1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện ba vì thành phố hà nội trong giai đoạn hiện nay

118 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHAN TIẾN CHỨC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG G

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN TIẾN CHỨC

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên cũng như tạo cho tác giả sự tự tin để hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh các trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp tác giả nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, động viên, chia

sẻ để tác giả có được những thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng

khoa học, quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Phan Tiến Chức

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

GADHTC Giáo án dạy học tích cực

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Nước ngoài 5

1.1.2 Việt Nam 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 10

1.2.3.Quản lý hoạt động dạy học 12

1.2.4.Phương pháp dạy học 12

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học 13

1.2.6 Biện pháp quản lý 14

1.2.7 Công nghệ thông tin và truyền thông 14

1.2.8 Môi trường học tập đa phương tiện 15

1.2.9 Phần mềm hỗ trợ dạy học 19

1.2.10 Khai thác mạng Internet hỗ trợ dạy học 20

1.2.11 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử 21

1.3 Nội dung quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học ở trường THPT 24

1.3.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 24

1.3.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học 26

1.3.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 26

Trang 5

1.3.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra đánh giá kết

quả học tập của học sinh 29

Kết luận chương 1 30

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát về huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

2.1.3 Tình hình giáo dục của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 32

2.2 Thực trạng phát triển giáo dục Trung học phổ thông của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 33

2.2.1 Mạng lưới các trường THPT 33

2.2.2 Quy mô số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 33

2.2.3 Thực trạng cơ sở vật chất ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 40

2.2.4 Thực trạng dạy học ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 44

2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 44

2.3.1 Thực trạng cơ sở vật chất của cán bộ quản lý và giáo viên 44

2.3.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của CNTT trong dạy học 45

2.3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 47

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong DH ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 51

2.4.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 51

2.4.2 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học 51

2.4.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 52

Trang 6

2.5 Phân tích thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT của huyện Ba

Vì, thành phố Hà Nội 54

2.5.1 Mặt mạnh 54

2.5.2 Mặt yếu 54

2.5.3 Phân tích nguyên nhân tồn tại 55

Kết luận chương 2 56

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 58

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 58

3.2 Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 59

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong DH Hình thành nhận thức mới cho CBQL, GV về giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử 60

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng cho CBQL, GV ở các trường THPT về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực về CNTT cho nhà trường

61 3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng quy trình thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT 64

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả CNTT trong DH

71 3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo nâng cao khả năng sử dụng một số phần mềm ứng dụng CNTT trong DH cho giáo viên 75

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường khả năng khai thác và sử dụng Internet nhằm nâng cao chất lượng dạy học 76

Trang 7

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng

CNTT trong DH của giáo viên 77

3.2.8 Biện pháp 8: Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

3.4.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 86

3.4.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 88

3.4.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thống kê số liệu đội ngũ cán bộ quản lý 33

Bảng 2.2 Thống kê số liệu đội ngũ giáo viên 34

Bảng 2.3 Thống kê số liệu đội ngũ nhân viên 35

Bảng 2.4: Sự phát triển về quy mô trường lớp, số lượng học sinh 35

Bảng 2.5: Thống kê điểm tuyển sinh vào lớp 10 và kết quả thi tốt nghiệp THPT 36

Bảng 2.6: Thống kê chất lượng giáo dục về mặt học lực của học sinh 37

Bảng 2.7: Thống kê chất lượng giáo dục về mặt đạo đức của học sinh 38

Bảng 2.8 Thống kê số lượng học sinh giỏi cấp thành phố và cấp quốc gia 39

Bảng 2.9 Thực trạng diện tích, phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng 41

Bảng 2.10 Thống kê TBDH của các trường THPT huyện Ba Vì 42

Bảng 2.11: Thống kê TBDH hiện đại của các trường THPT huyện Ba Vì 43

Bảng 2.12 Thống kê cơ sở vật chất của cán bộ quản lý và giáo viên 45

Bảng 2.13: Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về ứng dụng CNTT trong DH 46

Bảng 2.14: Thống kê mức độ sử dụng phòng học ĐPT của GV 47

Bảng 2.15: Thống kê mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học 48

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý 86

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý 88

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp 87 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp 89 Biểu đồ 3.3: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp 92

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng ADHTC

có ứng dụng CNTT 23

Sơ đồ 3.1: Mô hình ứng dụng CNTT hiệu quả trong quá trình dạy học 65

Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong

DH của giáo viên 78

Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

Trang 10

Trong lĩnh vực GD&ĐT nhờ áp dụng các thành tựu của CNTT nên đã và đang thu được sự thay đổi lớn mang tính tích cực về nội dung, phương pháp, hình thức DH

và QLGD Việc ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT đang trở thành yêu cầu cấp bách Nhận thức về tầm quan trọng đó tại Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 cũng nêu rõ:

“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng GV tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học GV các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” [8] Việc tăng cường ứng dụng CNTT trong GD&ĐT là điều tất yếu trong giai đoạn hiện nay nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục hướng người học phát triển năng lực toàn diện Trong quá trình giảng dạy, ngoài các phương pháp DH truyền thống, việc ứng dụng CNTT của người thầy trong DH sẽ góp phần làm cho giờ học trở nên sinh động, hiệu quả, phát huy được tính tích cực, sáng tạo của HS

Thực trạng tại các trường THPT trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong những năm qua việc áp dụng CNTT vào trong DH còn hạn chế, mang tính tự phát, công tác quản lý còn bị xem nhẹ, chưa được quan tâm đầy đủ Hiện nay, tất cả các trường THPT của huyện Ba Vì đều đã được trang bị một số phòng học có lắp đặt máy chiếu, phòng máy vi tính hỗ trợ trong công tác dạy và học Nhưng hiệu qủa của việc ứng dụng CNTT trong DH còn thấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này đó là: GV chưa nhận thức được hết vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong DH; GV chưa có đủ kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản; Một số CBQL do trình

