LỜI N Ó I BẦU Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật có ý định cho ra mắt độc giả một bộ sách về lịch sứ toán học, theo từng bộ môn: hình học, đại sò, số học, giải tích toán học,.... Đó là m
Trang 5LỜI N Ó I BẦU
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật có ý định cho
ra mắt độc giả một bộ sách về lịch sứ toán học, theo từng bộ môn: hình học, đại sò, số học, giải tích toán học,
Đó là một ý định rất phù hợp với thực tề, vì hiện nav nhầng^tài liệu về lịch sứ toán học bằng tiếng Việt hầu như- chưa cỏ (nói đúng hơn mái chi có một cuồn địcli « Lịch sư toán học » cùa Nhà xuất bản Giáo đục, dịch từ nguyên bản tiếng Nga của tác giả Rvpnhicôp) Sự ít ỏi đó là một thiều sót, mà ta nin nhanh chóng khắc phục, bài vì nó sẽ ánh hưởng không
it đến việc học tập, tìm hiếu và nghiên cứu toán học cùa các tầng lớp thanh niên
Tác giả nhận viết cuồn «Lịch sư hình học» vái một nỗi lo lắng băn khoăn xuất phát từ sự hiếu biềt còn ít ỏi của mình cá về mặt hình học lần về mặt lịch sư toán học
Bời vậy, viết cuốn sách nhỏ này, tác giả không có tham vọng lởn, mà chi tự dặt cho mình mút mục tiêu khiềtìt (Ồn Đó là, nêu lên một cách khái quát, trên nhầng phương hướng chính, lịch sử phát triền hình học, từ khi mới hình thành cho dền nhầng năm đần tiên của thế kỷ chúng m
Trang 6Do đó, tác giả không thề dề cập đền mọi sự kiện
của hình học (chẳng hạn nhít- lịch sư phát triển l úa môn lượng giác dược nói tới rất ít tron? cuốn sách này) Tác già cồ gắng tập trung vào những môn chả vèa nhít : hình học giải tích, hình học vi phân, hình Mbc xạ ảnh, hình học hypecbôờic, hình học Riman, một
ít về hình học họa hình và tôpô học Tron? những
vấn đề được nói đèn, tác giá cũng không thế nêu lên kết các nhà hình học và những tác phẩm của họ Tác giả chí có thế nói chi tiết về một số nhà hình học lớn (như ơcờit, Acsimet, Apôờôni, Ođôcx, Đêcac, Pecma,
Niutơn, ơờe, Đedac, Lôbasepxki, Riman, Gaux, V.V J
mà cóng trình của họ đóng một vai trò lớn trong toàn
Mong rằng cuồn sách nhỏ này thỏa mãn được phẩn nào sự tờm hiểu của độc giả
T á c g i ả
Trang 7đ ố i tổng q u á t về thời kỳ SO" khai cùệ hình h ọ c M ặ c
Trang 8m ậ t t h i ế t v ớ i / h o ạ t đ ộ n g t h ự c t i ễ n phong p h ú c ù a loài
n g ư ờ i T ừ k h i con người k h ô n g c ò n đ i h á i , l ư ợ m
n h ữ n g t h ứ c ăn có sẵn t r á n g t h i ê n n h i ê n , mà t ự m ì n h sản x u ấ t đ ề tạo ra n h ữ n g đ i ề u k i ệ n sống cỏn t h i ế t c h õ
q u ậ t đ ư ợ c , đ ã c h ứ n g tỏ đ i ề u đ ó N h ữ n g trang t r í đ ó
t h ư ờ n g g ồ m n h ữ n g h ì n h h ì n h học b ằ n g nhau, đ ố i x ứ n g , hoặc đ ố n g d ạ n g , đ W c sắp x ế p m ộ t c á c h hài h ò a ,
đ ẹ p m ắ t N h ư v ậ y là loài n g ư ơ i t h ờ i bấy g i ờ đ ã n ắ m
đ ư ợ c đ ề n m ộ t m ứ c đ ộ n à o đ ó c á c h ì n h dạng h ì n h học và c á c quy tắc đ ề d ự n g c h ú n g
Trang 9Hình I
