1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN HƯỚNG NGHIỆP LỚP 11

33 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 251 KB
File đính kèm GIÁO ÁN HƯỚNG NGHIỆP LỚP 11.rar (39 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này giúp các thầy cô không mất quá nhiều thời gian vào việc soạn, chỉ việc tải về, tham khảo, sửa chữa là xong. Cuốn tài liệu giáo án dạy hướng nghiệp gồm nội dung các chủ đề dạy hướng nghiệp cho HS từ tháng 9 đến tháng 5 của năm học, rất chi tiết và khoa học.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1 –THÁNG 9:

TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ ĐỊA CHẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nêu được vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo nghề, triển vọng pháttriển và nhu cầu lao động của một số nghề thuộc ngành Giao thông vận tải và Địa chất.Trình bày được cách tìm hiểu thông tin nghề

- Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một số nghề hoặc chuyên môn thuộchai ngành Giao thông vận tải và Địa chất trong giai đoạn hiện nay

- Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề và chủ động tìm hiểu thông tin về nghề

và cơ sở đào tạo nghề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 1 trong SGV/tr.5 và một số tài liệu có liên quan đến

nội dung chủ đề 1 (báo Lao động, báo Nhân dân…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về các công trình Giao thông vận tải và một số nghề củangành Địa chất

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 1 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh thuộc các ngành Giao thông vận tải và Địa chất

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành này

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – tìm tòi Thuyết trình.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, vai trò và các nhóm nghề của ngành giao thông vận tải và

Địa chất.

- GV: Gợi ý cho HS nên tìm hiểusong song 2 ngành này vì có nhữngđặc điểm chung

Trang 2

trí quan trọng đối với mọi

quốc gia vì: Nhu cầu đi lại

của con người, nhu cầu vận

chuyển, lưu thông hàng hóa,

giao lưu văn hóa giữa các

vùng miền,…

- Là yếu tố không thể thiếu

trong kế hoạch phát triển

- NDCT: Đặt câu hỏi chocác nhóm

?1: Trình bày những hiểubiết của bạn về lịch sửphát triển của ngànhGTVT và Địa chất?

?2: Nêu vị trí, vai trò củangành Giao thông vận tải

và Địa chất trong xã hội?

- HS: hoạt động nhóm, cửđại diện nhóm trình bày

- NDCT: Mời nhóm trìnhbày, nhóm bổ sung Xin ýkiến nhận xét của giáoviên

nhiều ngành và chuyên môn,

dựa vào đối tượng lao động,

+ CN đóng mới và sửachữa các phương tiện vận

tải…

+ CN đóng mới và sửachữa các thiết bị hệ thống

thông tin liên lạc…

* Ngành Địa chất bao gồm một số nhóm nghề cơ bản sau:

- Địa chất tìm kiếm, thăm

- NDCT: Đặt câu hỏi chocác nhóm:

?1: Hãy kể tên nhữngmột số nghề và nhómnghề cơ bản của ngànhGiao thông vận tải và Địachất mà bạn biết?

- HS: hoạt động nhóm.Đại diện trình bày

- NDCT: Mời từng nhómtrình bày, nhóm bổ sung.Xin ý kiến nhận xét củagiáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của ngành Giao thông vận tải và

Địa chất.

3 Đặc điểm lao động và yêu cầu của ngành GTVT và Địa chất

Trang 3

- Các trường địa vật lý khuvực.

- Các trường địa từ, địachấn kiến tạo

- NDCT: Đặt câu hỏi chocác nhóm về đặc điểm vàyêu cầu lao động củangành GTVT và Địa chất

?1: Đối tượng lao độngcủa ngành GTVT và Địachất?

?2: Nội dung lao độngcủa ngành GTVT và Địachất?

?3: Công cụ lao độngcủa ngành GTVT và Địachất?

?4: Những yêu cầu củanghề thuộc ngành GTVT,Địa chất đối với người laođộng?

?5: Điều kiện lao độngcủa ngành GTVT và Địachất?

?6: Những chống chỉđịnh y học của nghề?

?7: Triển vọng phát triểncủa ngành GTVT và Địachất?

?8: Điều kiện tuyển sinh

và nơi đào tạo?

- HS: Thảo luận nhóm, cửđại diện trình bày

- NDCT: Mời đại diện cácnhóm trình bày, có bổsung Xin ý kiến tổng hợpcủa giáo viên

b Nội

dung

lao

động.