độ tin học còn hạn chế nên chưa có khả năng định hướng cho GV nhận thức đúng về

Trang 11

bản chất của giáo án DH tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án DH tích cực điện tử

vì thế đã dẫn đến thực trạng có một số GV lạm dụng CNTT trong DH Phòng máy tính của các trường mới sử dụng để dạy tin học như một môn học còn việc sử dụng phòng máy, mạng máy tính, các phần mềm DH để tạo môi trường DH đa phương tiện thì vẫn chưa được quan tâm

Nhận thức rõ tầm quan trọng và tính cấp thiết việc khuyến khích, động viên CBQL, GV sử dụng CNTT vào trong công tác giảng dạy và quản lý giáo dục do đó tác

giả đã lựa cho ̣n nghiên cứu đề tài : “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Trung học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” với mong muốn xây dựng được các biện pháp khả thi trên cơ sở

lý luận khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tốt hoạt động DH góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo giáo dục THPT của khu vực huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong DH là gì?

4.2 Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT của huyện

Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay là gì?

4.3 Những biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong DH có hiệu quả là gì?

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn vừa qua đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập

Trang 12

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH phù hợp với điều kiện thực tiễn các trường THPT của huyện Ba Vì, thành

phố Hà Nội thì sẽ góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng DH trong bối cảnh

hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong DH

6.2 Khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT huyện Ba Vì và nguyên nhân của thực trạng đó

6.3 Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT để góp phần nâng cao chất lượng

DH ở các trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu

về các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH thông qua việc thiết kế và sử dụng các giáo án DH tích cực có ứng dụng CNTT ở 3 trường THPT thuộc huyện Ba

Vì, thành phố Hà Nội: Trường THPT Quảng Oai; Trường THPT Ngô Quyền;

Trường THPT Bất Bạt

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục - đào tạo và định hướng phát triển việc ứng dụng CNTT trong DH

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội có liên quan đến TBDH, ứng dụng CNTT trong DH

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu thập thông tin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT

Trang 13

- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụng CNTT; tiến hành phỏng vấn HS, GV và CBQL; rút ra được những nhận xét về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT

8.3 Những phương pháp hỗ trợ khác

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc xử lý các số liệu khảo sát

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Tác giả đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hoá được nhiều khái niệm cơ bản liên quan đến công trình nghiên cứu đồng thời đã chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tác giả đã tiến hành khảo sát và đưa ra các kết luận về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Trung học phổ thông của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và từ đó

có thể áp dụng được cho công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT trong cả nước

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở các trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở

các trường trung học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học góp

phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nước ngoài

Sự phát triển CNTT như vũ bão đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp giáo dục của các quốc gia trên thế giới đặc biệt các nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật bản Để có được sự ứng dụng CNTT vào trong giáo dục như ngày nay, các nước đã trải qua nhiều chương trình quốc gia về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vào khoa học công nghệ và giáo dục, coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Chính vì vậy họ đã rất quan tâm đầu tư về CNTT, ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT

Ở Mỹ những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục được thực hiện từ sớm nên dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối thập niên 90

Tại Nhật Bản đã xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm 2000” về việc ứng dụng CNTT để xây dựng một xã hội thông tin đã được công bố từ những năm 1972

Từ năm 1997 Bộ Giáo dục Singapore đã khởi động kế hoạch tổng thể về CNTT trong giáo dục Với chương trình này, mọi trẻ em của Singapore được đảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học đường mang đậm màu sắc CNTT Đến tháng 7 năm

2002, Bộ Giáo dục Singapore đã công bố Kế hoạch tổng thể CNTT 2 nhằm kế thừa

và phát huy những thành công của Kế hoạch CNTT 1, tiếp tục đưa ra những định hướng chung cho các nhà trường trong việc tận dụng những cơ hội CNTT đem lại để phục vụ giảng dạy và học tập

Do đầu tư phát triển CNTT có kế hoạch nên những quốc gia kể trên đã đạt được thành tựu phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục như ngày nay

Trang 15

1.1.2 Việt Nam

Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước quan tâm

từ những năm 1970 Tuy nhiên, ngành CNTT ở Việt Nam trong thời kỳ đó chưa được quan tâm đúng mức Bước sang thời kỳ đổi mới, nhận thức được tầm quan trọng của CNTT mang lại, đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tới việc đẩy mạnh CNTT như: Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị nhấn mạnh: “Mục tiêu đến năm 2010, CNTT Việt Nam đạt trình độ tiên tiến

trong khu vực và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở thành một trong

những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác, có tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng” [3]

Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ngày 30/7/2001 nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối Internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo

dục, hình thành một mạng giáo dục” [4]

Trong những năm qua, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nhưng việc nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT trong đổi mới giáo dục chưa được đề cập cụ thể Một số hội nghị, hội thảo hay trong một số luận văn thạc sỹ QLGD nghiên cứu về CNTT đã đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình DH như:

* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3 năm 2005, đã đề ra hướng phát triển môi trường học tập của người học trong giai đoạn mới, phù hợp với xu thế phát triển của CNTT dựa vào ứng dụng CNTT

* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới PPDH”, Trường Đại học Sư phạm

Trang 16

Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10 tháng 12 năm 2006 tại

Hà Nội, đã đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bằng việc ứng dụng các thành tựu của CNTT&TT vào trong quá trình dạy học

* Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Đào Thị Ninh nghiên cứu đề tài: “Một

số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”, đã đưa ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THPT trong phạm vi nghiên cứu

* Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Phạm Trường Lưu nghiên cứu đề tài:

“Một số biện pháp quản lý hoạt động DH có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS”, đã đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động DH có sử dụng đa phương tiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

* Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Thị Đản nghiên cứu đề tài: “Một

số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, đã đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của CBQL nhằm giúp giáo viên trong nhà trường có kiến thức, kỹ năng khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Trong các cuộc hội thảo hay các luận văn, các nhà khoa học và các tác giả đã chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT, đặc biệt là các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH Đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việc triển khai một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong DH tại các nhà trường thuộc phạm vi quản lý

Thực tế hiện nay, việc đưa CNTT trong DH còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như: Trình độ tin học cơ bản của nhiều CBQL, GV còn yếu GV chưa hiểu rõ về khái niệm GADHTC có ứng dụng CNTT, GADHTC điện tử cũng như chưa nêu được quy trình thiết kế và sử dụng các loại giáo án này Hơn nữa, ở các trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong

DH Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các

Trang 17

trường THPT của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề cần tập trung giải quyết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra những định nghĩa khác nhau

Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt

nhất và rẻ nhất” [ 6, tr.11-12]

Theo H.Fayol (1841 - 1925), xuất phát từ các loại hình “Hoạt động quản lý”, Ông đã nhấn mạnh quản lý gồm 5 chức năng cơ bản: “Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [7, tr 31]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới

Quản lý = Quản + Lý Trong đó: - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

- Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới và phát triển

Trang 18

Tuy nhiên hệ thống ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái, còn hệ phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến sự không bền vững thậm chí là

sự rối ren Vì vậy, quản lý là làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và ngày càng phát triển [2, tr.15]

Từ những định nghĩa trên ta có thể khẳng định: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý, các nguyên tắc và các kỹ năng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình

1.2.1.2 Các chức năng quản lý

Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận về quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới 4 chức năng chủ yếu đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

* Kế hoạch hoá: Là việc xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động

trong tương lai của tổ chức và xây dựng các biện pháp để đạt được mục tiêu, mục

đích đó

* Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành

viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các

kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra Nhờ việc tổ chức có hiệu lực, CBQL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực của tổ chức

* Chỉ đạo: Là những hoạt động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của

người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch nhằm đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong kỷ cương trật tự

* Kiểm tra: Là hoạt động theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các

mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những ưu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc kế hoạch hoá, tổ chức và chỉ đạo Các chức năng của quản lý được minh họa ở sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý

Các chức năng của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau, tạo thành một chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

QLGD là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, khi nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm về QLGD dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Trần Kiểm: ở cấp vĩ mô “QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động” [15, tr.37]

Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra,

đánh giá

Trang 20

chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức

và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục

về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ

yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến QLGD phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống QLGD” [5, tr71]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1, tr.8]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động DH, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”[10, tr.17]

Từ các khái niệm nêu trên ta có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình DH và giáo dục ở các cơ sở giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội

tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [17, tr.43]

Trang 21

Vậy bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạt động DH để đưa hoạt động này phát triển đi lên và đạt tới mục tiêu của giáo dục đào tạo

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Trong quá trình DH, hoạt động dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực, hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng đạt được mục tiêu đó là chất lượng giáo dục của nhà trường

1.2.3.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động DH thực chất là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của

GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS đồng thời quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung DH, hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến thức của HS, quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt

Như chúng ta đã biết PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình

DH vì nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này Cùng một nội dung DH trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhau nhưng sự

Trang 22

hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giống nhau vì còn phụ thuộc vào PPDH

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp, tương tác giữa GV và HS, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, thực hành sáng tạo và thái độ chuẩn mực theo mục tiêu của quá trình DH” [25, tr.179]

Tác giả Thái Duy Tuyên đưa ra các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắt dưới ba dạng sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp

HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung DH [22, tr.107]

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục đích DH

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học

Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là sử dụng các PPDH phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hội được vào trong thực tiễn cuộc sống Đổi mới không đồng nghĩa với sự thay đổi hoàn toàn cái cũ bởi cái mới Đổi mới PPDH không phải là thay đổi hoàn toàn PPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở có chọn lọc, kế thừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt động chủ động, chống lại thói quen DH thụ động của GV Tăng cường dạy cách tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS

Như chúng ta đã biết, quá trình DH là một chỉnh thể thống nhất bao gồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình DH quy định, chế ước lẫn nhau Chẳng hạn: mục đích DH quy định nội dung DH, nội dung DH quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức và các phương tiện DH… Vì vậy

Trang 23

khi tiến hành đổi mới PPDH cần phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình DH

Trong QLGD, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý (nhà quản lý) nhằm tác động lên đối tượng quản lý (GV, HS) để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống giáo dục vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra phù hợp với quy luật khách quan

1.2.7 Công nghệ thông tin và truyền thông

CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin

Theo luật CNTT số 67/2006/QH 114 ngày 29 tháng 1 năm 2006: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [19]

Theo các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính, viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con

* Tin học : là ngành khoa học nghiên cứu các phương p háp công nghệ và các

kĩ thuật xử lý thông tin một cách tự động

Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính được gọi chung là phần cứng Các chương trình chạy trên máy tính được gọi là phần mềm

Trang 24

* Internet: là một hệ thống toàn cầu của các mạng máy tính được kết nối

Các máy tính và các mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol - Giao thức TCP/IP) để liên lạc với nhau Các máy tính được kết nối nhờ mạng viễn thông và Internet có thể được

sử dụng để gửi nhận thư điện tử (Email), truyền các tập tin và truy cập thông tin trên mạng toàn cầu [21, tr.18]

