1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề thực tập hàng tồn kho

98 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng tồn kho là mộtphần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trongquá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanhnghiệp Việc tính đúng giá trị hàng tồn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNGKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S Đặng Thị Lan Anh

SINH VIÊN THỰC HIỆN: Đào Thị Hiền

MSSV: 517 412 223

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơnban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Sản Xuất Bảo Ngọc,các anh chịphòng TC-HC-TH đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.Quađây, em xin chân thành cám ơn thầy cô giáo hướng dẫn đã đồng ý và tận tìnhhướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

MỤC LỤC

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1

LỜI CẢM ƠN 2

2.1.5.3 Tổ Chức công tác kế toán tại công ty: 45

2.2.3.2 Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu 67

2.2.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc 74

Đối với một công ty có khối lượng, chủng loại vật liệu lớn và đa dạng như ở Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc thì vai trò của kế toán chi tiết nguyên vật liệu là rất quan trọng 74

2.2.4.2 Trình tự ghi sổ nghiệp vụ nhập kho: 77

2.2.4.3 Hạch toán nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu: 78

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc) 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC 83

3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 83

3.1.1.Ưu điểm: 84

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH 1

LỜI CẢM ƠN 2

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc) 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC 83

Trang 4

3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 83

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình hội nhập kinh tế hiện nay, để có thể hòa chung với sựphát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, thời gian qua các doanh nghiệpViệt Nam đã có những bước thay đổi mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng,không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể cạnhtranh với các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước Hàng tồn kho là mộtphần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trongquá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanhnghiệp Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanhnghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúpdoanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức,không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít đểbảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành liên tục, không bị gián đoạn Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ýnghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệchgiá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sailệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không cònchính xác Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoátồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếpqua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãigộp và lãi thuần Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rấtlớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữudụng của các báo cáo tài chínhTuy nhiên, hàng tồn kho là một phần quantrọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trìnhcung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanh nghiệp Việctính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉđạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanhnghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không

dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảmcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục, không bị gián đoạn Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa

vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệch giá

Trang 7

trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Nếugiá trị hàng tồn kho bị tính sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trịtài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch

sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chínhxác Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn khođầu kỳ của kỳ tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau

và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãithuần Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sựsai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của cácbáo cáo tài chính

Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty cổ phần đầu tư sản xuất BảoNgọc đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong việc điều hành vàquản lý các hoat động kinh doanh của mình Trong đó,công ty cũng đặc biệtquan tâm đến công tác kế toán hàng tồn kho Vì vậy, nghiên cứu nội dung cơbản trong những quy định hiện hành về kế toán hàng hóa tồn kho, đối chiếu

rà soát việc áp dụng các quy định này trong công tác kế toán hàng hóa tồnkho tại công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán hàng tồnkho, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc,

em đã dùng những kiến thức đã học cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo

viên hướng dẫn và ban kế toán của công ty Em đã nghiên cứu và thực hiện

chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài:

“Kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc ”.

Với hi vọng phần nào có thể giúp cho công tác kế toán hàng tồn kho tạicông ty cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc được hoàn thiện hơn nữa Đồngthời, công ty có thể nâng cao hơn nữa chất lượng của thông tin kế toán và gópphần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 8

CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN

KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 MỘT SÓ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANHNGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Khái niệm hàng tồn kho không còn xa lạ đối với nhiều người, thực tế,khi nghe đến hàng tồn kho nhiều bạn sẽ nghĩ đây là loại hàng hóa không bánđược mà bị tồn trong kho, nên được coi là tiêu cực đối với doanh nghiệp nếu

Doanh nghiệp sẽ tận dụng hàng tồn kho như một tài sản ngắn hạn, sau

đó tiêu thụ hàng hóa hoặc đưa chúng vào quy trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng, vìgiá trị của chúng được tận dụng trong trường hợp cung cấp hàng hóa kịp thời

vì khách hàng có thể đặt hàng bất cứ lúc nào, hoặc bổ sung vào sản xuất.Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là những tài sản: - Được giữ để bán trong

kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất, kinhdoanh dở dang; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư)

để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Trang 9

1.1.2 Sự cần thiết của tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ởnhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của doanhnghiệp Kế toán hàng tồn kho không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịpthời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp cómột lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây

ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.Hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vìnếu sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính Nếu giá trị hàng tồn kho bị sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch

sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác.Mặt khác, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn kho đầu

kỳ của kỳ tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nênsai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần Khôngnhững thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai lầm có thểlàm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính.Như vậy chúng ta thấy rằng hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng củaphần lớn các doanh nghiệp

1.1.3 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Đặc điểm hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò,công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏicông tác tổ chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặcthù riêng Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơbản sau:

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc

Trang 10

quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xácđịnh đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ gópphần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phíhàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suấtlớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyểnhoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang haythành phẩm,

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau vớiđặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy,hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tựnhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy

ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn khogặp nhiều khó khăn, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn làcông việc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phânloại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử,

đồ cổ, kim khí quý,

1.1.3.2 Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng vềchủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảoquản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sảnxuất kinh doanh Để quản lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốchàng tồn kho cần phân loại và xắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhấtđịnh

* Thứ nhất, phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và côngdụng của hàng tồn kho: Theo tiêu thức phân loại này, những hàng tồn kho có

Trang 11

cùng mục đích sử dụng và công dụng được xếp vào một nhóm, không phânbiệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao, Theo

đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành:

- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dựtrữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vậtliệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được

dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thànhphẩm,

Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích,đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kếhoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồnkho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quảnthấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

* Thứ hai, phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành: Theo tiêuthức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:

+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệpmua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanhnghiệp

+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhưmua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty

- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệpsản xuất, gia công tạo thành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho đượcnhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng

Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành tronggiá gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từngnguồn hình thành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định

Trang 12

của nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho.Đồng thời, việc phân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài vàhàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho củadoanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất.

* Thứ ba, phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng: Theo tiêu thứcphân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàngtồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượctiến hành bình thường

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được

dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý

- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kémhoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sảnxuất Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xácđịnh đối tượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cầnlập

* Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêuthụ: Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanhđược tiến hành thường xuyên, liên tục

- Hàng tồn trữ thực tế Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác địnhđược mức dự trữ an toàn phù hợp đồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp

* Thứ năm, phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất: Tuỳ thuộc vào chấtlượng của hàng tồn kho mà chia thành: hàng tồn kho chất lượng tốt, hàng tồnkho kém phẩm chất và hàng tồn kho mất phẩm chất Cách phân loại này giúpcho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn kho trong doanh nghiệp.Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số dự phòng giảm giáhàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua vào, bán

ra hợp lý

Trang 13

* Thứ sáu, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản: Theo tiêuthức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công

cụ dụng cụ, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,…

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nhưhàng gửi bán, hàng đang đi đường,

Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liênquan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt,mất mát trong quá trình bảo quản

* Thứ bảy, theo chuẩn mực 02 - hàng tồn kho được phân thành:

- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trênđường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán - Sản phẩm dở dang vàchi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sảnphẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia côngchế biến đã mua đang đi trên đường Việc phân loại và xác định những hàngnào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xáccủa hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉtiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vây việc phân loại hàng tồn kho làcần thiết trong mỗi doanh nghiệp Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ýnghĩa nhất định đối với nhà quản trị doanh nghiệp Do đó, tuỳ thuộc vào yêucầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thuthập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho theo những cách thức nhấtđịnh

1.1.4 Tính giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Tính giá thực tế hàng nhập kho

Trang 14

a Nhập kho từ nguồn mua ngoài Giá thực tế nhập kho của hàng tồnkho được xác định theo nguyên tắc giá thực tế Tùy theo nguồn nhập mà giáthực tế nhập kho được xác định

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giághi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giághi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT

- Chi phí phát sinh trong quá trình mua bao gồm chi phí vận chuyển,chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua, chi phí hao hụt tự nhiên trong địnhmức của hàng hóa

b Nhập kho từ nguồn thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia côngchế biến Chi phí khác có liên quan là chi phí vận chuyển, bốc dỡ tới nơi chếbiến, từ nơi chế biến về doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải chịu khoản chiphí này

c Nhập kho từ nguồn do Nhà nước cấp, cấp trên cấp

d Nhập kho từ nhận góp cổ phần, liên doanh

1.1.4.2 Tính giá xuất hàng tồn kho

Tính giá hàng tồn kho là dùng thước đo giá trị để biểu hiện hàng tồnkho nhằm phản ánh, cung cấp các thông tin tổng hợp cần thiết về hàng tồnkho từ đó có thể đánh giá được hiệu quả của hàng tồn kho Hàng tồn khotrong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn gốc khác nhau với các đơn giákhác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tếhàng xuất kho Việc lựa chọn phương pháp nào tuỳ thuộc vào đặc điểm củahàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Doanh nghiệp ápdụng phương pháp nào đòi hỏi theo nguyên tắc nhất quán

Theo chuẩn mực 02 - hàng tồn kho, việc tính giá trị thực tế hàng xuấtkho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

a Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 15

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp.

* Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng) (giá bình quan cả kỳ dự trữ)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuấtkho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàngtồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ đểtính giá đơn vị bình quân:

– Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.– Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toándồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài

ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toánngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

* Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm,

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lạigiá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quânđược tính theo công thức sau:

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế củaphương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều côngsức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp

có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Trang 16

* Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giáđơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất

Theo khảo sát, phương pháp này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toánnhưng trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳhiện tại Vì vậy, phương pháp này làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quảkinh doanh không sát với giá thực tế

Tóm lại, đơn giá bình quân thường được tính cho từng vật tư, hàng hoá.Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả

kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách này, khối lượng tính toán giảmnhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá vào thời điểmcuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời Đơn giá bình quân có thểxác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân di động (bình quânliên hoàn), theo cách tính này xác định được trị giá vốn thực tế vật tư, hànghoá hàng ngày cung cấp thông tin được kịp thời Tuy nhiên, khối lượng côngviệc sẽ nhiều lên nên phương pháp này rất thích hợp với những doanh nghiệplàm kế toán máy

b Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương pháp này khi xuất kho vật tư, hàng hoá căn cứ vào sốlượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốnthực tế của vật tư, hàng hoá xuất kho Phương pháp này được áp dụng đối vớidoanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

c Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO )

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được muatrước hoặc sản xuất trước thì được tính trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở

Trang 17

thời điểm đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốnhàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thờicho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn củahàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉtiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiệntại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này,doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã cóđược từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều,phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũngnhư khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

d Phương pháp nhập sau, xuất trước ( LIFO: Last in – First out )

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được muasau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giátrị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hành nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồnkho

Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế

1.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Giá trị tồn lần nhập trước Giá trịlần nhập kế tiếp Số lượng tồn lần nhập trước Số lượng lần nhập kế tiếp+ =

Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho là việc hạch toán kết hợp giữa thủkho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhómhàng tồn kho về số lượng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thốngchứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chitiết hàng tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hàng tồn kho

Trang 18

1.2.1.Phương pháp ghi thẻ song song

- Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng Thẻkho do phòng kế toán mở và được mở cho từng thứ vật tư, hàng hoá

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chéphàng ngày tình hình nhập - xuất cho từng vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu sốlượng và giá trị của từng thứ vật tư, hàng hoá Cuối tháng, thủ kho và kế toántiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Mặt khác, căn cứ vào sổchi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để đối chiếu với kế toántổng hợp Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủngloại vật tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít diễn ra không

thường xuyên

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp

ghi thẻ song song

1.2.2 Phương pháp ghi sổ số dư

Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng còn kế toánchỉ ghi chép phần giá trị Ghi ngày tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu

Trang 19

Chứng từ nhập Thẻ kho Chứng từ xuất Sổ kế toán chi tiết Bảng kê tổng hợpNhập – Xuất – Tồn Kế toán tổng hợp

- Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻsong song Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào sổ

số dư ở cột số lượng

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất đểghi chép định kỳ hoặc hàng ngày theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng lập bảngtổng nhập - xuất - tồn Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toánphải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Cuối tháng kế toán đối chiếugiữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn Phương pháp này được ápdụng trong các đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá và đã xây dựngđược hệ thống danh điểm vật tư, hàng hoá Ghi chú:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi sổ

số dư

Trang 20

1.2.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển

- Tại kho thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phươngpháp ghi thẻ song song