N g h ệ t h u ậ t trang t r í ờ v ù n g l ư u v ự c s ô n g T i g r ơ v à E p h ơ r t i l
Trang 102 Phương đông (trong đ ó c h ù y ế u là A i cập v à B a b i í o n )
đ ư ợ c xem là c á i n ô i c ù a h ì n h h ọ c N h ữ n g t à i l i ệ a p h á t
h i ệ n đ ư ợ c trong; n h ữ n g n ă m gần đ â y đ ã cho p h é p c h ú n g
ta x á c đ ị n h đ ư ợ c t r ì n h đ ộ v ề h ì n h học cùa n g ư ờ i A i cập và Babilon c á c h đ â y 3, 4 n g à n n ă m t r ư ớ c c ô n g
n g u y ê n Đ ó là t h ờ i kỳ p h á t t r i ề n n h ấ t của h a i n ề n văn
hóa P h ư ơ n g Đ ô n g : nền văn hóa Ai cập ( v ù n g l ư u v ự c
s ô n g N i n ) và nền vãn hóa Babiỉon ( v ù n g l ư u v ự c s ô n g
T i g r ơ v à s ô n g E p h ơ r a t ) Đ ồ n g t h ờ i v ớ i hai n ề n v ă n hóa
đ ó c ò n có nền văn hóa Ân độ ( v ù n g l ư u v ự c s ô n g A n
v à s ô n g H ằ n g ) , nền văn hóa Trung hoa ( v ù n g s ô n g H o à n g
và sồng D ư ơ n g t ứ ) , và m u ộ n h ơ n m ộ t ít, có c á c nền văn hóa Trung Á, Đông Dương và Inđônêxia Ta k h ô n g
b i ế t gì n h i ề u l ắ m v ề h ì n h học t h u ộ c c á c n ề n v ă n hóa
n à y v ì c h ư a t ỉ m t h ấ y n h ữ n g t à i l i ệ u có c ă n c ứ N h ư n g ,
d ự a v à o t r ì n h đ ộ c h u n g , có t h ề chắc chắn r ằ n g t o á n học ỏ- v ù n g n à y so v ớ i A i Cập và Babilon t h ì k h ô n g
8
9
Trang 14v ậ y , mặc d ầ u đ ã t í c h l ũ y đ ư ợ c m ộ t số k h á l ớ n k h á i
n i ệ m và m ộ t số l ớ n c ô n g t h ứ c « p h ứ c t ậ p , n h ư n g sự
l i ê n h ệ l ô g i c g i ặ a c h ú n g v ẫ n c h ư a h ì n h t h à n h , v à do
đ ó c á c b à i t o á n r i ê n g l ẻ c h ư a đ ư ợ c t h ố n g n h ấ t l ạ i trong m ộ t h ệ t h ố n g c h u n g
Trang 16A n s t ô t e n - đ ẵ xây đựng viện hàn lâm nổi tiêng, hình
ảnh t ư ơ n g lai của các t r ư ờ n g đại học
2 Hỉnh học Hy lạp t ừ thê kỳ I V t r ư ớ c CN đã có
nhiều biến chuyển sâu sắc T r ư ớ c đó n g ư ờ i Hy lạp
đã tícn lũy đ ư ợ c mỷt số kiến thức t ư ơ n g t ự n h ư
n g ư ờ i P h ư ơ n g Đông N h ư n g t ừ thế kỷ I V t r ư ớ c CN trỏ" đi, hình học nhanh chóng t r ớ thành mỷt khoa học suy diễn và t r ừ u t ư ợ n g Sự chứng minh bằng lôgic
đã trỏ1
thành p h ư ơ n g pháp cơ bản đề khẳng định tính chân thật cùa mỷt mệnh đề toán học T r ư ớ c kia các nhà toán học đặt câu hỏi "làm thế nào ? » t r ư ớ c mỷt bài thì bây giờ họ đặt thêm câu hỏi «tại sao ? ».\
Mỏ' đầu t h ờ i kỳ mới này của hình học chúng ta thấy nổi lên tên t u ổ i của Thales ố thành Milê, mỷt nhà buôn, nhà hoạt đỷng chính'trị, nhà triế t học, toán học,
thiên văn họCj n g ư ờ i đặt n ề n y
m ố n g cho khoa học và
t r i ế t học Hy lạp, sống ^ ^ " k h o ả n g 624 t r ư ớ c CN đến
548 t r ư ớ c CN Ông và các học trò n h ư Anaximan và Anaximen thuỷc vào t r ư ờ n g phái duy vật t h ô sơ, cho rằng những hiện t ư ợ n g t ự nhiên đểu là vật chất và đểu bắt nguồn t ừ mỷt «nguyên thể)) duy n h á t Thales cho rằng «nguyên thế)) cùa vật chất là n ư ớ c , còn Anaximen thì cho đó là không khí
