Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc đẩymạnh ứng dụng CNTT trong các nhà trường, theo đó, các nhà trường đãtừng bước trang bị máy vi tính và các trang thiết bị c
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĂN GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN QUAN
Tài liệu kèm theo: 01 ĐĨA CD
TRẦN THỊ CHINH 1 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TH XUÂN QUAN
Trang 24 Những triển vọng trong việc vận dụng và phát
triển các giải pháp
50
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
5 Công nghiệp hóa- hiện đại hóa CNH-HĐH
Trang 3Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất
khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhờ nhữngthành tựu của công nghệ thông tin ( CNTT) CNTT đã góp phần quantrọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hìnhthành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin
Hòa trong xu thế đổi mới từng bước tiến lên công nghiệp hóa – hiệnđại hóa ( CNH-HĐH) của đất nước, ngành GD&ĐT nước ta khôngngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu trong thời kì mới Thực hiện chủ
trương của Đảng về việc: “ Nâng cao năng lực, bồi dưỡng nhân tài, lấy
khoa học kĩ thuật và công nghệ làm trung tâm”, yêu cầu cấp bách đặt
ra với GD&ĐT là cần phải xây dựng, bồi dưỡng nguồn lực con người có
đủ đức, tài làm chủ đất nước, để đưa đất nước tránh khỏi tình trạng tụthậu về mọi mặt so với các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 4Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về việc đẩymạnh ứng dụng CNTT trong các nhà trường, theo đó, các nhà trường đãtừng bước trang bị máy vi tính và các trang thiết bị cần thiết khác , tạo cơ
sở hạ tầng CNTT cho công tác quản lí của BGH, cho giáo viên sử dụngvào quá trình dạy học của mình
CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương
pháp và hình thức dạy – học, giúp việc chuyển từ “ lấy giáo viên làm
trung tâm” sang “ lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máytính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với
cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “ bấm chuột”, vài giây
sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hìnhảnh, âm thanh sống động, thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú cho họcsinh Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian để đặtcác câu hỏi gợi mở, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn tronggiờ học Những khả năng mới mẻ, ưu việt này của CNTT và truyền thông
đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập,cách tư duy và quan trọng hơn cả cách ra quyết định của con người Mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng cao mộtbước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra môi trường giáo dục
mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “ Thầy đọc- trò
chép; thầy giảng- trò nghe; thậm chí “ thầy giảng- trò ngủ gật” như
kiểu truyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủđộng lĩnh hội kiến thức, sắp xếp hợp lí quá trình tự học tập, tự rèn luyệncủa bản thân mình
Mục đích của việc ứng dụng CNTT vào nhà trường nói chung vàtrường Tiểu học nói riêng là sử dụng CNTT như một công cụ lao động trítuệ, giúp lãnh đạo các nhà trường nâng cao chất lượng công tác quản lí,
Trang 5giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất lượng dạy học và các em họcsinh được học ra học, góp phần rèn luyện cho học sinh (HS) một số phẩmchất của người lao động thời kì CNH-HĐH
Có thể khẳng định: Đã đến lúc việc ứng dụng CNTT trong nhàtrường nói chung, trường Tiểu học nói riêng cần được quan tâm đúngmức hơn và cần được quản lí chặt chẽ, hiệu quả hơn
Vậy người Hiệu trưởng trường Tiểu học cần phải làm gì để đưaCNTT vào trong nhà trường và quản lí việc ứng dụng CNTT trong hoạtđộng của nhà trường nói chung, trong hoạt động dạy học nói riêng? Bảnthân tôi đã thực sự tâm huyết, trách nhiệm và đã cùng tập thể lãnh đạonhà trường từng bước quản lí tốt việc ứng dụng CNTT vào việc giảngdạy, đảm bảo đúng thực chất, có chất lượng và đạt năng suất lao độngcao
1 Lí do chọn đề tài SKKN:
Thứ nhất: Xuất phát từ xu thế hội nhập và toàn cầu hoá Việc tiếp
nhận những công nghệ mới trong đó CNTT là yếu tố khách quan và tất yếu
để khẳng định sự hưng thịnh của một quốc gia Giáo dục không nằm ngoàiquy luật đó, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể hiện sự lớn mạnh vềkhoa học, về công nghệ, về kinh tế… của một đất nước Một đất nước muốnphát triển nhanh và bền vững thì nền kinh tế tri thức phải được ưu tiên hàngđầu CNTT đã làm thay đổi căn bản bức tranh của nền kinh tế tri thức đó
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới công nghệ hiện đại, đáp ứngyêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giáo dụcthực sự phải đi trước, đón đầu và đổi mới Để hoàn thành sứ mệnh của mình,các nhà quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương, hơn ai hết phải hiểutầm quan trọng của CNTT với công tác giáo dục và cần phải có những biệnpháp quản lý hiệu quả để việc ứng dụng CNTT trở thành một nhiệm vụtrọng tâm, chủ yếu và tất yếu
Trang 6Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 của Chính phủ đã nhận
định: “Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu
tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế đổi mới và phát triển”
Chỉ thị số 29/2001/CT BGD&ĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của BộGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành
giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ: “CNTT và đa dạng phương tiện sẽ
tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đấtnước, Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT
trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn
nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước”.