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghichép theo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại vật tư, hàng hoá theo từngtháng Cuối tháng, số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp Phươngpháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật liệu

ít, không nhiều nghiệp vụ nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hoá, không bố tríriêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá, do vây không có điều kiệnghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày Thẻ kho Chứng từ nhậpChứng từ xuất Sổ số dƣ Bảng kê nhập Nhập – Xuất – Tồn Kế toán tổng hợpĐối chiếu số liệu Ghi ngày tháng Ghi cuối tháng

Ghi chú:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Trang 21

1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO TRONG DOANHNGHIỆP

Tùy thuộc đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lývào trình độ nghiệp vụ của kế toán viên cũng như quy định của chế độ hiệnhành, kế toán viên có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặckiểm kê định kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghichép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồnkho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở cácchứng từ nhập xuất

Nguyên tắc kế toán ghi nhận hàng tồn kho

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Điều 23 Quy định về nguyên tắc kếtoán ghi nhận hàng tồn kho như sau:

– Hàng tồn kho là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bántrong kỳ sản xuất, kinh doanh, bao gồm:

+ Hàng mua đang vận chuyển trên đường;

+ Nguyên vật liệu; Công dụng cụ;

+ Sản phẩm đang dở dang;

+ Thành phẩm, hàng hoá dịch vụ, hàng gửi bán;

+ Hàng hoá được lưu giữ tại kho của doanh nghiệp

– Tất cả tài sản, sản phẩm, hàng hóa, vật tư nhận giữ hộ, nhận ký gửi,nhận ủy thác xuất và nhập khẩu, nhận gia công…Không thuộc quyền sở hữu

và kiểm soát của doanh nghiệp thì không được xem là hàng tồn kho

* Cách ghi nhận hàng tồn kho

Kế toán ghi nhận hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” Khi xác định được giá gốc hàng tồnkho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, lập danh sách dự phòng giảm giáhàng tồn kho và ghi nhận chi phí

Trang 22

– Nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể chotừng loại tài sản, vật tư, hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tínhgiá.

– Các loại khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàngtồn kho

– Khi mua hàng tồn kho nếu được tặng kèm thêm sản phẩm, hàng hóa,thiết bị, phụ tùng thay thế Thì kế toán phải xác định và ghi nhận riêng theogiá trị hợp lý

– Khi bán hàng, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được xem là chi phísản xuất

* Các trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại hay quảng cáo– Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại hay quảng cáo Nhưngkhông thu tiền, không kèm theo các điều kiện khá Thì kế toán ghi nhận giá trịhàng tồn kho vào chi phí bán hàng

– Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại hay quảng cáo Nhưngngười mua chỉ được nhận hàng khuyến mại Nếu kèm theo các điều kiệnkhác như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…Thì kế toán phải tínhdoanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giávốn

– Hàng tồn kho khi mua vào bằng ngoại tệ, giá mua phải căn cứ vào tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh Phần thuế nhập khẩu được xácđịnh theo tỷ giá tính thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan Nếu xét thấy giátrị hàng tồn kho không thu hồi đủ do một số vấn đề Thì phải giảm giá gốchàng tồn kho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

– Kế toán hàng tồn kho phải kế toán chi tiết và đầy đủ về giá trị hiệnvật theo từng thứ, từng loại vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sửdụng

– Trong một doanh nghiệp hoặc một đơn vị kế toán, chỉ được áp dụngmột trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho sau: Phương pháp kê khai

Trang 23

thường xuyên Hoặc kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán ghinhận hàng tồn kho của doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, số lượng, loạivật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý.

* Kết hợp thêm quy định của thông tư 133 - ban hành ngày 26/08/2016

ta biết nhóm tài khoản của hàng tồn kho được dùng để phản ánh trị giá hiện

có và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp hoặc được dùng đểphản ánh các giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán của doanh nghiệp.Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuấthoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm có:

+ Hàng đã mua đang trong quá trình vận chuyển

+ Các công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất

- Sản phẩm, hàng hóa nhận ký gửi

Các loại sản phẩm, hàng hóa hoặc tài sản Mà doanh nghiệp đang nhận

ký gửi, giữ hộ, gia cộng hoặc xuất khẩu đều không được coi Là hàng tồn khonếu chúng không thuộc sở hữu của doanh nghiệp

- Kế toán hàng tồn kho

Phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn và quy định của Chuẩnmực kế toán “Hàng tồn kho” khi xác định được giá gốc hàng tồn kho, phươngpháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định là giá trị thuần có thể thực hiện được,lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận các chi phí

- Hàng tồn kho được xác định giá gốc

Trang 24

Dựa theo các quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá, theo cácnguồn hình thành và thời điểm bắt đầu tính giá trị.