Trong phạm v i hình học,"^hales đã chứng minh đ ư ợ c : góc n ỷ i t i ế p trong nưa đ ư ờ n g tròn là góc v u ô n g ; các góc ờ đáy của tam giác cân bằng nhau; eác góc vuông
đều bảng nhau Thales cũng biệt cách xác định mỷt
tam giác bửi mỷt cạnh và hai góc kề v ớ i n ó , t ừ đó
ỏng*tó thẻ tính đ ư ợ c chiểu cao cùa mỷt vật biết bóng của nó trên mặt đất, hoặc tính đ ư ợ c khoảng cách đến mỷt vật không t ớ i gần đ ư ợ c
14
Trang 17Đ á n g t i ế c ià c h ú n g ta k h ô n g h ề b i ề t gì vè c á c c h ử n g
m i n h củạ Thales C ó l ẽ ó n g cũng s ử dụng r ộ n g r ã i
g i ư ơ n g p h á p £ằp và chốxiỉ; c á c h ì n h , vì theo n h ư l ờ i cùa P r ô c ( t h ế ký V sau C N , n h à b ì n h l u ậ n n ổ i t i ê n g
đ ư ợ c v ề cuộc đ ờ i của Pythago, con n g ư ờ i gần n h ư t r ờ
Trang 18kỳ X X ) ;
6 C ó n ă m l o ạ i k h ố i đa d i ệ n đ ề u ( p h á t m i n h n à y
c h ứ n g t ò c á c kiên t h ứ c về h ì n h học k h ô n g gian t h ờ i bầy g i ờ đ ã k h á phong p h ú ) ;
7 Đ ị n h lý Pythago ( t r ư ớ c đ â y c h ỉ m ớ i b i ế t m ộ t số
t r ư ờ n g h ợ p r i ê n g cùa đ ị n h lý n à y T h ậ t k h ó m à đ á n h giá h ế t t ầ m quan t r ọ n g của đ ị n h lý n ế u ta k h ô n g n h ớ
(ì) Không gian metric là những không gian mà trong đó có thè
đo được khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ Các số đo này phải thỏa mãn một số tiên để nào dó gọi là tiên đê của không gian metric-
16
Trang 19đ o ạ n tài l i ệ u q u ý giá về h ì n h học của H y p ô c r a t ó
n g u y ệ t h ì n h
Suy l u ậ n t o á n học của H y p ô c r a t đ ạ t đ ế n t r ì n h đ ộ cao, t r o n g đ ó đ ã áp d ụ n g m ộ t c á c h t r i ệ t đ ể c á c quy tắc suy d i ễ n c h ặ t chẽ đ ề t ừ k ế t q u ả n à y suy ra k ế t
Trang 20không thề bằng một số hữu hạn phép dựng bằng t h ư ớ c
và compa tìm thầy đ ư ợ c hình đòi h ỏ i : Tuy vậy việc
nghiên cứu các bài toán đó đã giúp các nhà toán học
Hy lạp tìm ra giao tuyên côníc ( ì ) , các đ ư ờ n g cong bậc 3, bậc 4, v.v
H y p ô c r a t đã đưa bài toán t h ứ nhất về việc tìm hai
đ ạ i l ư ợ n g trung bình nhân k é p , tức là hai đại l ư ợ n g X
Ngay sau đ ó , Ackhit (khoảng năm 428-7365 t r ư ớ c CN)
chi ra răng đ ạ i lượng X n h ư vậy có thề tìm thấy bằng cách xét giao tuyền cùa ba mặt : mặt nón, mặt trụ và
mặt xuyến
N h ữ n g cố găng về sau cặa các nhà bác học nhằm
v à o việc tìm các p h ư ơ n g pháp dựng đoạn trung bình nhân k é p T ừ - đẳng thức Hypôcrat ta suy ra :
ay = X3
và xy = ab hay yz
= bx
Nêu đ ự n g đ ư ợ c tọa độ X, y cặa giao điềm hai đ ư ờ n g
cong có p h ư ơ n g trình n h ư vậy t h ì sẽ giải đ ư ợ c bài toán Chì mãi đến nửa sau thế kỹ I V t r ư ớ c CN, Menêc mới giải t h í c h đ ư ợ c rằng những đường cong đó là giao
tuyến cônic Õng xét ba loại hình nón tròn xoay với góc