Như vậy, việc quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học gópphần thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dụcnói riêng nhằm nâng cao chất lượng
Thứ hai: Xuất phát từ thực tế tại trường TH Xuân Quan việc ứngdụng CNTT vào dạy học còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn do trình độ tinhọc của giáo viên còn nhiều bất cập Hầu hết CBGV-NV đều không đượcđào tạo, trang bị bài bản kiến thức Tin học Kiến thức, hiểu biết và kĩ năngcủa GV đều do cá nhân tự học hỏi, nhiều thuật ngữ , kĩ thuật máy tính cònchưa nắm bắt đầy đủ, có những GV còn chưa biết thao tác mở-tắt máy tính,lại rất hạn chế về ngoại ngữ - tiếng Anh- thậm chí có nhiều GV không biết
Trang 7( vì trước đây ở trường phổ thông mới chỉ được học tiếng Nga) làm cho việc
sử dụng máy vi tính gặp rất nhiều khó khăn Đội ngũ học sinh chủ yếu làcon nông dân, đời sống kinh tế còn khó khăn, rất ít gia đình học sinh và cảgiáo viên có máy tính Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học nóichung, phục vụ cho việc ứng dụng CNTT còn nhiều hạn chế và rất khiêm
tốn ( Năm học 2008-2009 nhà trường mới có 02 máy tính thanh lí do Công
ty Việt Hưng chuyển cho để sử dụng) Các thiết bị đi kèm thiếu đồng bộ, lỗi
thời ( do quá cũ, không có thiết bị thay thế),…
Mặt khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thayđổi Sự áp đặt vẫn chưa thể một sớm một chiều xóa được trong một bộ phậngiáo viên Việc dạy học có ứng dụng CNTT còn quá mới mẻ với giáo viên.Điếu đó làm cho CNTT, mặc dù đã đưa được vào quá trình dạy học mà vẫnchưa thể phát huy tính tích cực và hiệu quả của nó Việc sử dụng CNTT đểđổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kĩ và hiểu đúng dẫn đến việc ứngdụng không đúng lúc, không đúng chỗ, nhiều khi còn bị lạm dụng Việcđánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng Kết quả đánh giágiờ giảng ứng dụng CNTT đôi khi còn là sự cảm tính Việc kết nối và sửdụng Internet chưa được thực hiện triệt để và chưa có chiều sâu, sử dụngkhông thường xuyên, chưa có kĩ năng khai thác nguồn tư liệu theo địa chỉ.Khả năng trình chiếu bài giảng trên máy tính chưa tốt làm cho chất lượngbài giảng chưa đạt hiệu quả như mong muốn, chất lượng giáo dục chưa đượcnâng cao.Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách,không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp của giáo viên trong mỗinhà trường
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, xuất phát từ yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Tiểu học, tôi đã nghiên cứu và tổ chức thực hiện
Trang 8thành công SKKN : “Biện pháp Quản lí ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở trường Tiểu học ”
2.Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới
Sáng kiến kinh nghiệm: “ Biện pháp Quản lí ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở trường Tiểu học” mà tôi sẽ trình bày là những công việc tôi đã
kiên trì thực hiện trong 5 năm qua, có điều chỉnh bổ sung mỗi năm học( từ năm học 2009-2010 đến nay) góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung, chất lượng dạy học nói riêng của trường TH Xuân Quan – Đơn vị ba năm liền đạt danh hiệu “ Tập thể LĐXS” và được UBND tỉnh Hưng Yên tặng Cờ thi đua xuất sắc năm học 2012- 2013
Ý nghĩa và tác dụng cơ bản của SKKN là:
Thứ nhất: Đối với công tác quản lí
Nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng sử dụng các thiết bị tin học làđiều kiện cần và đủ đối với người quản lí BGH nhà trường phải là người tiên phong, gương mẫu trong việc tự trau dồi kiến thức Tin học và kĩ năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lí nhà trường đồng thời động viên , khuyến khích đội ngũ tích cực tự học để trang bị cho mình những kĩ năng cơbản nhất về CNTT Đưa việc ứng dụng CNTT vào tiêu chí thi đua Khuyến
khích GV soạn giáo án lên lớp trên máy vi tính ( có sát hạch, kiểm tra
thường xuyên và báo cáo với Phòng GD&ĐT), xây dựng kế hoạch của tổ,
khối, đoàn thể, nhà trường bằng hình thức chế bản vi tính, bảo đảm nhanh gọn, chính xác Có kế hoạch đầu tư, mua sắm trang thiết bị tin học và động viên, tư vấn giáo viên trang bị máy tính cá nhân, coi việc có máy tính cá nhân là điều kiện để soạn giáo án trên máy tính của giáo viên Công tác quản
lí của HT, PHT khoa học, bài bản và hiệu quả hơn
Thứ hai: Đối với giáo viên
Tạo cho giáo viên có sự chuyển đổi về nhận thức, từ qui định ( mang tính áp đặt ) lúc ban đầu sang tâm thế say mê với việc ứng dụng CNTT trong
Trang 9soạn giảng cũng như các hoạt động khác Kĩ năng soạn giảng các tiết có ứngdụng CNTT được nâng lên rõ rệt, chất lượng bài dạy được nâng cao Kĩ năng sử dụng mạng Internet cuãng có chiều sâu hơn Từ đó, không chỉ nâng cao về năng lực chuyên môn mà nhận thức, hiểu biết về xã hội cũng được cải thiện đáng kể
Thứ ba: Đối với học sinh
Các em được là chủ thể của quá trình dạy học, được lính hội tiếp thu kiến thức một cách chủ động, phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng phản xạ nhanh và chính xác Trong các giờ dạy có ứng dụng CNTT của GV, học sinh có hứng thú hơn trong học tập, kết quả học tập tốt hơn Các em tích cựctham gia có hiệu quả cao các cuộc thi qua mạng do nhà trường phát động theo sự chỉ đạo của ngành
3.Phạm vi nghiên cứu của SKKN.
