1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tổng hợp

21 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 263,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV.Đánh giá khái quát phần hành kế toán tại công ty ...18Kết luận...20LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Phương Đông, với sự nhiệt tìnhgiảng dạy, dưới sự hư

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

I.Giới thiệu về Công ty CP đầu tư sản xuất Bảo Ngọc 4

1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 6

2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thị trường hoạt động 7

2.1 Mô tả Quy trình tổ chức sản xuất ( sơ đồ hóa ) 7

2.2Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh/hoạt động chủ yếu của đơn vị 7

2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 8

2.4Ý nghĩa và mục đích của mô hình tổ chức 8

2.5 Chức năng và nhiệm vụ các khối 9

II.Đặc điểm tổ chức công tác quản lý và kế toán trong công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc 9

2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 9

III.Tìm hiểu một số phần hành kế toán tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc 3.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác……… 14

3.1.1 Chứng từ … ……17

3.1.2 Thủ tục kế toán ……… …17

3.1.3 Kế toán tổng hợp và doanh thu……… ……17

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 1

Trang 2

IV.Đánh giá khái quát phần hành kế toán tại công ty 18Kết luận 20

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Phương Đông, với sự nhiệt tìnhgiảng dạy, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo chúng em đã được cung cấp đầy

đủ những lý luận, phương pháp nghiên cứu và hệ thống kế toán

Nhưng để có thể vận dụng được toàn bộ những kiến thức đã được học thì không thểthiếu những kiến thức thực tế Vì vậy mà việc vận dụng lý thuyết vào thực tế là vôcùng quan trọng không chỉ đối với em mà tất cả các bạn khác Vì vậy thực tập, thựchành kế toán tại doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, giúp sinh viên chúng em rút ngắnđược khoảng cách giữa lý luận và thực tế Thực tập là cầu nối giúp cho chúng em tiếpcận được với công việc của chúng em sau này khi ra trường

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP đầu tư sản xuất Bảo Ngọc, được sự giúp đỡcủa anh chị phòng Kế toán – Tài chính, báo cáo thực tập tổng hợp của em đã hoànthành với nội dung:

I.Giới thiệu về Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

II.Đặc điểm tổ chức công tác quản lý và kế toán trong công ty cổ phần đầu tư sản xuấtBảo Ngọc

III.Tìm hiểu một số phần hành kế toán tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất Bảo NgọcIV.Đánh giá khái quát phần hành kế toán tại công ty

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tậpkhông tránh khỏi những nhận định chủ quan, chưa toàn diện Em rất mong nhận được

ý kiến đóng góp và thông cảm của thầy cô

Trang 3

I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC 1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Tên quốc tế: Bao Ngoc Investment Production Corporation

Tên viết tắt: Bao Ngoc CORP

Mã số thuế: 0105950129

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Địa chỉ: Tòa nhà Bảo Ngoc,Lô A2CN8 Khu công nghiệp Từ Liêm,Phường PhươngCanh,Quận Nam Từ Liêm,Thành phố Hà Nội

Ngày hoạt động: 23/07/2012

Quản lí bởi: Chi cục thuế quận Nam Từ Niêm

Vốn điều lệ: 80 000 000 000 VNĐ

Chủ tịch Hội đồng Quản Trị: Ông Lê Đức Thuấn

Thành viên Hội đồng quản trị: Ông MitsujiKoichi

Trang 4

Chi nhánh miền Nam: 68 Phạm Ngọc Thảo,Phường Tây Thạnh,Quận Tân Phú,Thànhphố Hồ Chí Minh.

Trạng thái: Đang hoạt động

Ngành nghề kinh doanh

1071 Sản xuất các loại bánh từ bột

1072 Sản xuất đường

1073 Sản xuất ca cao,socola và mức kẹo

1074 Sản xuất mì ống,mỳ sợi và sản phẩm tượng tự

1075 Sản xuất món ăn,thức ăn chế biến sẵn

1101 Chưng tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh

1102 Sản xuất rượu vang

1103 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia

4620 Bán buôn nông,lâm sản nguyên liệu

4781 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

5610 cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng

5621 Dịch vụ phục vụ đồ uống

6810 Kinh doanh bất động sản

8299 Hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác

Trang 5

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Bánh Bảo Ngọc- thương hiệu đã rát quen thuộc,gần gũi với người dân Hà Thànhkhông chỉ đơn giản là xuất hiện đầu tiện trên thị trường bánh ngọt từ những năm 80của thế kỷ trước mà còn gắn bó với thực khách qua hương vị đặc trưng của thươnghiệu này mang lại

Hình ảnh của chuỗi cửa hàng Bánh Ngọt Bảo Ngọc gắn liền với những hàng dài nốiđuôi nhau xếp hàng mua bánh tươi của Bảo Ngọc.Thạm chí khi lượng bánh không đủbán,nhiều người chấp nhận ngồi uống nước chè để đợi mua mẻ bánh mới