ổ" đ i n h là vuông, tù, nhọn Bằng cách vẽ một mặt phảng
( ì ) Giao tuyên cônic là những đường có được bằng cách cắt mặt
nón b ổ i một mặt phắng không đi qua đinh mặt nón Đ ó là cịc đường
elip, parabôl hoặc hypecbôl
18
Trang 21v u ô n g g ó c v ớ i m ộ t đ ư ờ n g sinh ô n g n h ậ n đượ'e- ba l o ạ i
đ ư ờ n g cong m à bầy g i ờ ta g ọ i là p.nrabôl, h y p e c b ô l
v à e l i p
6 C ù n g v ớ i l o ạ i p h á t m i n h ra các đ o ạ n t h ắ n g v ô ư ớ c ( t ứ c là c á c đ ạ i l ư ợ n g vô t ỉ ) cũn? n h ư v i ệ c x á c đ ị n h
t h ề t í c h của h ì n h c h ó p , chu v i của đ ư ờ n g t r ò n l ầ n
Trang 22m ộ t đa 'giác đ ề u có số c ạ n h gấp đ ô i , và đ ự n g hìni
Trang 23chạy nhanh h ơ n con r ù a n h ư n g k h ô n g bao g i ờ có t h ế
đ u ổ i k ị p con r ù a , n ê u ban đ ầ u con r ù a c á c h Asin m ộ t
k h o ả n g là a e
T h ậ t v ậ y g i ả sử t ố c đ ộ cùa A s i n l ớ n gấp k l ầ n t ố c đ ộ
r ù a t h ì k h i A s i n chạy đ ư ợ c khoảng a, r ù a chạy đ ư ơ c
m ộ t k h o ả n g a k, k h i Asin chạy đ ư ợ c khoảng đ ó , t h ì
Trang 24của đoạn AB, sau đó l ạ i phải đến đ ư ợ c các trong điềm
A2, Aa-» của các đoạn A j , B, A2, B , N h ư vậy không
bao giờ nó đến đ ư ợ c B
8 Các nghịch lý của Zênông đã làm các nhà toán
học hoang mang Prôtâgo (năm 480 — 411 t r ư ớ c CN) lên
tiếng chống l ạ i tính chất t r ừ u t ư ợ n g của toán học
Theo ông, không nên nói rằng điếm không có thành
phần đ ư ờ n g không có bề dày, bề rộng v v bồ-i vì
chưa hề ai trông thấy chúng Ông còn nói đ ư ờ n g thẳng
VÀ đường tròn tiếp xúc v ớ i nhau không thề chi ớ một
điềm mà là & một đoạn thẳng hữu hạn N h ư n g các
nhà toán học Hy lạp đã hiếu rất Trô rằng t ừ bỏ tính
t r ừ u t ư ợ n g của toán học là t ừ bỏ toàn bộ toán học
Con đường của Prôtagô không đ ư ợ c thừa nhận
Đêmôcrit (khoảng nam 46c — 38c t r ư ớ c CN), "nhà
t r i ế t học nguyên t ử luận, nhà toán học đã để nghị một
p h ư ơ n g pháp xây dựng toán học thoát khò những
"khó khăn gây ra b ớ i khái niệm vô hạn Õng là một
con n g ư ờ i toàn diện đến ngạc nhiên, ông viết về tát
cả mọi vằn đề : triế t học, toán học, vật lý, kỹ thuật,
khí tượng, động vật học, thấm mỹ học
Đêigôcrit xem nguyên t ử và các khoảng trống trong
đó các nguyên t ử chuyển động là cơ sỏ- đẩu tiên cùa
' v ũ trụ Nguyên t ử , tức là những cái không chia đ ư ợ c í
của Đêmôcrit là những phần t ử của vật chất không
chứa phần nhỏ hơn n h ư n g đồng t h ố i l ạ i có một độ
đo có thể biết đ ư ợ c N h ư vậy nếu cái không chia đ ư ợ c
CÙA, t r ư ờ n g phái Pythago không có độ dài, thì cái không
chia đ ư ợ c cùa Đêmôcrit l ạ i đo đ ư ợ c Lịch sử toán học
đã chửng tỏ rằng quan điểm của Đêmôcrit đã đóng
một vai t r ò tích cực trong sự phát t r i ể n cùa toán học'
22 ' * ị
Trang 25đ i ề m cùa ô n g chứa đ ự n g m ộ t p h ư ơ n g p h á p qụan t r ọ n g