Có môt số khoản thuế sẽ không được hoàn lại và được tính vào giá trịhàng tồn kho Điển hình như thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng tồn kho,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp khimua hàng tồn kho

Cách tính giá trị hàng tồn kho có môt vài thay đổi

Để hạch toán chính xác và phù hợp, kế toán cần phải lưu ý các khoảnchiết khấu thương mại được giảm giá nhận được sau khi mua hang tồn kho.Chúng phải được phân bổ cho số hàng tồn đang ở trong kho, hàng đã đượcbán, đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản Giá gốc của cáchàng tồn kho, khi bán hàng tồn kho, giá gốc của các hàng tồn kho đã bán sẽđược ghi nhận Là chi phí sản xuất, kinh doanh trong các kỳ phù hợp vớidoanh thu liên quan đến chúng và được ghi nhận và phù hợp với bản chất giaodịch Xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ có ba phương pháp để doanhnghiệp xác định giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ Đó là phương pháp nhậptrước hoặc xuất trước (First in First Out) Phương pháp tính bình quân vàphương pháp tính theo giá đích danh.Đối với một số mặt hàng tồn kho màdoanh nghiệp mua vào bằng ngoại tệ Giá mua hàng tồn kho phải được căn cứvào tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh để ghi nhận.Đến cuối kỳ kế toán, nếuxét thấy giá trị hàng tồn kho không bị thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời Hoặcgiá bán bị giảm cùng với chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng được tăng lên.Thì cần phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho sao cho bằng giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho.Kế toán hàng tồn kho cần phải đồng thời kếtoán chi tiết cả về giá trị lẫn hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư,hàng hóa theo từng địa điểm cần quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sựchính xác cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kếtoán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Một doanh nghiệp chỉ được áp dụng hoặcphương pháp kê khai thường xuyên hoặc kê khai định kỳ Việc phân loại cáchàng tồn kho là vật tư hay thiết bị, phụ tùng thay thế sẽ tuỳ thuộc vào đặc

Trang 25

điểm kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng tồnkho khi phát sinh trong quá trình mua hàng hoặc tiếp tục quá trình sản xuất,chế biến thì sẽ được ghi nhận vào giá gốc hàng tồn kho Tại các doanh nghiệpsản xuất hàng tồn kho bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm Dòng lưu chuyển chi phí tại doanh nghiệp sản xuất cóthể biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dòng lưu chuyển chi phí tại doanh nghiệp sản xuất

1.4 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG HỢP HÀNG TỒN KHO TRONG DOANHNGIỆP

1.4.1 Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp này theo dõi một cách thường xuyên tình hình hiện có, biếnđộng tăng giảm hàng tồn kho trờn cỏc tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Ưu điểm của phương pháp này là có độ chính xác cao, theo dõi, phảnánh một cách liên tục thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho Tuy nhiên việc

áp dụng phương pháp này sẽ tốn nhiều công sức:

Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản:

TK 151: Hàng đang đi đường

TK 156: Hàng hoá

- TK 1561: Giá mua hàng hoá

- TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá

- TK 1567: Hàng hoá bất động sản

TK 157: Hàng gửi đi bán

* Hạch toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thương mại:

TK 156 “Hàng mua” được chi tiết thành:

1561: Giá mua hàng hoá1562: Chi phí thu mua hàng hoá

 Các nghiệp vụ tăng, giảm hàng hoá được biểu thị trong sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ tăng, giảm hàng hoá :

Hàng hoá gửi đi bán, hàng bán Xuất kho hàng hoá gửi cho các đại lý đơn vị

bị trả lại nhập kho nhận hàng ký gửi hoặc gửi hàng cho khách

TK 154 hàng theo hợp đồng hoặc gửi cho các đơn vị

Hàng hoỏ thuờ ngoài gia công, trực thuộc hạch toán phụ thuộc

chế biến xong nhập kho TK 223,222

TK 223, 222 Xuất kho hàng hoá để đầu tư hoặc góp vốn

Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, vào công ty liên kết, cơ sở KD đồng kiểm soát

cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát TK 811 TK 711 bằng hàng hoá nhập kho Giá đánh giá lại nhỏ Giá đánh giá lại lớn