3.1 Nơi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm: Trường Tiểu học Xuân Quan – xã Xuân Quan- huyện Văn Giang- tỉnh Hưng Yên
3.2: Đối tượng SKKN tiến hành nghiên cứu: Giáo viên
3.3 : Lĩnh vực khoa học nghiên cứu: Quản lí
3.4: Mục đích của SKKN: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đềxuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;tăng tính hiệu quả và đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trườngTiểu học
3.5: Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học
- Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường TH XuânQuan trong 05 năm học ( từ năm học 2009-2010 đến nay)
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 104.2. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường Tiểu học.
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của phòng GD&ĐT nhằm nâng cao
chất lượng ứng dụng CNTT vào dạy học ở trường Tiểu học
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các vănbản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, vềquản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT ; chủ trương đường lối, nghịquyết, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của BộGiáo dục và Đào tạo, của Sở GD&ĐT Hưng Yên, của Phòng GD&ĐT VănGiang về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lýluận của đề tài
5.2 Nhóm phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của nhà trường
Có cái nhìn chung nhất (thuận lợi và khó khăn) về hiện trạng tại địa bànmình Từ đó đưa ra đánh giá, kết luận về thực trạng và đề xuất các giải pháp
có hiệu quả về ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường TH
5.3 Xử lý kết quả bằng thống kê toán học
Phân tích xử lý các thông tin, các số liệu bằng thống kê toán học
II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 Cơ sở lí luận:
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn nền kinh tế tri thức Vìvậy việc nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn vàquyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng nhữngcông nghệ mới vào giáo dục trong đó có CNTT chính là một trong những giảipháp nâng cao chất lượng giáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản
lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong hoạt độngdạy học ? Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy
Trang 11ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường TH là mộtvấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiên cứu dưới góc độ hẹp Thực tế ở ViệtNam việc đưa CNTT vào quản lý các hoạt động nhà trường nói chung vàquản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tụcnghiên cứu giải quyết Vì thế tôi đã đi sâu nghiên cứu và tổ chức thực hiệnvấn đề này trong phạm vi trường TH Xuân Quan- huyện Văn Giang và đãthu được kết quả tốt, qua đó đề xuất được một số biện pháp quản lý gópphần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THtrong huyện, trong tỉnh
1.1 Các khái niệm:
1.1.1 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là con đường, là cách thức giữa người dạy vàngười học nhằm chiếm lĩnh tri thức, thực hiện nhiệm vụ dạy học đã đề ra.Việc đổi mới phương pháp dạy học trong đó có ứng dụng CNTT không nhằmngoài mục đích thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.1.2 Phương tiện kỹ thuật dạy học
Để việc dạy học đạt hiệu quả cao, trong quá trình dạy học người giáoviên và học sinh phải sử dụng các phương tiện dạy học mà ta vẫn gọi là thiết
bị dạy học Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng bao gồm việc đổi mớicác thiết bị - phương tiện dạy học, đổi mới tư duy, đổi mới cách nghĩ, cáchdạy, cách quản lý việc sử dụng các phương tiện dạy học sao cho hoạt độngnày trở thành thói quen thường xuyên trong từng tiết lên lớp của giáo viên
Trên thực tế trong dạy học sử dụng nhiều loại thiết bị dạy học, phươngtiện kỹ thuật dạy học khác nhau và được phân loại như sau:
a)Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học học thông thường: tranh
ảnh, đồ dùng dạy học, mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục mầm non…
Trang 12b)Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy
học và đồ dùng dạy học hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm,máy chiếu, máy vi tính, máy soi vật thể, hệ thống nghe nhìn, máy in, máyphoto coppy…
Do có nhiều ưu điểm nổi trội, trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạyhọc và do khoa học công nghệ ngày càng phát triển mà các phương tiện kỹthuật dạy học hiện đại ngày càng được phát triển Quản lý tốt các phương tiện
kỹ thuật dạy học sẽ có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạyhọc
1.2 CNTT và ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong trường TH.
1.2.1 Thông tin- Công nghệ thông tin.
a.Thông tin:
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểubiết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tạikhách quan, dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau,
có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ và chọn lọc Khi tiếp nhận thông tin, conngười thường phải xử lí nó để tạo ra những thông tin mới và tạo ra nhữngphản ứng nhất định Trong lĩnh vực quản lí, các thông tin mới là các quyếtđịnh quản lí
b) Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT ( Information Technology- viếttắt là IT) là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lí xã hội, xử lí thôngtin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyềnthông để thu thập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ , xử lí, truyền thông tin Nghị
quyết 49/CP ngày 4.8.1993 định nghĩa CNTT như sau: “CNTT là một hệ
thống các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại- chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai
Trang 13thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
Có thể nói, sự phát triển nhanh chóng của CNTT và đặc biệt là củamạng Internet hiện nay vừa tạo ra một điều kiện hết sức thuận lợi đồng thờicũng là một đòi hỏi cấp thiết đối với GD&ĐT nói chung, phương pháp dạyhọc trong mỗi nhà trường, của mỗi thày cô giáo nói riêng phải đổi mới mạnh
mẽ theo hướng tích hợp và sử dụng triệt để những thế mạnh của CNTT vàodạy học
1.2.2 Ứng dụng CNTT vào giảng dạy
Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006:
“Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh
vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”.