m à Acsimet là n g ư ờ i đ ầ u t i ê n đ ã đ á n h giá cao và p h á t
Trang 26còn làm cả những con n g ư ờ i cùa t h ờ i đ ạ i nậy phải khâm phục, một nhà thiên văn, địa chất, t r i ế t học và một thầy thuốc có uy tín
Công lao lớn nhất cùa ông trong toán học là đã xây đựng đ ư ợ c một lý thuyết tồng quát về tí lệ.và xây đựng
p h ư ơ n g pháp «lấy hết» đế chuyền qua g i ớ i hạn Có thế
nói ơ đ ô c x là n g ư ờ i đa đặt nền móng cho giải tích vô
cùng bé
Ở đây chúng tôi không trình bày lý thuyết về tỉ l ệ cùa (Tđôcx, vả l ạ i nó không thuộc phạm v i hỉnh học
Tuy vậy, cũng cần phải nói rằng toàn bộ công trình
sâu sắc đó của ông, mặc dầu vẫn đ ư ợ c áp dụng cho tó-i cuối thế kỳ t r ư ớ c , chi đ ư ợ c đánh giá một cách đúng mức sau khi xuất hiện cóng trình cùa Đêđêkin, trong
đó định nghĩa số thực n h ư là một nhát cắt trong phạm
vi số hữu t i Giữa lý thuyết cùa ơctôcx và cùa Đêđêkin
có sự giống nhau nhiều đến nỗi Lipsit có viết t h ư h ỏ i
Đêđêkin rằng ông đã làm đ ư ợ c gì ĩaới so Với thời cồ
Ta sẽ nói kỹ hơn về p h ư ơ n g pháp <1 lấy hết)) của
ơ đ ô c x Phường pháp này dựa trên bổ đề c ơ bản sau đây
(Ì Nếu cho hai đ ạ i lượng a, h, a > b, thì bằng cách lấy
đi t ừ a hơn một nửa, r ồ i t ừ phần còn l ạ i ta l ạ i lấy đi
hơn một nửa, cuối cùng sau một số h ữ u hạn lẩn ta
sẽ còầ lai đ ạ i lượng <xn < 6 Chứng minh bổ đề đó dựa trên tiên đề (mà sau này ta gọi là tiên đề Ac si met) : cho
a, b, a > 6 thì có thể gấp b lên N lần sao cho Nb > í ỉ
Áp dụng bồ dị đ ó , ta có thề nêu lên sơ đồ tính diện
tích 5 (A) cùa một hình A nào đó Ta sẽ tìm một loạt các hình i4|, Ao, An, n ộ i tiếp trong hình A, sao cho diện tịch s (Ai) có thể tính được, và thỏa mãn các
điều kiện :
24
Trang 28lo Năm 404 trưó-c CN, cuộc chiền tranh Pêlôpône
kéo dặi 27 năm giữa hai đồng minh đứng đầu là Aten
và Xpac đã kết thúc b ờ i sự thất bại của Aten
Cuộc chiến tranh đó đã làm cho nhân dân Hy lạp lâm vào cảnh n ư ó r mất nhà tan, đô thị điêu tàn, ruộng đồng hoang phế, các công trình văn hóa bị thiêu hủy T ừ đó cho đ ế n giữa thế kỷ I V t r ư ớ c công nguyên, *các thành bang Hy lạp, kề cả Aten bước"vào con đ ư ờ n g t à n t ạ Những mâu thuẫn trong n ộ i bộ xã hội nô l ẩ đã đ ư a toàn b ộ nước Hy lạp vào một cuộc khủng hoảng vô cùng
t r ầ m trọng Trong hoàn cảnh đó viẩc nghiên cứu khoa học bị đình trễ Aten dẩn dần mất vai trò trung tâm văn hóa và khoa học đề nhường chỗ cho những thành phố khác nổi lên trong t h ờ i kỳ Hy lạp hóa (thế kỷ V I
đến thế kỳ ì trước CN)
26
Trang 29Thịnh và trỏ- thành một quốc gia nô l ệ có l ự c l ư ợ n g
quân sự hùng mạnh nhất ờ bán đảo Hy lạp Hoàng
đế Philip cùa Makêđônia đã tiến hành một cuộc chiến tranh chinh phục n g ư ờ i Hy lạp và năm 338 t r ư ớ c
CN và đã hoàn toan thẳng l ồ i Makêđônia cùng các
quốc gia ờ Hy lạp lập thành một « K h ố i đồng minh