TK 333 (3333, 3332) hơn giá trị ghi sổ hơn giá trị ghi sổ

Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt TK 154 Hàng hoá phải nộp NSNN Xuất kho hàng hoá

TK 111,112,1, TK 133 thuê ngoài gia công, chế biến

141 ,331,… Thuế GTGT TK 632

(nếu có) Xuất kho hàng hoá để bán, trao đổi

Nhập kho hàng hoá mua ngoài biếu tặng, tiêu dùng nội bộ

(Giá mua+ chi phí mua hàng) TK

Chi phí thu mua hàng hóa Phõn bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

Trang 27

1.4.2 Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp này chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ cuả vật tư,hàng hoá trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ

*) Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 611 “mua hàng”:

Bên Nợ:

- Phản ánh giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ được kết chuyển sang

- Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ

Bên Có:

- Phản ánh giá trị thực tế của hàng xuất dùng, xuất bán… trong kỳ

- Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

Tài khoản 611 chi tiết thành hai tiểu khoản :

+ TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”

+ TK 6112 “Mua hàng hoá”

TK 611 không có số dư cuối kỳ

*) Hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mai:

- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611- Mua hàng (6112)

Có TK 156 - Hàng hoá

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

- Trong kỳ kế toán, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ mua hàng:

+ Trị giá thực tế hàng hoá mua vào, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111,112,141; hoặc

Trang 28

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá trị thanh toán).

+ Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi:

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

(chiết khấu thanh toán được hưởng)

+ Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, ghi:

Nợ các TK 111,112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112) (Trị giá hàng hoá trả lại người bán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

+ Khoản giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận, ghi:

Nợ các TK 111,112 (Nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112) (Khoản được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

+ Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Trang 29

1.4.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

*) Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Đơn giá gốc hàng tồn kho

-Đơn giáthuần có thểthực hiệnđược

*) Phương pháp hạch toán:

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 229- “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”:

- Bên Nợ ghi: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ

- Bên Có ghi: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Số dư bên Có: Phản ánh trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ

*) Phương pháp kế toán:

- Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kholần đầu tiên, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:

Nếu khoản dự phòng cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phũng

đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Trang 30

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nếu khoản dự phòng cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng

đã lập ở cuối kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)1.5 TỎ CHỨC SỔ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANHNGHIỆP

1.5.1 Hình thức chứng từ ghi sổ (CTGS)

Đặc điểm hình thức này là căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổđăng kí chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ cái Hình thức này có ưu điểm là dễlàm, dễ kiểm tra, đối chiếu, và cũng thuận tiện cho việc áp dụng máy tính.Tuy nhiên vẫn có sự ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng công việc chung,

dễ nhầm lẫn

1.5.2 Hình thức nhật ký chung (NKC)

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (như hoáđơn, phiếu nhập kho…) kế toán ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký muahàng, hoặc Nhật ký bán hàng Sau đó ghi vào sổ cái từng tài khoản, đồng thờighi vào các sổ chi tiết liên quan

1.5.3 Hình thức nhật ký chứng từ ( NKCT)

Đây là hình thức tổ chức sổ theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống hoỏcỏc nghiệp vụ kế toán phát sinh theo một vế của tài khoản kết hợp với việcphân tích nghiệp vụ kế toán đó theo các tài khoản đối ứng Trong điều kiện kếtoán thủ công hình thức này giảm được đáng kể công việc ghi chép hàng ngày

và thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính, rút ngắn thời gian hoàn thànhquyết toán

1.5.4 Hình thức nhật ký sổ cái ( NKSC)

Đặc điểm hình thức này là sử dụng một quyển sổ kế toán tổng hợp làNhật ký sổ cái để kết hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tựthời gian

Trang 31

1.5.5 Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tớnh là công việc

kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chớnh theo quy định

Trang 32

Phần 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤTBẢO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