Ứng dụng CNTT trong GD&ĐT là một yêu cầu đặt ra trong nhữngchủ trương chung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Ứng dụng CNTTtrong giáo dục còn là một điều tất yếu của thời đại, như ông Peter Van Gils,chuyên gia dự án CNTT trong giáo dục và quản lý nhà trường (ICTEM)khẳng định: Chúng ta đang sống trong một xã hội mà ta gọi là một xã hội trithức hay một xã hội thông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu
ra mang tính công nghiệp cho xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan
trọng của nó Thay vào đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức”
của công nghệ Trong một xã hội như vậy, thông tin đã trở thành một loạihàng hóa cực kỳ quan trọng Máy vi tính và những vấn đề liên quan đã đóngmột vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức
Trang 14Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vàotrong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT
là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy ra trong xãhội trong thời đại ngày nay
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực : ứng dụng
CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong giảng dạy ( Phạm vi đề tài là ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường TH) Thực tiễn việc ứng dụng
CNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạ tầngCNTT - viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rấtlớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến vớivai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải cónhững giải pháp thích hợp để phát huy hết những lợi thế mà CNTT mang lạicho việc dạy và học trong nhà trường
1.3 Quản lý ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong trường TH
1.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và ngành GD&ĐT
Nhân loại đang bước vào một thời đại mới, thời đại mà thông tin, trithức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thời đại của xã hội thông tin vànền kinh tế tri thức được hình thành trên cơ sở phát triển và ứng dụng rộngrãi CNTT&TT Cuộc cách mạng thông tin cùng với quá trình toàn cầu hóađang ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, đưacon người chuyển nhanh từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh
tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, ở đó năng lực cạnh tranh phụ thuộc chủyếu vào năng lực sáng tạo, thu thập, lưu trữ, xử lý và trao đổi thông tin
Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng,Chính phủ, Bộ GD&ĐT và cấp cơ sở đã có nhiều văn bản chỉ đạo và xácđịnh CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển Cụthể:
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
Trang 15ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đã chỉ ra rằng
“Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức
mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
- Nghị định 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng
đào tạo chính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã hội, đồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo” Tin học hóa quản lý giáo dục vừa là
nhiệm vụ phải thực hiện đồng thời cũng là biện pháp để thực hiện tốt nhất,hiệu quả nhất công tác quản lý giáo dục
- Chỉ thị số 9584/BGDĐT-CNTT, ngày 7/9/2007 của Bộ GD&ĐT về
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 đã ghi: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học; tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục; đẩy mạnh chương trình dạy ngoại ngữ, tin học trong các cơ sở giáo dục”, trong đó có nhiệm vụ quan trọng là lấy
năm học 2008 - 2009 là “Năm học Công nghệ thông tin”.
1.3.2 Vai trò của CNTT trong giảng dạy
Những thành tựu của KH- CN nửa cuối thế kỷ 20 đang làm thay đổihình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội của loàingười Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ văn minh côngnghiệp sang văn minh thông tin Các quốc gia đang phát triển tích cực ápdụng những tiến bộ mới của KH - CN, đặc biệt CNTT để phát triển và hội
Trang 16nhập CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đờisống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại.
CNTT trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt động kinh
tế và xã hội của con người trong đó có giáo dục CNTT giữ một ví trí quantrọng trong GD&ĐT với những lý do chủ yếu sau đây:
Một là: Những yếu tố cơ bản của CNTT và kỹ năng sử dụng máy vitính là các bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông, đáp ứng nhữngyêu cầu của KH - CN trong kỷ nguyên thông tin, nền kinh tế tri thức
Hai là: Những yếu tố của CNTT còn có thể góp phần phát triển conngười
Ba là: Máy vi tính, với tư cách là một công cụ của CNTT một tiến bộcủa KH-CN cũng cần được sử dụng trong quá trình dạy học để cải tiếnphương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Bốn là: CNTT đã đem đến một tài nguyên giáo dục cho tất cả mọingười, làm cho vai trò, vị trí của giáo viên thay đổi, người học có thể pháthuy tính tích cực tự truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phongphú trên mạng Internet với những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi,…rất dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả
Năm là: CNTT làm thay đổi quá trình dạy học với nhiều hình thứcphong phú Mối giao lưu, tương tác giữa người dạy và người học đặc biệt làgiữa người học và máy tính Thông tin đã trở thành tương tác hai chiều vớinhiều kênh truyền thông là kênh chữ, kênh hình, động hình, âm thanh, màusắc mà đỉnh cao là các sản phẩm E-learning
1.3.3 Quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy
Việc ứng dụng CNTT vào quản lý dạy học là công việc, là nhiệm vụcủa các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sởgiáo dục đào tạo nói riêng Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổchức bằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện
Trang 17pháp, cách thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu
đề ra
Mục đích phát triển giáo dục nước ta hiện nay là phải nâng cao chấtlượng giáo dục Một trong những vấn đề trăn trở của ngành giáo dục là: làmthế nào để CNTT thực sự góp phần nâng cao chất lượng giáo dục? Ứng dụngCNTT trong hoạt động dạy học là một trong những lời giải của bài toán nângcao chất lượng GD&ĐT Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạtđộng giảng dạy là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định để nâng caochất lượng giáo dục ở trường TH
Nhà trường được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đầu tư vềtrang thiết bị từ ngồn ngân sách chi cho mua sắm trang thiết bị dạy học.BGH quan tâm bồi dưỡng GV về mọi mặt, biết nhân điển hình các nhân tốtích cực bằng biện pháp "nêu gương” đã mang lại những kết quả bước đầucho việc ứng dụng CNTT vào dạy học
Đội ngũ GV của nhà trường có trình độ chuyên môn vững vàng và kháđồng đều, tâm huyết và trách nhiệm cao trong công việc
2.1.2 Tồn tại, hạn chế
Xuất phát từ thực tế tại trường TH Xuân Quan việc ứng dụng CNTTvào dạy học còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn do trình độ tin học của giáo
Trang 18viên còn nhiều bất cập Hầu hết CBGV-NV đều không được đào tạo, trang
bị bài bản kiến thức Tin học Kiến thức, hiểu biết và kĩ năng của GV đều do
cá nhân tự học hỏi, nhiều thuật ngữ , kĩ thuật máy tính còn chưa nắm bắt đầy
đủ, có những GV còn chưa biết thao tác mở-tắt máy tính và rất hạn chế,thậm chí không biết ngoại ngữ ( tiếng Anh) làm cho việc sử dụng máy vitính gặp rất nhiều khó khăn Đội ngũ học sinh chủ yếu là con nông dân, đờisống kinh tế còn khó khăn, rất ít gia đình học sinh và cả giáo viên có máytính Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học nói chung, phục vụ
cho việc ứng dụng CNTT còn nhiều hạn chế và rất khiêm tốn ( Năm học 2008-2009 nhà trường mới có 02 máy tính thanh lí do Công ty Việt Hưng chuyển cho để sử dụng) Các thiết bị đi kèm thiếu đồng bộ, lỗi thời ( do quá
cũ, không có thiết bị thay thế),…
Mặt khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khóthay đổi Sự áp đặt vẫn chưa thể một sớm một chiều xóa được trong một bộphận giáo viên Việc dạy học có ứng dụng CNTT còn quá mới mẻ với giáoviên Điếu đó làm cho CNTT, mặc dù đã đưa được vào quá trình dạy học màvẫn chưa thể phát huy tính tích cực và hiệu quả của nó Việc sử dụng CNTT
để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kĩ và hiểu đúng dẫn đến việc ứngdụng không đúng lúc, không đúng chỗ, nhiều khi còn bị lạm dụng Việcđánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng Kết quả đánh giágiờ giảng ứng dụng CNTT đôi khi còn là sự cảm tính Việc kết nối và sửdụng Internet chưa được thực hiện triệt để và chưa có chiều sâu, sử dụngkhông thường xuyên, chưa có kĩ năng khai thác nguồn tư liệu theo địa chỉ.Khả năng trình chiếu bài giảng trên máy tính chưa tốt làm cho chất lượngbài giảng chưa đạt hiệu quả như mong muốn, chất lượng giáo dục chưa đượcnâng cao.Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách,không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp của giáo viên trong mỗinhà trường
Trang 192.2 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế
Trước hết, một bộ phận nhỏ CBGV-NV còn chậm đổi mới về tư duy,
thiếu sáng tạo, nhạy bén, chưa theo kịp yêu cầu và sự đòi hỏi ngày càng caocủa thực tiễn; chưa coi trọng công tác phát triển và ứng dụng CNTT trongquản lý và giảng dạy
Thứ hai, một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học; Kĩ năng ứng dụng CNTT còn hạn chế
Thứ ba, kinh phí đầu tư cho giáo dục còn ít, cơ sở vật chất, máy
tính, mạng máy tính, trang thiết bị dạy học nhìn chung chưa đáp ứngđược yêu cầu của việc nâng cao chất lượng
2 Các biện pháp tiến hành – thời gian tạo ra giải pháp.
2.1: Các biện pháp tiến hành
Biện pháp 1 :Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc
ứng dụng CNTT trong giảng dạy
Biện pháp 2 : Lập kế hoạch cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào
giảng dạy ở trường Tiểu học
Biện pháp 3 : Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng
về CNTT cho nhà trường
Biện pháp 4 : Tổ chức tập huấn, chuyên đề cho GV để phổ biến, chia
sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các PPDH có ứng dụng CNTT
Biện pháp 5 : Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ
thuật tin học, hiện đại hóa trang thiết bị
Biện pháp 6 : Kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng CNTT ở
trường Tiểu học
2.2: Thời gian: Từ năm học 2009-2010 đến nay.
Trên cơ sở lý luận về quản lý nhà trường và quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học đồng thời từ thực trạng quản lý, tôi đã thực hiện cóhiệu quả trong 5 năm qua, nay xin đề xuất: Biện pháp Quản lý ứng dụng
Trang 20CNTT trong giảng dạy ở trường Tiểu học.
PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CNTT
VÀO GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở kế thừa và phát triển những biện pháp mà nhà trường đãthực hiện đồng thời với việc nghiên cứu và vận dụng những kiến thức lýluận liên quan như đã phân tích nêu trên, tôi xin đề xuất những biện phápquản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường TH như sau :
1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy
1.1 Mục đích, ý nghĩa
Trang 21Quán triệt, tuyên truyền để nâng cao nhận thức, quan điểm về đường lốichính sách của Đảng, của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, của UBND tỉnh, SởGD&ĐT Hưng Yên; UBND, Phòng GD&ĐT Văn Giang về vai trò, lợi ích củaviệc ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học Tăng cường sự lãnh đạo củaCBQL và các tổ chức khác trong nhà trường
Nâng cao nhận thức giáo viên về sự cần thiết của ứng dụng CNTTvào hoạt động dạy học, trên cơ sở đã nhận thức đúng đắn, sâu sắc giáo viên
sẽ chủ động tìm tòi những giải pháp phù hợp với yêu cầu ứng dụng CNTTtrong hoạt động dạy học Góp phần đổi mới tư duy quản lý, đổi mới nộidung, phương pháp, phương tiện dạy học
Việc ứng dụng CNTT cũng góp phần cho việc chuẩn hóa về cơ sở vậtchất, xây dựng đội ngũ giáo viên, xây dựng môi trường giáo dục thích ứngvới các yêu cầu đặt ra trong xã hội mới
Ứng dụng CNTT còn giúp cho lãnh đạo nhà trường chỉ đạo, quản lý, thu thậpthông tin, xử lý thông tin và ra các quyết định một cách nhanh chóng, chính xác
1.2 Nội dung
* Tuyên truyền phổ biến nội dung của Đảng, Chính phủ và của ngành
về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT về vai trò, tác động của CNTT đối vớiGD&ĐT cũng như sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào tất cảmọi hoạt động của lĩnh vực này là xu thế tất yếu Trong xu thế toàn cầu hóa,CNTT đang làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người Chúng tađang chứng kiến một sự thay đổi trong xã hội loài người tới mức chóng mặttrong đó kĩ năng toàn cầu, hiểu biết quốc tế, CNTT, tri thức mới Khẳngđịnh CNTT là công cụ quan trọng thiết thực cho việc đẩy mạnh chất lượnggiáo dục
Thực hiện đổi mới tư duy trong giáo dục, đổi mới phương pháp dạyhọc và đổi mới nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức thực hiện, đổimới việc kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục Giúp cho người học
Trang 22tự đánh giá, tự điều chỉnh, tự giải quyết vấn đề sao cho phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của bản thân và các yêu cầu của xã hội Giúp cho cán bộ,giáo viên có ý chí phấn đấu, có ý thức tự học hỏi, vươn lên để trở thành nhàgiáo, nhà sư phạm mẫu mực có tính thần trách nhiệm cao.
Khắc phục những tư tưởng tiêu cực buông xuôi hoặc bệnh thành tích,đốt cháy giai đoạn, nóng vội duy ý chí trong việc ứng dụng CNTT trong đổimới giáo dục
Khuyến khích động viên giáo viên chủ động tự bồi dưỡng, nâng caotrình độ về CNTT, tạo điều kiện cho các thầy cô giáo cao tuổi tiếp cận CNTT,kích thích niềm say mê tìm tòi CNTT, coi đó là tấm gương sáng cho lớp trẻ
1.3 Tổ chức thực hiện
Trước tiên là lãnh đạo nhà trường cần tìm hiểu và nhận thức đúng đắncác chủ chương, chính sách của Đảng, của Nhà nước của Bộ GD&ĐT, củaUBND, Sở GD&ĐT Hưng Yên; UBND, phòng GD & ĐT Văn Giang vềCNTT trong lĩnh vực hoạt động giáo dục Lãnh đạo nhà trường phải làngười tiên phong, đi đầu trong việc ứng dụng các tiện ích của CNTT thôngtin đem lại, tạo ra phong trào và là tấm gương sáng cho cán bộ, giáo viêntrong nhà trường noi theo
Bằng nhiều hình thức, quán triệt trong Ban giám hiệu, Chi ủy Đảng,Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác trong nhà trường Cungcấp, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của cấp trên về việc đẩy mạnh ứngdụng CNTT trong nhà trường Xây dựng các kế hoạch, ra các văn bản, quyếtđịnh có tính chất chiến lược lâu dài, kết hợp triển khai theo từng mảng côngviệc, giao trách nhiệm cho các CBQL và các tổ chức khác trong nhà trườngthực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT Tạo sự đồng thuận, nhất trítrong Ban giám hiệu và các tổ chức khác trong nhà trường Để công táctuyên truyền đạt hiệu quả cần thực hiện tốt các bước sau:
Trang 23Một là: Tìm hiểu đánh giá mức độ nhận thức và hiểu biết của CBQL
và giáo viên trong nhà trường
Hai là: Đề xuất những nội dung tuyên truyền, quán triệt các văn bản,Chỉ thị, Nghị quyết về giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý dạy họchiện hành để nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên
Ba là: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với các thành phần đốitượng Quy định cụ thể trách nhiệm của từng thành viên trong hệ thống cùngthực hiện mục tiêu Cung cấp và bổ sung hệ thống văn bản, Chỉ thị, Nghịquyết và các chế định hiện hành về ứng dụng CNTT trong giáo dục Soạnthảo những nội dung cần tuyên truyền,quán triệt một cách ngắn gọn, dễ hiểu
Bốn là: Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và giao ban rút kinhnghiệm về những công việc và kế hoạch đề ra
Tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đi thămquan, học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn, đồng thời xen kẽ trong cáchội nghị, trong các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng sư phạm để tuyêntruyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về CNTT cho toàn thể CBGV-NV
CBQL nhà trường tăng cường chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn ứngdụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Giao kế hoạch dạy học cóứng dụng CNTT cho các tổ, nhóm chuyên môn Chỉ đạo cho các tổ nhómchuyên môn thường xuyên báo cáo kinh nghiệm về đổi mới phương phápnhất là những báo cáo có ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đồng thời phátđộng phong trào dạy học có ứng dụng CNTT trong các đợt Hội giảng hằngnăm giao cho các tổ nhóm chuyên môn, cá nhân sưu tầm, tuyển chọn các tiếtdạy hay có ứng dụng CNTT để giáo viên tham khảo, học tập
Hiệu trưởng chỉ đạo, giao cho chi đoàn thanh niên giáo viên là nòngcốt đi đầu trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độngoại ngữ, tin học, đồng thời mời các chuyên gia về CNTT về tập huấn choCBGV-NV từ những kiến thức sơ đẳng, đi sâu vào kĩ năng cơ bản cho đội
Trang 24ngũ GV trẻ trước, từ đó nhân rộng đến các thành phần, đối tượng khác trongnhà trường Tạo thói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưu tầm dữ liệu,phần mềm giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phươngpháp dạy học.