1.2.8 Môi trường học tập đa phương tiện

Thuật ngữ đa phương tiện được dịch ra từ cụm từ Multimedia Theo từ điển Anh - Việt: Multi có nghĩa là nhiều, đa chiều và Media có nghĩa là phương tiện truyền thông Vì thế ta có thể hiểu Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiện truyền thông gộp lại và môi trường học tập ĐPT là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông cùng với những điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt Ở đó diễn ra sự tương tác đa chiều giữa GV – HS, giữa phương tiện – HS, giữa GV - phương tiện hay những tác động qua lại giữa GV

và mối quan hệ HS - phương tiện, giữa HS và mối quan hệ GV - phương tiện, giữa phương tiện với mối quan hệ GV - HS

Nói đến môi trường DH ĐPT không thể không nhắc đến TBDH, theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người dạy sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học Còn đối với người học thì TBDH là nguồn tri thức, là các phương tiện giúp họ lĩnh hội tri thức đó là các khái niệm, định luật, hình thành ở họ các kỹ năng, kỹ xảo đảm bảo phục vụ mục đích DH Như vậy TBDH là bộ phận của nội dung và phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa

là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức

TBDH = Phương tiện kỹ thuật DH + TBDH bộ môn

Trang 25

3 Máy chiếu đa năng

4 Bảng thông minh/ Bảng kỹ thuật số

+ TBDH bộ môn:

1 Tranh ảnh giáo khoa

2 Bản đồ giáo khoa, bản đồ câm, bản đồ tư duy thiết kế bằng vẽ tay, sơ

đồ, biểu bảng giáo khoa

3 Mô hình, mẫu vật, vật thật

4 Dụng cụ, hóa chất, đồ dùng DH bộ môn

5 Phim đèn chiếu

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

7 Băng, đĩa ghi âm

8 Băng, đĩa ghi hình

14 Thư viện điện tử/ Thư viện ảo

15 Bản đồ giáo khoa điện tử

16 Bản đồ tư duy thiết kế bằng phần mềm tin học

Trong 16 loại hình TBDH chính đã nêu ở trên thì loại hình TBDH từ 1 đến 4 được gọi là TBDH truyền thống với các đặc điểm: đã được GV và HS sử dụng từ rất

Trang 26

lâu ngay từ khi nghề DH phát triển, giá thành thấp nên có thể trang bị đại trà cho các trường, dễ sử dụng và dễ bảo quản

Các loại hình TBDH từ 5 đến 16 là các thiết bị mang thông tin (Khối mang thông tin) có đặc điểm chung và khác biệt là muốn khai thác lượng thông tin chứa đựng trong từng thiết bị đơn lẻ phải sử dụng cùng với các máy móc chuyên dùng tương ứng (Khối chuyển tải thông tin tương ứng)

Những thiết bị mang thông tin và những thiết bị chuyển tải thông tin tương ứng tạo thành hệ thống TBDH ĐPT (TBDH hiện đại)

So với TBDH truyền thống thì TBDH hiện đại có một số điểm khác:

+ Mỗi TBDH hiện đại bao gồm 2 khối: Khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin

tương ứng

Phim Slide, phim chiếu bóng Máy chiếu Slide, máy chiếu phim

Bản trong Máy chiếu qua đầu

Băng, đĩa ghi âm Radio Cassette, Đầu đĩa CD

Băng, đĩa ghi hình Đầu Video, Đầu đĩa hình

Phần mềm DH Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn

Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số

+ Để sử dụng được TBDH hiện đại phải có điện lưới

+ Giá thành đắt hơn rất nhiều so với các TBDH truyền thống

Trang 27

+ Người sử dụng phải có trình độ tin học, biết cách sử dụng và bảo quản TBDH

+ Phải có phòng chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản thiết bị

Nếu xét về chức năng thì TBDH truyền thống hay TBDH hiện đại đều được

sử dụng nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức của người học Tuy nhiên TBDH hiện đại với nhiều chức năng tiên tiến mà TBDH truyền thống không thể có được như: đem đến cho người học nhiều thông tin, kiến thức phong phú, vượt qua giới hạn thời gian và không gian Nhờ phương tiện nghe nhìn trong khoảnh khắc người học có thể quan sát từ đối tượng này sang đối tượng khác Người học có thể quan sát được các thí nghiệm hoặc các hiện tượng tự nhiên mà họ không thể đến gần được như các phản ứng của các chất độc hại, các vụ nổ hạt nhân, các thảm họa thiên tai, Từ đó cho thấy nếu người dạy sử dụng các TBDH hiện đại một cách hợp lý trong quá trình

tổ chức hoạt động DH thì chắc chắn sẽ làm cho các giờ dạy của mình trở nên sinh động hơn, làm giảm bớt được tính trừu tượng của nội dung kiến thức cần truyền đạt đến với người học, trên cơ sở đó phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học [13, tr.75 - 80]

Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi HS nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, biết tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó Tác dụng của mỗi giác quan ở HS cũng có sự khác nhau Mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông được tác giả Tô Xuân Giáp thống kê như sau:

- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là: 20% qua nghe được, 30% qua nhìn được, 50% qua nghe và nhìn được, 80% qua nói được, 90% qua nói và làm được [9]

Từ những nhận định trên cho thấy TBDH hiện đại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức hoạt động DH ở các cơ sở giáo dục Các TBDH hiện đại được sử dụng hiệu quả trong quá trình DH sẽ tạo ra môi trường học tập ĐPT cho HS