Năm 1986: Thành lập tiệm bánh ngọt Bảo Ngọc tại Trần Bình Trọng,Hai BàTrưng,Hoàn Kiếm,Hà Nội

Giai đoạn 1987-1988: Rời địa chỉ tới 250 Hàng bông,Hoàn Kiếm,Hà Nội

Giai đoạn 1989-1991: Chuyển đổi từ tiệm bánh sang cơ sở sản xuất bánh ngọt BảoNgọc tại 82 Lý Thường Kiệt,Hai Bà Trưng,Hà Nội

Giai đoạn 1991-1993: Rời địa chỉ tới 96 Hai Bà Trưng,Quận Hoàn Kiếm,Hà Nội.Năm 1994 chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân Bánh cao cấp Bảo Ngọc

Giai đoạn 2004-2011: Mở rộng nhà máy về khu Công nghiệp Từ Liêm và đầu tư dâychuyền công nghệ của Đài Loan để đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng và sảnlượng

Năm 2011 tiếp tục đầu tư xây dựng thêm nhà máy tại khu công nghiệp 72ha tại HuyệnQuốc Oai, Hà Nội

Tháng 8/2012 chuyển đổi thành mô hình công ty cổ phần,lấy tên gọi là Công ty Cổphần Bảo Ngọc Akito.Có thêm cổ đông đến từ Nhật Bản,đầu tư dây chuyền công nghệ

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 5

Trang 6

của Nhật Bản để sản xuất các sản phẩm bánh cao cấp như bánh trứng nướng,bánhtươi,bánh trung thu,mứt tết…

Tháng 2/2017 Đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần đầu tư Sản xuất Bảo NgọcThương hiệu bánh ngọt Bảo Ngọc nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn làhàng Việt Nam chất lượng cao và được thị trường ghi nhận là “bánh của mọi nhà”

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của công ty 3 năm từ 2019:

Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

101,952,454

Lợi nhuận sau thuế của doanh

nghiệp

5,999,559 16,067,841 11,634,750

Nguồn :Phòng kế toán Công ty

2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thị trường hoạt động

2.1 Mô tả Quy trình tổ chức sản xuất ( sơ đồ hóa )

Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất

Trang 7

2.2 Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động hoạt động sản xuất kinhdoanh/hoạt động chủ yếu của đơn vị.

Bánh Bảo Ngọc – thương hiệu đã rất quen thuộc, gần gũi với người dân HàThành không chỉ đơn giản là xuất hiện đầu tiên trên thị trường bánh ngọt từ nhữngnăm 80 của thế kỷ trước mà còn gắn bó với thực khách qua hương vị đặc trưng củathương hiệu này mang lại

Hình ảnh của chuỗi cửa hàng Bánh Ngọt Bảo Ngọc gắn liền với những hàng dàinối đuôi nhau xếp hàng mua bánh tươi của Bảo Ngọc Thậm chí khi lượng bánhkhông đủ bán , nhiều người chấp nhận ngồi uống nước chè để đợi mua mẻ bánh mới.Hiện nay sản phẩm chính của Bảo Ngọc là các loại bánh tươi như bánh kissu,bánh dừa vừng, bánh mứt cam

2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất Bảo Ngọc.

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 7

Chuẩn bị

nguyên liệu

Sản xuất sản phẩm

Đóng gới nhập kho Giao bán cho khách hàng

Điều vận

Cơ điện xây dựng

cơ bản

QC , R&D xuấtSản doanhKinh Marketing+ Thiết kế

Chi nhánh

TP HCM

Trang 8

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

2.4 Ý nghĩa và mục đích của mô hình tổ chức

 Thể hiện sự chuyển động, năng động của một tổ chức

 Các khối trong tổ chức vận hành theo cơ chế thị trường (thành viên trong vàgiữa các khối đều là khách hàng của nhau vì vậy phải bán những gì khách hàng cầnchứ không phải bán những gì mình có)

 Thành viên trong các khối là những mắt xích, mảnh ghép thể hiện tính tươngtác và phối hợp

2.5Chức năng và nhiệm vụ của các khối

a) Khối kinh doanh

Đáp ứng đơn hàng theo đúng số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian chokhách hàng

Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng trên toàn hệ thống

Cung cấp dự báo, kế hoạch bán hàng cho các khối theo quy định

Đạt doanh số, độ bao phủ thị trường

Cập nhập và cung cấp thông tin, số liệu thị trường cho các khối liên quanb) Khối hỗ trợ

Cung cấp nguồn nhân lực cho các khối đạt số lượng, chất lượng kịp thời và tỷ

lệ biến động trong giới hạn cho phép

Cập nhập và cung cấp thông tin,số liệu tài chính kịp thời, chính xác

Cung cấp NVL,CCDC đạt chất lượng, đủ số lượng, đúng thời gian và giá phải

có tính cạnh tranh

Cung cấp dịch vụ vận chuyển và dịch vụ khác đảm bảo số lượng, chất lượng,chủng loại và thời gian

c) Khối sản xuất

Trang 9

Cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đúng số lượng và thời gian theoyêu cầu của khối kinh doanh

