

III.Phương pháp dạy học:

- Luyện tập và thực hành.

IV.Tiến trình lên lớp:

1.KTBC:

 Nhắc lại các trường hợp đồng dạng của

hai tam giác?

sgk

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu dạng 1 và cách

giải

GV yêu cầu HS giải thích lý

do

HS nghe và ghi chép

HS đọc đề bài, trả lời miệng

A Lý thuyết: sgk

B Các dạng toán:

1 Dạng 1: Nhận biết hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ nhất

Cách giải:

- Xếp các cạnh của hai tam giác theo cùng một thứ tự từ nhỏ đến lớn

- Lập ba tỉ số, nếu chúng bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng

Bài 29: (SBT tr 71)

Giải a) Hai tam giác mà các cạnh có

độ dài 4 cm; 5 cm; 6 cm và 8 mm; 10 mm; 12 mm đồng

Trang 2

N M

F

E

D

H

C B

A

dạng với nhau vì:

40 50 60

8 10 12 (cùng bằng 5) b) Hai tam giác mà các cạnh

có độ dài 3 cm; 4 cm; 6 cm và

9 cm; 15 cm; 18 cm không đồng dạng với nhau vì:

3 4

9 15 (cùng bằng 5) c) Hai tam giác mà các cạnh có

độ dài 1 dm; 2 dm; 2 dm và 1 dm; 1 dm; 0,5 dm đồng dạng với nhau vì:

1 1 0,5

2 2 1 (cùng bằng 5)

GV giới thiệu dạng 2 và cách

giải

Nếu “ K, M, N thứ tự là trung

điểm của các đoạn thẳng AH,

BH, CH” thì ta suy ra được

điều gì?

Hãy tính độ dài các đường

trung bình trên?

HS nghe và ghi chép

HS đọc đề bài

Vẽ hình; ghi GT, KL

KM, MN, NK thứ tự là đường trung bình của các tam giác ABH, BCH, CAH

KMAB MNBC

1 2

NKCA

2 Dạng 2 Chứng minh hai tam giác đồng dạng:

Cách giải:

- Xếp các cạnh của hai tam giác theo cùng một thứ tự từ nhỏ đến lớn

- Lập ba tỉ số, chứng minh chúng bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng

Bài 32: (SBT tr.72)

Giải

Vì “ K, M, N thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng AH,

BH, CH” nên:

KM, MN, NK thứ tự là đường trung bình của các tam giác ABH, BCH, CAH

KMAB MNBC

1 2

NKCA

Trang 3

N M

C B

A

Hãy lập ba tỉ số, chứng minh

chúng bằng nhau

Em có kết luận gì về hai tam

giác trên?

; ;

1 2

NK

CA

1

; 2

 , 1

2

#

; ;

1 2

NK

CA

1

; 2

 , 1

2

#

GV giới thiệu dạng 3 và cách

giải

GV vẽ lại hình

Xét hai tam giác, chọn ra hai

góc bằng nhau

Xét tỉ số hai cạnh tạo nên mỗi

góc đó

Em có kết luận gì về hai tam

giác trên?

Từ hai tam giác đồng dạng,

suy ra các cặp đoạn thẳng tỉ lệ

Tính MN?

HS nghe và ghi chép

Vẽ hình

Xét ABC và ANM có:

A : chung

ACAB

 

ABC ANM c g c

 #

 

3 Dạng 3: Nhận biết hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ hai để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai góc bằng nhau.

Cách giải:

- Xét hai tam giác, chọn ra hai góc bằng nhau, xét tỉ số hai cạnh tạo nên mỗi góc đó

- Từ hai tam giác đồng dạng, suy ra các cặp đoạn thẳng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau Bài 35: (SBT tr.72)

Giải

Ta có:

10 2 8 2

;

15 3 12 3

 

(cùng bằng

2

3 )

Xét ABC và ANM có:

A : chung

ACAB ( chứng minh trên)

Do đó: ABC#ANM c g c 

 

Trang 4

20 5

D 10

C B

A

hay

12 18

8 NM

 

18.8 12 12

GV giới thiệu dạng 3 và cách

giải

GV vẽ lại hình

Chứng minh hai tam giác đồng

dạng theo trường hợp thứ hai

Từ hai tam giác đồng dạng, em

hãy suy ra các góc tương ứng

bằng nhau

HS nghe và ghi chép

Vẽ hình

Xét ABC và ADB có:

A : chung

ABAC

Do đó: ABC#ADB c g c 

ABDACB

4 Dạng 4: Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ hai để chứng minh hai góc bằng nhau

Cách giải:

- Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ hai

- Suy ra các góc tương ứng bằng nhau

Bài 38: (SBT tr.73)

Giải

Ta có:

5 1 10 1

;

10 2 20 2

 

(cùng bằng

1

2 )

Xét ABC và ADB có:

A : chung

 

( chứng minh trên)

Do đó: ABC#ADB c g c 

ABDACB

3.Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập lại hai trường hợp đồng dạng của tam giác

DUYỆT CỦA B.G.H DUYỆT CỦA TỔ

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w