Sử dụng ĐPT trong DH giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho

Trang 28

người học bằng nhiều con đường khác nhau, đồng thời mang lại cho người học

nguồn thông tin phong phú và sinh động Do vậy ứng dụng CNTT trong môi trường

DH ĐPT đã trở thành một yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng DH, làm tăng

tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn:

- Sử dụng ĐPT trong DH mang lại cho đối tượng người học nguồn thông tin

phong phú và sinh động, mỗi giờ dạy sẽ trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu

tượng của các nội dung kiến thức, thu hút sự tập trung, niềm say mê, hứng thú của

người học, làm cho người học hiểu bài hơn và nhớ lâu hơn

- ĐPT giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho người học bằng

nhiều con đường khác nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi

người học nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau

- Ứng dụng CNTT trong môi trường DH ĐPT đã trở thành một yếu tố quan

trọng, là một công cụ hữu hiệu để nâng cao chất lượng DH Nó làm tăng tính tích

cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới [13, tr.92]

1.2.9 Phần mềm hỗ trợ dạy học

Phần mềm hỗ trợ DH (PMDH) là PM được thiết kế nhằm hỗ trợ có hiệu quả

việc dạy và học của GV, HS bám sát mục tiêu, nội dung chương trình SGK

[14, tr.131]

Trong số những phần mềm DH có những phần mềm được ứng dụng vào DH

cho hầu hết các môn học như phần mềm Microsoft Word (soạn thảo văn bản),

Microsoft PowerPoint (trình chiếu điện tử), phần mềm Macromedia Flash (tạo thí

nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng); phần mềm Total Video Converter (thiết kế các

đoạn Video); Phần mềm Proshow Gold (thiết kế và trình chiếu các bức ảnh, các đoạn

Video) Imindmap ( vẽ sơ đồ tư duy)… Cũng có một số phần mềm sử dụng cho từng

môn học riêng biệt, như phần mềm Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad ,

AutoGraph …sử dụng trong DH môn Toán; Phần mềm Study English, Lucture

maker , Adobe presenter , sử dụng trong DH môn Tiếng Anh; Phần mềm Crocodile

Physics được sử dụng trong DH môn Vật Lý, …

Trang 29

Một trong những mục tiêu của việc đổi mới PPDH đó là làm cho mỗi giờ dạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của của HS

Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sử dụng những tính năng của các phần mềm

DH là hết sức cần thiết Với đặc tính của mình, các PMDH có thể tạo ra những nguồn thông tin phong phú và đặc biệt là rất trực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh có trong sách giáo khoa thì những bức ảnh động, những Video Clip sẽ giúp

HS tiếp nhận kiến thức của bài học một cách chân thực hơn, giúp HS hiểu bài sâu sắc hơn Thậm chí còn có một số PMDH cho phép HS tương tác với máy tính Để HS không chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn có thể được trực tiếp thao tác trên máy vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn tri thức mới cho bản thân

Vậy quản lý việc sử dụng các PMDH vào quá trình tổ chức hoạt động DH của

GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của CBQL nhà trường trong việc quản

lý ứng dụng CNTT trong DH

1.2.10 Khai thác mạng Internet hỗ trợ dạy học

Trong xã hội thông tin, Internet là một kho tài nguyên thông tin chuyên môn vô tận và vô cùng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp của GV Khai thác tài nguyên Internet để DH là một kỹ năng trọng yếu của GV trong việc ứng dụng CNTT trong

DH Do đó, có thể nói kỹ năng khai thác, sử dụng Internet là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của GV hiện nay Nó sẽ giúp người GV trong việc tìm kiếm,

xử lý thông tin, trong trao đổi với đồng nghiệp, HS Nhờ có Internet, GV có thể tham khảo các kiến thức trên mạng bất cứ lúc nào Internet mở ra một triển vọng to lớn trên con đường tự nâng cao kiến thức, tạo cho GV cơ hội trong việc tự học, tự phát triển năng lực nghề nghiệp

Qua Internet, GV còn có thể trao đổi thông tin bằng hộp thư điện tử (Email)

GV cần biết thao tác cơ bản trong việc nhận, xem và gửi thư điện tử, đồng thời cần

có ý thức và cách thức làm việc thông qua hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp thắc mắc cá nhân

Thông qua Internet, GV còn giao tiếp và hợp tác trong chuyên môn với đồng nghiệp, với các đối tác quan trọng khác như phụ huynh HS, các nhà QLGD và các

lực lượng giáo dục khác

Trang 30

1.2.11 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử

1.2.11.1 Giáo án

Theo tác giả Thái Duy Tuyên “Giáo án hay kế hoạch DH là dàn ý lên lớp của

GV bao gồm đề bài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá… tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo

án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn

sự thành công của bài học” [23, tr.119]

1.2.11.2 Giáo án dạy học tích cực

Theo tác giả Ngô Quang Sơn: Giáo án DHTC là giáo án (kế hoạch bài học) được thiết kế theo hướng tích cực hóa quá trình DH; biến quá trình DH thành quá trình DH tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS

Cấu trúc của một giáo án DHTC bao gồm:

+ Xác định mục đích, yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng, thái độ

* Hoạt động nhận thức 1: Nội dung hoạt động để thực hiện mục tiêu kiến thức 1:

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 1 này

Hoạt động nhận thức 2: Nội dung hoạt động để thực hiện mục tiêu kiến thức 2:

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

Trang 31

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này [21, tr.172]

Giáo án DHTC thiết kế được phải thể hiện những đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực, đó là:

+ Người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, được trực tiếp quan sát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của bản thân Từ

đó, không những nắm được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn nắm được cách thức và con đường đi tới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy

+ Tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn kỹ năng, thói quen ý chí tự học để khơi dậy nội lực vốn có ở họ

+ Nâng cao khả năng học tập hợp tác ở người học trong hoạt động học tập theo nhóm, bằng việc tạo ra các tình huống học tập có vấn đề mà để giải quyết các tình huống có vấn đề này phải có sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm

+ Phát triển ở người học kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập của bản thân, hình thành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

1.2.11.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Trên thực tế, hiện có nhiều GV coi bản trình chiếu được thiết kế trên phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint chính là giáo án điện tử, ít chú ý đến việc tích hợp được các phương pháp, biện pháp sư phạm vào trong giáo án Sử dụng gần hết cả tiết học để trình chiếu nội dung DH thông qua hệ thống DH ĐPT (Máy tính - Máy chiếu

đa năng - Màn chiếu) mà không có sự linh hoạt trong việc sử dụng các bảng viết phấn thông thường, bảng phụ Với hình thức DH như trên, không những không đem lại hiệu quả mà thậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Để khắc phục nhược điểm này, CBQL cần giúp GV hiểu rõ bản chất của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT

Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “Giáo án DH tích cực có ứng dụng CNTT&TT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được GV chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS

và HS (Giáo án DH tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình DH lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại

Trang 32

hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS xem, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu giáo án DHTC có ứng dụng CNTT trước hết phải là một giáo án thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của một giáo án DHTC và có ứng dụng CNTT, ngoài ra phải tích hợp thêm được các bức ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip… khi có nhu cầu thực sự cần thiết

Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT thì GV nên giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT vì ở đó sự tương tác giữa GV và HS, giữa GV và các phương tiện truyền thông, giữa HS và các phương tiện truyền thông tạo nhiều thuận lợi để GV thực hiện bài giảng hấp dẫn [14, tr.172]

Sơ đồ 1.2: Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học

bằng GADHTC có ứng dụng CNTT

1.2.11.4 Giáo án dạy học tích cực điện tử

Giáo án DH tích cực điện tử (GADHTCĐT) là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được GV chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án DH tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình DH lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,

Người dạy

Môi trường học tập ĐPT

Trang 33

mô hình mô phỏng (tư liệu điện tử) và tạo được sự tương tác của HS với các tư liệu điện tử này HS có thể thay đổi các thông số đưa vào nội dung tư liệu điện tử để thu được những kết quả nghiên cứu khác nhau Các tư liệu điện tử này tạo được sự tương tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiện kiến thức và hình thành kĩ năng mới [14, tr.174]

Có thể khái quát: GADHTCĐT là GADHTC được thiết kế có sự tích hợp những nội dung ứng dụng CNTT không chỉ cho HS nghe, nhìn, mà còn cho HS tương tác, tức là ứng dụng CNTT ở mức độ cao Xét về hình thức, giáo án DHTC điện tử cũng giống như giáo án DHTC có ứng dụng CNTT vì chúng đều là những giáo án DHTC có tích hợp thêm yếu tố công nghệ

Để phát huy hiệu quả của giáo án DHTCĐT thì GV cũng nên giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác diễn ra trong khi giảng dạy bằng giáo án DHTC điện tử ở môi trường học tập ĐPT cũng tương tự như khi giảng dạy bằng giáo

1.3.1 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

1.3.1.1 Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện

Để tiến hành quản lý việc xây dựng phòng học ĐPT, CBQL của nhà trường cần phải lưu ý những điểm sau:

- Phòng học ĐPT, trước hết phải là một phòng học với đầy đủ các chức năng của một phòng học truyền thống đồng thời có tích hợp thêm các TBDH hiện đại như: máy chiếu đa năng, màn chiếu, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, bảng cảm ứng và đặc biệt là không thể thiếu các giàn máy vi tính có kết nối mạng Internet và kết nối mạng LAN với nhau

Trang 34

- Phòng học ĐPT được xây dựng phải đảm bảo có sự kết hợp hài hòa, khoa học giữa yếu tố sư phạm và công nghệ, phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động DH cho hầu hết các môn học hiện có trong các nhà trường

- Để xây dựng được một phòng học ĐPT là hết sức tốn kém, với khả năng tài chính của các trường THPT hiện nay chỉ có thể xây dựng được một vài phòng học ĐPT chứ rất khó có thể xây dựng cả hệ thống các phòng học ĐPT Điều này đòi hỏi Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là hiệu trưởng phải hết sức năng động, một mặt tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể, mặt khác cần làm tốt việc xã hội hóa giáo dục để tranh thủ tối đa sự ủng hộ cả về tinh thần và vật chất cho nhà trường

- Thông tin công khai tìm các đối tác chuyên nghiệp có uy tín trong lĩnh vực cung cấp các TBDH hiện đại (các phương tiện truyền thông) Tiến hành đấu thầu rộng rãi và công khai gói thầu cung cấp hệ thống TBDH hiện đại cho các phòng học ĐPT của nhà trường

Khi tiến hành xây dựng phòng học ĐPT, CBQL cần phải nghiên cứu kỹ tình hình thực tế của nhà trường về CSVC hiện có, nhu cầu thực tế về TBDH hiện đại cho nhà trường (có tính đến tiến trình phát triển của nhà trường và sự lạc hậu của các TBDH hiện có) Trên cơ sở đó hiệu trưởng lập kế hoạch xây dựng phòng học ĐPT tránh được những lãng phí không cần thiết và phục vụ tốt nhất nhu cầu dạy và học

1.3.1.2 Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện

Ngay sau khi quản lý thành công việc xây dựng các phòng học ĐPT thì hiệu trưởng phải tiến hành đưa các phòng học này vào sử dụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất Muốn các phòng học ĐPT hoạt động có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phải làm tốt những công việc sau:

- Tổ chức tập huấn cho toàn bộ GV, NV về cách sử dụng hiệu quả các TBDH hiện đại được trang bị trong phòng học ĐPT

- Phân công GV có trình độ tin học làm nhân viên quản lý phòng học ĐPT đồng thời hỗ trợ kỹ thuật khi GV sử dụng phòng học ĐPT để tổ chức các hoạt động

DH nếu cần thiết

Trang 35

- Nghiên cứu đề ra nội quy của phòng học ĐPT, yêu cầu GV, NV phải thực hiện nghiêm túc

- Có kế hoạch bảo dưỡng những TBDH có trong phòng học ĐPT

- Thường xuyên quan tâm đến chất lượng DH của GV và HS khi họ tham gia giảng dạy và học tập trong phòng học ĐPT để từ đó có những biện pháp quản lý phù hợp Phải làm thế nào để cả GV và HS đều thấy thực sự hứng thú và mong muốn được giảng dạy và học tập trong phòng học ĐPT

1.3.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học

Muốn thiết kế được GADHTC có ứng dụng CNTT phù hợp với đối tượng HS

và đặc thù bộ môn thì GV vừa phải có trình độ tin học, vừa phải có kỹ năng sư phạm, phải đầu tư thời gian nghiên cứu tìm hiểu và phải biết sử dụng, khai thác các chức năng của một số phần mềm DH

Để GV của nhà trường có thể khai thác tính năng của các phần mềm thiết kế được GADHTC có ứng dụng CNTT, các CBQL cần tổ chức cho GV được tập huấn

về các phần mềm DH, mỗi tổ bộ môn cần có sự thống nhất trong việc ứng dụng các phần mềm đặc trưng để soạn giảng trong môi trường học tập ĐPT

Để GV của nhà trường có thể khai thác tính năng của các phần mềm được diễn ra theo chiều hướng thuận lợi, mỗi nhà trường nên tạo lập một nhóm GV có kỹ năng về tin học chuyên nghiên cứu ứng dụng các PMDH Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về các PMDH, những GV này phải có trách nhiệm về triển khai những điều mà họ tìm hiểu được cho các thành viên trong tổ chuyên môn, cùng những GV khác trong tổ chuyên môn tiếp tục nghiên cứu và đi đến thống nhất một số nội dung

cơ bản của việc ứng dụng các phần mềm để thiết kế tư liệu điện tử tích hợp vào GADHTC có ứng dụng CNTT

1.3.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin

1.3.3.1 Quản lý việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin

* Lập kế hoạch thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT

Trang 36

Trong kế hoạch thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT phải đảm bảo mục tiêu,

kế hoạch hoạt động của nhà trường Trên cơ sở đó CBQL chỉ đạo cho các tổ bộ môn lập kế hoạch thực hiện, khi lập kế hoạch thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT, CBQL cần dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phải phù hợp với điều kiện CSVC và khả năng thực tế của đội ngũ GV nhà trường

- Tùy từng bộ môn, nội dung của bài dạy và đối tượng HS mà lựa chọn phương pháp phù hợp

- Tận dụng tối đa hiệu quả TBDH hiện đại mang lại

Mỗi tổ bộ môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT, đồng thời trên cơ sở đó giám sát

và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

* Tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT Khi CBQL tiến hành chỉ đạo việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của một GADHTC và ứng dụng CNTT một cách phù hợp đối với tùng nội dung kiến thức có trong bài dạy Để làm được điều này, CBQL cần lưu ý GV làm tốt những công việc sau:

- Tìm hiểu nội dung bài dạy, xác định mục tiêu cụ thể, lựa chọn phương pháp

và bố trí thời gian hợp lý

- Xác định cụ thể nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT, lựa chọn TBDH liên quan đến bài dạy

- Thu thập và xử lý các tư liệu có liên quan

- Kết quả: Đảm bảo sự chính xác về kiến thức, hình thức trình bày, bài giảng trực quan, khoa học có sự cân đối giữa yếu tố sư phạm và công nghệ

- Tổ chức những cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong

DH nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các

Trang 37

chuyên gia đầu ngành và của người học để GADHTC có ứng dụng CNTT của GV nhà trường thiết kế sẽ ngày một chất lượng hơn

* Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT

CBQL cần đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT của GV

Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác Cần có chế độ khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên

GV tham gia thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả cho giờ học

1.3.3.2 Quản lý việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT

bộ phụ trách CSVC để bố trí các phòng học đảm bảo yêu cầu của bài giảng

- Xây dựng các quy trình, nguyên tắc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT

- Có kế hoạch thao giảng, hội giảng, giao lưu học hỏi nhằm nâng cao trình độ cho GV, NV

* Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT

- CBQL cần lập kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT về nội dung, chất lượng bài dạy, hình thức tổ chức DH CBQL cần

có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho GV về quy trình sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT Tổ chức các hoạt động dự giờ mẫu của một số tiết dạy sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT đối với đặc thù bộ môn, sau đó tiến hành đánh giá rút kinh nghiệm

- Sưu tầm các tư liệu hay, vận dụng vào thiết kế và sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT phù hợp với đối tượng HS Thành lập kho tư liệu, bài giảng dùng chung

để GV cùng tham khảo

Trang 38

- Có cơ chế động viên khen thưởng kịp thời đối với GV sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao, nhân rộng điển hình, khích lệ động viên các GV khác cùng tham gia

* Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT

CBQL cần đặt ra các tiêu chí đánh giá cụ thể việc sử dụng GADHTC có ứng

dụng CNTT của GV

Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác Cần có chế độ khen thưởng phù hợp nhằm khuyến khích động viên