Phối hợp với khối kinh doanh xử lý khiếu nại về chất lượng với khách hàng( nếu có)

Cung cấp quy trình, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho khối kinh doanh,khối hỗ trợ để phục vụ cơ quan quản lý chức năng và đối tác

Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và làm mới các sản phẩm cũ

II.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC

1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

 Chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về hoạt động kế toán

 Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, ghi chép, tinh toán, phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ, roc ràng, để hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 9

Kế Toán Trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán thuế công nợKế toán

Kế toán kho

Kế toán giá thành

Thủ quỹ,

kế toán ngân hàng

Trang 10

 Kế toán tổng hợp:

 Lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty

 Trợ lý cho Kế toán trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết

 Giữ sổ cái cho công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán

 Phân tích kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý của Công ty

 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập-xuất tiêu thụ hàng hóa,công cụ dụng cụ, tài sản cố định, hạch toán tiền lương BHXH, BHYT, BHTN củaCông ty, xác định kết quả lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối kế toán và báo cáo

kế toán thuộc phần việc của mình phụ trách

 Kế toán thuế:

 Làm báo cáo thuế GTGT hàng tháng

 Tổ chức ghi chép phản ánh, hàng hóa bán ra ghi nhận doanh thu và thuế đầura

 Theo dõi phải thu khách hàng theo từng đối tượng

- Kỳ kế toán năm( bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng

- Hình thức kế toán áp dụng : Hình thức kế toán nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Trang 11

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giágốc

 Phương pháp hạch toán HTK : Phương pháp kê khai thường xuyên và tính giátheo phương pháp bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

 Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)

Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh thu-chi

 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

 Các khoản nợ phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượngphải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

 Bảng thanh toán lương

 Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

 Phiếu chi tiền

 Giấy đề nghị tạm ứng

Chứng từ kế toán quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ, hóa đơn GTGT

 Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra

 Phiếu thu, giấy báo ngân hàng

 Phiếu xuất kho hàng hóa dịch vụ

 Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và các giấy tờ có liên quan

Chứng từ ban đầu về TSCĐ hữu hình

 Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, chứng từ ngân hàng

 Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Chứng từ ban đầu về hàng tồn kho

 Phiếu nhập kho

 Phiếu xuất kho khiêm hóa đơn bán hàng

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 11

Trang 12

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán

 Tài khoản loại 1: TK 111, TK 112, TK 121, TK 131, TK 133 , TK138 , TK

 Tài khoản loại 4 : TK 411, TK 412, TK 413, TK 414, TK 421 , TK 441 ,TK 461

 Tài khoản loại 5: TK 511, TK 515, TK 521

 Tài khoản loại 6: TK 611, TK 621, TK 627, TK 631, TK 632, TK 635, TK 641,

TK 642

 Tài khoản loại 7: TK 711

 Tài khoản loại 8: TK 811, TK 821

 Tài khoản loại 9: TK 911

Tổchứchệthống Sổsách kếtoán

 Sổ nhật ký chung

 Sổ cái tài khoản

 Sổ chi tiết tài khoản

 Các bảng phân bổ, bảng kê

Sơ đồ 2.2: trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trang 13

: nhập chứng từ đầu vào: kết chuyển tự động: đối chiếu kiểm tra

Các bước nhập dữ liệu kế toán:

a) Hằng năm kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết

kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ cái, sổ nhật ký chung…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quanb) Cuối tháng hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào kế toán thực hiện các thaotác khóa sổ và báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chitiết được thực hiện tự độngvà luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đượcnhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáotài chính sau khi in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấyđóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay

III.TÌM HIỂU MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC

3.1.1 Chứng từ

Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán lẻ

Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Giấy báo có của ngân hàng

Phiếu thu

Và các chứng từ liên quan khác

SV: Đào Thị HIền – Ngành Kế toán Page 13

Trang 14

Chứng từ liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ bán hang đó là hóa đơn bán lẻ và hóa đơngiá trị gia tăng Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thu ngân nhập dữ liệu vào máy tính

và thực hiện in hóa đơn bán lẻ giao khách hàng đồng thời khi có yêu cầu kế toán viênlập hóa đơn giá trị gia tăng thành 3 liên

3.1.2 Thủ tục kế toán

a)Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Bên nợ

Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh

Bên có

Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán

Đối với việc phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty sử dụng hai tàikhoản cấp hai đó là tài khoản 5111 và tài khoản 5113

Tài khoản 5111 doanh thu cung cấp dịch vụ.Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa giá trị hàng hóa được xác định đã bán ra trong kỳ

Tài khoản 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ.Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầncủa giá trị dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng như cho thuê gian hàng trong của hàng

và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”

Bên nợ

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 xác định kết quảkinh doanh

Bên có

Tiền lãi được hưởng tại các ngân hàng mà công ty tham gia giao dịch

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Tài khoản 711 “thu nhập khác”

Ngày đăng: 16/03/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w