Hy lạp » d ư ớ i sự lãnh đạo cùa Makíđônia T ừ đó nền độc lập của các thành bang Hy lạp hoàn toàn chấm d ứ t Năm 336 t r ư ớ c CN, Philip chết đề l ạ i sự nghiệp
cho con là Alêxanđr, môtu thanh niên 20 t u ồ i , t h ô n g
minh, có tài thao lưồc và tài tổ chức Lập tức Alêxanđr thống lĩnh quân đ ộ i , tiền hành một cuộc chiến tranh xâm lưồc A i cập, Babilon, Ba t ư , các quốc gia ồ"
ì • — *** '
Trung A và cả một phấn An đ ộ Cuộc chiến tranh
nổi tiêng này kéo dài trong 10 năm
Cuộc viễn chinh cùa Aỉềxànđr 'đã xúc t i ế n sự đi
l ạ i buôn bán và trao đqi văn hóa giữa Hy lạp và p h ư ơ n g
Đ ô n g Trên đường viễn chinh Alêxanđr đã lập nên
Trang 31đ ó đ ã sồng h ơ n 2 0 0 0 n ă m cho đ ế n n g à y nay giá t r ị khoa học cựa' n ó v ẫ n k h ô n g hề bị g i â m s ú t T ấ t cả c á c
( T c l i t v i ế t t ậ p « C ơ bản » n h ằ m mục đ í c h h ệ t h ố n g
c á c k i ế n t h ứ c h ì n h học đ ã b i ế t t h à n h m ộ t lý t h u y ế t
Trang 32toán học hoàn chỉnh, dựa trên một số tiên đ ề , và các định lý đều đ ư ợ c chứng minh bằng suy diễn một cách
chặt chẽ N h ư vậy ơclit c h í n hll à thủy tổ cùa p h ư ơ n g pháp tiên đề hiện đ ạ i
M ầ i cuốn trong tập «Cơ bản» đều bắt đầu bằng những định nghĩa Ngoài ra trong cuốn t h ứ nhất có
5 định đề và 5 tiên đ ề Sau đây là một sổ định nghĩa
trong số 35 định nghĩa cùa tập ít Cơ b ả n j ) :
ì Điềm là cái gì không có thành phần
Ta có thể chia các định nghĩa của ơ"đít thành hai loại : loại có việc làm, tực là những định nghĩa đưọx sử dụng
đề xây đựng lý thuyết (ví dụ định nghĩa về góc vuông,
về hai đường thẳng song song), loại t h ứ hai là loại mô
tả, gồm những định nghĩa về sau không sử dụng (ví dụ định nghĩa điềm, đường )
Ngày nay chúng ta đã rõ rằng trong p h ư ơ n g pháp tiên đề hiện đ ạ i , các khái niệm ((điềm )), ((đường thảng ))
đ ư ợ c xem là nhũng khái niệm cơ bản không đ ư ợ c định nghĩa trực t i ế p Chúng đ ư ợ c định nghĩa một cách gián tiếp bằng cách buôc chúng phải thỏa mãn một hệ tiên đ ề
Các định đề cùa tập «cơ bản» là :
ì T ừ một điềm bất kỳ này t ớ i một điển) bất kỳ khác có thề vẽ một đ ư ờ n g thẳng
30
Trang 33c á c t i ê n đ ề v ề d ờ i h ì n h (mà h ì n h học của ô n g t h ự c
c h ấ t là n g h i ê n cứa b ấ t b i ế n "qua pịiép d ờ i ) và c á c t i ê n
đ ự liên t ụ c
Trang 34T h i ề u s ó t của ơ c l i t k h ô n g p h ả i là đ i ể u k h ó h i ể u
n ế u ta n h ớ rằng khoảng 2 2 0 0 n ă m sau, H i n b e m ớ i n ê u
đ ư ợ c m ộ t h ệ t i ê n đ ề k h ô n g t h ừ a v à c ũ n g k h ô n g t h i ê u cho h ì n h học ( T c l i t
b ì n h h à n h , vế " d i ệ n t í c h " của c á c h ì n h p h ă n g và đ ị n h
lý Pythago C h ữ « d i ệ n tích)) c h ú n g ta "đề t r o n g d ầ u ngoặc k é p , vì d i ệ n t í c h c ù a ( T c l i t k h ô n g p h ả i là c á c
Trang 35Cuồn 3 nói về các tính chất của đường tròn, tiếp tuyển
và giây cung Ở đây đặc biệt c ó định lý về phương tích
của một điềm đối với đường tròn