Trụ sở chính: Tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2- CN8, KCN Từ Liêm, phố TrầnHữu Dực kéo dài, phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Chi nhánh miền Nam: 68 Pham Ngọc Thảo, phường Tây Thạnh, quậnTân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất Bảo Ngọc

Tên viết bằng tiếng nước ngoài là: BAO NGOC INVESTMENTPRODUCTION CORPORATION

Tên công ty viết tắt: BAO NGOC CORP

Trụ sở chính của công ty tại tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2CN8 Cụm côngnghiệp Từ Liêm, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố HàNội, Việt Nam

a) Quá trình hình thành và phát triển

- NĂM 1986-1988:

Trang 33

Công ty Cổ phần Bảo Ngọc trở thành công ty đại chúng.

b) Triết lý kinh doanh:

- Đối với khách hàng: “ Chúng tôi không ngừng đổi mới nhằm đáp ứngkịp thời nhu cầu ngày một cao và đa dạng hóa của khách hàng thông quanhững sản phẩm mang tính sáng tạo”

- Đối với nhân viên: “ Không ngừng đào tạo và tạo môi trường hấp dẫn

để nhân viên có cơ hội phát triển trở thành các chuyên gia, các nhà quản lý,lãnh đạo cấp cao, đóng góp phần xây dựng công ty càng phát triển”

-Đối với công đồng: “ Không ngừng tăng trưởng doanh thu , lợi nhuậnnhằm gia tăng giá trị công ty và thặng dư tài sản của các cổ đông”

- Nhập khẩu và phân phối thực phẩm từ các quốc gia phát triển

- Xuất khẩu nông sản, thực phẩm là đặc sản vùng miền của Việt Nam.e) Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:

- Sản xuất các loại bánh từ bột; sản xuất đường; sản xuất ca cao, sô cô la

và mứt kẹo; sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự; sản xuất món ăn,

Trang 34

thức ăn chế biến sắn; sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệtkhác; sản phẩm hàng may sẵn (trừ Trang phục); Sản xuất thảm, chăn đệm; sảnxuất các loại dây bện và lưới; Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh(Không bao gồm kinh doanh quán Bar buôn gạo; bán buôn thực phẩm; nhàhàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm kinh doanhquán Bar, karaoke, vũ trường);

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên vớikhách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…); Dịch vụ phục vụ đồ uống(không bao gồm kinh doanh quán Bar, Karaoke, vũ trường); Bán buôn hóachất khác( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp); Bán buôn tinh dầu, dầu thơm,hương liệu, sô đa; bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp Bán lẻlương thực, thưc phẩm, đồ uống, thuôc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trongcác cửa hàng kinh doanh tổng hợp; Bán buôn đồ uống, bán buôn thuoocs lá,thuốc lào, bán lẻ thực phẩm trong cửa hàng chuyên doanh; Bán lẻ lương thựcthực phẩm đồ uống thuốc lá, thuố lào lưu động hoặc tại chợ;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán buôn nông,lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Hoạt động dịch vụ hỗtrợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu(chi tiết: xuất nhập khẩucác mặt hàng công ty kinh doanh)

- Đối với nghành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ hoạtđộng kinh doanh có đủ điểu kiện theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh chính của công ty trong năm 2018: Sản xuất cácloại bánh

Trang 35

4781 Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá,

4620 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre,

8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn

1074 Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự N

1075 Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn N

1101 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh N

1103 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia N

N

Trang 36

6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất

thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê N

2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc.

2.1.3.1 Mô tả Quy trình tổ chức sản xuất ( sơ đồ hóa )

Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh/hoạt động chủ yếu của đơn vị.

Bánh Bảo Ngọc – thương hiệu đã rất quen thuộc, gần gũi với người dân

Hà Thành không chỉ đơn giản là xuất hiện đầu tiên trên thị trường bánh ngọt

từ những năm 80 của thế kỷ trước mà còn gắn bó với thực khách qua hương

vị đặc trưng của thương hiệu này mang lại

Hình ảnh của chuỗi cửa hàng Bánh Ngọt Bảo Ngọc gắn liền với nhữnghàng dài nối đuôi nhau xếp hàng mua bánh tươi của Bảo Ngọc Thậm chí khi

Chuẩn bị

nguyên liệu

Sản xuất sản phẩm

Đóng gới nhập kho

Giao bán cho khách hàng

Trang 37

lượng bánh không đủ bán , nhiều người chấp nhận ngồi uống nước chè để đợimua mẻ bánh mới.