Động viên, khuyến khích các thầy, cô giáo cao tuổi có kinh nghiệm,say mê CNTT, say sưa tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, tổng hợp, góp ý,kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy họchiện đại để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học, coi đó là tấm gươngsáng cho cán bộ, giáo viên trẻ noi theo Có chế độ ưu tiên, khuyến khích,động viên, khen thưởng, tuyên dương các cá nhân, tập thể ứng dụng hiệuquả CNTT trong công việc và đổi mới phương pháp dạy học Coi đó là mộttiêu chí thi đua trong các cá nhân, tập thể trong nhà trường
HT, PHT, các TTCM, TPCM tăng cường công tác kiểm tra, dự giờthăm lớp, xếp loại giáo viên nhất là các bài dạy, tiết dạy có ứng dụng CNTTtrong đổi mới phương pháp dạy học
Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nângcao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT( Năm học 2008-
2009 nhà trường chi 100% kinh phí học tập chứng chỉ Tin học A, B, C choCBGV-NV Từ năm học 2009- 2010 trở đi chi 50% )
Tham mưu, huy động mọi nguồn lực để trang bị, mua sắm thêm về cơ
sở vật chất, máy tính, mạng máy tính cho nhà trường
1.4 Điều kiện thực hiện
* Đối với cán bộ quản lý:
Lãnh đạo nhà trường phải hiểu rõ xu thế phát triển tất yếu của thời đại
đó là sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học - Công nghệ Từ đó có sự nhất tríđồng thuận trong lãnh đạo nhà trường về đường lối, chủ trương của ngành
về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học Đi sâu đi sát hiểu rõ thực
tế trong tình hình phát triển kinh tế, văn hóa chính trị của địa phương; điều
Trang 25kiện thực tiễn của nhà trường trong sự biến đổi của xã hội Điều kiện vềnăng lực quản lý và trình độ CNTT của cán bộ quản lý Cần phải chủ độngtrau dồi kiến thức tin học, nâng cao trình độ CNTT.
* Đối với giáo viên:
Nghiêm túc trong việc thực hiện đường lối chủ trương chung củalãnh đạo nhà trường Chủ động đổi mới tư duy, nhận thức được vai trò củaCNTT trong giai đoạn hiện nay Biết cách sử dụng CNTT một cách phù hợptrong giờ dạy, đổi mới phương pháp dạy học Tự bản thân mỗi giáo viênphải có trách nhiệm nghề nghiệp, thấy được vai trò, tác dụng của CNTTtrong việc nâng cao chất lượng để từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn nói chung và CNTT nói riêng
2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong nhà trường
2.1 Mục đích, ý nghĩa
Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học chịu sự ảnh hưởng củanhiều yếu tố luôn biến động, từ những yếu tố bên trong như trình độ vànăng lực của đội ngũ CBGV, CSVC, trang thiết bị trong mỗi nhà trườngđến các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế xã hội của đất nước và mỗiđịa phương, sự phát triển CNTT trong nước và thế giới Việc lập kế hoạch
sẽ giúp cho người quản lý có thể lường trước được những biến cố có thể xảy
ra nhằm tìm được những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra
Việc lập kế hoạch trong quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trongcác trường TH sẽ giúp CBQL nhà trường chú ý vào mục tiêu chung của việcđẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới và nâng cao chấtlượng dạy học Mặt khác nó cho thấy cái nhìn tổng thể, toàn diện về cáchoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học; thấy được mối quan hệ, sự tươngtác giữa các bộ phận, các yếu tố từ đó cho phép có những tác động, những
Trang 26điều chỉnh cần thiết đảm bảo cho việc biến các mục tiêu đề ra thành hiệnthực.