- Tùy thuộc vào đối tượng

lao động mà nội dung lao

công cụ lao động thô sơ đến

nửa cơ giới rồi những công

cụ hiện đại)

- Từ các công cụ lao độngthô sơ, phổ thông dùng chocông tác tìm kiếm, thăm

dò, đến các thiết bị, máymóc hiện đại dùng chocông tác điều tra, phântích, thăm dò, thi công…

- Phải có sức khỏe tốt, sức chịu đựng dẻo dai Không mắc

các bệnh về mắt, tim mạch, thấp khớp, dị ứng thời tiết…

e Điều

kiện lao

động.

- Phụ thuộc vào loại hình lao

động và môi trường của loại

hình đó Nhưng thường là

phải làm việc ngoài trời,

thường xuyên thay đổi địa

điểm làm việc

- Phần lớn là những côngviệc nặng nhọc, thườngxuyên phải xa nhà, sống vàlàm việc ở những nơi cớnhiều khó khăn, gian khổ,đôi khi nguy hiểm đến tínhmạng

- Người lao động không được mắc các bệnh về tim mạch,

mắt, cơ bắp, xương khớp, dị ứng thời tiết…………

Trang 4

h).

Triển

vọng

phát

triển.

- Do yêu cầu của sự nghiệp

CNH-HĐH đất nước, nhu

cầu đi lại của nhân dân, nhu

cầu vận chuyển lưu thông

hàng hóa, nhu cầu du lich

trong và ngoài nước tăng,

nên ngành GTVT sẽ phát

triển mạnh

- Ngành Địa chất Việt Nam đã thực hiện chính sách đổi mới, hợp tác quốc

tế, liên doanh, đầu tư với nước ngoài Ngành Địa chất Việt Nam đang tiếp cận dần đến hội nhập vào khu vực và thế giới để phát triển

k Điều

kiện

tuyển

sinh và

nơi đào

tạo.

a Hệ trung cấp chuyên nghiệp

b Hệ Cao đẳng, Đại học.

4 Tổng kết, đánh giá.

- Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh

5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thực tế của ngành tại địa phương và liên hệ thực tế đối với bản thân

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực Kinh doanh, dịch vụ

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

Trang 5

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 2 trong SGV/tr.26 và một số tài liệu có liên quan đến nội

dung chủ đề 2 (báo Thương mại, Tiếp thị, Thị trường 24h…)

- Sưu tầm một số mẫu áp phích quảng cáo, tiếp thị kinh doanh…

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 2 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm một số mẫu áp phích quảng cáo, tiếp thị kinh doanh…

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành này

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – tìm tòi Thuyết trình Dạy học theo dự án.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những hiểu biết của em về ngành giao thông, vận tải và địa

chất?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về kinh doanh, dịch vụ trong xã hội ngày nay.

(GV cho học sinh hoạt động nhóm)

1 Kinh doanh và dịch vụ trong xã hội

ngày nay.

- Kinh doanh là việc thực hiện một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá

trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản

phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị

trường nhằm mục đích sinh lợi

- Dịch vụ là những công việc được các

doanh nghiệp tổ chức nhằm thỏa mãn

nhu cầu của người khác

- HS: Hoạt độngnhóm, sau đó cử đạidiện lên trình bày

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề

thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

(GV cho HS hoạt động nhóm và tìm hiểu theo bản mô tả nghề)

2 Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

Trang 6

Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học

a Đối tượng lao động.

- Kinh doanh: Đối tượng là sản phẩm, là

hàng hóa, là những nhu yếu phẩm cần

thiết mà nhà kinh doanh tung ra thị

?1: Theo em, đối tượnglao động của nghề thuộc lĩnhvực kinh doanh, dịch vụ là gì?

?2: Nội dung lao động củanhững người làm nghề kinhdoanh

và dịch vụ?

?3: Nghề kinh doanh vàdịch vụ rất đa dạng, nhất làtrong thời đại các phương tiệnthông tin đã phát triển Vậy theo

em công cụ lao động của nghềthuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch

vụ là gì?

?4: Người làm nghề kinhdoanh, dịch vụ chỉ thực sự thànhcông khi các bên tham gia giaodịch đều thỏa mãn Như vậy, đốivới người lao động nghề cónhững yêu cầu nào?

?5: Theo em, điều kiện laođộng của nghề thuộc lĩnh vựckinh doanh và dịch vụ là gì?