Hiện nay sản phẩm chính của Bảo Ngọc là các loại bánh tươi như bánhkissu, bánh dừa vừng, bánh mứt cam

Ngoài ra, Công ty cũng có sản xuất thêm một số sản phẩm khác Ví dụ như sản xuất bánh trung thu

Trang 39

Một số đối tác và hệ thống phân phối:

- Hệ thống siêu thị Vinmart và Vinmart+ Bắc – Nam

- Hệ thống siêu thị Circle K

- Hệ thống siêu thị Aeon Bắc – Nam

-2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất

- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinhdoanh

- Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu của công ty

- Chủ động tìm hiểu thị trường,tìm kiếm khách hàng,ký hợp đồng kinhdoanh Tiến hành xây dựng các kế hoạch sản xuất kỹ thuật dài hạn,trunghạn,ngắn hạn và các kế hoạch tác nghiệp

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước

- Không ngừng chăm lo,cải thiện đời sống vật chất,tinh thần cho cán

bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa,khoa học kỹ thuật vàchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ,viên chức

Trang 40

- Bảo vệ môi trường,giữ gìn an ninh trật tự,an toàn sản xuất.

Để nâng cao uy tín của mình trên thị trường công ty Bảo Ngọc rất quantâm tới việc nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm đặc biệt là việc đầu tưcải tiến công nghệ chế biến bánh của công ty được sản xuất ra với chất lượng

đã phần nào đáp ứng được đòi hỏi của thị trường Dây chuyền sản xuất bánhkẹo của với công nghệ được nhập từ Cộng hòa liên bang Đức so với các công

ty sản xuất kẹo trong nước là hiện đại tuy nhiên chất lượng sản phẩm bánhkẹo vẫn khó có thể cạnh tranh nổi với các công ty trong cùng ngành Côngnghệ sản xuất rất đơn giản các khâu sản xuất là thủ công mặc dù vậy sảnphẩm Bảo Ngọc rất được người tiêu dùng tín nhiệm nhìn chung quy trình sảnxuất các loại bánh kẹo rất đơn giản nên dễ bị làm nhái, lại làm ảnh hưởng đến

uy tín của công ty hoặc bị các công ty khác cạnh tranh Công ty bánh kẹo BảoNgọc có các phân xưởng chính và phân xưởng sản xuất phụ trợ Cơ cấu sảnxuất của công ty tuy không mang tính xây chuyển và liên tục nhưng các bộphận hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từkhâu nhiên liệu đầu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm điều này vừa tạo nên sựđộc lập, vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu các bộ phận các xí nghiệp vớinhau cơ cấu sản xuất của công ty được phát huy tính phối hợp giữa các bộphận xí nghiệp nhằm tăng tính hiệu quả sản xuất nói riêng đồng thời sự thốngnhất về chỉ huy điều hành và kiểm soát từ ban giám đốc công ty tuy nhiên cơcấu sản xuất của công ty hiện nay đòi hỏi phải có sự điều hành giám sátthường xuyên liên tục hơn nữa

Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý trình độ chuyên môn cao cókinh nghiệm nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc bộ máy quản lý củacông ty hiện nay tương đối gọn nhẹ năng động và quản lý có hiệu quả gópphần vào việc điều hành sản xuất kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩmcông ty sản xuất ra những mặt hàng luôn có nhu cầu đổi mới về mẫu mã chấtlượng tập hợp được đội ngũ cán bộ kĩ thuật hùng hậu với đội ngũ này côngtác kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm luôn được để mạnh mang tính trên

Ngày đăng: 16/03/2021, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2009), Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hà Nội. (Đã sửa đổi theo thông tư số 244/2009/TT-BTC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2009
5. PGS,TS Đặng Thị Loan, Giáo trình kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Đại học KinhTế Quốc Dân
2. Chứng từ sổ sách kế toán của Công ty Bảo Ngọc (Nguồn: Phòng Kế Toán) 3. Giáo trình tài chính doanh nghiệp, trường Đại học Mỏ Địa Chất Khác
4. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính Khác
6. Luật kế toán, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản chế độ kế toán của nhà nước ban hành Khác
7. Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w