Việc lập kế hoạch trong quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trongtrường còn giúp cho Hiệu trưởng chủ động trong việc lựa chọn nhữngphương án đầu tư CSVC và những chi phí cần thiết khác cho ứng dụngCNTT sát thực tế, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao, đồng thời việc lập kế hoạchtrong lý ứng dụng CNTT vào dạy học còn tạo điều kiện để lãnh đạo nhàtrường chủ động trong việc kiểm tra, đánh giá việc đẩy mạnh triển khai hoạtđộng ứng dụng CNTT vào dạy học như thế nào
Có thể nói rằng những yêu cầu bức thiết của việc ứng dụng CNTTtrong dạy học hiện nay đòi hỏi phải đổi mới và tăng cường mạnh mẽ côngtác quản lý trước hết là phải tăng cường và đổi mới mạnh mẽ công tác xâydựng kế hoạch Kế hoạch là khâu đầu tiên, là công cụ chủ yếu của công tácquản lý nói chung và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy họcnói riêng Có xây dựng được kế hoạch chi tiết, cụ thể, khoa học và có tínhkhả thi cao thì mới đảm bảo các mục tiêu, mục đích, sau đó là tổ chức và chỉđạo kiểm tra đánh giá có chất lượng, hiệu quả
2.2 Nội dung
Kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng ban hànhphải là một phương án tổng hợp bao gồm các yếu tố: mục tiêu, thời gian,không gian, nội dung của các hoạt động, nguồn nhân lực, vật lực, tài chính,phương án tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ cho việc triển khai thực hiện
Trang 27kinh phí cho bảo trì, bảo dưỡng; mua phần mềm; lắp đặt và khai thác đườngtruyền Internet, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ dạy học và quản lý
- Xây dựng kế hoạch về con người : Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nângcao trình độ cho đội ngũ hiện nay, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu các kỹnăng soạn thảo văn bản trên máy tính để thiết kế giáo án, sử dụng phần mềm
hỗ trợ dạy học, kỹ năng khai thác và sử dụng thông tin trên mạng, kỹ năng tổchức dạy học bằng trình chiếu,
Trong kế hoạch cần chỉ rõ Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉđạo hoạt động, kiểm tra theo kế hoạch đã đề ra? Hoạt động ứng dụng CNTTvào dạy học có liên quan chặt chẽ với các hoạt động chuyên môn khác nêncông việc này cần giao cụ thể cho PHT hoặc TTCM, hoặc GV có trình độ, kĩnăng về CNTT và có kinh nghiệm trong chỉ đạo đổi mới dạy học đối vớigiáo viên Điều này hết sức quan trọng giúp cho các hoạt động quản lý đượctriển khai một cách có hiệu quả
3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng về CNTT cho nhà trường
3.1 Mục đích, ý nghĩa
Điều kiện kinh tế xã hội thay đổi cùng với sự tiến bộ về khoa học côngnghệ đã tạo ra môi trường mới cho giáo dục Môi trường mới vừa tạo điềukiện vừa bắt buộc chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học Ngày nay,kiến thức, kĩ năng về CNTT là một trong những văn hóa thiết yếu, cần thiếtcho cuộc sống và công việc Việc nước ta gia nhập WTO đòi hỏi ngành giáodục đào tạo ra những con người không chỉ đáp ứng nhu cầu về đào tạo nguồnnhân lực mà còn phải đáp ứng nhu cầu về nhân lực trình độ cao của thế giớiđang bước vào nền kinh tế tri thức – công dân toàn cầu
Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về CNTT cho cán bộ, giáo viên (tạonguồn nhân lực của CNTT) là khâu quan trọng quyết định thành công củachiến lược phát triển và ứng dụng CNTT của nhà trường nói riêng và của
Trang 28ngành GD&ĐT nói chung Vì vậy phải có kế hoạch, chính sách đào tạo, kếhoạch sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên một cách hợp lý, có hiệu quả.
Mục đích của biện pháp này là:
Thứ nhất: Nâng cao kiến thức kỹ năng về CNTT cho cán bộ giáoviên để họ có thể tổ chức, ứng dụng tốt CNTT trong công việc
Thứ hai: Tạo nguồn nhân lực về CNTT để thực thi các tốt các vụ vàyêu cầu đặt ra về các lĩnh vực CNTT cho nhà trường Tạo ra đội ngũ tiênphong thực hiện cuộc cách mạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học
Thứ ba: Thực hiện thành công chủ trương của Nhà nước, của BộGD&ĐT, của UBND và ngành GD&ĐT các cấp về việc triển khai đề án đưaTin học vào nhà trường
3.2 Nội dung
Để đạt được mục đích nêu trên cần thực hiện các nội dung sau đây :
Một là: Tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động dạyhọc và việc đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng tin học cho đội ngũ CBQL-GV- NV, trong đó coi trọng việc rèn kĩ năng bởi vì đa số GV trong nhàtrường trước đây đều không được đào tạo bài bản trong các trường phổthông, sư phạm Hơn nữa, có lẽ với GVTH thì các kĩ năng cơ bản như: soạnthảo văn bản trên máy tính, khai thác thông tin trên mạng, gửi thư điện tử,thiết kế bài giảng powerpoint,…
Hai là : Tích cực xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên
phục vụ phát triển CNTT Xây dựng chương trình bồi dưỡng về CNTT chocác trình độ và các đối tượng tại nhà trường ( Mời chuyên gia, GV có kinhnghiệm tập huấn cho GV, người biết hướng dẫn người chưa biết,… Tăngcường đào tạo và bồi dưỡng giáo viên về CNTT đặc biệt là lĩnh vực phầnmềm với đội ngũ GV cốt cán trong nhà trường
Ba là: Tạo điều kiện tốt nhất để đội ngũ giáo viên có điều kiện tiếpcận nhanh chóng đối với CNTT