?6: Từ đối tượng, nộidung, công cụ, yêu cầu đối vớingười lao động, rồi cả điều kiệnlàm việc Vậy theo em, nhữngngười như thế nào thì không nênlàm việc trong lĩnh vực kinhdoanh và dịch vụ?

- HS: hoạt động nhóm.Sau đó cử đại diện lêntrình bày Các nhómkhác nhận xét, bổsung

b Nội dung lao động.

- Là thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu và sở

thích của khách hàng

c Công cụ lao động.

1 Nhóm nghề Người – Người:

- Công cụ là ngôn ngữ, kể cả ngoại ngữ

- VD: Người bán hàng; nhà kinh doanh

khi tham gia đấu thầu, đàm phán, ký

kết…

2 Nhóm nghề Người- Kỹ thuật: - Là

những nghề gắn với việc sản xuất máy

móc, các vật gia dụng, các phương tiện

kỹ thuật…

d Yêu cầu đối với người lao động.

- Ham học hỏi, cải tiến, sáng tạo trong

e Điều kiện lao động.

- Đại bộ phận là làm việc trong các cửa

hàng, cửa hiệu, khách sạn, văn phòng,

công ty…

g Những chống chỉ định y học.

- Người bị dị dạng, khuyết tật

- Nói ngọng, nói nhịu, nói lắp

- Mắc các bệnh truyền nhiễm, ngoài da

- Người có thần kinh không ổn định,

thiếu kiềm chế, nóng nảy, ứng xử thiếu

văn hóa…

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương hướng phát triển, nơi đào tạo

và điều kiện tuyển sinh nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

3 Phương hướng phát triển nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ.

- Là phát huy cao độ nội lực, đồng thời

tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ

Trang 7

Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học

động hội nhập kinh tế quốc tế để phát

triển nhanh, có hiệu quả và bền vững

- Nhà nước chủ trương phát triển các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng một

số tập đoàn doanh nghiệp lớn đi đầu

trong việc cạnh tranh và HĐH Phát

triển kinh tế nhiều thành phần, phát

triển HTX kinh doanh tổng hợp đa

ngành hoặc chuyên ngành

- Nhà nước chủ trương phát triển mạnh

và nâng cao chất lượng các ngành dịch

vụ

- GV: thông qua nội dung mục 3/SGV.tr.33 cho học sinh nghe

và đặt câu hỏi:

?1: Hãy nêu phương hướng phát triển nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ trong thời gian tới của Nhà nước ta?

?2: Với những phương hướng đó của Nhà nước ta, theo

em triển vọng phát triển của nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh

và dịch vụ là như thế nào?

- HS: nghe nội dung mục 3, suy nghĩ trả lời những câu hỏi của giáo viên

4 Giới thiệu một số cơ sở đào tạo.

- Giới thiệu một số trường đào tạo

nguồn cho lĩnh vực kinh doanh và dịch

vụ

- GV: Hãy kể tên những trường TCCN, CĐ, ĐH đào tạo người lao động cho lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ mà em biết?

- GV: Nhận xét, bổ sung về các trường cho học sinh

- HS: kể tên những trường mà mình biết

4 Tổng kết, đánh giá.

- Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh

5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thực tế của ngành tại địa phương và liên hệ thực tế đối với bản thân

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực Năng lượng; Bưu chính – Viễn thông; Công nghệ thông tin theo bản mô tả nghề

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Trang 9

CHỦ ĐỀ 3 –THÁNG 11:

TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH NĂNG LƯỢNG – BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG – CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nêu được vị trí xã hội, tầm quan trọng, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triển,nhu cầu lao động của một số nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính – Viễn thông, Côngnghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Tìm hiểu được thông tin về một số nhóm nghề hoặc chuyên môn thuộc các lĩnh vực này.Liên hệ với bản thân để chọn nghề

- Hình thành hứng thú tìm hiểu nghề và cơ sở đào tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 3 trong SGV/tr.40 và một số tài liệu có liên quan đến nội

dung chủ đề 3 (báo CNTT, báo Lao động, báo Nhân dân…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về các công trình thủy điện, dầu khí, than, CNTT, viễn thông…

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 3 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh thuộc các ngành Năng lượng, BC-VT, CNTT

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về các ngành Năng lượng, BC-VT, CNTT

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – tìm tòi Thuyết trình.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

- Cử lớp trưởng làmNDCT

- Hoạt động nhóm dưới sựhướng dẫn của GV và sự điềuhành của NDCT

Trước khi vào tìm hiểu nội dung chủ đề 3 NDCT mời cả lớp cùng hát bài “Bài ca người thợ lò” để

tạo không khí sôi nổi cho buổi học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành Năng lượng, Bưu chính – Viễn thông và Công nghệ thông tin.