Cuốn 4 trình bày phép dựng các đa giác đểu với số cạnh là 3, 4, 5, lo, 15 Phương pháp dựng hình 15 cạnh
đều rất hay và có lẽ là cùa chính crclit
Cuốn 5 trình bày lý thuyết t i l ệ của (Tđôcx với sự chính xác cao và chặt chẽ về lập luận
Trong cuốn 6 chúng ta thấy lý thuyết về các hình đồng dạng và ứng dụng vào các bài toán tương đương với
b
việc giải phương trình bậc 2 dạng — (a + x) X = 5
Cuốn 7, 8 và 9 có nội dung là số học về các số nguyên
"được trình bày d ư ớ i dạng hình học Ở đây ta gặp thuật
tính crclit về việc tìm ước chung lớn nhất
Cuốn 10 gồm các phép đựng hình hình học đề tìm các căn bậc hai của các số nguyên Ta thầy có các phép
bậc hài và căn bậc 4 của chúng, v.v
Ba cuốn cuối cùng nói về hình học không gian Cuồn t h ứ l i gồm các định lý về vị trí t ư ơ n g đ ố i của đ ư ờ n g thẳng và mặt phàng, định lý về góc phang của góc đa điện, về sự song song và sự bằng nhau về thề tích cùa các hình chóp có đáy và chiểu cao t ư ơ n g
đ ư ơ n g
Cuốn t h ứ 12 nói về tỉ số diện tích các hình tròn và
t i số thể tích các hình đồng dạng Trong các định lý
về thể tích cùa hình chóp và hình nón, ơ c l i t đã sử đụng p h ư ơ n g pháp "lầy hết» cùa (Tđôcx
Trang 36Cuối cùng cuồn 13 trình bày t i l ệ thề tích cùa các hình cầu và cách dựng 5 loại k h ố i đa diện đ ề u Mệnh
để cuối cùng khẳng định rằng ngoài 5 loại khối đa diệa đểu đó ra không còn một loại nào khác
Toàn bộ tác phẩm của ơclit thể hiện ý đồ muốn
xây dựng hình học một cách hết sức chặt chè Bỏ-i vậy ta thấy rằng ông đã không dùng trung điểm của fnột đoạn thẳng cho đến khi mà c h ư a chứng minh
đ ư ợ c sự tồn t ạ i cùa n ó Trong cuốn 3 ông đã chứng minh một cách thận trọng rằng «một đ ư ờ n g thẳng đi qua hai điểm của đ ư ờ n g tròn t h ì phải đi qua những điếm nằm trong đ ư ờ n g t r ò n » N h ư n g n h ư trên ta đã nói, ý đồ ấy không thực hiện đ ư ợ c một cách triệt đ ể
vì số tiên để cùa ơclit không đủ d ù n g
M ộ t nrtận xét khác : ta không hề gặp trong tập' «cơ bản» những ứng dụng thực tiễn của hình học Thậm chí không thấy nhắc đến t h ư ớ c và compa là những dụng cụ dựng hình để dựng đ ư ờ n g thẳng và đường tròn Điều đó không phải riêng gì trong tập «cơ bân)):
đó là một tác phong chung của t h ờ i bầy giờ trong phạm
vi hình học Các vấn đề cùa toán học ứng dụng và nhất là kỹ thuật tính toán không đ ư ợ c coi trọng và
do đó thành t ự u trong lĩnh vực đó rất nghèo nàn so
v ớ i các vằn đề lý thuyết
Đề két thúc phần trình bày ngắn gọn này về nội dung của tập «Cơ bản», chúng ta nhắc l ạ i rằng t r ả i qua hàng
bao nhiêu thè hệ các nhà toán học tập í Cơ bản,, vẫn lĩ
một mẫu mực đáng noi theo về p h ư ơ n g pháp xây dựng, một lý thuyết toán học Nếu n h ư đến cuối thế ký 19
34
Trang 37chúng ta đã đưa ra một hệ tiên đề đầy đù về hình học,
thì thắng l ợ i đó chính là đã bắt nguồn t ừ tập tí Cơ
bản >: cùa ơclit vậy !