GV hăng hái sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT đem lại hiệu quả trong DH

1.3.3.3 Một số lưu ý khi quản lý việc thiết kế và sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT

Để tạo điều kiện cho GV trong quá trình thiết kế GADHTC có ứng dụng CNTT, CBQL cần phải trang bị cho GV lượng kiến thức tin học nhất định, cung cấp đầy đủ CSVC để GV có thể thực hiện được ý tưởng của mình Tổ chức giao lưu, học

hỏi kinh nghiệm trong việc thiết kế và sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT cho

GV qua các đợt hội thảo chuyên đề, thao giảng, hội giảng hay thi GV dạy giỏi

Quản lý việc GV sử dụng GADHTC có ứng dụng CNTT đạt hiệu quả bằng cách kết hợp với các tổ trưởng bộ môn dự giờ dạy của GV, căn cứ vào chất lượng thực tế mỗi giờ dạy để nhận xét, đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết

1.3.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Cùng với việc ứng dụng CNTT trong DH, CNTT cũng được ứng dụng trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

Việc quản lý ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS cần lưu ý đến cách thức tổ chức kiểm tra, hình thức kiểm tra, bộ môn tiến hành kiểm tra, lượng kiến thức sử dụng khi ra đề kiểm tra, thời gian làm bài, số lượng câu hỏi trong mỗi đề kiểm tra, quản lý các phần mềm trộn đề có đảm bảo

Trang 39

khách quan hay không CBQL cần thống nhất chỉ đạo việc khai thác, sử dụng CNTT trong đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS một cách chính

xác, khách quan, thực chất

Kết luận chương 1 Quản lý hoạt động DH góp phần nâng cao chất lượng giáo dục là một yêu cầu

tất yếu trong các nhà trường hiện nay Để quản lý ứng dụng CNTT trong DH diễn ra thuận lợi, CBQL cần phải lưu ý một số điểm sau:

Trước hết, CBQL cần phải giúp GV của nhà trường nhận ra rằng công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò chủ đạo của GV trong quá trình tổ chức hoạt động DH PMDH chỉ có thể hỗ trợ được việc thiết kế được giáo án

DH chứ không làm thay GV hoàn toàn Máy tính không thể thay thế được vai trò của

GV, nó chỉ là công cụ hỗ trợ cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động DH Vì thế CBQL cần phải lưu ý GV không được ỷ lại vào máy vi tính mà tự đánh mất vai trò của chính mình trong các giờ dạy “ Tất cả thiết bị công nghệ đã có trong trường học ngày nay sẽ chẳng có giá trị gì nếu GV không biết sử dụng chúng một các có hiệu quả Chính các GV mới đem lại sự kỳ diệu, chứ không phải là chiếc máy vi tính” – Carig Barrett, một nhà khoa học đã nhấn mạnh yếu tố con người trong việc ứng dụng CNTT trong DH như vậy

Thứ hai: Quan tâm việc làm tốt công tác tư tưởng cho đội ngũ Có nhiều nguyên nhân khiến việc ứng dụng CNTT vào DH còn khó khăn, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là do nhận thức của GV về ứng dụng CNTT trong DH chưa đúng Không ít GV có tính bảo thủ biết rằng ứng dụng CNTT có nhiều ưu điểm, nhưng trước mắt bằng kinh nghiệm DH truyền thống của họ vẫn có thể DH được đảm bảo các yêu cầu nhất định nên chưa thực sự cần thay đổi ngay Hiệu trưởng nhà trường cần phải làm tốt công tác tư tưởng cho CB, GV, để họ nhận thấy rằng ứng dụng CNTT vào trong quá trình DH là một yêu cầu tất yếu, là khâu đột phá trong việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường hiện nay

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Ba Vì nằm ở phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội có diện tích 424 km2, được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi, vùng đồi gò và vùng đồng bằng với hai con sông lớn sông Hồng và sông Đà bao bọc Dân số trên 265 ngàn người gồm ba dân tộc chính là Kinh, Mường, Dao cùng sinh sống Ba Vì có 30 xã và 1 thị trấn trong đó có

7 xã miền núi, 1 xã giữa sông và có nhiều cơ quan, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn Điều kiện khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa các tháng đều vượt trên 100mm Đất đai được chia làm hai nhóm đó là nhóm đồng bằng có 12.892 ha chiếm 41,1% diện tích đất đai và nhóm đồi núi có 18.478 ha chiếm 58,9 % diện tích đất đai của huyện (theo “Cổng giao tiếp điện tử huyện Ba Vì” trên Website: bavi.hanoi.gov.vn)

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI, với những điều kiện thuận lợi cùng với những khó khăn, thách thức đan xen Tình hình kinh tế - chính trị trong nước và khu vực còn có những diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phương các cấp Song được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, đồng thời với sự nỗ lực phấn đấu các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân các dân tộc huyện nhà trong suốt những năm qua, tình hình kinh tế xã hội của huyện tiếp tục được phát triển và hoàn thành vượt mức kế hoạch 13/17 chỉ tiêu trên tất cả các mặt Tổng giá trị sản xuất đạt 17.670 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2013, giá trị tăng thêm đạt 8.630 tỷ đồng đạt 101% kế hoạch Tăng trưởng kinh tế đạt 12,1%, cơ cấu kinh tế theo giá trị tăng thêm đạt và vượt kế hoạch đề ra, nhóm ngành du lịch – dịch vụ chiếm 52%, nông – lâm nghiệp chỉ còn 33%, công nghiệp xây dựng chiếm 15% thu nhập bình quân đầu người đạt 31 triệu đồng/năm

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w