1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của ngành Năng lượng, BC-VT, CNTT.

- Ngành Nănglượng, BC-VT, CNTT là

- NDCT: Đặt câu hỏi cho cácnhóm thảo luận

?1: Hãy trình bàynhững hiểu biết của bạn về sựphát triển của ngành Nănglượng, BC-VT, CNTT?

Trang 10

nghiệp then chốt của đất nước.

* Ý nghĩa kinh tế - xã hội.

- Thành tựu:

+ Ngành Năng lượng: Sản lượng

khai thác Than, dầu thô, điện… rất

cao

+ BC-VT: Mạng lưới VT Việt Nam

đã được tự động hóa hoàn toàn, với hệ

+ Năng lượng: Sản lượng khai thác

Điện, Than, Dầu thô… tăng khoảng

3 ngành này đã mang lạinhững thành tựu kinh tế

- xã hội rất lớn đối vớiđất nước

Về BCVT, đến năm

2005, tổng số thuê baođiện thoại ở nước tatrong vòng 10 năm tăng

34 lần, đứng thứ 2 thếgiới về tốc độ phát triển

Ngành CNTT, tuy mớinhưng đang giữ vị tríthen chốt Từ phải nhậpkhẩu hoàn toàn, chúng

ta đã tự sản xuất được

và đã xuất khẩu ra thếgiới

?2: Theo bạn, vì saonói: Tiềm lực sản xuất kinhdoanh và cả quân sự của mộtquốc gia ở một mức độ khôngnhỏ, nó được quyết định bởi sựphát triển mạng lưới CNTT?

?3: Hãy nêu nhữngthành tựu của ngành Nănglượng, BC-VT, CNTT đạt đượctrong năm 2005?

?4: Phương hướng pháttriển ngành Năng lượng, BC-

VT, CNTT giai đoạn 2006 –

2010 của Đảng và Nhà nướcta?

- HS thảo luận nhóm Cử đạidiện trình bày

- NDCT: Mời giáo viên nhậnxét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu của nhóm nghề trong ngành

Năng lượng, Bưu chính – Viễn thông và Công nghệ thông tin.

- NDCT: Dựa vào số nhóm có trong lớp mà giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm Mỗi nhóm tìmhiểu về một ngành theo bản mô tả nghề

Bản mô tả nghề

1 Đối tượng lao động

2 Nội dung lao động

3 Công cụ lao động

4 Các yêu cầu đối với người lao động

5 Điều kiện lao động

6 Những chống chỉ định y học

7 Cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh

8 Triển vọng phát triển

- HS: Thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày lên bảng theo cấu trúc bản mô tả nghề

- NDCT: Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày

Nội dung Ngành Năng lượng Ngành Bưu chính – Viễn thông Ngành Công nghệ thông tin.

1 Đối

tượng lao

động.

- Là đất đá, sỏi, than các loại,

dầu thô, nước tạp chất…

- Bưu chính: Là tem thư,báo chí, bưu kiện, bưuphẩm, khai thác điệnthoại…

- Viễn thông: Là cácnguôn thông tin dữ liệu

- Là các nguồn thôngtin dữ liệu

than; Khai thác và sàng tuyển

than; Vận chuyển nhập kho;

Phân phối và kinh doanh than

- Nhận, chuyển, phát thư

từ, báo chí, bưu kiện,chuyển tiền, điện tín, điệnthoai… trong và ngoàinước

- Dịch vụ CNTT: Lắpráp máy tính điện tử,tin học hóa, Internethóa, thương mại điệntử…

Trang 11

- Năng lượng dầu khí: Tìm

kiếm, thăm dò, Khai thác, xử lí

dầu thô, lọc hóa dầu, …

- Năng lượng Điện: Xây dựng,

lắp đặt nhà máy; Khai thác và

vận hành nhà máy; Phân phối

điện; CN điện…

- Xây dựng côngnghiệp phần mềm

loại, …), đến công cụ lao động

bằng máy (máy đào, máy ủi,

máy xúc, máy khoan…).