4 Acsimet thuộc về một số ít các nhà bác học thiên tài mà tác phẩm của họ có tác dụng to lớn và quyết định đ ố i v ớ i lịch sử khoa học, và đo đó đ ố i v ớ i lịch
sử phát t r i ể n cùa loài n g ư ờ i , về mặt đó Acsimet có thề
sánh đ ư ợ c v a i Niutơn
Ổng sinh năm 287 t r ư ớ c CN trong một gia đình buôn bán giàu có ớ thành Xiracut (phía nam đảo X i x i n ) Do ảnh hưồ-ng của n g ư ờ i cha la nhà thiên văn Phiđin, t ừ nhỏ Acsimet đã có lòng mê say nghiên cứu toán học và co- học Acsimet đã sang Alêxanđri làm việc trong t h ư viện n ồ i tiếng ờ đó Õng đã làm quen v ớ i nhiều nhà toán học ỏ- Alêxanđri và khi t r ớ về Xiracut ông vẫn còn g i ữ
liên hệ t h ư ờ n g xuyên v ớ i h ọ Ông t h ư ờ n g viết thư cho
nhà thiên văn Kônông và sau khi ông này chết thì váết
t h ư cho Đôxiphe và Eratôsthen Những bức t h ư này là những công trình khoa học thực sự, mỗi bức t h ư nói
về một chủ đề toán học trong đó thông báo những kết quả m ớ i đ ư ợ c chứng minh chính xác và đầy đủ
K h i trỏ" về Xiracut quê h ư ơ n g , ông làm việc rất nhiều
và hăng say Nhưng Acsimet không chi giới hạn trong phạm v i lý thuyết Ông còn là một nhà thực nghiệm rất sáng tạo K h i còn ớ A i cập ông đã phát minh ra chẵn vịc ( m à sau này còn gọi là vít Acsimet) đề hút n ư ớ c hiện nay còn đ ư ợ c sử dụng ớ Bắc phi
Tài năng về mặt đó của Acsimet đ ư ợ c thề hiện rực
r ỡ trong t h ờ i gian thành Xiracut bị phong tỏa bời quân
đ ộ i xâm l ư ợ c La mã d ư ớ i sự chi huy cùa thống t ư ớ n g
Trang 40nên t ừ đó ông kết luận s = a bằng cách chứng
đủ p h ư ơ n g t i ệ n đề nêu ra một khái niệm chung về tích
phân định hạn, mớc dầu ông hình dung rất r õ
Những két quả khác trong cuốn «về phỏng nón '.'à
phồng cầu t ư ơ n g đ ư ơ n g v ớ i cái công thức sau đây :
« 1 Trong những đường có chung 2 mút, đường thẳng
là đ ư ờ n g ngắn nhất
2 Hai đ ư ờ n g khác nhau cùng nằm trong một mớt
phàng và cùng có hai mút chung thì sẽ luôn luôn không bằng nhau nếu chúng cùng l ồ i về một phía, và một đ ư ờ n g
38