- Chủ yếu là các phươngtiện kĩ thuật điện tử: Máy

vô tuyến điện, máy phátthanh, phát hình, thiết bịthông tin quang, thông tin

vệ tinh…

- Các thiết bị phầncứng và phần mềm

4 Các yêu

cầu đối

với người

lao động.

a Nhóm nghề Người – Kĩ thuật: Thể lực tốt, tư duy nhanh nhạy, mắt tinh, tai thính,

khứu giác tốt, nhanh nhẹn, cẩn thận…

b Nhóm nghề Người- Dấu hiệu (dành cho nhóm nghề thuộc ngành CNTT): Trí tưởng

tượng tốt, tư duy kĩ thuật phát triển, tò mò, sáng tạo, khéo léo, kiên trì, nhẫn nại…

c Nhóm nghề Người – Người: Nhạy cảm trong giao tiếp, nhẹ nhàng, lịch sự, tôn trọng

việc ngoài trời, phải làm việc

trong môi trường thiếu dưỡng

khí, tiếp xúc với nhiều khí

mêtan, xăng, dầu…

- Làm việc với máy móc, các nguồn thông tin dữliệu nên đòi hỏi phải có trí nhớ tốt, thông minh,nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì…

6 Chống

chỉ định y

học.

- Người nhỏ bé, sức yếu, không

chịu được sóng gió, hay chóng

mặt buồn nôn, dị ứng xăng dầu

- Mắt kém, thiểu năng tuần

hoàn não, bệnh tim, gan,

phổi…

- Có tính cẩu thả, luộm

thuộm…

- Trình độ học lực kém, đặc biệt môn Toán

- Trí nhớ, tư duy kém phát triển

- Công nhân bưu điện 1,

2, 3

- ĐH Bách khoa, ĐHCông nghệ - ĐH Quốcgia Hà Nội, ĐH Sưphạm I, Học việnBCVT, Học việnKTQS…

b Điều kiện tuyển sinh.

- Thông tin chi tiết tại cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh hệ Trung cấp, Caođẳng, Đại học.”

số ngành khác đi vào hiện đại và chuẩn bị chuyển sang nền kinh tế tri thức

- NDCT: Mời một số tiết mục văn nghệ của các nhóm.

4 Tổng kết, đánh giá.

- Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề

- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh

Trang 12

5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thực tế của ngành tại địa phương và liên hệ thực tế đối với bản thân

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trước nội dung về lĩnh vực An ninh, quốc phòng theo bản mô tả nghề

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Trang 13

- Nhận thức rõ về tính chất lao động đặc biệt của nghề thuộc lĩnh vực An ninh, quốc phòng

- Có ý thức trách nhiệm làm nghĩa vụ công dân đối với hai lĩnh vực này

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung chủ đề 4 trong SGV/tr.60 và một số tài liệu có liên quan đến nội

dung chủ đề 4 (báo Quân đội nhân dân, báo An ninh thế giới…)

- Sưu tầm một số tranh ảnh về LLVT Việt Nam

- Yêu cầu HS chuẩn bị một số nội dung của chủ đề 4 theo bản mô tả nghề

2 Học sinh:

- Chuẩn bị một số nội dung theo yêu cầu của GV

- Sưu tầm tranh ảnh về LLVT Việt Nam

- Chuẩn bị một số bài hát hoặc bài thơ về lĩnh vực AN-QP

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp – tìm tòi Thuyết trình Dạy học theo dự án.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những hiểu biết của em về ngành thuộc lĩnh vực: Năng lượng,

Bưu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin

3 Bài mới:

- Tổ chức lớp học theonhóm

- Cử Bí thư làm NDCT

- Hoạt động nhóm dưới sự hướngdẫn của GV và sự điều hành củaNDCT

- NDCT: Mời cả lớp nghe bài hát:

“Con gái mẹ đã trở thành chiến sĩ – Nhạc sĩ Thuận Yến”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát triển các nghề thuộc lĩnh vực An ninh – Quốc phòng.

1 Vài nét về sự phát triển các nghề thuộc lĩnh vực AN-QP.

- QĐND là LLVT cónhiệm vụ bảo vệ đất nước,chống lại những lực lượngxâm lược từ bên ngoài vànhững thế lực phản độngchống phá nhà nước từ bêntrong

- CAND là LLVT cónhiệm vụ giữ gìn an ninh,

- NDCT: Đặt câu hỏi thảo luận chocác nhóm

?1: Trình bày những hiểu biếtcủa bạn về lịch sử phát triển của lĩnhvực An ninh, quốc phòng?

?2: Theo bạn, có những lựclượng nào tham gia trong lĩnh vực anninh, quốc phòng?

?3: Hãy kể tên một số nghềthuộc lĩnh vực AN-QP mà bạn biết?

Trang 14

Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò

dân và CAND trật tự xã hội, chống lại

những tội phạm chính trị,kinh tế, văn hóa và xã hội,bảo vệ đời sống yên vuicủa nhân dân

- HS thảo luận nhóm, cử đại diệntrình bày

- NDCT Mời GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề

thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng.

Bản mô tả nghề

1 Đối tượng lao động

2 Nội dung lao động

3 Công cụ lao động

4 Những yêu cầu của nghề đối

với người lao động

5 Điều kiện lao động

- NDCT: Giao nội dung cụ thể chocác nhóm

+ Nhóm 1, 2: Hoàn thành bản

mô tả nghề cho nội dung: Đối với

những người coi công việc thường trực trong lực lượng vũ trang là nghề nghiệp của mình.

+ Nhóm 3, 4: Hoàn thành bản

mô tả nghề cho nội dung: Đối với

những người làm công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực

* Đối với những người coi công việc

thường trực trong lực lượng vũ trang là

- Đối tượng cần bảo vệ: Là nhân dân

- Đối tượng cần trấn áp: Là những kẻ xâm

phạm đến lãnh thổ, đến an ninh của đất

nước, đến đời sống của từng người dân

- Là phục vụ những người đang hoạt độngtrong lĩnh vực an ninh, quốc phòng

2 Nội

dung lao

động.

- Là giữ vững an ninh, trật tự xã hội, đảm

bảo cho người dân cuộc sống ấm no, hạnh

phúc

- Có nội dung lao động như mọi nghềchúng ta thấy ngoài xã hội, song toàn bộviệc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đềuhướng vào việc xây dựng các lực lượng vũtrang

3 Công

cụ lao

động.

- Trong quá trình phục vụ tại các đơn vị vũ

trang, các chiến sĩ phải thường xuyên sử

dụng các loại vũ khí, các thiết bị máy móc

ngày càng tối tân, các phương tiện thông

tin liên lạc hiện đại…

- So với ngoài xã hội, các nghề trong lĩnhvực an ninh, quốc phòng thường sử dụngcông cụ cùng loại

- Không sợ hy sinh, gian khổ

- Có tinh thần cảnh giác cách mạng, trung thành tuyệt đối với cách mạng

- Chấp hành nghiêm túc kỷ luật quân sự

Trang 15

dung

* Đối với những người coi công việc

thường trực trong lực lượng vũ trang là

nghề nghiệp của mình.

* Đối với những người làm công việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực

an ninh, quốc phòng.

5 Điều

kiện lao

động.

- Thường hay có sự thay đổi về vị trí đóng

quân, nhiều công việc nặng nhọc (kể cả

luyện tập hàng ngày), đòi hỏi phải có tinh

thần chịu đựng, sự hy sinh quên mình

- Thường làm việc trong các xưởng sản

xuất

- Là môi trường đạo đức chính trị nên đòi hỏi cao ở con người tính kỉ luật, tinh thần cảnh giác cách mạng, ý thức giữ bí mật quốc gia… 6 Những chống chỉ định y học Những người sau không được tuyển dụng vào các ngành trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Những người thấp bé, nhẹ cân, có bàn chân bẹt - Người có tật khoèo tay, khoèo chân - Người mắc bệnh tim, lao, phổi, suy thận, đau cột sống, viêm gan mãn tính 7 Cơ sở đào tạo và điều kiện tuyển sinh. a Cơ sở đào tạo: - Hệ Đại học, Cao đẳng: Học viện KTQS; ĐH Phòng cháy chữa cháy; Học viện CSND; Học viện ANND; Học viện Hậu cần; ĐH CSND… - Hệ Trung cấp: TC Công nghiệp quốc phòng (Phú Thọ); Trung học KT phòng không không quân… b Điều kiện tuyển sinh: - Thi tuyển - GV: Theo em, tại sao bản mô tả nghề cho lĩnh vực an ninh quốc phòng không nói đến vấn đề “Triển vọng phát triển” của nghề? - HS suy nghĩ, trả lời theo tinh thần xung phong hoặc do giáo viên chỉ định 4 Tổng kết, đánh giá. - Giáo viên tóm lược nội dung trọng tâm của chủ đề - Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của học sinh 5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thực tế của ngành tại địa phương và liên hệ thực tế đối với bản thân - Yêu cầu học sinh chuẩn bị một số nội dung cho buổi giao lưu với khách mời về sản xuất kinh doanh giỏi của tháng sau V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/02/2020, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w